Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
17 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
9 832 005
9 832 500
9 832 050
9 832 055
Đáp án đúng là: A
Số “Chín triệu tám trăm ba mươi hai nghìn không trăm linh năm” được viết là 9 832 005
45,067
45,607
45,670
450,67
Đáp án đúng là: C
Số thập phân có giá trị bằng 45,67 là 45,670
5 cm
20 cm
50 cm
2 cm
Đáp án đúng là: A
Chiều cao tương ứng của tòa nhà trên bản đồ là:
20 : 400 = 0,05 m = 5 cm
Dưới đây là bảng số liệu về kết quả quay một bánh xe số 30 lần: (0,5 điểm)
Mặt số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 5 | 7 | 3 | 6 | 4 | 5 |
Hãy cho biết tỉ số số lần xảy ra sự kiện 2 chấm xuất hiện và tổng số lần quay.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy số lần 2 chấm xuất hiện là 7 lần, tổng số lần quay là 30 lần.
Vậy tỉ số số lần xảy ra sự kiện 2 chấm xuất hiện và tổng số lần quay là 7 : 30 = ![]()
30,91 kg
40,3 kg
56,14 kg
51,5 kg
Đáp án đúng là: C
Tổng số ki-lô-gam kẹo trong thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:
150,5 × 2 = 301 (kg)
Số kẹo trong thùng thứ nhất là:
(301 – 20,3) : 2 = 140,35 (kg)
Thùng thứ ba có số ki-lô-gam kẹo là:
140,35 : 2,5 = 56,14 (kg)
1 vòng
1,5 vòng
2 vòng
2,5 vòng
Đáp án đúng là: D
Kim phút quay được 1 vòng thì kim giờ quay được
vòng.
Kim phút quay 30 vòng thì kim giờ quay được:
× 30 =
= 2,5 vòng
II. Phần tự luận. (7 điểm)




Cho các số thập phân sau: 7,891; 8,765; 7,902; 8,654; 6,543. (1 điểm)
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
….…………………………………………………………………………Cho các số thập phân sau: 7,891; 8,765; 7,902; 8,654; 6,543.
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
8,765; 8,654; 7,902; 7,891; 6,543.
Làm tròn số thập phân lớn nhất và số thập phân nhỏ nhất đến hàng phần trăm.
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………Làm tròn số thập phân lớn nhất và số thập phân nhỏ nhất đến hàng phần trăm.
Số thập phân lớn nhất là 8,765. Làm tròn đến hàng phần trăm: 8,77.
Số thập phân nhỏ nhất là 6,543. Làm tròn đến hàng phần trăm: 6,54.
……… + 81,19 = 109,2
0,35 × ……… = 21,385
28,01 + 81,19 = 109,2
0,35 × 61,1 = 21,385
8,1 – ……… = 3,293
……… : 100 = 8,91
8,1 – 4,807 = 3,293
891 : 100 = 8,91
Diện tích hình vuông là:
10 × 10 = 100 (m2)
Đổi 80 dm = 8 m
Chiều rộng của bể bơi hình chữ nhật là:
100 : 8 = 12,5 (m)
Đáp số: 12,5 m
Minh nghĩ ra một số thập phân có đặc điểm như sau:
Hàng phần mười là chữ số lẻ lớn nhất có một chữ số.
Hàng phần trăm là chữ số chẵn bé nhất có một chữ số.
Số này lớn hơn 23 và nhỏ hơn 24. Vậy Minh đã nghĩ ra số …….
Minh nghĩ ra một số thập phân có đặc điểm như sau:
Hàng phần mười là chữ số lẻ lớn nhất có một chữ số.
Hàng phần trăm là chữ số chẵn bé nhất có một chữ số.
Số này lớn hơn 23 và nhỏ hơn 24. Vậy Minh đã nghĩ ra số 23,90
Giải thích
Chữ số lẻ lớn nhất có một chữ số là 9
Chữ số chẵn bé nhất có một chữ số là 0
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần là hay số ki-lô-gam rác tái chế An thu được là:
50 : 4 = 12,5 (kg)
Số ki-lô-gam rác tái chế An thu được là:
50 – 12,5 = 37,5 (kg)
Đáp số: An: 12,5 kg; Nam: 37,5 kg








