Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Trần Quốc Toản (Đắk Lắk) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Trần Quốc Toản (Đắk Lắk) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1156 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

Trong không gian, nếu một đường thẳng và mặt phẳng có điểm chung thì đường thẳng đó song song với mặt phẳng.

Trong không gian, nếu một đường thẳng và mặt phẳng không có điểm chung thìđường thẳng đó song song với mặt phẳng.

Trong không gian, nếu ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo ba giao tuyếnthì ba giao tuyến đó phải đồng quy.

Trong không gian, nếu một đường thẳng song song với một đường thẳng nào đó nằm trong mặt phẳng thì nó song song với mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(a\), \(b\), \(c\) thỏa mãn \({c^2} + a = 18\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = - 2\). Tính \(P = a + b + 5c\)

\(P = 5\).

\(P = 18\)

\(P = 12\)

\(P = 9\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = - 2 \Rightarrow a - {c^2} = 0\)

Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{c^2} + a = 18\\a - {c^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 9\\c = 9 \Rightarrow c = 3\end{array} \right.\)

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = - 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{bx}}{{\sqrt {9{x^2} + bx} + 3x}}} \right) = - 2 \Rightarrow \frac{b}{{\sqrt 9 + 3}} = - 2 \Leftrightarrow b = - 12\]

Khi đó \(P = a + b + 5c = 12\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_1} = 4;\;q = - 4\). Viết 3 số hạng tiếp theo của cấp số nhân :

\(16\,;\; - 64\,;\;\,256\).

\( - 16\,;\;\;64\,;\; - 256\).

\( - 16\,;\; - 64\,;\;256\).

\(16\,;\; - 64\,;\; - 256\).

Xem đáp án

Chọn B

\[{u_2} = {u_1}q = - 16\,;\;{u_3} = {u_2}q = 64\,,{u_4} = {u_3}q = - 256\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\[{\rm{IJ}}\]song song với \(AB\).

\[{\rm{IJ}}\]cắt \(AB\).

\[{\rm{IJ}}\]chéo \(CD\).

\[{\rm{IJ}}\]song song với \(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

 

Media VietJack

Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD\).

Khi đó: \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{{MJ}}{{MD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IJ//CD\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[A = \frac{{1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{2{{\cos }^2}x + \cos x - 1}}\].

\(2\cos x - 1.\)

\(\cos x - 1.\)

\(2\cos x.\)

\(\cos x.\)

Xem đáp án

Chọn C

\[A = \frac{{1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{2{{\cos }^2}x + \cos x - 1}} = \frac{{\left( {1 + \cos 2x} \right) + \left( {\cos x + \cos 3x} \right)}}{{\left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right) + \cos x}}\]

   \[ = \frac{{2{{\cos }^2}x + 2\cos 2x.\cos x}}{{\cos 2x + \cos x}} = 2\cos x\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABC{\rm{D}}\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(BC{\rm{D}}\). Giao điểm của \(\left( {AC{\rm{D}}} \right)\)\(\left( {GAB} \right)\)là:

\(AH\)(với \(H\) là trung điểm của \(BC\)).

\(AK\)(với \(K\) là trung điểm của \(A{\rm{D}}\)).

\(AM\)(với \(M\) là trung điểm \(AB\)).

\(AN\)(với \(N\) là trung điểm \(C{\rm{D}}\)).

Xem đáp án

Chọn D

Media VietJack

\(\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( {AC{\rm{D}}} \right) \cap \left( {GAB} \right)\\Trong\,\left( {BCD} \right),BG \cap CD = N\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AC{\rm{D}}} \right) \cap \left( {GAB} \right) = AN\)

\(G\) là trọng tâm tam giác \(BC{\rm{D}}\)\(BG \cap CD = N\) nên \(N\) là trung điểm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\) và song song với \(BC\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(AB\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(BD\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(DC\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD//BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx//AD//BC\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]đáy là hình thang, \[AB//CD,\]\(AB = a;\)\(CD = 2a\), gọi \[I\]là giao điểm của \[AC\]\[BD.\]Qua \[I\]kẻ đường thẳng song song \[CD\]cắt \[BC\]tại \[M.\]Trên cạnh \[SC\] lấy điểm \[N\]sao cho \(CN = 2NS\)(tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {IMN} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {IMN} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {IMN} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {IMN} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi bui tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[9,5:12,5)

[12,5; 15,5)

\[\left[ {15,5;{\rm{ }}18,5} \right)\]

[18,5; 21,5)

[21,5; 24,5)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng:

\(18,1\)

\(18,3\).

\(18,3\).

\(18\).

Xem đáp án

Chọn A

\(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\)

Gọi \[{x_1},{x_2},...{x_{56}}\]thời gian (phút) truy cập Internet mỗi bui tối của 56 học sinh theo thứ tự không giảm.

Khi đó trung vị thuộc \[\left[ {15,5;{\rm{ }}18,5} \right)\]

\[{M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - \left( {3 + 12} \right)}}{{15}}.\left( {18,5 - 15,5} \right) = 18,1\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình vuông không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 3}}\) liên tục tại

 

\({x_0} = 2.\)

\({x_0} = 3.\)

\({x_0} = 1.\)

\({x_0} = 0.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1,2,3} \right\}\)Suy ra loại A, B, C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M\] và N  lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\].

\[MN\,{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\].

\[MN\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

\[M\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SC\] nên \[MN{\rm{//}}\,AC \Rightarrow MN{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 9{n^2} - 1}}{{3{n^2} + 2n}}\)bằng

\(\frac{3}{7}.\)

\( - \frac{9}{2}.\)

\( - 3.\)

\(\frac{9}{7}.\)

Xem đáp án

Chọn C

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 9{n^2} - 1}}{{3{n^2} + 2n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 9 - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{3 + \frac{2}{n}}} = \frac{{ - 9}}{3}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số  f(x) = 2x+1 khi x < -2  -m    khi x≥-2 liên tục tại x0 = - 2

\(m = - 3.\)

\(m = 5.\)

\(m = 3.\)

\(m = - 5.\)

Xem đáp án

Chọn C

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \left( {2x + 1} \right) = - 3\]

\[f\left( { - 2} \right) = - m\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \left( { - m} \right) = - m\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) \Rightarrow - m = - 3 \Leftrightarrow m = 3\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3\), hỏi\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\) bằng

\(5\).

\(3\).

\(2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 2 - 3 = - 1\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào sai?

Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành bằng nhau.

Hai đáy của hình lăng trụ là hai đa giác bằng nhau.

Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.

Các cạnh bên của hình lăng trụ bằng nhau và song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình\(\sin \,x + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0\)là:

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin \,x + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0 \Leftrightarrow \sin \,x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({\rm{cot}}\,\alpha > 0\).

\({\rm{tan}}\,\alpha < 0\).

\({\rm{sin}}\,\alpha < 0\).

\({\rm{cos}}\,\alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\alpha \)thuộc góc phần tư thứ II nên \(\sin \alpha < 0,co{\mathop{\rm s}\nolimits} \alpha > 0 \Rightarrow {\rm{tan}}\,\alpha < 0\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp\[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong

Các mặt phẳng sau đây? (tham khảo hình vẽ).

 

Media VietJack

\[\left( {BDA'} \right)\].

\[\left( {A'C'C} \right)\].

\[\left( {BC'D} \right)\].

\[\left( {BCA'} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(S = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} + ...\)

\(1.\)

\(\sqrt 2 .\)

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Chọn A

S là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{1}{2},q = \frac{1}{2} < 1\)

\( \Rightarrow S = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} + ... = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

\({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a.{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a.{\rm{sin}}b\).

\({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a.\,{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a.\,{\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a - b} \right) = {\rm{cos}}a.{\rm{sin}}b + {\rm{sin}}a.{\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cosa}}{\rm{.}}\,{\rm{cos}}b + {\rm{sin}}a.\,{\rm{sin}}b\).

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng với cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1}\), công bội \(q\) ?

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 + q}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 + {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n - 1}}} \right)}}{{1 - q}}\)

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng với cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1}\), công sai \(d\)?

\({u_n} = {u_n} + d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} - \left( {n + 1} \right)d\).

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_n} = - {n^2} + n + 1\) . Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({u_{n + 1}} = - {n^2} - n + 3\)

\({u_{n - 1}} - {u_n} = 6\)

Có 5 số hạng đầu là:\[1;-1;{\rm{ }}-5;{\rm{ }}-11;{\rm{ }}-19\]

Là một dãy số tăng.

Xem đáp án

Chọn C

Thay \[n\]lần lượt bởi \[1,2,3,4,5\] ta được 1;–1; –5; –11; –19

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp số cộng \[({u_{n)}})\]với số hạng đầu tiên \[{u_1}\]và công sai \(d\)\[{u_5} = 0\]\[{u_{10}} = 10\] thì:

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d = 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - \,8\\d = - \,2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d = - 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 8\\d = 2\end{array} \right.\]

Xem đáp án

Chọn D

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 0\\{u_{10}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 0\\{u_1} + 9d = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 8\\d = 2\end{array} \right.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos \,x = 1\) là:

\(x = k2\pi \,\;\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\;\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\;\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(x = k\pi \,\;\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

cosx = 1 ⇔x = k2π (k ∈Z) 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về điểm kiểm tra giữa HKI môn toán của học sinh lớp 11A ta được kết quả sau:

Điểm

\(\left[ {0;\;3,5} \right)\)

\(\left[ {3,5;5} \right)\)

\(\left[ {5;\;6,5} \right)\)

\(\left[ {6,5;\;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right]\)

Tần số

5

\(5\)

\(9\)

\(14\)

\(7\)

Số học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 5 là

\[19\]

\[30\]

\[35\]

\[10\].

Xem đáp án

Chọn B

Số học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 5 là \(9 + 14 + 7 = 30\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)bằng

\( + \infty .\)

\(1.\)

\( - \infty .\)

\(0.\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = - 2 < 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \left( {x + 1} \right) = 0,x \to - {1^ + } \Rightarrow x + 1 > 0\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 3\cos x + 2\) bằng:

\( - 1.\)

\( - 2.\)

\(6.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Chọn D

\( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le 3\cos x + 2 \le 5\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về điểm kiểm tra giữa HKI môn toán của học sinh lớp 11ta được kết quả sau:

Điểm

\(\left[ {0;\;2} \right)\)

\(\left[ {2;\;4} \right)\)

\(\left[ {4;\;6} \right)\)

\(\left[ {6;\;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right]\)

Tần số

5

\(5\)

\(9\)

\(14\)

\(7\)

Nhóm chứa mốt là

\(\left[ {0;\;2} \right)\).

\(\left[ {8;10} \right]\)

\(\left[ {4;\;6} \right)\)

\(\left[ {6;\;8} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là đồ thị của hàm số nào.

Đây là đồ thị của hàm số nào (ảnh 1)

\(y = \cot x\).

\(y = \tan x\)

\(y = \cos x\).

\(y = \sin x\).

Xem đáp án

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

              Khối lượng của \[30\] củ khoai tây thu hoạch ở một nông trường được thống kê như bảng sau.

Khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoạch ở một nông trường được thống kê như bảng sau (ảnh 1)

Độ dài của nhóm \[\left[ {80;90} \right)\]

\[90\]

\[10\].

\[9\]

\[80\]

Xem đáp án

Chọn B

\[90 - 80 = 10\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, tâm O. Khẳng định nào sau đây đúng ?

Hai đường thẳng\(SA\) và OC chéo nhau.

Hai đường thẳng\(SA\) và BC chéo nhau.

Hai đường thẳng\(SC\) và BD cắt nhau.

Hai đường thẳng\(AD\) và SB song song.

Xem đáp án

Chọn B 

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, tâm O. Khẳng định nào sau đây đúng  (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình thang \(ABCD\,(AB//CD)\). Khẳng định nào sau đây sai?

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SAB} \right)\)\[SA\].

Đáy của hình chóp là hình thang ABCD.

Hình chóp \(S.ABCD\) là hình tứ diện.

Hình chóp \(S.ABCD\)có 4 mặt bên.

Xem đáp án

Chọn C 

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AB//CD (ảnh 1)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa \(\sin \alpha = - \frac{1}{4}\) với\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right)\) .

\(\frac{{ - \sqrt {15} - \sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{ - 3\sqrt 5 + 1}}{8}\).

\(\frac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{ - 3\sqrt 5 - 1}}{8}\)

Xem đáp án

Chọn D

\[\sin \alpha = - \frac{1}{4} \Rightarrow co{\mathop{\rm s}\nolimits} \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{1}{4}} \right)}^2}} = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\]

\(\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{6} + \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{6} = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{ - 1}}{4}.\frac{1}{2} = \frac{{ - 3\sqrt 5 - 1}}{8}\)

36. Tự luận
1 điểm

a) Tìm giới hạn sau\[A = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 2023}}{{4n - 2024}}\]          

b) Cho biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} - 7x + 12} }}{{a\left| x \right| - 17}} = \frac{2}{3}\]. Tính a.

Xem đáp án

a,

\(A = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 2023}}{{4n - 2024}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{{2023}}{n}}}{{4 - \frac{{2024}}{n}}} = \frac{3}{4}\)

 

b, Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} - 7x + 12} }}{{a\left| x \right| - 17}} = \]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 - \frac{7}{x} + \frac{{12}}{{{x^2}}}} }}{{ - x\left( {a + \frac{{17}}{x}} \right)}} = \]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4 - \frac{7}{x} + \frac{{12}}{{{x^2}}}} }}{{a + \frac{{17}}{x}}} = \frac{2}{a}\]\[ = \frac{2}{3} \Rightarrow a = 3\]

37. Tự luận
1 điểm

a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\cos x}}{{\sin x + 1}}\)

b) Tìm \(a\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,x \le 1\\\frac{{{x^3} - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,x > 1\,.\end{array} \right.\)liên tục tại \(x = 1\)                 

Xem đáp án

a,

Điều kiện \(\sin x + 1\not = 0 \Leftrightarrow \sin x\not = - 1 \Leftrightarrow x\not = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in Z} \right)\).

Vậy tập xác định \(D = R{\rm{\backslash }}\left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in Z} \right\}\).   

 

b,

Xét tính liên tục của hàm số tại điểm \(x = 1\), ta có:

+ \[f\left( 1 \right) = 2 + a\].

+ \[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ - }} \left( {2x + a} \right) = 2 + a\].

+ \[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ + }} \frac{{{x^3} - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ + }} \left( {{x^2} + 2} \right) = 3\].

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(R\)\( \Leftrightarrow \) hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\)

Û\[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x\, \to \,{1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\]Û\[2a + 1 = 3\]Û\(a = 1\).           

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm O. Gọi \(H,\;K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB\)\(ABC\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

a)      Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Chứng minh \(HK\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(HK\) và song song với \(SB\). Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) khi cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là hình gì?

Xem đáp án

a,

Ta có:

S là điểm chung thứ nhất, O là điểm chung thứ hai

Do đó: \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\]

b,

+ Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\].

\(H,\;K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB\)\(ABC\) nên \(\frac{{MH}}{{MS}} = \frac{{MK}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).

\( \Rightarrow HK\;{\rm{//}}\;SC\).

\(SC \subset \left( {SCD} \right)\)\(HK \not\subset \left( {SCD} \right)\).

Do đó \(HK\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).

+ Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) kẻ đường thẳng qua \(K\) và song song với \(SB\) cắt \(SD\) tại \(E\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) kẻ đường thẳng qua \(E\) và song song với \(SC\) cắt \(CD\) tại \(F\).

Gọi \(G = KF \cap AB\); \(L = GH \cap SA\).

Khi đó ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = GF\\\left( \alpha \right) \cap \left( {SAB} \right) = GL\\\left( \alpha \right) \cap \left( {SAD} \right) = LE\\\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = EF\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) khi cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là hình thang \[EFGL\].