Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Lê Hồng Phong (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Lê Hồng Phong (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 11148 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1.}}{{x - 3}}\). Hàm số gián đoạn tại điểm nào?

Hàm số gián đoạn tại \(x = - 1\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = 1\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = - 3\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1.}}{{x - 3}}\) có TXĐ: \(D = \mathbb{R}/\{ 3\} \) nên Hàm số gián đoạn tại \(x = 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là

\(AO\).

\(SC\)

\(SO\).

\(BO\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là\(SO\)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{3}{2}{.5^n}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{5}{2}\) và số hạng đầu \({u_1} = 3.\)

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{2}.\)

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}.\)

\(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

Cho dãy số un với u_n = {3}{2}/ {.5^n} Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2001\)\({u_5} = 1995\). Khi đó \({u_{1001}}\) bằng:

\({u_{1001}} = 1.\)

\({u_{1001}} = 4003.\)

\({u_{1001}} = 3.\)

\({u_{1001}} = 4005.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

Cho cấp số cộng un có u_2 = 2001 và {u_5} = 1995. Khi đó u_{1001 bằng: (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

\(\lim c = 0\)(c là hằng số).

\(\lim {q^n} = 0\,(q > 1)\).

\(\lim n = 0\).

\(\lim \frac{1}{n} = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\lim \frac{1}{n} = 0\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính liên tục của hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x}&{{\rm{khi }}x \le 0}\\{\sqrt {x + 1} }&{{\rm{khi }}x > 0}\end{array}} \right..\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 0.\)

\(f\left( x \right)\) liên tục trên \[\left( { - \infty ;\,\,1} \right)\].

\(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}.\)

\(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = 2\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = 1\end{array} \right.\) nên \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 0.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] không đồng phẳng. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]\[BC.\] Trên đoạn \[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2PD.\] Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là giao điểm củ

\[CD\]\[AP.\]

\(CD\)\[NP.\]

\[CD\]\[MN.\]

\[CD\]\[MP.\]

Xem đáp án

Chọn B Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\]là giao điểm của \(CD\)\[NP.\]

Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

[150;155)

[155;160)

[160;165)

[165;170)

[170;175)

Số quả cam ở lô hàng A

1

3

7

10

4

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(162.\)

\(163,5\).

\(162,5\)

\(165,1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\overline X = \frac{{152,5.1 + 157,5.3 + 162,5.7 + 167,5.10 + 172,5.4}}{{25}} = 165,1\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cot x + \sqrt 3 \; = {\rm{ }}0\] là:

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \).

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

\[\cot x + \sqrt 3 \; = {\rm{ }}0 \Rightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\]có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng.

Cho hàm số y = f x có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Hàm số liên tục trênkhoảng\[\left( {1;\,\, + \infty } \right)\]

Hàm số liên tục trênkhoảng\[\left( {1;\,\,4} \right)\]

Hàm số liên tục trên\[\mathbb{R}\]

Hàm số liên tục trênkhoảng\[\left( { - \infty ;\,\,4} \right)\]

Xem đáp án

Chọn B

Căn cứ vào đồ thị hàm số ta có hàm số liên tục trên khoảng\[\left( {1;\,\,4} \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có theo giả thiết thì \(MN\) là đường trung bình trong \(\Delta ABC\) nên

 MN // BC BC ⊂ (BCD) 

Cho tứ diện ABCD. Gọi hai điểm M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BDBC, \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD.\) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\(IJ\) cắt\(AB.\)

\(IJ\) chéo \(CD.\)

\(IJ\) song song với \(CD.\)

\(IJ\) song song với \(AB.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD.\)

Nên

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BD và BC (ảnh 1)

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BD và BC (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số nghiệm của phương trình \[\sin \left( {2x - {{40}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] với \[ - {180^0} \le x \le {180^0}\] là bao nhiêu?

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sin \left( {2x - {{40}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - {40^0} = {60^0} + k360\\2x - {40^0} = {120^0} + k360\end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\]

 

\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - {40^0} = {60^0} + k{360^0}\\2x - {40^0} = {120^0} + k{360^0}\end{array} \right.(k \in \mathbb{Z}) \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {50^0} + k{180^0}\\x = {80^0} + k{180^0}\end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\]

\[ - {180^0} \le x \le {180^0}\] nên

Số nghiệm của phương trình sin {2x - {{40}^0}} = căn 3 /2 (ảnh 1)

Vậy pt có 4 nghiệm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = - 3\), hỏi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng

-1

2

1

5

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right)} \right] + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right)} \right] = 2 - 3 = - 1\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây đúng? 

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

\[{\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[{\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = a\sqrt 3 + b.\] Tính \({a^2} + {b^2}.\)

\(9.\)

\(25.\)

\(5.\)

\(13.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2(x + \sqrt 3 )({x^2} - x\sqrt 3 + {{\sqrt 3 }^2})}}{{(\sqrt 3 - x).(\sqrt 3 + x)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } 2\frac{{{x^2} - x\sqrt 3 + {{\sqrt 3 }^2}}}{{\sqrt 3 - x}} = 3\sqrt 3 = a\sqrt 3 + b.\]

\( \Rightarrow {a^2} + {b^2} = {3^2} = 9\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 35 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

[150;155)

[155;160)

[160;165)

[165;170)

[170;175)

Số quả cam ở lô hàng A

1

3

17

10

4

Nhóm chứa mốt là nhóm nào?

[160;165)

[170;175).

[150;155)

[155;160)

Xem đáp án

Chọn A

w Ta có nhóm [160;165) có tần số cao nhất nên nhóm [160;165) là nhóm chứa mốt.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian ( phút ) để học sinh hoàn thành 1 câu hỏi thi được cho trong bảng sau

Thời gian

(phút )

\[\left[ {0,5;10,5} \right)\]

\[\left[ {10,5;20,5} \right)\]

\[\left[ {20,5;30,5} \right)\]

\[\left[ {30,5;40,5} \right)\]

\[\left[ {40,5;50,5} \right)\]

Số học sinh

 2

 10

 6

 4

 3

 Giá trị đại diện nhóm \[\left[ {20,5;30,5} \right)\]

\(35,4\).

\(30\).

\(25,5\).

\(27,5\).

Xem đáp án

Chọn C 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành có tâm là O. Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa SO và song song với AB. Thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\]cắt bởi mp\[\left( P \right)\]là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\]cắt bởi mp\[\left( P \right)\]là hình tam giác.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành có tâm là O (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy\[\left( {{u_n}} \right)\]\[\lim {u_n} = 3\], dãy\[\left( {{v_n}} \right)\]\[\lim {v_n} = 5\]. Khi đó\[\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right) = ?\]

15.

8.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right) = \lim \left( {{u_n}} \right).\lim \left( {{v_n}} \right) = 15\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng cho bởi số hạng tổng quát \({u_n} = 3 + 5n\).Tìm số hạng thứ nhất \[{u_1}\]và công sai \[d\]?

\({u_1} = 3\), \({\rm{d}} = 5\).

\({u_1} = 8\), \({\rm{d}} = 5\).

\({u_1} = 2\), \({\rm{d}} = 6\).

\({u_1} = 8\), \({\rm{d}} = 6\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\begin{array}{l}{u_n} = 3 + 5n \Rightarrow {u_1} = 3 + 5.1 = 8;\,{u_2} = 3 + 5.2 = 13\\ \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 13 - 8 = 5\end{array}\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang đáy lớn AD. Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau:

\[AD\,\,va\,\,BC\].

\[AB\,\,va\,\,CD\].

\[SA\,\,va\,\,BC\].

\[AC\,\,va\,\,BD\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có cặp đường thẳng nào chéo nhau là \[SA\,\,va\,\,BC\].

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AD. Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\

 

 

\[EF.\]

\[AD.\]

\[DC.\]

\[AB.\]

Xem đáp án

 

Chọn B

Ta có đường thẳng \[AD.\] không song song với \[IJ\]

Cho hình chóp S.ABCD có đáy \(ABCD\) là hình bình (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - {x^3}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^4} - 3} \right)}}\] là:

\( - \frac{3}{2}.\)

\(1.\)

\( - 2.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - {x^3}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^4} - 3} \right)}} = \frac{0}{{ - 2}} = 0\]

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[{u_n} = 2 - \frac{3}{{n + 1}};\,{u_{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 2}} \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{3}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0\,(n \in {\mathbb{N}^*})\]

Nên \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] là dãy số tăng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} + x} - \sqrt x }}{{{x^2}}}\] là:

\(0.\)

\(1.\)

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} + x} - \sqrt x }}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{{x^2} + x - x}}{{{x^2}.(\sqrt {{x^2} + x} + \sqrt x )}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + x} + \sqrt x }} = + \infty \]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \left( {4a} \right) = 4\sin \left( {2a} \right).\cos \left( {2a} \right).\)

\(\sin \left( {4a} \right) = 2\sin \left( {2a} \right).\cos \left( {2a} \right).\)

\(\sin \left( {4a} \right) = 4\sin a.\cos a.\)

\(\sin \left( {4a} \right) = 2\sin a\cos a.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\sin \left( {4a} \right) = 2\sin \left( {2a} \right).\cos \left( {2a} \right).\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BD.\)

\(d\) qua \(S\) và song song với \(AB.\)

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BC.\)

\(d\) qua \(S\) và song song với \(DC.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)\(d\) qua \(S\) và song song với \(BC.\)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[a\] để \[\lim \frac{{a{n^2} - 3n}}{{9{n^2} + 5}} = \frac{2}{3}\].

\[a = 6\].

\[a = 9\].

\[a = 4\].

\[a = 8\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\lim \frac{{a{n^2} - 3n}}{{9{n^2} + 5}} = \lim \frac{a}{9} = \frac{2}{3} \Rightarrow a = 6\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(S\) gồm tất cả các giá trị \[m\] để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x\,\,\,\,\,{\rm{khi }}x \le 1\\{m^2}x + 1\,\,\,{\rm{khi }}x > 1\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = 1\).

\(S = 0.\)

\(S = 1.\)

\(S = - 1.\)

\(S = 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {x^2} + x = 2\\f\left( 1 \right) = 1 + 1 = 2\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} {m^2}x + 1 = {m^2} + 1\end{array} \right.\] hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x\,\,\,\,\,{\rm{khi }}x \le 1\\{m^2}x + 1\,\,\,{\rm{khi }}x > 1\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = 1\)thì:

 

\[\,{m^2} + 1 = 2 \Rightarrow m = \pm 1 \Rightarrow S = 0\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu đường thẳng \(d\) song song với \(mp\left( \alpha \right)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trong \(mp\left( \alpha \right).\)

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha \right)\) đều song song với \(\left( \beta \right).\)

Nếu hai đường thẳng phân biệt \(a\)\(b\) song song lần lượt nằm trong hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) phân biệt thì \(\left( a \right)\parallel \left( \beta \right).\)

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \alpha \right)\) cũng song song với bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \beta \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha \right)\) đều song song với \(\left( \beta \right).\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D

đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\[y = - \cos x.\]

\[y = 1 + \sin 2x.\]

\[y = - \sin x.\]

\[y = \cos x.\]

Xem đáp án

Chọn D

Căn cứ vào đồ thị thì hàm số trên là hàm số \[y = \cos x.\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính tổng \[S = \sqrt 2 \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{{{2^n}}} + \cdots } \right)\].

\[S = \sqrt 2 + 1.\]

\(S = 2\sqrt 2 .\)

\(S = \frac{1}{2}.\)

\(S = 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{{{2^n}}} + \cdots \] là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 1\); \(q = \frac{1}{2}\) nên

\[S = \sqrt 2 \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{{{2^n}}} + \cdots } \right) = \sqrt 2 \frac{{{u_1}({q^n} - 1)}}{{q - 1}} = \sqrt 2 \frac{{1({{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} - 1)}}{{\frac{1}{2} - 1}} = 2\sqrt 2 ;(q \ne 1)\]

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 3\]\[q = - 2.\] Tính tổng \(10\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho.

\({S_{10}} = - 511.\)

\({S_{10}} = 1023.\)

\({S_{10}} = - 1025.\)

\({S_{10}} = 1025.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{S_n} = \frac{{{u_1}({q^n} - 1)}}{{q - 1}} \Rightarrow {S_{10}} = \frac{{{u_1}({q^{10}} - 1)}}{{q - 1}} = \frac{{( - 3)({{( - 2)}^{10}} - 1)}}{{ - 2 - 1}} = 1023\]

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có các cạnh bên \[AA',\,\,BB',\,\,CC',\,\,DD'.\] Khẳng định nào dưới đây sai?

\(A'B'CD\) là hình bình hành.

\(\left( {ABCD} \right)\)// (A'B'Ç'D')

(ACC'A') // (BDD'B')

\(\left( {AA'B'B} \right)\)//\[\left( {DD'C'C} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: (ACC'A') cắt (BDD'B') nên sai

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các cạnh bên AA',BB',CC',DD'. Khẳng định nào dưới đây sai (ảnh 1)

36. Tự luận
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{5{n^2} - 2n + 7}}{{2 + 3n - 4{n^2}}}.\)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{5{n^2} - 2n + 7}}{{2 + 3n - 4{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{5 - \frac{2}{n} + \frac{7}{{{n^2}}}}}{{\frac{2}{{{n^2}}} + \frac{3}{n} - 4}} = - \frac{5}{4}\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD // BC). Gọi P là trung điểm của cạnh SB. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (PAD).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD // BC) (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Ta có P là một điểm chung của \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {PAD} \right)\)

Mặt khác \(AD\parallel BC.\)

            \(AD \subset (SAD);\,\,\,BC \subset \left( {PBC} \right)\,\,\,\)

\( \Rightarrow (SAD) \cap \left( {PBC} \right) = PQ\,\,\,\)với  \(PQ\,{\rm{//}}\;BC;\,\,\,PQ \cap SC = Q\)

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các mặt đều là hình vuông cạnh a. Điểm M, N lần lượt nằm trên cạnh AD’, BD sao cho AM = DN = x (\[0 < x < a\sqrt 2 \]). Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn song song với một mặt phẳng cố định.

 

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các mặt đều là hình vuông cạnh a. (ảnh 1)

 

Gọi (P) là mặt phẳng qua AD và song song với mp(A’D’CB)

Gọi (Q) là mặt phẳng qua M và song song với mp(A’D’CB). Giả sử (Q) cắt DB tại N’.

Theo định lí Ta-lét ta có: \[\frac{{AM}}{{AD'}} = \frac{{DN'}}{{DB}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( * \right)\]

Vì các mặt của hình hộp là hình vuông cạnh a nên: \[AD' = DB = a\sqrt 2 \]

Từ (*), ta có AM = DN’ DN’ = DN  N’ ≡ N  MN (Q)

Mà (Q) // (A’D’CB) suy ra MN luôn song song với mặt phẳng cố định (A’D’CB)

39. Tự luận
1 điểm

Tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - \sqrt { - x + 6} }}{{{x^2} - 2x}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - \sqrt { - x + 6} }}{{{x^2} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - 2}}{{{x^2} - 2x}} + \frac{{2 - \sqrt { - x + 6} }}{{{x^2} - 2x}}} \right)\]

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - 2}}{{{x^2} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - 2} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( { - 2x + 12} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} + 4} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( { - 2x + 12} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} + 4} \right)}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - 2(x - 2)}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( { - 2x + 12} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} + 4} \right)}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - 2}}{{x\left( {\sqrt[3]{{{{\left( { - 2x + 12} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} + 4} \right)}} = - \frac{1}{{12}}\end{array}\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2 - \sqrt { - x + 6} }}{{{x^2} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4 - ( - x + 6)}}{{x(x - 2)(2 + \sqrt { - x + 6} )}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{x(2 + \sqrt { - x + 6} )}} = \frac{1}{8}\]

\[\mathop { \Rightarrow \lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{ - 2x + 12}} - \sqrt { - x + 6} }}{{{x^2} - 2x}} = - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{8} = \frac{1}{{24}}\]