Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Thiệu Hóa (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Thiệu Hóa (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1145 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn có bán kính bằng \(9\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tìm số đo (theo radian) của cung có độ dài \(3\pi \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

Số đo (theo radian) của cung có độ dài \(3\pi \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)là: \(\alpha = \frac{l}{r} = \frac{{3\pi }}{9} = \frac{\pi }{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \(\widehat {uOv}\) có số đo \(45^\circ \). Xác định số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) trong hình bên?

Media VietJack

\( - 45^\circ \).

\(45^\circ + k180^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(45^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\( - 45^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

Media VietJack

Số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\)\(45^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Media VietJack

Hình 1.

Hình 2.

Hình 4.

Hình 3.

Xem đáp án

Chọn B

Hình chóp tứ giác là hình chóp có đáy là một tứ giác nên hình 2 là hình chóp tứ giác.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

  Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\[5;\;6;\;7;\;8;\; \ldots \].

\(128;\; - 64;\;32;\; - 16;\;8;\; \ldots \).

\(15;\;5;\;1;\;\frac{1}{5};\; \ldots \).

\(\sqrt 2 ;\;2;\;4;\;4\sqrt 2 ;\; \ldots \).

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương án \(A\): ta có \(\frac{6}{5} \ne \frac{7}{6}\) nên đây không phải là cấp số nhân.

Xét phương án \(B\): ta có \(\frac{{ - 64}}{{128}} = \frac{{32}}{{ - 64}} = \frac{{ - 16}}{{32}} = \frac{8}{{ - 16}}\) nên đây là cấp số nhân với công bội \(q = \frac{{ - 1}}{2}\)\({u_1} = 128\).

Xét phương án \(C\): ta có \(\frac{5}{{15}} \ne \frac{1}{5}\) nên đây không phải là cấp số nhân.

Xét phương án \(D\): ta có \(\frac{2}{{\sqrt 2 }} \ne \frac{4}{2}\) nên đây không phải là cấp số nhân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{{2n + 1}}{{1 - n}}\) bằng

\(2\).

\( - 1\).

\(1\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\lim \frac{{2n + 1}}{{1 - n}} = \lim \frac{{2 + \frac{1}{n}}}{{\frac{1}{n} - 1}} = \frac{2}{{ - 1}} = - 2\) .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), cho dãy số có các số hạng đầu là \(0;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{2}{3};{\rm{ }}\frac{3}{4};{\rm{ }}\frac{4}{5};...\) Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = \frac{{n + 1}}{n}\).

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\).

\({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Số hạng tổng quát của dãy số này là: \({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một cấp số nhân với \[{u_1} = \frac{1}{2};{\rm{ }}q = - 2\]. Năm số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

\(\frac{1}{2};{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8\).

\(\frac{1}{2};{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}2;{\rm{ }} - 4;{\rm{ }}8\).

\(\frac{1}{2}; - \frac{1}{4};\frac{1}{8}; - \frac{1}{{16}};\frac{1}{{32}}\).

\(\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }}\frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}};{\rm{ }}\frac{1}{{32}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{u_1} = \frac{1}{2}\]

\[{u_2} = {u_1}.\left( { - 2} \right) = \frac{1}{2}.\left( { - 2} \right) = - 1\];

\[{u_3} = {u_1}.{\left( { - 2} \right)^2} = \frac{1}{2}.{\left( { - 2} \right)^2} = 2\];

\[{u_4} = {u_1}.{\left( { - 2} \right)^3} = \frac{1}{2}.{\left( { - 2} \right)^3} = - 4\];

\[{u_5} = {u_1}.{\left( { - 2} \right)^4} = \frac{1}{2}.{\left( { - 2} \right)^4} = 8\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\).

Media VietJack

              Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {A'BC} \right){\rm{//}}\left( {AB'C'} \right)\).

\[\left( {BA'C'} \right){\rm{//}}\left( {B'AC} \right)\].

\(\left( {ABC'} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C} \right)\).

\(\left( {ABC} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Media VietJack

Ø Xét phương án \(A\). Ta có \(A'B \cap AB' = I \Rightarrow I\) là điểm chung của 2 mp \(\left( {A'BC} \right)\)\(\left( {AB'C'} \right)\). Suy ra phương án \(A\)sai.

Ø Xét phương án \(B\). Ta có \(A'B \cap AB' = I \Rightarrow I\) là điểm chung của 2 mp \(\left( {BA'C'} \right)\)\(\left( {B'AC} \right)\). Suy ra phương án \(B\) sai.

Ø Xét phương án \(C\). Ta có \(AC' \cap A'C = J \Rightarrow J\) là điểm chung của 2 mp \(\left( {ABC'} \right)\)\(\left( {A'B'C} \right)\). Suy ra phương án \(C\) sai.

Ø Xét phương án \(D\). Ta có \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ \( \Rightarrow \left( {ABC} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'} \right)\). Suy ra phương án \(D\) đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)(như hình vẽ). Đường thẳng \(AB\) song song với đường thẳng nào?

Media VietJack

\(D'A'\).

\(BD\).

\(C'D'\).

\(CC'\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét phương án \(A\). Ta có \(AB\)\(D'A'\) chéo nhau. Suy ra phương án \(A\)sai.

Xét phương án \(B\). Ta có \(AB\)\(BD\) cắt nhau. Suy ra phương án \(B\) sai.

Xét phương án \(C\). Ta có \(AB\)\(C'D'\) song song. Suy ra phương án \(C\) đúng.

Xét phương án \(D\). Ta có \(AB\)\(CC'\) chéo nhau. Suy ra phương án \(D\) sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có tập nghiệm là:

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \)?    

\(y = \tan 2x\).

\(y = \cot 2x\).

\(y = \cos 2x\).

\(y = \sin x\).

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây đúng?

\(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\).

\(d\parallel \left( \alpha \right)\).

\(d\)chứa trong \(\left( \alpha \right)\).

\(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\) hoặc \(d\parallel \left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?         

3.

6.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn C

Media VietJack

Giả sử ta có 4 điểm không đồng phẳng như hình, khi đó theo hình ta thấy có thể xác định được 4 mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\)\(AC\) (Hình vẽ sau).

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây đúng?                               

\(EF\parallel \left( {ABC} \right)\).

\(EF\parallel \left( {ABD} \right)\).

\(EF\)cắt \(\left( {BCD} \right)\).

\(EF\parallel \left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}EF\parallel BC\\EF \not\subset \left( {BCD} \right)\\BC \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow EF\parallel \left( {BCD} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (Hình vẽ sau).

Media VietJack

Phép chiếu song song có phương chiếu \(AA'\), mặt phẳng chiếu \(\left( {ABCD} \right)\) biến điểm \(B'\) thành điểm nào?

\(A\).

\(B\).

\(C\).

\(D\).

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\sin x + 1\) bằng

\( - \frac{1}{2}\).

\( - 1\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \( - 1 \le \sin x \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3,\forall x \in \mathbb{R}\).

              Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\sin x + 1\) bằng \(3\) khi \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) các số tự nhiên chia hết cho \(3\)\(0,3,6,9,...\) Số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)

\({u_1} = 3\).

\({u_1} = 0\).

\({u_1} = 9\).

\({u_1} = 6\).

Xem đáp án

Chọn B

              Số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

      Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau (ảnh 1)

              Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\)

\(10\).

\(40\).

\(20\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn D

              Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\)\(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

   Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng bảng phân bố tần số ghép lớp như sau:

Media VietJack

              Tần số của nhóm \(\left[ {20;30} \right)\)

\(18\).

\(10\).

\(24\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

              Tần số của nhóm \(\left[ {20;30} \right)\)\(18\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\).

Media VietJack

              Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào sau đây?

\(AD\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

Media VietJack

Gọi \[H,M,N\] lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,BD\).

Do \(I\)\(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\) nên \[\frac{{AJ}}{{AM}} = \frac{2}{3};\frac{{AI}}{{AN}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AJ}}{{AM}} = \frac{{AI}}{{AN}} = \frac{2}{3}\] hay \(IJ\parallel MN\) (1)

Mặt khác, do \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\) nên \(MN\parallel CD\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(IJ\parallel CD\).

Vậy đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng \(CD\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty \]\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\]. Tính \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right)\]

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right) = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right) = - \infty \].

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right) = + \infty \].

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right) = a\].

Xem đáp án

Chọn C

Do \[a > 0\]nên \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}{v_n}} \right) = + \infty \].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{n - 3}}\] bằng

\(2\).

\( + \infty \).

\(0\).

\( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{n - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{2}{n}}}{{1 - \frac{3}{n}}} = 0\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 2\] và công sai \[d = 3\] . Tìm số hạng \[{u_{10}}\] .

\[{u_{10}} = - {2.3^9}\].

\[{u_{10}} = 25\].

\[{u_{10}} = 28\].

\[{u_{10}} = - 29\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = - 2 + 9.3 = 25\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho \(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,\left( \beta \right)\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left( \alpha \right)\,\)\(\,\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\,\)\(\,\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\,\)\(\,\left( \beta \right)\) có hai điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\,\)\(\,\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.

Xem đáp án

Chọn A

\(\left( \alpha \right)\,{\rm{//}}\,\left( \beta \right)\)nên \(\left( \alpha \right)\,\)\(\,\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\]. Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\] bằng

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\] nên \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

     Khẳng định nào sau đây đúng?

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.

Có vô số mặt phẳng cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Có hai mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Xem đáp án

Chọn C

Theo tính chất được thừa nhận của hình học không gian: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 2\] và công bội \[q = 3\]. Giá trị của \[{S_3}\] bằng

\(8\).

\(80\).

\(26\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[{S_3} = {u_1}.\frac{{{q^3} - 1}}{{q - 1}} = 2.\frac{{{3^3} - 1}}{{3 - 1}} = 26\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[KLMN\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng \[KL\]\[KM\] đồng phẳng.

Hai đường thẳng \[KL\]\[MN\] đồng phẳng.

Hai đường thẳng \[ML\]\[KN\] đồng phẳng.

Hai đường thẳng \[KM\]\[LN\] đồng phẳng.

Xem đáp án

Chọn A

Media VietJack

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất mặt phẳng. Do đó, hai đường thẳng \[KL\]\[KM\] cắt nhau tại \[K\] nên đồng phẳng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[\Delta \] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]. Đường thẳng \[\Delta \] song song với đường thẳng nào dưới đây?

Đường thẳng \(AB\).

Đường thẳng \(AC\).

Đường thẳng \(AD\).

Đường thẳng \(SA\).

Xem đáp án

Chọn C

Media VietJack

Ta có: \[S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\].

Vì đáy \[ABCD\] là hình bình hành nên \[AD\;{\rm{//}}\;BC\].

Mặt khác: \[\left\{ \begin{array}{l}AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\].

Suy ra: \[\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx\;{\rm{//}}\;AD\;{\rm{//}}\;BC\].

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\] là đường thẳng \[\Delta \] đi qua \[S\] và song song với \[AD\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

  Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \[a\]\[b\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \[a\]\[b\].

Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \[a\]\[b\].

Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \[a\]\[b\].

Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \[a\]\[b\].

Xem đáp án

Chọn A

Qua hai đường thẳng song song xác định duy nhất mặt phẳng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\) bằng:

\(1\).

\(2\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right) = \lim {n^3}\left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right) = - \infty \).

\(\left\{ \begin{array}{l}\lim {n^3} = + \infty \\\lim \left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right) = - 1\end{array} \right.\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a \subset mp\left( P \right)\) và đường thằng \(b \subset mp\left( Q \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(a{\rm{//}}b \Rightarrow \left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\).

\(a\)\(b\) chéo nhau.

\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{//}}\left( Q \right)\)\(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{//}}b\).

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án \(C\) đúng vì theo nhận xét trong SGK.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{{{3^n} - {{2.5}^n}}}{{{5^n} - {{2.3}^n}}}\) bằng:

\( - 2\).

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\lim \frac{{{3^n} - {{2.5}^n}}}{{{5^n} - {{2.3}^n}}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - 2}}{{1 - 2.{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n}}} = - 2\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

   Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là:

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

\(\left[ {80;100} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là: \(\left[ {40;60} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(G,H\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC,\,\,SAB,\,\)\(M\) là trung điểm của \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(GH{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

\(GH{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(GH{\rm{//}}\left( {SMC} \right)\)

\(GH{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Media VietJack

 

Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\)

Ta có: \(H\) là trọng tâm \(\Delta SAB\)\( \Rightarrow \frac{{IH}}{{IS}} = \frac{1}{3}\); \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\)\( \Rightarrow \frac{{IG}}{{IC}} = \frac{1}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{{IH}}{{IS}} = \frac{{IG}}{{IC}} \Rightarrow GH{\rm{//}}SC\)\(SC \subset \left( {SAC} \right),GH \not\subset \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow GH{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\)

36. Tự luận
1 điểm

 a) Tìm \(x\) để các số \(2;8;x;128\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

b) Tính giới hạn \(L = \lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}}\).

Xem đáp án

a) Các số \(2;8;x;128\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân nên công bội \(q = \frac{8}{2} = 4\).

Vậy \(x = 8 \cdot 4 = 32\).

b) Ta có \(L = \lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}} = \lim \frac{{3 - \frac{2}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}}}{{4 + \frac{7}{{{n^2}}}}} = \frac{3}{4}\).

37. Tự luận
1 điểm

 a) Tính giới hạn \(L = \lim \left( {\sqrt {{n^2} - 2n + 3} - n} \right)\).

b) Cho tứ diện \(ABCD\). Lấy \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\). Mặt phẳng \(\left( {MNG} \right)\) cắt \(AB,AD\) lần lượt tại \(E,F\). Tính tỉ số \(\frac{{EF}}{{MN}}\).

Xem đáp án

a) Ta có

\(L = \lim \left( {\sqrt {{n^2} - 2n + 3} - n} \right) = \lim \frac{{{n^2} - 2n + 3 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} - 2n + 3} + n}} = \lim \frac{{ - 2n + 3}}{{n\sqrt {1 - \frac{2}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}} + n}}\)

\( = \lim \frac{{ - 2 + \frac{3}{n}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}} + 1}} = - 1\).

b)

Media VietJack

Xét tam giác \(BCD\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\).

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\). Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BD\)\(MN{\rm{ = }}\frac{1}{2}BD\).                \(\left( 1 \right)\)

Xét \(\left( {ABD} \right)\)\(\left( {GMN} \right)\)\(G\) chung và \(MN\,{\rm{//}}\,BD\) nên giao tuyến giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\)\(\left( {GMN} \right)\) là đường thẳng \(EF\) đi qua \(G\) và song song với \(MN{\rm{,}}BD\).

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\) nên \(EF = \frac{2}{3}BD\).\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) suy ra \(\frac{{EF}}{{MN}} = \frac{4}{3}\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2}\sin \frac{C}{2}\).

Xem đáp án

\(P = \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2}\sin \frac{C}{2} = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) - \cos \left( {\frac{A}{2} + \frac{B}{2}} \right)} \right]\sin \frac{C}{2} = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) - \sin \frac{C}{2}} \right]\sin \frac{C}{2}\)

\( = - \frac{1}{2}{\sin ^2}\frac{C}{2} + \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right).\sin \frac{C}{2}\)\( = - \frac{1}{2}\left[ {{{\sin }^2}\frac{C}{2} - \cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right).\sin \frac{C}{2} + \frac{1}{4}{{\cos }^2}\left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right)} \right] + \frac{1}{8}{\cos ^2}\left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right)\)\( = - \frac{1}{2}{\left[ {\sin \frac{C}{2} - \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right)} \right]^2} + \frac{1}{8}{\cos ^2}\left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) \le \frac{1}{8}{\cos ^2}\left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) \le \frac{1}{8}\).

Dấu \( = \) xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \frac{C}{2} - \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) = 0\\{\cos ^2}\left( {\frac{A}{2} - \frac{B}{2}} \right) = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \frac{C}{2} = \frac{1}{2}\\A = B\end{array} \right. \Leftrightarrow A = B = C = 60^\circ \).

Vậy biểu thức \(P\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{1}{8}\) khi và chỉ khi tam giác \(ABC\) đều.

39. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình bình hành, \(M\) là một điểm di động trên cạnh \(SC\), \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(AM\) và song song với \(BD\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt \(SB\), \(SD\) lần lượt tại \(H\)\(K\). Chứng minh rằng \(\frac{{SB}}{{SH}} + \frac{{SD}}{{SK}} - \frac{{SC}}{{SM}}\) có giá trị không đổi.

Xem đáp án

Media VietJack

Giả sử \(AM\) cắt \(SO\) tại \(I\).

\(\left( \alpha \right)\) qua \(AM\) và song song với \(BD\), nên \(\left( \alpha \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) theo giao tuyến \(HK\) qua \(I\)\(HK{\rm{//}}BD\) với \(H\) trên \(SB\)\(K\) trên \(SD\).

\(\frac{{SB}}{{SH}} = \frac{{SD}}{{SK}} = \frac{{SO}}{{SI}} \Rightarrow \frac{{SB}}{{SH}} + \frac{{SD}}{{SK}} = \frac{{2SO}}{{SI}}\)

Dựng \(OL{\rm{//}}AM\), ta có \(L\) là trung điểm \(CM\) (vì \[O\] là trung điểm của \(\left. {AC} \right)\)\( \Rightarrow LC = ML\).

Ta có: \(\frac{{SO}}{{SI}} = \frac{{SL}}{{SM}} = \frac{{SC - LC}}{{SM}} = \frac{{SC}}{{SM}} - \frac{{LC}}{{SM}}\).

\( \Rightarrow \frac{{SO}}{{SI}} = \frac{{SC}}{{SM}} - \frac{{ML}}{{SM}}\) (vì \(\left. {LC = ML} \right)\).

\(\frac{{ML}}{{MS}} = \frac{{OI}}{{SI}} \Rightarrow \frac{{SO}}{{SI}} = \frac{{SL}}{{SM}} = \frac{{SC}}{{SM}} - \frac{{IO}}{{SI}} \Rightarrow \frac{{SO}}{{SI}} = \frac{{SC}}{{SM}} - \frac{{SO - SI}}{{SI}} \Rightarrow \frac{{2SO}}{{SI}} - \frac{{SC}}{{SM}} = 1\).

Vậy \(\frac{{SB}}{{SH}} + \frac{{SD}}{{SK}} - \frac{{SC}}{{SM}} = 2\frac{{SO}}{{SI}} - \frac{{SC}}{{SM}} = 1\).