Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Lê Lợi (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)
50 câu hỏi
Phương trình \[2\sin x + 1 = 0\] có nghiệm là
\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Chọn A
Ta có \[2\sin x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 2\) và \({u_2} = 1\). Tìm số hạng \({u_{10}}\).
\({u_{10}} = 28\).
\({u_{10}} = - 29\).
\({u_{10}} = 25\).
\({u_{10}} = - {2.3^9}\).
Chọn C
Ta có \[d = {u_2} - {u_1} = 1 - \left( { - 2} \right) = 3\]
\[{u_{10}} = {u_1} + 9d = \left( { - 2} \right) + 9.3 = 25\]
Hàm số nào sau đây liên tục trên \[\mathbb{R}\]
\[y = \sqrt {2 + x} \].
\[y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\].
\[y = \tan x\].
\[y = {x^3} + 2{x^2} - 4\].
Chọn D
Hàm số \[y = {x^3} + 2{x^2} - 4\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\] nên nó liên tục trên \[\mathbb{R}\].
Khi thống kê chiều cao của học sinh khối 12 trong một trường trung học, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa mốtcủamẫu số liệu ghép nhómtrên là
\(\left[ {168\,;\,174} \right)\).
\(\left[ {150\,;\,156} \right)\).
\(\left[ {162\,;\,168} \right)\).
\(\left[ {180\,;\,186} \right)\)
Chọn C
Nhóm \(\left[ {162\,;\,168} \right)\) có nhiều học sinh nhất nên là nhóm chứa mốt của mẫu số liệu
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} f(x) = 4\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} \frac{{f(x)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}}\) bằng
\( + \infty \).
\(4\).
\(0\).
\( - \infty \).
Chọn A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} f(x) = 4 > 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} {\left( {x + 1} \right)^4} = 0\) và \({\left( {x + 1} \right)^4} > 0\forall x \ne - 1\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} \frac{{f(x)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}} = + \infty \)
Số cạnh của một hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) là số nào dưới đây?
\(9\).
\[6\].
\(12\).
\(3\).
Chọn A
Lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có 3 cạnh bên và 6 cạnh đáy lên tổng 9 cạnh.
Cho dãy số \(({u_n}),\,n \in {\mathbb{N}^*}\), thỏa mãn điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = - \frac{{{u_n}}}{5}}\end{array}} \right.\). Tính tổng \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} + ...\)
\(S = \frac{3}{5}\).
\(S = 0\).
\(S = \frac{1}{2}\).
\(S = \frac{5}{2}\).
Chọn D
Vì \({u_{n + 1}} = - \frac{{{u_n}}}{5}\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{1}{5}\) và \({u_1} = 3\).
Vậy \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} + ... = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{3}{{1 + \frac{1}{5}}} = \frac{5}{2}\).
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\). Khi đó, hàm số liên tục trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 5;3} \right)\).
\[\left( { - 1; + \infty } \right)\].
\(\left( { - \infty ;3} \right)\).
\(\left( { - 3;2} \right)\).
Chọn B
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\)xác định khi và chỉ khi
Vậy hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + {n^2} - 4}}{{a{n^3} + 2}} = \frac{1}{2}\) với \(a\) là tham số khác 0. Khi đó \(a - {a^2}\) bằng.
\( - 12\).
\[ - 2\].
\(0\).
\( - 6\).
Chọn A
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + {n^2} - 4}}{{a{n^3} + 2}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}}}{{a + \frac{2}{{{n^3}}}}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{2 + 0 - 0}}{{a + 0}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a = 4.\) Suy ra \(a - {a^2} = - 12\).
Trong các khẳng định dưới đây có bao nhiêu khẳng định đúng?
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^k} = + \infty \) với \(k\) nguyên dương.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(\left| q \right| < 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(q > 1\)
\(2\).
\[1\].
\(3\).
\(0\).
Chọn A
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^k} = + \infty \) với \(k\) nguyên dương là khẳng định đúng.
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(\left| q \right| < 1\) là khẳng định sai vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) nếu \(\left| q \right| < 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(q > 1\) là khẳng định đúng
Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn \(P = 2,13131313...\) dưới dạng phân số ta được kết quả là
\(P = \frac{{212}}{{99}}\)
\(P = \frac{{213}}{{100}}\).
\(P = \frac{{211}}{{100}}\).
\(P = \frac{{211}}{{99}}\).
Chọn D
Ta có \(P = 2,13131313... = 2 + 0,13131313... = 2 + \frac{{13}}{{99}} = \frac{{211}}{{99}}.\)
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) ta được kết quả
\(4\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x + 2}}{{x - 1}} = \frac{{2 + 2}}{{2 - 1}} = 4.\)
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\) và \(q = - 5.\) Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.
\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }}250.\)
\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }}250.\)
\( - 2;{\rm{ }} - 10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }} - 250.\)
\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }} - 250.\)
Chọn B
Với \[{u_1} = 2,q = - 5 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_2} = {u_1}q = 10\\{u_3} = {u_1}{q^2} = - 50\\{u_4} = {u_1}{q^3} = 250\end{array} \right.\]
Vậy bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân là \[ - 2;\,10;\, - 50;\,250.\]
Cho cấp số nhân \(\frac{1}{2}{\rm{; }}\frac{1}{4}{\rm{; }}\frac{1}{8}{\rm{; }} \cdots {\rm{; }}\frac{1}{{4096}}.\) Hỏi cấp số nhân đó có bao nhiêu số hạng?
12.
11.
13.
10.
Chọn A
Cấp số nhân \(\frac{1}{2}{\rm{; }}\frac{1}{4}{\rm{; }}\frac{1}{8}{\rm{; }} \cdots {\rm{; }}\frac{1}{{4096}}\) có \[{u_1} = \frac{1}{2},{u_2} = \frac{1}{4} \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{2}.\]
Ta có \[{u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} \Leftrightarrow \frac{1}{{4096}} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} \Leftrightarrow {2^n} = 4096 \Leftrightarrow n = 12.\]
Vậy câp số nhân đã cho có \[12\] số hạng.
Mức thưởng tết cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau:

Có bao nhiêu nhân viên trong công ty nhận được mức thưởng tết từ 15 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng?
\[13\].
\[5\].
\[47\].
\[130\].
Chọn C
Dựa vào bảng số liệu đã cho thì có \[47\] nhân viên trong công ty nhận được mức thưởng tết từ 15 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng.
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).
Nếu phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\) thì \(f(a).f(b) < 0\).
Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) không có nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).
Nếu \(f(a).f(b) < 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).
Chọn D
Theo tính chất của hàm số liên tục.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của \(35\) cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau:

Tính chiều cao trung bình của \(35\) cây bạch đàn trên.
\(7,704\,\left( m \right)\).
\(7,5\,\left( m \right)\).
\(7,407\,\left( m \right)\).
\(4,707\,\left( m \right)\).
Chọn C
Ta có bảng thống kê chiều cau theo giá trị đại diện

Số trung bình của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng: \(\frac{{6,75.6 + 7,25.15 + 6,75.11 + 8,25.3}}{{35}} \approx 7,407\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(SA\), mặt phẳng \((P)\)là mặt phẳng đi qua điểm \(M\)và song song với đường thẳng \(AB.\) Khi đó giao tuyến của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây?
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AD.\)
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AB.\)
Đường thẳng \(d\)song song với đường thẳng\(AB.\)
Chọn D

Ta có \(M\)là điểm chung của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset (SAB)\\AB||\left( P \right)\end{array} \right.\) nên giao tuyến của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AB.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\)\(AD\). Mặt phẳng \(\left( {MNO} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {SAD} \right)\).
\(\left( {SCD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right)\).
\(\left( {SAB} \right)\).
Chọn B

Ta có \(MN\) đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên \(MN||SD \Rightarrow MN||\left( {SCD} \right)\).
Tương tự \(NO\) đường trung bình của tam giác \(ADC\) nên \(NO||DC \Rightarrow NO||\left( {SCD} \right)\).
Mà \(MN \cap NO = O;MN \subset \left( {MNO} \right);NO \subset \left( {MNO} \right)\) nên ta được \(\left( {MNO} \right)||\left( {SCD} \right)\).
Cho \(\sin 2\alpha = \frac{3}{4}.\) Tính giá trị biểu thức \[A = \tan \alpha + \cot \alpha .\]
\[A = \frac{{16}}{3}\].
\[A = \frac{2}{3}\].
\[A = \frac{4}{3}\].
\[A = \frac{8}{3}\].
Chọn D
Ta có

Hàm số \(y = - \frac{1}{x}\) gián đoạn tại điểm nào dưới đây?
\(x = 0\)
\(x = 1\)
\(x = - 1\)
\(x = 2\)
Chọn A
Hàm số \(y = - \frac{1}{x}\) không xác định tại \(x = 0\) nên gián đoạn tại điểm \(x = 0\).
Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{2023\cos x}}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn C
Điều kiện xác định: \(2023\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Trong các dãy số sau, dãy nào là một cấp số nhân?
\[{u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\].
\[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}n\].
\[{u_n} = {n^2}\].
\[{u_n} = {2^n}\].
Chọn D
Xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_n} = {2^n} \Rightarrow {u_{n + 1}} = {2^{n + 1}} = {2.2^n}\].
Do đó \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{2.2}^n}}}{{{2^n}}} = 2\] (không đổi với \(\forall n \in \mathbb{N}*\))
Suy ra \[{u_n} = {2^n}\] là một cấp số nhân.
Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\(1\); \(3\); \(6\); \(10\); \(15\); \( \ldots \).
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\)
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\)
\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\( - 1\); \(1\); \( - 1\); \(1\); \( - 1\); \( \ldots \).
Chọn C
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\) là một cấp số cộng có công sai \(d = 2\).
Cho tứ diện\[ABC{\rm{D}}.\]Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\] và \[BC.\]Trên đoạn\[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2P{\rm{D}}{\rm{.}}\] Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là giao điểm của hai đường thẳng nào sau đây ?
\(CD\) và \[NP.\]
\[CD\] và \[MN.\]
\[CD\] và \[MP.\]
\[CD\] và \[AP.\]
Chọn A

Trong \(\left( {BCD} \right)\) gọi \(E\) là giao điểm của \(CD\) và \(NP\). Khi đó
\(\left. \begin{array}{l}E \in CD\\E \in NP \subset \left( {MNP} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \)\(E\) là giao điểm của \[CD\] và \[\left( {MNP} \right)\].
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Hai đường thẳng chéo nhau thì chúng có điểm chung.
Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.
Hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng không có điểm chung.
Chọn B
Theo vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian ta có: Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.
Cho\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 5;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = - 2\). Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2f\left( x \right) + 1}}{{2 - 3g\left( x \right)}}.\)
\( - \frac{{11}}{8}.\)
\(\frac{{11}}{8}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
\( - \frac{{11}}{4}.\)
Chọn B
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2f\left( x \right) + 1}}{{2 - 3g\left( x \right)}} = \frac{{2.5 + 1}}{{2 - 3.\left( { - 2} \right)}} = \frac{{11}}{8}\).
Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối của \(a\) và \(\left( P \right)\)?
\(2\)
\(3\)
\(1\).
\(4\)
Chọn B
Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) trong không gian. Có ba vị trí tương đối của a và (P): Song song, cắt nhau và chứa trong
Điểm kiểm tra giữa kỳ I của 1 lớp được cô giáo chủ nhiệm ghi lại theo bảng sau

Độ dài của nhóm \(\left[ {8,5\,;\,9,5} \right)\)là
\[8,5\].
\[18\].
\[1\].
\[17\]
Chọn C
Ta có \(9,5 - 8,5 = 1\).
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi điểm \(M\)là trung điểm của \(AB\), trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho\(AN = \frac{2}{3}AC\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?
\(MN\).
\(DN\).
\(DM\).
\(AC\).
Chọn B

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng \(DN\).
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3}&{với{\rm{ }}x \ge 2}\\{x - 1}&{với {\rm{ }}x < 2}\end{array}} \right..\] Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\] là
\(0.\)
\(1.\)
Không tồn tại.
\[ - 1.\]
Chọn B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 1\)
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\left( {ABC} \right)\parallel \left( {ABB'A'} \right)\).
\(\left( {BAC'} \right)\parallel \left( {BA'C} \right)\).
\((ABC)\parallel \left( {A'B'C'} \right)\)
\(\left( {A'B'C'} \right)\parallel \left( {BCC'B'} \right)\).
Chọn C
Cho hình chóp\[S.ABCD\]có đáy\[ABCD\]là hình bình hành tâm\[O\]. Gọi \[M,N,P,\,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AD,\,BC,\,SC,SD\]. Gọi \[\left( \alpha \right)\]là mặt phẳng đi qua hai điểm \[M,N\]và song song với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]. Giao tuyến của \[\left( \alpha \right)\]với các mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\]và \[\left( {SAD} \right)\] lần lượt là

\[MN\]và \[PN\]
\[MN\]và \[PQ\].
\[QP\]và \[QM\]
\[NP\]và \[MQ\].
Chọn D
Ta có \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right) = NP,\left( \alpha \right) \cap \left( {SAD} \right) = MQ\)
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Chọn B
Do \(MN//BD \Rightarrow MN//\left( {BCD} \right)\)

Cho hình chóp\(M\), có đáy\(N\) là hình bình hành tâm \(AB\). Gọi \(AC\) lần lượt là trung điểm của\(\left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai?
\(MN\).
\(ABCD\).
\(T\).
\[T\].
Chọn D

+ Ta có \[T\].
Ta thấy\[T\] là đường trung bình của tam giác \[T\] nên \(\left( \alpha \right)\)mà \(MN\).
Do đó \(AD\).
+ Ta có \(P\).
Ta thấy\( \Rightarrow \) là đường trung bình của tam giác \(MNP\) nên \(\left( \alpha \right)\)mà \(MN\).
Do đó \(\left( {BCD} \right)\).
+ Ta có \(PQ\).
Ta thấy\(SE = \frac{1}{2}SD\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(OH{\rm{//}}AB\)mà \(AB \subset \left( {SAB} \right)\).
Do đó \(OH{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
+ Trong mp \( \Rightarrow \)ta thấy:\(MNPQ\) mà \(MNPQ\) nên \(HK\)không song song với \(\left( {SAB} \right)\).
Biết rằng \[{\sin ^6}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x = \frac{{a + b\cos 4x}}{c}\], với \[a,\,b,{\rm{c}}\]là các số thực. Tính \[T = a + b + c\].
\[T = - 7\].
\[T = 16\].
\[T = 0\].
\[T = 7\].
Chọn C
Ta có \[{\sin ^6}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x.{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\]
\[ = 1 - 3{\sin ^2}x.{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x = 1 - \frac{3}{4} \times \frac{1}{2}\left( {1 - \cos 4x} \right) = \frac{{5 + 3\cos 4{\rm{x}}}}{8}\].
Vậy \[a = 5,\,b = 3,c = 8 \Rightarrow a + b + c = 16.\]Do đó \[T = 16\].
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] thỏa mãn \[AB = AC = 4,\]\[\widehat {BAC} = 30^\circ \]. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( {ABC} \right)\], mặt phẳng\[\left( P \right)\] đi qua điểm \[M\] trên cạnh \[SA\] sao cho \[SM = 2MA\] và cắt các cạnh \[SB,SC\]lần lượt tại \[P,N\]. Khi đó diện tích tam giác \[MNP\]bằng bao nhiêu?
\(1\).
\(\frac{{14}}{9}\).
\(\frac{{25}}{9}\).
\(\frac{{16}}{9}\).
Chọn D

Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.4.4.\sin 30^\circ = 4\].
Gọi \[\,\,P,N\] lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \[\left( P \right)\] và các cạnh \[SB,\,\,SC\].
Vì \[\left( P \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {ABC} \right)\] nên theoo định lí Talet, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}\].
Khi đó tam giác \[MNP\] đồng dạng với tam giác \[ABC\] theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.4 = \frac{{16}}{9}\].
Biết rằng \(\lim \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^n} - {2^{n + 1}} + 1}}{{{{5.2}^n} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{n + 1}} - 3}} + \frac{{2{n^2} + 3}}{{{n^2} - 1}}} \right) = \frac{{a\sqrt 5 }}{b} + c\) với \(a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{Z}.\) Tính giá trị của biểu thức \(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}.\)
\[S = 26.\]
\[S = 30.\]
\(S = 21.\)
\[S = 31.\]
Chọn B
\(\lim \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^n} - {2^{n + 1}} + 1}}{{{{5.2}^n} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{n + 1}} - 3}} + + \frac{{2{n^2} + 3}}{{{n^2} - 1}}} \right) = \lim \left( {\frac{{1 - 2.{{\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n}}}{{5.{{\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n} + \sqrt 5 - .{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n}}} + \frac{{2 + \frac{3}{{{n^2}}}}}{{1 - \frac{1}{{{n^2}}}}}} \right)\)
\( = \frac{1}{{\sqrt 5 }} + 2 = \frac{{\sqrt 5 }}{5} + 2.\) Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 5\\c = 2\end{array} \right..\)
Vậy \(S = {1^2} + {5^2} + {2^2} = 30.\)
Phương trình \(\sqrt {\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right)} .\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực?
\(13\)
\(5\)
\(17\)
\(15\)
Chọn D
Phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 3x - 2} .\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - {x^2} + 3x - 2 = 0\\\left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 3x - 2 > 0\\\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}1 < x < 2\\4{x^2} + 2x = k\end{array} \right.\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)
Ta có hàm số \(y = 4{x^2} + 2x\) luôn đồng biến \(\left( {1;\,2} \right)\) và \(y\left( 1 \right) = 6\),\(y\left( 2 \right) = 20\).
Có \(k \in \mathbb{Z}\) để phương trình \(\left( * \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow k \in \left\{ {7;\,8;\,9;\, \ldots ;\,19} \right\}\)và ứng với mỗi \(k\) phương trình \(\left( * \right)\) có 1 nghiệm khác nhau và khác nghiệm \(\left\{ {1;\,2} \right\}\). Vậy phương trình có \(15\) nghiệm thực)
Cho \(a,\,b\) là các số thực khác \(0\). Tìm hệ thức liên hệ giữa \(a,\,b\) để hàm số\(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {ax + 1} - 1}}{{3x}}\,\,\,khi\,x \ne 0}\\{5{x^2} + 4b\,\,\,khi\,x = 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại \(x = 0\).
\(a = 8b\)
\(a = 24b\)
\(a = b\)
\(a = 12b\)
Chọn B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {ax + 1} - 1}}{{3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{ax + 1 - 1}}{{3x\left( {\sqrt {ax + 1} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{a}{{3\left( {\sqrt {ax + 1} + 1} \right)}} = \frac{a}{6}\) mà \(f\left( 0 \right) = 4b\)
Để hàm số liên tục tại \(x = 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow \frac{a}{6} = 4b \Leftrightarrow a = 24b\).
Giá trị của tổng \[4 + 44 + 444 + ... + 44...4\] (tổng đó có \[2018\] số hạng) bằng
\(\frac{{40}}{9}\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right) + 2018\).
\(\frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018} \right)\).
\(\frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} + 2018} \right)\).
\(\frac{4}{9}\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right)\).
Chọn B
Đặt \[S = 4 + 44 + 444 + ... + 44...4\] (tổng đó có \[2018\] số hạng). Ta có:
\[\frac{9}{4}S = 9 + 99 + 999 + ... + 99...9\]\[ = \left( {10 - 1} \right) + \left( {{{10}^2} - 1} \right) + \left( {{{10}^3} - 1} \right) + ...\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right)\]
Suy ra: \[\frac{9}{4}S = \]\[\left( {10 + {{10}^2} + {{10}^3} + ... + {{10}^{2018}}} \right) - 2018 = \]\[A - 2018\].
Với \[A = 10 + {10^2} + {10^3} + ... + {10^{2018}}\] là tổng \[2018\] số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu \[{u_1} = 10\], công bội \[q = 10\] nên ta có \[A = {u_1}\frac{{1 - {q^{2018}}}}{{1 - q}}\]\[ = 10\frac{{1 - {{10}^{2018}}}}{{ - 9}}\]\[ = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9}\].
Do đó \[\frac{9}{4}S = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018\]\[ \Leftrightarrow S = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018} \right)\].
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2{x^2} - 6}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (\(a\), \(b\) nguyên). Khi đó giá trị của \(P = a + b\) bằng
\(7\).
\(10\).
\(5\).
\(6\).
Chọn A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2{x^2} - 6}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^2} - 3} \right)}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } 2\left( {x + \sqrt 3 } \right) = 4\sqrt 3 \).
Suy ra \(a = 4\), \(b = 3\). Vậy \(P = a + b = 7\).
Cho bốn số \(a,{\rm{ }}b\), \(c,{\rm{ }}d\) theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác \(1\). Biết tổng ba số hạng đầu bằng \(\frac{{148}}{9}\), đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức \(T = a - b + c - d\).
\(T = \frac{{101}}{{27}}\).
\(T = \frac{{100}}{{27}}\).
\(T = - \frac{{100}}{{27}}\).
\(T = - \frac{{101}}{{27}}\).
Chọn C

Và cấp số cộng có \({u_1} = a\) , \({u_4} = b\), \({u_8} = c\). Gọi \(x\) là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác \(1\) nên \(x \ne 0\).
Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}b = a + 3x\\c = a + 7x\end{array} \right.\)\(\left( 4 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) ta được : \(a\left( {a + 7x} \right) = {\left( {a + 3x} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow ax - 9{x^2} = 0\).
Do \(x \ne 0\) nên \(a = 9x\).
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\), suy ra \(3a + 10x = \frac{{148}}{9}\).
Do đó : \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\x = \frac{4}{9}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{{16}}{3}\\c = \frac{{64}}{9}\\d = \frac{{256}}{{27}}\end{array} \right.\).
Vậy \(T = a - b + c - d = \frac{{ - 100}}{{27}}\).
Cho \(f\left( x \right)\) là đa thức thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 20}}{{x - 2}} = 10\). Tính \(T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}}\)
\(T = \frac{{12}}{{25}}\).
\(T = \frac{4}{{25}}\).
\(T = \frac{4}{{15}}\).
\(T = \frac{6}{{25}}\).
Chọn B
Theo giả thiết có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {f\left( x \right) - 20} \right) = 0\)hay \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 20\)\(\left( * \right)\)
Khi đó
\[T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{6f\left( x \right) + 5 - 125}}{{\left( {{x^2} + x - 6} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right)}^2} + 5\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right) + 25} \right]}}\]
\[T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{6\left[ {f\left( x \right) - 20} \right]}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right)}^2} + 5\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right) + 25} \right]}}\]
\[T = \frac{{10.6}}{{5.75}} = \frac{4}{{25}}\].
Cho phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\). Tính tổng các nghiệm thuộc khoảng\(\left( {0;\pi } \right)\) của phương trình trên.
\(\frac{{7\pi }}{2}\).
\(\pi \).
\(\frac{{3\pi }}{2}\).
\(\frac{\pi }{4}\).
Chọn B
Ta có: \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{4} = x + \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{4} = \pi - x - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pi + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
+ Xét \(x = \pi + k2\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do \(0 < x < \pi \Leftrightarrow 0 < \pi + k2\pi < \pi \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < 0\). Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị \(k\).
+ Xét \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do \(0 < x < \pi \Leftrightarrow 0 < \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3} < \pi \Leftrightarrow - \frac{1}{4} < k < \frac{5}{4}\). Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên có hai giá trị \(k\) là: \(k = 0;k = 1\).
\( \bullet \) Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\).
\( \bullet \) Với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Do đó trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = \frac{\pi }{6}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) là: \(\frac{\pi }{6} + \frac{{5\pi }}{6} = \pi \).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \[M\] là điểm trên \[SA\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}.\] Một mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[M\] song song với \[AB\] và \(AD\). Mặt phẳng \[\left( P \right)\]cắt các mặt bên của hình chóp theo các giao tuyến. Khi đó hình tạo bởi các giao tuyến đó là hình gì ?
Hình vuông.
Hình thang.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Lời giải
Chọn D

Ta có \[\left( P \right)\parallel AB\] và \(AD\).
Giả sử \[\left( P \right)\] cắt các mặt bên \[\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {SDA} \right)\] lần lượt theo các giao tuyến MN, NP, PQ, QM với \[N \in SB,\,\,P \in SC,\,\,Q \in SD\,\]
Khi đó \[MN\]//\[AB\]\[ \Rightarrow \,\,\,\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\,.\]
Tương tự, ta có được \[\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{QM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\]
Vậy tứ giác MNPQ có các cạnh đối song song với nhau và bằng nhau nên là hình bình hành. Mặt khác ABCD là hình thoi nên AB=BC nên MN=NP.Do đó tứ giác MNPQ là hình thoi.
Cho tứ diện \(ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \[a\], \(I\) là trung điểm của\[AC\], \(J\) là một điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \[{\rm{A J}} = 2JD\]. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(IJ\) và song song với \(AB\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các cạnh \(BC,B{\rm{D}}\) lần lượt tại các điểm\(L,K\). Tính diện tích
tứ giác \[IJKL\].
\[\frac{{3{a^2}\sqrt {51} }}{{144}}\].
\[\frac{{3{a^2}\sqrt {31} }}{{144}}\].
\[\frac{{{a^2}\sqrt {31} }}{{144}}\].
\[\frac{{5{a^2}\sqrt {51} }}{{144}}\].
Chọn D

Gọi \(K = \left( P \right) \cap BD\), \(L = \left( P \right) \cap BC\), \(E = \left( P \right) \cap CD\).
Vì \(\left( P \right)\,\,//\,AB\) nên \(IL\,//\,AB\), \(JK\,//\,AB\). Do đó \(IJKL\) hình thang và \(L\) là trung điểm cạnh \(BC\), nên ta có \(\frac{{KD}}{{KB}} = \frac{{JD}}{{JA}} = \frac{1}{2}\).
Xét tam giác \(ACD\) có \(I\), \(J\), \(E\) thẳng hàng. Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt ta có:
\(\frac{{ED}}{{EC}}.\frac{{IC}}{{IA}}.\frac{{JA}}{{JD}} = 1 \Rightarrow \frac{{ED}}{{EC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow D\) là trung điểm \(EC\).
Dễ thấy hai tam giác \(ECI\) và \(ECL\) bằng nhau theo trường hợp c-g-c.
Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ICE\) ta có:
\(E{I^2} = E{C^2} + I{C^2} - 2EC.IC.\cos 60^\circ = \frac{{13{a^2}}}{4}\)\( \Rightarrow EL = EI = \frac{{a\sqrt {13} }}{2}\).
Áp dụng công thức Hê-rông cho tam giác \(ELI\) ta có: \({S_{ELI}} = \sqrt {p{{\left( {p - x} \right)}^2}\left( {p - y} \right)} = \frac{{\sqrt {51} }}{{16}}{a^2}\)
Với \(p = \frac{{EI + EL + IL}}{2} = \frac{{2\sqrt {13} + 1}}{4}a\), \(x = EI = EL = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\), \(y = IL = \frac{a}{2}\).
Hai tam giác \(ELI\) và tam giác \(EKJ\) đồng dạng với nhau theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) nên
Do đó: \({S_{IJKL}} = {S_{ELI}} - {S_{EKJ}} = {S_{ELI}} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}{S_{ELI}} = \frac{{5\sqrt {51} }}{{144}}{a^2}\).
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \[4a + c > 8 + 2b\] và \[a + b + c < - 1\]. Khi đó số nghiệm thực phân biệt của phương trình \[{x^3} + a{x^2} + bx + c = 0\] bằng
1
2
3
0
Chọn C
Xét phương trình:
Đặt: \[f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\]
Từ giả thiết \[\left\{ \begin{array}{l}4a + c > 8 + 2b \Rightarrow - 8 + 4a - 2b + c > 0\\a + b + c < - 1 \Rightarrow 1a + b + c < 0 \Rightarrow f\left( 1 \right) < 0\end{array} \right.\]
Do đó \[f\left( { - 2} \right).f\left( 1 \right) < 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm trong \[\left( { - 2;\,\,1} \right)\]
Ta nhận thấy:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \] mà \[f\left( { - 2} \right) > 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm \[\alpha \in \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\]
Tương tự: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \] mà \[f\left( 1 \right) < 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm \[\beta \in \left( {1;\,\, + \infty } \right)\]
Như vậy phương trình đã cho có ít nhất 3 nghiệm thực phân biệt, mặt khác phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm.
Cho hình chóp S. ABCD có đáy\(ABCD\) là hình thang có hai đáy là AB,AC. Điểm \[M\] thuộc cạnh \(AD\) ( không trùng với A và D) sao cho MAMD = x. Gọi (α) là mặt phẳng qua \[M\] và song song với mặt phẳng (SAB). Mặt phẳng (α) cắt các cạnh \[BC,SC,S{\rm{D}}\]lần lượt tại các điểm\[Q,P,N\].Tìm để diện tích tứ giác \[MNPQ\] bằng một nửa diện tích tam giác
x =12
x= 1
x= 2
x= 14
Chọn A



Cho\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + ax + 5} + x} \right) = 5\) thì giá trị của \(a\) là một nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?
\({x^2} - 11x + 10 = 0\).
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
\({x^2} - 8x + 15 = 0\).
\({x^2} + 9x - 10 = 0\).
Chọn D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + ax + 5} + x} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + ax + 5 - {x^2}}}{{\sqrt {{x^2} + ax + 5} - x}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{ax + 5}}{{\sqrt {{x^2} + ax + 5} - x}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{a + \frac{5}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{a}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}} - 1}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{ - 2}} = 5\)\( \Leftrightarrow a = - 10\).
Vì vậy giá trị của \(a\) là một nghiệm của phương trình \({x^2} + 9x - 10 = 0\).





