Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Yên Khánh A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Yên Khánh A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 6m + 16\). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(f\left( x \right) \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

vô số.

\(10\).

\(9\).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(f\left( x \right) \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 6m - 16 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le 8\).

Do \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\)có 11 giá trị.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {5f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]\) bằng

\(1\).

\( - 6\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {5f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right] = 5\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right)\mathop { - 3\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 5.2 - 3.3 = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\tan 2x = \sqrt 3 \) ta thu được tất cả các nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\tan 2x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \tan 2x = \tan \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây.

 

Cho hàm số y = f(x)  có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

 

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\)

 

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Cho hàm số y = f(x)  có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây (ảnh 2)

Chọn C

Ta có Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là số giao điểm của đồ thị hàm số\[y = f\left( x \right)\] và đường thẳng \(y = 1\). Từ hình vẽ suy ra có hai nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao của học sinh khối lớp 11 của trường THPT, ta được mẫu số liệu sau:

Đo chiều cao của học sinh khối lớp 11 của trường THPT, ta được mẫu số liệu sau (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu đó là

\(156,09\).

\(156,67\).

\(156,08\).

\(154,08\).

Xem đáp án

Chọn C

+ Cỡ mẫu \[n = 20 + 35 + 45 + 60 + 30 + 15 = 205\].

Gọi \[{x_1},{x_2}...{x_{205}}\] sắp xếp theo thứ tự không giảm thì trung vị là \({x_{103}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,6;15,8} \right]\).

\(p = 4,{m_p} = 60,{a_4} = 156,{m_1} + {m_2} + {m_3} = 100,{a_5} - {a_4} = 2\). Áp dụng công thức

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}\left( {{a_{p + 1}} - {a_P}} \right) = 156 + \frac{{\frac{{205}}{2} - 100}}{{60}}.2 \simeq 156,08\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 15tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ từ hộp đó. Xác suất để tổng các số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ bằng

\(\frac{{33}}{{65}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{{10}}{{33}}\).

\(\frac{{32}}{{65}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ số 1 đến số 15 có 7 số chẵn và 8 số lẻ

Gọi không gian mẫu \(\Omega \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{15}^4 = 1365\)

Gọi E : “ Biến cố lấy được 4 thẻ mà tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ”

Ta có tổng 4 số là một số lẻ trong các trường hợp:

+ TH1:  \[3\] số lẻ và 1 số chẵn có \(C_8^3.C_7^1 = 392\) cách.

+ TH2:  \[3\] số chẵn và 1 số lẻ có \(C_7^3.C_8^1 = 280\) cách.

Suy ra \(n\left( E \right) = 392 + 280 = 672\). Vậy xác suất cần tìm \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{672}}{{1365}} = \frac{{32}}{{65}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SA,SC,BC\)\(AB\) (tham khảo hình vẽ sau).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Khẳng dịnh nào sau đây sai?

\(MQ\,{\rm{//}}\,NP\).

\(MP\,{\rm{//}}\,NQ\,\).

\(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).

\(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Xem đáp án

Chọn B

+ \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SA,SC \Rightarrow MN{\rm{//}}AC\) nên D đúng  

+ \(P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC\),\(AB \Rightarrow PQ{\rm{//}}AC \Rightarrow PQ{\rm{//}}MN\) nên C đúng  

+ \(M,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SA,AB \Rightarrow MQ{\rm{//SB}}\)

\(N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SC,CB \Rightarrow NP{\rm{//SB}}\)

Do đó \(MQ{\rm{//}}NP\) nên A đúng 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau (ảnh 1)

Nhóm chứa mốtcủamẫu số liệutrênlà nhóm ứng với nửa khoảng nào dưới đây?

\[[20;40)\].

\[[80;100)\].

\[[40;60)\].

\[[60;80)\].

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa Mốt nên là nửa khoảng \[[40;60)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_3} = 10;{\rm{ }}{u_{13}} = 40\). Số hạng đầu của cấp số cộng là:

\(4.\)

\(3\).

\(5\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 12d = 40\\{u_1} + 2d = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\d = 3\end{array} \right.\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {2;1} \right),\,B\left( { - 1;2} \right),\,C\left( {3;0} \right)\). Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi tọa độ đỉnh \(D\) là cặp số nào dưới đây?

\(\left( {6; - 1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {6;1} \right)\).

\(\left( {1;6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(ABCD\) là hình bình hành \[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 2 = 3 - \left( { - 1} \right)\\{y_D} - 1 = 0 - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 6\\{y_D} = - 1\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {6; - 1} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) - 2\cos \left( {x + 3\pi } \right) + \cot \left( {x + 2023\pi } \right).\sin \left( {\pi - x} \right)\), ta thu được kết quả là

\(P = 0\).

\(P = 2\cos x\).

\(P = - 4\cos x\).

\(P = 4\cos x\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(P = \sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) - 2\cos \left( {x + 3\pi } \right) + \cot \left( {x + 2023\pi } \right).\sin \left( {\pi - x} \right)\)\(ABC\)

          \( = \cos \left( { - x} \right) - 2\left( { - \cos x} \right) + \cot x.\sin x = \cos x + 2\cos x + \cos x = 4\cos x\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\), \(AC = 6\)\(\widehat {BAC} = {60^0}\). Khi đó độ dài cạnh \(BC\)bằng

\[3\sqrt 2 \].

\[28\].

\(2\sqrt 7 \).

\[4\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định lí Côsin cho tam giác : \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 16 + 36 - 2.4.6.\frac{1}{2} = 28 \Rightarrow BC = 2\sqrt 7 \].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \(\alpha \) thỏa mãn \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\)\(\cos \alpha = \frac{2}{3}\). Tính \(\sin \alpha \).

\(\sin \alpha = \frac{5}{9}\).

\(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\sin \alpha = - \frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } \Rightarrow \sin \alpha = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\] (vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) nên \(\sin \alpha < 0\)) .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(S\) gồm 20 phần tử. Số tập con gồm \(5\) phần tử của \(S\)

\(A_{20}^5\).

\({5^{20}}\).

\({2^{20}}\).

\(C_{20}^5\).

Xem đáp án

Chọn D

Mỗi tập con có 5 phần tử là một tổ hợp chập 5 của 20 nên số tập con là \(C_{20}^5\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ sau).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ sau) (ảnh 1)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các cạnh \(AA',\,BB',\,CC',\,DD'\) lần lượt tại \(M,\,N,\,P,\,Q\). Tứ giác \(MNPQ\) là hình gì?

Hình thang nhưng không phải hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Tứ giác nhưng không phải hình thang.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có

+ \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABA'B'} \right){\rm{//}}\left( {CDC'D'} \right)\\\left( P \right) \cap \left( {ABA'B'} \right) = MN\\\left( P \right) \cap \left( {CDC'D'} \right) = PQ\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}PQ\].

+ \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {BCB'C'} \right){\rm{//}}\left( {ADA'D'} \right)\\\left( P \right) \cap \left( {BCB'C'} \right) = NP\\\left( P \right) \cap \left( {ADA'D'} \right) = MQ\end{array} \right. \Rightarrow NP{\rm{//}}MQ\].

Do đó tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về điểm của học sinh lớp 11A1, ta có kết quả sau:

Điều tra về điểm của học sinh lớp 11A1, ta có kết quả sau (ảnh 1)

Điểm trung bình của học sinh lớp 11A1 là

\(6,65\).

\(6,6\).

\(6,56\).

\(6,5\).

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị đại diện của các nhóm là: \[{x_1} = \frac{{2 + 0}}{2} = 1,{x_2} = 3,{x_3} = 5,{x_4} = 7,{x_5} = 9\].

Cỡ mẫu: \(n = 40\), tần số các nhóm: \[{m_1} = 1,{m_2} = 3,{m_3} = 7,{m_4} = 20,{m_5} = 9\].

Số trung bình \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + {m_3}{x_3} + {m_4}{x_4} + {m_5}{x_5}}}{n} = \frac{{1.1 + 3.3 + 5.7 + 7.20 + 9.9}}{{40}} = 6,65\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Biết \({S_n} = 765\). Tìm \(n\)?

\(n = 9\).

\(n = 6\).

\(n = 7\).

\(n = 8\).

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng \[{S_n} = \frac{{{u_1}\left( {{q^n} - 1} \right)}}{{q - 1}} \Leftrightarrow 765 = \frac{{3\left( {{2^n} - 1} \right)}}{{2 - 1}} \Leftrightarrow 255 = {2^n} - 1 \Leftrightarrow {2^n} = {2^8} \Leftrightarrow n = 8\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho Elip có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right)\), cắt trục hoành tại điểm \({A_1}\left( { - 6;0} \right)\). Phương trình chính tắc của Elip đã cho là

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

+ \({F_1}\left( { - 4;0} \right) \Rightarrow c = 4\)

+ \({A_1}\left( { - 6;0} \right) \Rightarrow a = 6\)

Suy ra \(b = \sqrt {{a^2} - {c^2}} = \sqrt {20} \) do đó phương trình Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{3^n} - {{5.2}^{2n}}}}{{{{2.3}^n} + {2^{2n + 1}}}}\) là

\[\frac{1}{2}\].

\[ - 5\].

\[\frac{3}{2}\].

\[ - \frac{5}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{3^n} - {{5.2}^{2n}}}}{{{{2.3}^n} + {2^{2n + 1}}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{{{3^n}}}{{{4^n}}} - 5}}{{2.\frac{{{3^n}}}{{{4^n}}} + 2}} = - \frac{5}{2}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mệnh đề: (1)\(\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\\a \subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\,{\rm{//}}\,a\); (2) \(\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,a\\a \subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

(1) sai, (2) đúng.

(1) đúng, (2) sai.

(1), (2) đều sai.

(1), (2) đều đúng.

Xem đáp án

Chọn C

+ \(\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\\a \subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\,{\rm{//}}\,a\) sai\(a\)\(d\) có thể chéo nhau

+ \(\left\{ \begin{array}{l}d\,{\rm{//}}\,a\\a \subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) sai\(d\)có thể nằm trong \(\left( P \right)\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu

mặt phẳng chứa một đường thẳng và một điểm thuộc đường thẳng đó.

mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

mặt phẳng chứa hai đường thẳng.

mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Chọn B

Theo sự xác định mặt phẳng \[A,B,C\]không thẳng hàng \( \Rightarrow \exists !{\rm{ }}mp{\rm{ }}\left( {ABC} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\), \(BC = 7\), \(AC = 9\). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\[\frac{{21\sqrt 5 }}{{10}}\].

\[\frac{{42\sqrt 5 }}{5}\].

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

Xem đáp án

Chọn C

+ Ta có  \[{S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = p.r \Rightarrow r = \frac{{\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} }}{p}\]

                                                                                      \[ = \sqrt {\frac{{\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}}{p}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\] .

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) + \sin \left( {2\alpha - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{3}\). Tính \(\cos 4\alpha \).

\(\cos 4\alpha = - \frac{7}{9}\).

\(\cos 4\alpha = \frac{7}{9}\).

\(\cos 4\alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos 4\alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin \left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) + \sin \left( {2\alpha - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{3} \Leftrightarrow 2\sin 2\alpha .\cos \frac{\pi }{3} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \sin 2\alpha = \frac{1}{3}\).

Mặt khác: \(\cos 4\alpha = 1 - 2{\sin ^2}2\alpha = 1 - 2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số \(y = \tan x,\,y = \sin x,\,y = \cos x\) có bao nhiêu hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\) ?

\(3\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

+  \(y = \tan x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\)

+  \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\)

+  \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};0} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x - 2}}\) ta thu được kết quả là

\(\frac{3}{2}\).

\( + \infty \).

\(2\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[x \to {2^ - } \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \to 2\\x < 2\end{array} \right.\] nên \(\left( {2x - 3} \right) \to 1 > 0\)\(x - 2 \to 0\) và âm do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x - 2}} = - \infty \)

Lưu ý: Dùng MTBT.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây

Cho hàm số y = f(x) có tập xác định R và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

 

Tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {4\cos 2x + m} \right) = 8{\sin ^2}x - m - 3\)\(10\) nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{4};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\) bằng

\(2\).

\(3\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f\left( {4\cos 2x + m} \right) = 8{\sin ^2}x - m - 3 = - 4\left( {1 - 2{{\sin }^2}x} \right) - m + 1 = 1 - \left( {4co2x + m} \right)\)

Đặt \(t = 4co2x + m\) được phương trình \(f\left( t \right) = 1 - t\)

Cho hàm số y = f(x) có tập xác định R và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

Từ đồ thị hai hàm số suy ra phương trình \(f\left( t \right) = 1 - t \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = 1\\t = 3\end{array} \right.\) .

Ta đưa bài toán về tìm \(m\) để các phương trình \(\left[ \begin{array}{l}4\cos 2x + m = - 1\\4\cos 2x + m = 1\\4\cos 2x + m = 3\end{array} \right.\)\(10\) nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{4};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\).

Đặt \(u = 2x\) thì các phương trình \(\left[ \begin{array}{l}\cos u = \frac{{ - m - 1}}{4}\left( 1 \right)\\\cos u = \frac{{ - m + 1}}{4}\left( 2 \right)\\\cos u = \frac{{ - m + 1}}{4}\left( 3 \right)\end{array} \right.\)\(10\) nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\). Ta xét:

+ Phương trình \(\cos u = \frac{{ - m - 1}}{4}\) có 4 nghiệm thuộc \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) khi \( - 1 \le \frac{{ - m - 1}}{4} \le 0\)

                          \( - 3 \le - m \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 3 \Rightarrow m = - 1;0;1;2;3\).

+ Phương trình \(\cos u = \frac{{ - m + 1}}{4}\) có 4 nghiệm khác nghiệm của \(\left( 1 \right)\) thuộc \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) khi \( - 1 < \frac{{ - m + 1}}{4} < 0 \Leftrightarrow - 5 < - m < - 1 \Leftrightarrow 1 < m < 5 \Rightarrow m = 1;2;3;4\).

 + Phương trình \(\cos u = \frac{{ - m + 1}}{4}\) có 2 nghiệm thuộc \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) khi \(0 < \frac{{ - m + 3}}{4} < 1 \Leftrightarrow - 3 < - m < 1 \Leftrightarrow - 1 < m < 3 \Rightarrow m = 0;1;2\).

   Vậy \(m = - 1;0;1;2;3;4\)                     

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tứ giác \(ABCD\) là hình thang cạnh đáy \(AD,\,BC\)thỏa mãn \(AD = 2BC\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt thuộc cạnh \(SA,SB,SC\) sao cho \(MA = MS;\,NS = 3NB;\,PS = 2PC\) (tham khảo hình vẽ sau).

 

Media VietJack

Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt \(SD\) tại \(Q\). Biết \(\frac{{QS}}{{QD}} = \frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(S = {a^2} + 2{b^2}\)

\(S = 34\).

\(S = 134\).

\(S = 41\).

\(S = 107\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có tứ giác ABCD là hình thang cạnh đáy AD,BC (ảnh 1)

Gọi \[E = MN \cap AB\] ta có \(\frac{{EB}}{{EA}}.\frac{{MA}}{{MS}}.\frac{{NS}}{{NB}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{EB}}{{EA}}.\frac{1}{1}.\frac{3}{1} = 1 \Leftrightarrow \frac{{EB}}{{EA}} = \frac{1}{3}\).

 

Gọi \[F = NP \cap BC\] ta có \(\frac{{FB}}{{FC}}.\frac{{PC}}{{PS}}.\frac{{NS}}{{NB}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{FB}}{{FC}}.\frac{1}{2}.\frac{3}{1} = 1 \Leftrightarrow \frac{{FB}}{{FC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow FB = AD\).

Gọi  \[K = EF \cap AD \Rightarrow Q = KM \cap SD\].

Do \(FB{\rm{//}}AK \Rightarrow \frac{{AK}}{{FB}} = \frac{{EA}}{{EB}} = 3 \Rightarrow AK = 3FB = 3AD\).

Mặt khác \(\frac{{KA}}{{KD}}.\frac{{QD}}{{QS}}.\frac{{MS}}{{MA}} = 1 \Leftrightarrow \frac{6}{8}.\frac{{QD}}{{QS}}.\frac{1}{1} = 1 \Leftrightarrow \frac{{QD}}{{QS}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{{QS}}{{QD}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 4\end{array} \right.\)

Suy ra \(S = {a^2} + 2{b^2} = 9 + 2.16 = 41\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu mùa thu hoạch ổi ở Khánh Thành, ông A đã thu được \(x\) quả ổi. Ông A đã bán cho người thứ nhất nửa số ổi thu hoạch được và tặng thêm 1 quả, bán cho người thứ hai nửa số ổi còn lại và tặng thêm 1 quả. Ông cứ tiếp tục cách bán như trên đến người thứ chín thì số ổi của ông được bán hết. Số ổi mà ông A thu hoạch được là

\(2048\).

\(1022\).

\(4608\).

\(1024\).

Xem đáp án

Chọn B

Người thứ nhất đã mua và được tặng tổng số ổi là:  \[\frac{x}{2} + 1 = \frac{{x + 2}}{2}\] quả.

Người thứ hai đã mua và được tặng tổng số ổi là:  \[\frac{1}{2}\left[ {x - \frac{{x + 2}}{2}} \right] + 1 = \frac{{x + 2}}{{{2^2}}}\] quả.

Người thứ ba đã mua và được tặng tổng số ổi là:  \[\frac{1}{2}\left[ {x - \frac{{x + 2}}{2} - \frac{{x + 2}}{{{2^2}}}} \right] + 1 = \frac{{x + 2}}{{{2^3}}}\] quả.

 

Người thứ chín đã mua và được tặng tổng số ổi là:  \[\frac{1}{2}\left[ {x - \frac{{x + 2}}{2} - ... - \frac{{x + 2}}{{{2^8}}}} \right] + 1 = \frac{{x + 2}}{{{2^9}}}\] quả.

Ta coá phương trình: \(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 2}}{{{2^2}}} + ... + \frac{{x + 2}}{{{2^9}}} = x \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right).\frac{{\frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{2^9}}}} \right)}}{{1 - \frac{1}{2}}} = x \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {{2^9} - 1} \right) = {2^9}x \Leftrightarrow x = 1022\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{2{x^2} - 7x + 3}} = \frac{1}{2}\)\(\left( {a,\,\,b\,\, \in \mathbb{R}} \right)\). Tính \(S = 2a + 3b\).

\(\frac{{ - 15}}{2}\).

\( - \frac{{15}}{4}\).

\(\frac{{ - 5}}{2}\).

\(\frac{{25}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{2{x^2} - 7x + 3}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình \({x^2} + ax + b = 0\)nên \(9 + 3a + b = 0 \Rightarrow b = - 3a - 9\).

Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + ax - 3a - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + a + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{a + 6}}{5} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = - \frac{7}{2}\].

Khi đó \(a = - \frac{7}{2},b = \frac{3}{2} \Rightarrow S = 2a + 3b = - \frac{5}{2}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có \(ABCD\) là hình thang cạnh đáy \(AB,\,CD\)\(CD = 6\) (tham khảo hình vẽ bên).

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang cạnh đáy AB,CD và CD = 6(tham khảo hình vẽ bên) (ảnh 1)

 

Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,BC\); \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(MN\) và song song với \(AB\), \(\left( \alpha \right)\)cắt \(SB\), \(AD\) lần lượt tại \(H,K\). Biết tứ giác \(MHNK\)là hình thang có đáy lớn gấp 3 lần đáy nhỏ. Tính \(AB\).

\(AB = 4\).

\[AB = 3\].

\(AB = 4,5\).

\(AB = 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang cạnh đáy AB,CD và CD = 6(tham khảo hình vẽ bên) (ảnh 2)

Ta có mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt các mặt \(\left( {SAB} \right),\left( {ABCD} \right)\) theo cac giao tuyến song song với \(AB\) nên \(MHNK\) là hình thang có \(NK = 3MH\).

+ \(MH = \frac{1}{2}AB \Rightarrow NK = \frac{3}{2}AB\)\(2NK = AB + CD \Leftrightarrow 2.\frac{3}{2}AB = AB + 6 \Leftrightarrow AB = 3\).

31. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_5} = 8;{u_{10}} = - 22\). Tính tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng đó

Xem đáp án

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\).

u5=8u10=-22⇔u1 + 4d = 8u1 + 9d = -22⇔u1 = 32d = -6 

Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({S_{100}} = \frac{{2.32 + 99.\left( { - 6} \right)}}{2} \cdot 100 = - 26500\).

32. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} + 9n - 1} - 3n} \right)\)

Xem đáp án

            \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} + 9n - 1} - 3n} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } n\left( {\sqrt {4 + \frac{3}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right) = - \infty \)

                \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } n = + \infty \\\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4 + \frac{9}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right) = \sqrt 4 - 3 = - 1 < 0\end{array} \right.\).

33. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - 3}}{{2{x^2} - 7x + 3}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - 3}}{{2{x^2} - 7x + 3}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2x + 3 - 9}}{{\left( {\sqrt {2x + 3} + 3} \right)\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt {2x + 3} + 3} \right)\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

                                                                               \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{2}{{\left( {\sqrt {2x + 3} + 3} \right)\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{1}{{15}}\)

34. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)có tứ giác \(ABCD\) là hình thang đáy \(AB,\,CD\) thỏa mãn \(AB = 2CD\). Trên các cạnh \(AA',BB',\,CC'\) lần lượt lấy các điểm \(M,N,K\) sao cho \(MA = MA';\,NB = 2NB';\,,KC = 3KC'\).

a) Chứng minh rằng \(\left( {ABB'A'} \right)\,\,{\rm{//}}\,\,\left( {CDD'C'} \right)\). Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\) với \(\left( {CDD'C'{\kern 1pt} } \right)\).

b) Gọi \(H\) là giao điểm mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\) với \(DD'\). Tính tỉ số \(\frac{{HD}}{{HD'}}\).

Xem đáp án

 

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có tứ giác ABCD là hình thang đáy AB,CD thỏa mãn AB = 2CD (ảnh 1)

 

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có tứ giác ABCD là hình thang đáy AB,CD thỏa mãn AB = 2CD (ảnh 1) 

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABB'A'} \right)\,\,{\rm{//}}\,\,\left( {CDD'C'} \right)\\\left( {MNK} \right) \cap \left( {ABB'A'} \right) = MN\\K \in \left( {MNK} \right) \cap \left( {CDD'C'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MNK} \right) \cap \left( {CDD'C'} \right) = KH\,\left( {KH\,\,{\rm{//}}\,MN,\,H \in DD'} \right)\).

 

b)

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có tứ giác ABCD là hình thang đáy AB,CD thỏa mãn AB = 2CD (ảnh 2)

 

Gọi \(E,\,E'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,CD\)\(I\) là giao điểm của \(EE'\)\(MN\), \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\); \(G\) là giao điểm của \(MK\)\(HI\).

Ta có \(I\) là trung điểm của \(MN\);

\(ADCE.A'D'C'E'\) là hình hộp.

\(O\) là trung điểm của \(AC,\,BD\); \(G\) là trung điểm của \(MK,IH\);

\(AMKC\) là hình thang có \(OG\) là đường trung bình nên \(AM + KC = 2OG\).

\(EDHI\) là hình thang có \(OG\) là đường trung bình nên \(EI + DH = 2OG\).

Suy ra \(AM + KC = EI + DH \Rightarrow \frac{{AM}}{{AA'}} + \frac{{KC}}{{CC'}} = \frac{{EI}}{{EE'}} + \frac{{DH}}{{DD'}} \Rightarrow \frac{{EI}}{{EE'}} + \frac{{DH}}{{DD'}} = \frac{5}{4}\) (*)

(Học sinh có thể nêu \(ADCE.A'D'C'E'\) là hình hộp, \(\left( {MNP} \right)\) cắt \(AA',\,EE',\,CC',DD'\) lần lượt tại \(M,K,I,H\) nên ta có: \(\frac{{AM}}{{AA'}} + \frac{{KC}}{{CC'}} = \frac{{EI}}{{EE'}} + \frac{{DH}}{{DD'}} \Rightarrow \frac{{EI}}{{EE'}} + \frac{{DH}}{{DD'}} = \frac{5}{4}\) (*)).

 

\(ABNM\) là hình thang có \(EI\) là đường trung bình nên \(AM + BN = 2EI \Rightarrow \frac{{AM}}{{AA'}} + \frac{{BN}}{{BB'}} = 2\frac{{EI}}{{EE'}} \Rightarrow \frac{{EI}}{{EE'}} = \frac{7}{{12}}\) (**)

Từ \(\left( * \right)\left( {**} \right)\) suy ra \(\frac{{DH}}{{DD'}} = \frac{2}{3}\). Suy ra \(\frac{{DH}}{{D'H}} = 2\).