Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Lê Lợi (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Lê Lợi (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 11167 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[2\sin x + 1 = 0\] có nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có  \[2\sin x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 2\)\({u_2} = 1\). Tìm số hạng \({u_{10}}\).

\({u_{10}} = 28\).

\({u_{10}} = - 29\).

\({u_{10}} = 25\).

\({u_{10}} = - {2.3^9}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có  \[d = {u_2} - {u_1} = 1 - \left( { - 2} \right) = 3\]

            \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = \left( { - 2} \right) + 9.3 = 25\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \[\mathbb{R}\]

\[y = \sqrt {2 + x} \].

\[y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\].

\[y = \tan x\].

\[y = {x^3} + 2{x^2} - 4\].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số  \[y = {x^3} + 2{x^2} - 4\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\] nên nó liên tục trên \[\mathbb{R}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thống kê chiều cao của học sinh khối 12 trong một trường trung học, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khi thống kê chiều cao của học sinh khối 12 trong một trường trung học, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

Nhóm chứa mốtcủamẫu số liệu ghép nhómtrên

\(\left[ {168\,;\,174} \right)\).

\(\left[ {150\,;\,156} \right)\).

\(\left[ {162\,;\,168} \right)\).

\(\left[ {180\,;\,186} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm \(\left[ {162\,;\,168} \right)\) có nhiều học sinh nhất nên là nhóm chứa mốt của mẫu số liệu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} f(x) = 4\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} \frac{{f(x)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}}\) bằng

\( + \infty \).

\(4\).

\(0\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} f(x) = 4 > 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} {\left( {x + 1} \right)^4} = 0\)\({\left( {x + 1} \right)^4} > 0\forall x \ne - 1\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} {\mkern 1mu} \frac{{f(x)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}} = + \infty \)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

              Số cạnh của một hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) là số nào dưới đây?

\(9\).

\[6\].

\(12\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có 3 cạnh bên và 6 cạnh đáy lên tổng 9 cạnh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n}),\,n \in {\mathbb{N}^*}\), thỏa mãn điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = - \frac{{{u_n}}}{5}}\end{array}} \right.\). Tính tổng \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} + ...\)

\(S = \frac{3}{5}\).

\(S = 0\).

\(S = \frac{1}{2}\).

\(S = \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_{n + 1}} = - \frac{{{u_n}}}{5}\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{1}{5}\)\({u_1} = 3\).

Vậy \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} + ... = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{3}{{1 + \frac{1}{5}}} = \frac{5}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\). Khi đó, hàm số liên tục trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 5;3} \right)\).

\[\left( { - 1; + \infty } \right)\].

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - 3;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\)xác định khi và chỉ khiCho hàm số y = x^2} + 1}/ {x^2} + 5x + 4. Khi đó, hàm số liên tục trên khoảng nào dưới đây (ảnh 1)

Vậy hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + {n^2} - 4}}{{a{n^3} + 2}} = \frac{1}{2}\) với \(a\) là tham số khác 0. Khi đó \(a - {a^2}\) bằng.

\( - 12\).

\[ - 2\].

\(0\).

\( - 6\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^3} + {n^2} - 4}}{{a{n^3} + 2}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}}}{{a + \frac{2}{{{n^3}}}}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{2 + 0 - 0}}{{a + 0}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a = 4.\) Suy ra \(a - {a^2} = - 12\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định dưới đây có bao nhiêu khẳng định đúng?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^k} = + \infty \) với \(k\) nguyên dương.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(\left| q \right| < 1\).

                \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(q > 1\)

\(2\).

\[1\].

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^k} = + \infty \) với \(k\) nguyên dương là khẳng định đúng.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(\left| q \right| < 1\) là khẳng định sai vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) nếu \(\left| q \right| < 1\).

 \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \) nếu \(q > 1\) là khẳng định đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn \(P = 2,13131313...\) dưới dạng phân số ta được kết quả là

\(P = \frac{{212}}{{99}}\)

\(P = \frac{{213}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{99}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(P = 2,13131313... = 2 + 0,13131313... = 2 + \frac{{13}}{{99}} = \frac{{211}}{{99}}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) ta được kết quả

\(4\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x + 2}}{{x - 1}} = \frac{{2 + 2}}{{2 - 1}} = 4.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\)\(q = - 5.\) Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }}250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }}250.\)

\( - 2;{\rm{ }} - 10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }} - 250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }} - 250.\)

Xem đáp án

Chọn B

Với \[{u_1} = 2,q = - 5 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_2} = {u_1}q = 10\\{u_3} = {u_1}{q^2} = - 50\\{u_4} = {u_1}{q^3} = 250\end{array} \right.\]

Vậy bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân là \[ - 2;\,10;\, - 50;\,250.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\frac{1}{2}{\rm{; }}\frac{1}{4}{\rm{; }}\frac{1}{8}{\rm{; }} \cdots {\rm{; }}\frac{1}{{4096}}.\) Hỏi cấp số nhân đó có bao nhiêu số hạng?

12.

11.

13.

10.

Xem đáp án

Chọn A

Cấp số nhân \(\frac{1}{2}{\rm{; }}\frac{1}{4}{\rm{; }}\frac{1}{8}{\rm{; }} \cdots {\rm{; }}\frac{1}{{4096}}\)\[{u_1} = \frac{1}{2},{u_2} = \frac{1}{4} \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{2}.\]

Ta có \[{u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} \Leftrightarrow \frac{1}{{4096}} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} \Leftrightarrow {2^n} = 4096 \Leftrightarrow n = 12.\]

Vậy câp số nhân đã cho có \[12\] số hạng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thưởng tết cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau:

Mức thưởng tết cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhân viên trong công ty nhận được mức thưởng tết từ 15 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng?

\[13\].

\[5\].

\[47\].

\[130\].

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào bảng số liệu đã cho thì có \[47\] nhân viên trong công ty nhận được mức thưởng tết từ 15 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Nếu phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\) thì \(f(a).f(b) < 0\).

Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) không có nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Nếu \(f(a).f(b) < 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo tính chất của hàm số liên tục.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của \(35\) cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của 35cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau (ảnh 1)

Tính chiều cao trung bình của \(35\) cây bạch đàn trên.

\(7,704\,\left( m \right)\).

\(7,5\,\left( m \right)\).

\(7,407\,\left( m \right)\).

\(4,707\,\left( m \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có bảng thống kê chiều cau theo giá trị đại diện

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của 35cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau (ảnh 2)

Số trung bình của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng: \(\frac{{6,75.6 + 7,25.15 + 6,75.11 + 8,25.3}}{{35}} \approx 7,407\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(SA\), mặt phẳng \((P)\)là mặt phẳng đi qua điểm \(M\)và song song với đường thẳng \(AB.\) Khi đó giao tuyến của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây?

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AD.\)

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AB.\)

Đường thẳng \(d\)song song với đường thẳng\(AB.\)

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SA (ảnh 1)

Ta có \(M\)là điểm chung của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset (SAB)\\AB||\left( P \right)\end{array} \right.\) nên giao tuyến của mặt phẳng (\(P)\) và mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng\(AB.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

              Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\)\(AD\). Mặt phẳng \(\left( {MNO} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA,AD (ảnh 1)

Ta có \(MN\) đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên \(MN||SD \Rightarrow MN||\left( {SCD} \right)\).

Tương tự \(NO\) đường trung bình của tam giác \(ADC\) nên \(NO||DC \Rightarrow NO||\left( {SCD} \right)\).

\(MN \cap NO = O;MN \subset \left( {MNO} \right);NO \subset \left( {MNO} \right)\) nên ta được \(\left( {MNO} \right)||\left( {SCD} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin 2\alpha = \frac{3}{4}.\) Tính giá trị biểu thức \[A = \tan \alpha + \cot \alpha .\]

\[A = \frac{{16}}{3}\].

\[A = \frac{2}{3}\].

\[A = \frac{4}{3}\].

\[A = \frac{8}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

Cho sin 2alpha  =3/4 Tính giá trị biểu thức A = tan alpha  + cot alpha (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = - \frac{1}{x}\) gián đoạn tại điểm nào dưới đây?

\(x = 0\)

\(x = 1\)

\(x = - 1\)

\(x = 2\)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = - \frac{1}{x}\) không xác định tại \(x = 0\) nên gián đoạn tại điểm \(x = 0\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{2023\cos x}}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện xác định: \(2023\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy nào là một cấp số nhân?

\[{u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\].

\[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}n\].

\[{u_n} = {n^2}\].

\[{u_n} = {2^n}\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_n} = {2^n} \Rightarrow {u_{n + 1}} = {2^{n + 1}} = {2.2^n}\].

Do đó \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{2.2}^n}}}{{{2^n}}} = 2\] (không đổi với \(\forall n \in \mathbb{N}*\))

Suy ra \[{u_n} = {2^n}\] là một cấp số nhân.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\(1\); \(3\); \(6\); \(10\); \(15\); \( \ldots \).

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\)

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\)

\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\( - 1\); \(1\); \( - 1\); \(1\); \( - 1\); \( \ldots \).

Xem đáp án

Chọn C

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\) là một cấp số cộng có công sai \(d = 2\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện\[ABC{\rm{D}}.\]Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]\[BC.\]Trên đoạn\[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2P{\rm{D}}{\rm{.}}\] Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là giao điểm của hai đường thẳng nào sau đây ?

\(CD\)\[NP.\]

\[CD\]\[MN.\]

\[CD\]\[MP.\]

\[CD\]\[AP.\]

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và BC (ảnh 1)

Trong \(\left( {BCD} \right)\) gọi \(E\) là giao điểm của \(CD\)\(NP\). Khi đó

               \(\left. \begin{array}{l}E \in CD\\E \in NP \subset \left( {MNP} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \)\(E\) là giao điểm của \[CD\]\[\left( {MNP} \right)\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hai đường thẳng chéo nhau thì chúng có điểm chung.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn B

Theo vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian ta có: Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 5;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = - 2\). Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2f\left( x \right) + 1}}{{2 - 3g\left( x \right)}}.\)

\( - \frac{{11}}{8}.\)

\(\frac{{11}}{8}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\( - \frac{{11}}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2f\left( x \right) + 1}}{{2 - 3g\left( x \right)}} = \frac{{2.5 + 1}}{{2 - 3.\left( { - 2} \right)}} = \frac{{11}}{8}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối của \(a\)\(\left( P \right)\)?

\(2\)

\(3\)

\(1\).

\(4\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) trong không gian. Có ba vị trí tương đối của a và (P): Song song, cắt nhau và chứa trong

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra giữa kỳ I của 1 lớp được cô giáo chủ nhiệm ghi lại theo bảng sau

Điểm kiểm tra giữa kỳ I của 1 lớp được cô giáo chủ nhiệm ghi lại theo bảng sau (ảnh 1)

Độ dài của nhóm \(\left[ {8,5\,;\,9,5} \right)\)

\[8,5\].

\[18\].

\[1\].

\[17\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(9,5 - 8,5 = 1\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi điểm \(M\)là trung điểm của \(AB\), trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho\(AN = \frac{2}{3}AC\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

\(MN\).

\(DN\).

\(DM\).

\(AC\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD. Gọi điểm M là trung điểm của AB, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho (ảnh 1)

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng \(DN\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3}&{với{\rm{ }}x \ge 2}\\{x - 1}&{với {\rm{ }}x < 2}\end{array}} \right..\] Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\]

\(0.\)

\(1.\)

Không tồn tại.

\[ - 1.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 1\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

 

\(\left( {ABC} \right)\parallel \left( {ABB'A'} \right)\).

\(\left( {BAC'} \right)\parallel \left( {BA'C} \right)\).

\((ABC)\parallel \left( {A'B'C'} \right)\)

\(\left( {A'B'C'} \right)\parallel \left( {BCC'B'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\[S.ABCD\]có đáy\[ABCD\]là hình bình hành tâm\[O\]. Gọi \[M,N,P,\,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AD,\,BC,\,SC,SD\]. Gọi \[\left( \alpha \right)\]là mặt phẳng đi qua hai điểm \[M,N\]và song song với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]. Giao tuyến của \[\left( \alpha \right)\]với các mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\]\[\left( {SAD} \right)\] lần lượt là

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâmO (ảnh 1)

\[MN\]\[PN\]

\[MN\]\[PQ\].

\[QP\]\[QM\]

\[NP\]\[MQ\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right) = NP,\left( \alpha \right) \cap \left( {SAD} \right) = MQ\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(MN//BD \Rightarrow MN//\left( {BCD} \right)\)

Cho tứ diện ABCD. Gọi hai điểm M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC (ảnh 1)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\(M\), có đáy\(N\) là hình bình hành tâm \(AB\). Gọi \(AC\) lần lượt là trung điểm của\(\left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

\(MN\).

\(ABCD\).

\(T\).

\[T\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp M, có đáy N là hình bình hành tâm AB. Gọi AC lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

+ Ta có \[T\].

Ta thấy\[T\] là đường trung bình của tam giác \[T\] nên \(\left( \alpha \right)\)\(MN\).

Do đó \(AD\).

+ Ta có \(P\).

Ta thấy\( \Rightarrow \) là đường trung bình của tam giác \(MNP\) nên \(\left( \alpha \right)\)\(MN\).

Do đó \(\left( {BCD} \right)\).

+ Ta có \(PQ\).

Ta thấy\(SE = \frac{1}{2}SD\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(OH{\rm{//}}AB\)\(AB \subset \left( {SAB} \right)\).

Do đó \(OH{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

+ Trong mp \( \Rightarrow \)ta thấy:\(MNPQ\)\(MNPQ\) nên \(HK\)không song song với \(\left( {SAB} \right)\).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \[{\sin ^6}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x = \frac{{a + b\cos 4x}}{c}\], với \[a,\,b,{\rm{c}}\]là các số thực. Tính \[T = a + b + c\].

\[T = - 7\].

\[T = 16\].

\[T = 0\].

\[T = 7\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{\sin ^6}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x.{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\]

\[ = 1 - 3{\sin ^2}x.{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x = 1 - \frac{3}{4} \times \frac{1}{2}\left( {1 - \cos 4x} \right) = \frac{{5 + 3\cos 4{\rm{x}}}}{8}\].

Vậy \[a = 5,\,b = 3,c = 8 \Rightarrow a + b + c = 16.\]Do đó \[T = 16\].

37. Trắc nghiệm
1 điểm

              Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] thỏa mãn \[AB = AC = 4,\]\[\widehat {BAC} = 30^\circ \]. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( {ABC} \right)\], mặt phẳng\[\left( P \right)\] đi qua điểm \[M\] trên cạnh \[SA\] sao cho \[SM = 2MA\] và cắt các cạnh \[SB,SC\]lần lượt tại \[P,N\]. Khi đó diện tích tam giác \[MNP\]bằng bao nhiêu?

\(1\).

\(\frac{{14}}{9}\).

\(\frac{{25}}{9}\).

\(\frac{{16}}{9}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC thỏa mãn AB = AC = 4 (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[ABC\]\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.4.4.\sin 30^\circ = 4\].

Gọi \[\,\,P,N\] lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \[\left( P \right)\] và các cạnh \[SB,\,\,SC\].

\[\left( P \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {ABC} \right)\] nên theoo định lí Talet, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}\].

Khi đó tam giác \[MNP\] đồng dạng với tam giác \[ABC\] theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].

Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.4 = \frac{{16}}{9}\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\lim \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^n} - {2^{n + 1}} + 1}}{{{{5.2}^n} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{n + 1}} - 3}} + \frac{{2{n^2} + 3}}{{{n^2} - 1}}} \right) = \frac{{a\sqrt 5 }}{b} + c\) với \(a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{Z}.\) Tính giá trị của biểu thức \(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}.\)     

 

\[S = 26.\]

\[S = 30.\]

\(S = 21.\)

\[S = 31.\]

Xem đáp án

Chọn B

\(\lim \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^n} - {2^{n + 1}} + 1}}{{{{5.2}^n} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^{n + 1}} - 3}} + + \frac{{2{n^2} + 3}}{{{n^2} - 1}}} \right) = \lim \left( {\frac{{1 - 2.{{\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n}}}{{5.{{\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n} + \sqrt 5 - .{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)}^n}}} + \frac{{2 + \frac{3}{{{n^2}}}}}{{1 - \frac{1}{{{n^2}}}}}} \right)\)

\( = \frac{1}{{\sqrt 5 }} + 2 = \frac{{\sqrt 5 }}{5} + 2.\) Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 5\\c = 2\end{array} \right..\)

Vậy \(S = {1^2} + {5^2} + {2^2} = 30.\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right)} .\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực?

\(13\)

\(5\)

\(17\)

\(15\)

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 3x - 2} .\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - {x^2} + 3x - 2 = 0\\\left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 3x - 2 > 0\\\sin \pi \left( {4{x^2} + 2x} \right) = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}1 < x < 2\\4{x^2} + 2x = k\end{array} \right.\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)

Ta có hàm số \(y = 4{x^2} + 2x\) luôn đồng biến \(\left( {1;\,2} \right)\)\(y\left( 1 \right) = 6\),\(y\left( 2 \right) = 20\).

\(k \in \mathbb{Z}\) để phương trình \(\left( * \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow k \in \left\{ {7;\,8;\,9;\, \ldots ;\,19} \right\}\)và ứng với mỗi \(k\) phương trình \(\left( * \right)\) có 1 nghiệm khác nhau và khác nghiệm \(\left\{ {1;\,2} \right\}\). Vậy phương trình có \(15\) nghiệm thực)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,b\) là các số thực khác \(0\). Tìm hệ thức liên hệ giữa \(a,\,b\) để hàm số\(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {ax + 1} - 1}}{{3x}}\,\,\,khi\,x \ne 0}\\{5{x^2} + 4b\,\,\,khi\,x = 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại \(x = 0\).

\(a = 8b\)

\(a = 24b\)

\(a = b\)

\(a = 12b\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {ax + 1} - 1}}{{3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{ax + 1 - 1}}{{3x\left( {\sqrt {ax + 1} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{a}{{3\left( {\sqrt {ax + 1} + 1} \right)}} = \frac{a}{6}\)\(f\left( 0 \right) = 4b\)

Để hàm số liên tục tại \(x = 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow \frac{a}{6} = 4b \Leftrightarrow a = 24b\).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tổng \[4 + 44 + 444 + ... + 44...4\] (tổng đó có \[2018\] số hạng) bằng

 

 

\(\frac{{40}}{9}\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right) + 2018\).

\(\frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018} \right)\).

\(\frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} + 2018} \right)\).

\(\frac{4}{9}\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \[S = 4 + 44 + 444 + ... + 44...4\] (tổng đó có \[2018\] số hạng). Ta có:

\[\frac{9}{4}S = 9 + 99 + 999 + ... + 99...9\]\[ = \left( {10 - 1} \right) + \left( {{{10}^2} - 1} \right) + \left( {{{10}^3} - 1} \right) + ...\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right)\]

Suy ra: \[\frac{9}{4}S = \]\[\left( {10 + {{10}^2} + {{10}^3} + ... + {{10}^{2018}}} \right) - 2018 = \]\[A - 2018\].

Với \[A = 10 + {10^2} + {10^3} + ... + {10^{2018}}\] là tổng \[2018\] số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu \[{u_1} = 10\], công bội \[q = 10\] nên ta có \[A = {u_1}\frac{{1 - {q^{2018}}}}{{1 - q}}\]\[ = 10\frac{{1 - {{10}^{2018}}}}{{ - 9}}\]\[ = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9}\].

Do đó \[\frac{9}{4}S = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018\]\[ \Leftrightarrow S = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018} \right)\].

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2{x^2} - 6}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (\(a\), \(b\) nguyên). Khi đó giá trị của \(P = a + b\) bằng

\(7\).

\(10\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2{x^2} - 6}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^2} - 3} \right)}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } 2\left( {x + \sqrt 3 } \right) = 4\sqrt 3 \).

Suy ra \(a = 4\), \(b = 3\). Vậy \(P = a + b = 7\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số \(a,{\rm{ }}b\), \(c,{\rm{ }}d\) theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác \(1\). Biết tổng ba số hạng đầu bằng \(\frac{{148}}{9}\), đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức \(T = a - b + c - d\).

\(T = \frac{{101}}{{27}}\).

\(T = \frac{{100}}{{27}}\).

\(T = - \frac{{100}}{{27}}\).

\(T = - \frac{{101}}{{27}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho bốn số a,b,c,d theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1 (ảnh 1)

 

Và cấp số cộng có \({u_1} = a\) , \({u_4} = b\), \({u_8} = c\). Gọi \(x\) là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác \(1\) nên \(x \ne 0\).

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}b = a + 3x\\c = a + 7x\end{array} \right.\)\(\left( 4 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 4 \right)\) ta được : \(a\left( {a + 7x} \right) = {\left( {a + 3x} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow ax - 9{x^2} = 0\).

Do \(x \ne 0\) nên \(a = 9x\).

Từ \(\left( 3 \right)\)\(\left( 4 \right)\), suy ra \(3a + 10x = \frac{{148}}{9}\).

Do đó : \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\x = \frac{4}{9}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{{16}}{3}\\c = \frac{{64}}{9}\\d = \frac{{256}}{{27}}\end{array} \right.\).

Vậy \(T = a - b + c - d = \frac{{ - 100}}{{27}}\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right)\) là đa thức thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 20}}{{x - 2}} = 10\). Tính \(T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}}\)

\(T = \frac{{12}}{{25}}\).

\(T = \frac{4}{{25}}\).

\(T = \frac{4}{{15}}\).

\(T = \frac{6}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo giả thiết có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {f\left( x \right) - 20} \right) = 0\)hay \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 20\)\(\left( * \right)\)

Khi đó

 \[T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{6f\left( x \right) + 5 - 125}}{{\left( {{x^2} + x - 6} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right)}^2} + 5\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right) + 25} \right]}}\]

\[T = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{6\left[ {f\left( x \right) - 20} \right]}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right)}^2} + 5\left( {\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}}} \right) + 25} \right]}}\]

\[T = \frac{{10.6}}{{5.75}} = \frac{4}{{25}}\].

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\). Tính tổng các nghiệm thuộc khoảng\(\left( {0;\pi } \right)\) của phương trình trên.      

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

\(\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{4} = x + \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{4} = \pi - x - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pi + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

+ Xét \(x = \pi + k2\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(0 < x < \pi \Leftrightarrow 0 < \pi + k2\pi < \pi \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < 0\). Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị \(k\).

+ Xét \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(0 < x < \pi \Leftrightarrow 0 < \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3} < \pi \Leftrightarrow - \frac{1}{4} < k < \frac{5}{4}\). Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên có hai giá trị \(k\) là: \(k = 0;k = 1\).

\( \bullet \) Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\).

\( \bullet \) Với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).

Do đó trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = \frac{\pi }{6}\)\(x = \frac{{5\pi }}{6}\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) là: \(\frac{\pi }{6} + \frac{{5\pi }}{6} = \pi \).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \[M\] là điểm trên \[SA\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}.\] Một mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[M\] song song với \[AB\]\(AD\). Mặt phẳng \[\left( P \right)\]cắt các mặt bên của hình chóp theo các giao tuyến. Khi đó hình tạo bởi các giao tuyến đó là hình gì ?

Hình vuông.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, M là điểm trên SA sao cho (ảnh 1)

Ta có \[\left( P \right)\parallel AB\]\(AD\).

Giả sử \[\left( P \right)\] cắt các mặt bên \[\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {SDA} \right)\] lần lượt theo các giao tuyến MN, NP, PQ, QM với \[N \in SB,\,\,P \in SC,\,\,Q \in SD\,\]

Khi đó \[MN\]//\[AB\]\[ \Rightarrow \,\,\,\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\,.\]

Tương tự, ta có được \[\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{QM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\]

Vậy tứ giác MNPQ có các cạnh đối song song với nhau và bằng nhau nên là hình bình hành. Mặt khác ABCD là hình thoi nên AB=BC nên MN=NP.Do đó tứ giác MNPQ là hình thoi.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \[a\], \(I\) là trung điểm của\[AC\], \(J\) là một điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \[{\rm{A J}} = 2JD\]. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(IJ\) và song song với \(AB\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các cạnh \(BC,B{\rm{D}}\) lần lượt tại các điểm\(L,K\). Tính diện tích

tứ giác \[IJKL\].

\[\frac{{3{a^2}\sqrt {51} }}{{144}}\].

\[\frac{{3{a^2}\sqrt {31} }}{{144}}\].

\[\frac{{{a^2}\sqrt {31} }}{{144}}\].

\[\frac{{5{a^2}\sqrt {51} }}{{144}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng a, I là trung điểm của AC (ảnh 1)

Gọi \(K = \left( P \right) \cap BD\), \(L = \left( P \right) \cap BC\), \(E = \left( P \right) \cap CD\).

\(\left( P \right)\,\,//\,AB\) nên \(IL\,//\,AB\), \(JK\,//\,AB\). Do đó \(IJKL\) hình thang và \(L\) là trung điểm cạnh \(BC\), nên ta có \(\frac{{KD}}{{KB}} = \frac{{JD}}{{JA}} = \frac{1}{2}\).

Xét tam giác \(ACD\)\(I\), \(J\), \(E\) thẳng hàng. Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt ta có:

\(\frac{{ED}}{{EC}}.\frac{{IC}}{{IA}}.\frac{{JA}}{{JD}} = 1 \Rightarrow \frac{{ED}}{{EC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow D\) là trung điểm \(EC\).

Dễ thấy hai tam giác \(ECI\)\(ECL\) bằng nhau theo trường hợp c-g-c.

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ICE\) ta có:

\(E{I^2} = E{C^2} + I{C^2} - 2EC.IC.\cos 60^\circ = \frac{{13{a^2}}}{4}\)\( \Rightarrow EL = EI = \frac{{a\sqrt {13} }}{2}\).

Áp dụng công thức Hê-rông cho tam giác \(ELI\) ta có: \({S_{ELI}} = \sqrt {p{{\left( {p - x} \right)}^2}\left( {p - y} \right)} = \frac{{\sqrt {51} }}{{16}}{a^2}\)

Với \(p = \frac{{EI + EL + IL}}{2} = \frac{{2\sqrt {13} + 1}}{4}a\), \(x = EI = EL = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\), \(y = IL = \frac{a}{2}\).

Hai tam giác \(ELI\) và tam giác \(EKJ\) đồng dạng với nhau theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) nên

Do đó: \({S_{IJKL}} = {S_{ELI}} - {S_{EKJ}} = {S_{ELI}} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}{S_{ELI}} = \frac{{5\sqrt {51} }}{{144}}{a^2}\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \[4a + c > 8 + 2b\]\[a + b + c < - 1\]. Khi đó số nghiệm thực phân biệt của phương trình \[{x^3} + a{x^2} + bx + c = 0\] bằng

 

1

2

3

0

Xem đáp án

Chọn C

Xét phương trình:Cho các số thực a, b, c thỏa mãn 4a + c > 8 + 2b và a + b + c <  - 1 (ảnh 1)

Đặt: \[f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\]

Từ giả thiết \[\left\{ \begin{array}{l}4a + c > 8 + 2b \Rightarrow - 8 + 4a - 2b + c > 0\\a + b + c < - 1 \Rightarrow 1a + b + c < 0 \Rightarrow f\left( 1 \right) < 0\end{array} \right.\]

Do đó \[f\left( { - 2} \right).f\left( 1 \right) < 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm trong \[\left( { - 2;\,\,1} \right)\]

Ta nhận thấy:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \]\[f\left( { - 2} \right) > 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm \[\alpha \in \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\]

Tương tự: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \]\[f\left( 1 \right) < 0\] nên phương trình (1) có ít nhất một nghiệm \[\beta \in \left( {1;\,\, + \infty } \right)\]

Như vậy phương trình đã cho có ít nhất 3 nghiệm thực phân biệt, mặt khác phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy\(ABCD\) là hình thang có hai đáy là AB,AC. Điểm \[M\] thuộc cạnh \(AD\) ( không trùng với A và D) sao cho MAMD = x. Gọi (α) là mặt phẳng qua \[M\] và song song với mặt phẳng (SAB). Mặt phẳng (α) cắt các cạnh \[BC,SC,S{\rm{D}}\]lần lượt tại các điểm\[Q,P,N\].Tìm  để diện tích tứ giác \[MNPQ\] bằng một nửa diện tích tam giác

x =12

x= 1

x= 2

x= 14

Xem đáp án

Chọn A 

Cho hình chóp S. ABCD có đáy\(ABCD\) là hình thang có hai đáy là AB,AC (ảnh 1)Media VietJackMedia VietJack

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + ax + 5} + x} \right) = 5\) thì giá trị của \(a\) là một nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?

 

\({x^2} - 11x + 10 = 0\).

\({x^2} - 5x + 6 = 0\).

\({x^2} - 8x + 15 = 0\).

\({x^2} + 9x - 10 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + ax + 5} + x} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + ax + 5 - {x^2}}}{{\sqrt {{x^2} + ax + 5} - x}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{ax + 5}}{{\sqrt {{x^2} + ax + 5} - x}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{a + \frac{5}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{a}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}} - 1}}} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{ - 2}} = 5\)\( \Leftrightarrow a = - 10\).

Vì vậy giá trị của \(a\) là một nghiệm của phương trình \({x^2} + 9x - 10 = 0\).