Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Ngọc Lặc (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)
33 câu hỏi
Công thức nào sau đây đúng?
\[\cos \left( {a + \frac{\pi }{7}} \right) = \cos a\sin \frac{\pi }{7} + \sin a\cos \frac{\pi }{7}.\]
\[\cos \left( {a + \frac{\pi }{7}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{7} + \sin a\sin \frac{\pi }{7}.\]
\[\cos \left( {a + \frac{\pi }{7}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{7} - \sin a\sin \frac{\pi }{7}.\]
\[\cos \left( {a + \frac{\pi }{7}} \right) = \cos a\sin \frac{\pi }{7} - \sin a\cos \frac{\pi }{7}.\]
Chọn CTa có \[\cos \left( {a + \frac{\pi }{7}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{7} - \sin a\sin \frac{\pi }{7}.\]
Cho \(\cos x = \frac{1}{3}\) , khi đó \(\cos 2x\) bằng
\(\frac{{ - 7}}{9}\).
\(\frac{7}{9}\).
\(\frac{9}{7}\).
\(\frac{{ - 9}}{7}\).
Chọn A Ta có \(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1 = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 1 = - \frac{7}{9}\).
Chu kỳ tuần hoàn của hàm số \[y = \sin x\] là
\[k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[\pi \].
\[2\pi \].
\[\frac{\pi }{2}\].
Chọn C
Hàm số \[y = \sin x\] có chu kì tuần hoàn là \[2\pi \].
Nghiệm của phương trình \[\tan x = \tan \alpha \] là
\[x = - \alpha + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \alpha + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \pi - \alpha + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \alpha + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Chọn B
Ta có \[\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Nghiệm của phương trình \[{\rm{cos}}\,x = \frac{1}{2}\] là
\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Chọn D
Ta có \[{\rm{cos}}\,x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{1}{n}\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?
\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\)
\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}.\)
\(1;\frac{1}{3};\frac{1}{5}.\)
\(\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4}.\)
Chọn B Ta có \({u_1} = \frac{1}{1} = 1;\,\,{u_2} = \frac{1}{2};\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\).
Trong các dãy số gồm 3 số hạng liên tiếp sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
\(1;2;3.\)
\(2;4;8.\)
\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6}.\)
\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4}.\)
Chọn A
Ta có \[3 - 2 = 2 - 1 = 1\] nên dãy số gồm 3 số hạng \(1;2;3\) là một cấp số cộng.
Các dãy số còn lại không phải cấp số cộng vì:
+) \(8 - 4 = 4 \ne 2 = 4 - 2\);
+) \(\frac{1}{6} - \frac{1}{4} = - \frac{1}{{12}} \ne - \frac{1}{4} = \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\);
+) \(\frac{1}{4} - \frac{1}{2} = - \frac{1}{4} \ne - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} - 1\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\), công sai \(d = - 7\), số hạng \({u_4}\) bằng
\(18\).
\( - 18\).
\(61\).
\(81\).
Chọn B Ta có \({u_4} = {u_1} + 3d = 3 + 3 \cdot \left( { - 7} \right) = - 18\).
Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?
\(1;\,\,2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \)
\(3;\,\, - 6;\,\,12;\, - 24\).
\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,....\)
\(a;{\rm{ }}{a^3};{\rm{ }}{a^5};{\rm{ }}{a^7};{\rm{ }} \cdots \;\left( {a \ne 0} \right).\)
Chọn C
Vì \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2} = \frac{8}{4} = \frac{{16}}{8} = ... = 2\) nên dãy số \(1;\,\,2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \) là một cấp số nhân.
Vì \(\frac{{ - 6}}{3} = \frac{{12}}{{ - 6}} = \frac{{ - 24}}{{12}} = - 2\) nên dãy số \(3;\,\, - 6;\,\,12;\, - 24\) là một cấp số nhân.
Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{5}{3}\) nên dãy số \(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,....\) không phải là một cấp số nhân.
Vì \(\frac{{{a^3}}}{a} = \frac{{{a^5}}}{{{a^3}}} = \frac{{{a^7}}}{{{a^5}}} = ... = {a^2}\,\;\left( {a \ne 0} \right)\) nên dãy số \(a;{\rm{ }}{a^3};{\rm{ }}{a^5};{\rm{ }}{a^7};{\rm{ }} \cdots \;\left( {a \ne 0} \right)\) là một cấp số nhân.
Một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_2} = 2\) và \({u_3} = \frac{1}{4}\). Công bội của cấp số nhân là
\(8\).
\(\frac{1}{8}\).
\( - 8\).
\( - \frac{1}{8}\).
Chọn B Công bội của cấp số nhân là \(d = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{2} = \frac{1}{8}\).
Tìm cân nặng trung bình của 42 học sinh lớp 11A cho trong bảng bên dưới:
\[56,71\].
\(52,81\).
\(53,15\).
\(51,81\).
Chọn D
Ta có bảng sau:

Cân nặng trung bình của 42 học sinh lớp 11A là
\(\overline x = \frac{{10 \cdot 43 + 7 \cdot 48 + 16 \cdot 53 + 4 \cdot 58 + 2 \cdot 63 + 3 \cdot 68}}{{42}} \approx 51,81\).
Kết quả khảo sát điểm thi môn toán giữa học kỳ 1 năm học 2023-2024 của học sinh lớp 11A được cho ở bảng sau:
Điểm | \(\left[ {0;\,3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;\,5,0} \right)\) | \(\left[ {5,0;6,5} \right)\) | \(\left[ {6,5;8,0} \right)\) | \( \ge 8,0\) |
Số học sinh | \(0\) | \(0\) | \(4\) | \(22\) | \(8\) |
Nhóm chứa mốt là nhóm nào?
\(\left[ {3,5;\,5,0} \right)\).
\(\left[ {0;\,3,5} \right)\).
\(\left[ {6,5;8,0} \right)\).
\( \ge 8,0\).
Chọn C
Từ bảng số liệu trên ta thấy tần số lớn nhất là 22 nên nhóm \(\left[ {6,5;8,0} \right)\) là nhóm chứa mốt.
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Ba điểm.
Một điểm và một đường thẳng.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Bốn điểm phân biệt thẳng hàng.
Chọn C
Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.
Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.
Xét phương án B: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.
Xét phương án D: Trường hợp bốn điểm phân biệt thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trênhai mặt phẳng song song.
Chọn C
Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Chọn D

Vì \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\). Mà \(MN\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\). Do đó, \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì cắt nhau.
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Chọn B
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?
Chéo nhau.
Đồng qui.
Song song.
Thẳng hàng.
Chọn A
Qua phép chiếu song song, tính chất chéo nhau không được bảo toàn.
Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?
Chéo nhau.
Đồng qui.
Song song.
Thẳng hàng.
Chọn A
Qua phép chiếu song song, tính chất chéo nhau không được bảo toàn.
Giới hạn \(J = \lim \frac{{2n + 3}}{{n + 1}}\) bằng
\[3\].
\[1\].
\[2\].
\[0\].
Chọn C
Ta có \(J = \lim \frac{{2n + 3}}{{n + 1}} = \lim \frac{{2 + \frac{3}{n}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = 2\).
Tính giới hạn \(\lim \frac{{{5^n} - {3^n}}}{{{5^n} - 4}}\).
\( - 3\).
\(0\).
\(5\).
\(1\).
Chọn D
Ta có \(\lim \frac{{{5^n} - {3^n}}}{{{5^n} - 4}} = \lim \frac{{1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n}}}{{1 - 4 \cdot {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^n}}} = 1\).
Chọn mệnh đề đúng.
\(\lim \left( { - {n^2} + 3n} \right) = + \infty \).
\(\lim \sqrt {{n^2} + n + 1} = - \infty \).
\(\lim \frac{{2n + 5}}{{2n + 3}} = 1\).
\(\lim {2^n} = 0\).
Chọn C
Ta có \(\lim \left( { - {n^2} + 3n} \right) = \lim \left[ {{n^2}\left( { - 1 + \frac{3}{n}} \right)} \right] = - \infty \);
\(\lim \sqrt {{n^2} + n + 1} = \lim \left[ {n \cdot \sqrt {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} } \right] = + \infty \);
\(\lim \frac{{2n + 5}}{{2n + 3}} = \lim \frac{{2 + \frac{5}{n}}}{{2 + \frac{3}{n}}} = 1\);
\(\lim {2^n} = + \infty \,\,\left( {{\rm{do}}\,\,2 > 1} \right)\).
Tính giới hạn \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{{x^2} - 4x + 7}}{{x + 1}}} \right)\).
\(I = {\rm{4}}\).
\(I = 5\).
\(I = - {\rm{4}}\).
\(I = {\rm{2}}\).
Chọn D
Ta có \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{{x^2} - 4x + 7}}{{x + 1}}} \right) = \frac{{{1^2} - 4 \cdot 1 + 7}}{{1 + 1}} = \frac{4}{2} = 2\).
Tính giới hạn \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\).
\(L = 1\).
\(L = \frac{1}{2}\).
\(L = - \frac{1}{2}\).
\(L = - \frac{3}{4}\).
Chọn C
Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{ - 4 + \frac{2}{x}}} = \frac{2}{{ - 4}} = - \frac{1}{2}\).
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).
\[\frac{1}{2}\].
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{5}\).
Chọn C
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 1}}{{x + 3}} = \frac{{3 - 1}}{{3 + 3}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) để \[I < 12\] biết \[I = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^4} - 2mx + {m^2} + 3} \right)\]?
\(6\).
\(5\).
\(8\).
\(7\).
Chọn B
Ta có \[I = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^4} - 2mx + {m^2} + 3} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 2m \cdot \left( { - 1} \right) + {m^2} + 3 = {m^2} + 2m + 4\].
Để \[I < 12\] thì \({m^2} + 2m + 4 < 12\), tức là \({m^2} + 2m - 8 < 0\), điều này xảy ra khi \( - 4 < m < 2\).
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,0;\,\,1} \right\}\).
Vậy có \(5\)giá trị nguyên của tham số thực \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là
\(SO\).
\(SD\).
\(SA\).
\(SB\).
Chọn C
Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(\Delta \)là giao tuyến chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Đường thẳng \(\Delta \)song song với đường thẳng nào dưới đây?
Đường thẳng \(AB\).
Đường thẳng \(AD\).
Đường thẳng \(AC\).
Đường thẳng \(SA\).
Chọn B

Ta có \(S\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).
Lại có \(AD \subset \left( {SAD} \right),\,\,BC \subset \left( {SBC} \right)\) và \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD,\,\,BC\).
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {BA'C'} \right)\).
\(\left( {C'BD} \right)\).
\(\left( {BDA'} \right)\).
\(\left( {ACD'} \right)\).
Chọn B

Do \(ADC'B'\) là hình bình hành nên \(AB'\,{\rm{//}}\,DC'\).
Do \(ABC'D'\) là hình bình hành nên \(AD'\,{\rm{//}}\,BC'\).
Mà \(AB',\,AD' \subset \left( {AB'D'} \right)\); \(BC',\,DC' \subset \left( {C'BD} \right)\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\).
Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = a\sqrt 3 + b\). Tính \({a^2} + {b^2}\).
\(9\).
\(25\).
\(5\).
\(13\).
Chọn A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^3} + 3\sqrt 3 } \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - x} \right)\left( {\sqrt 3 + x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^3} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^3}} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - x} \right)\left( {\sqrt 3 + x} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {x + \sqrt 3 } \right)\left( {{x^2} - x\sqrt 3 + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - x} \right)\left( {\sqrt 3 + x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^2} - x\sqrt 3 + 3} \right)}}{{\sqrt 3 - x}}\)
\( = \frac{{2\left[ {{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2} - \left( { - \sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 + 3} \right]}}{{\sqrt 3 - \left( { - \sqrt 3 } \right)}} = \frac{{18}}{{2\sqrt 3 }} = 3\sqrt 3 \).
Suy ra \(a = 3,\,\,b = 0\). Vậy \({a^2} + {b^2} = {3^2} + {0^2} = 9\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành tâm\(O\). Gọi \[M\],\[N\]lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\]. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SMN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\].

Vì \(O\) là tâm của hình bình hành \[ABCD\] và \[M\],\[N\]lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\] nên \(MN\) đi qua \(O\)\( \Rightarrow O = AC \cap MN\)\( \Rightarrow SO = \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\).
Cho \({u_n} = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\). Tính \(\lim {u_n}\).
Ta luôn có: \(\frac{1}{{k\left( {k + 1} \right)}} = \frac{1}{k} - \frac{1}{{k + 1}}\) áp dụng vào \({u_n}\), ta có:
\({u_n} = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\)
\( = \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}} \right) = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\).
Do đó, \(\lim {u_n} = \lim \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right) = 1\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, mặt bên \(SAB\) là tamgiác vuông tại \(A\), \(SA = a\), \(SB = a\sqrt 3 \). Điểm \(M\) nằm trên đoạn \(AD\) sao cho \(AM = 2MD\). Gọi \(\left( P \right)\)là mặt phẳng qua \(M\) và song song với \(\left( {SAB} \right)\). Tính diện tích hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có:
¦\(\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\\M \in AD,\,M \in \left( P \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( P \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\\\left( P \right) \cap \left( {SCD} \right) = PQ\end{array} \right.\) và \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\,{\rm{//}}\,AB\) (1).
¦\(\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\\M \in AD,\,M \in \left( P \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( P \right) \cap \left( {SAD} \right) = MQ\\\left( P \right) \cap \left( {SBC} \right) = NP\end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l}MQ\,{\rm{//}}\,SA\\NP\,{\rm{//}}\,SB\end{array} \right.\).
Mà tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) nên \(SA \bot AB\)\( \Rightarrow MN \bot MQ\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( P \right)\) cắt hình chóp theo thiết diện là hình thang vuông tại \(M\) và \(Q\).
Mặt khác
¦\(MQ\,{\rm{//}}\,SA\)\( \Rightarrow \frac{{MQ}}{{SA}} = \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{DQ}}{{DS}}\)\( \Rightarrow MQ = \frac{1}{3}SA\) và \(\frac{{DQ}}{{DS}} = \frac{1}{3}\).
¦\(PQ\,{\rm{//}}\,CD\)\( \Rightarrow \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SQ}}{{SD}}\)\( \Rightarrow PQ = \frac{2}{3}AB\), với \(AB = \sqrt {S{B^2} - S{A^2}} = a\sqrt 2 \).
Khi đó \({S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}MQ \cdot \left( {PQ + MN} \right)\)\( \Leftrightarrow {S_{MNPQ}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{SA}}{3} \cdot \left( {\frac{{2AB}}{3} + AB} \right)\)\( \Leftrightarrow {S_{MNPQ}} = \frac{{5{a^2}\sqrt 2 }}{{18}}\).
Để tiết kiệm năng lượng, một công ty điện lực đề xuất bán điện sinh hoạt cho dân với theo hình thức lũy tiến (bậc thang) như sau: Mỗi bậc gồm \[10\] số; bậc \[1\] từ số thứ \[1\]đến số thứ \[10\], bậc \[2\] từ số thứ \[11\] đến số \[20\], bậc \[3\] từ số thứ \[21\] đến số thứ \[30\],…. Bậc \[1\] có giá là \[800\] đồng/\[1\] số, giá của mỗi số ở bậc thứ \[n + 1\] tăng so với giá của mỗi số ở bậc thứ \[n\] là \[2,5\% \]. Gia đình ông A sử dụng hết \[347\] số trong tháng \[1\], hỏi tháng \[1\] ông A phải đóng bao nhiêu tiền? (đơn vị là đồng, kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Gọi \({u_1}\) là số tiền phải trả cho \[10\] số điện đầu tiên, ta có \({u_1} = 10 \cdot 800 = 8\,000\) (đồng).
\({u_2}\) là số tiền phải trả cho các số điện từ \[11\] đến \[20\], ta có \({u_2} = {u_1}\left( {1 + 0,025} \right)\) (đồng).
\({u_{34}}\) là số tiền phải trả cho các số điện từ \[331\] đến \[340\], ta có \({u_{34}} = {u_1}{\left( {1 + 0,025} \right)^{33}}\)(đồng).
Số tiền phải trả cho \[340\] số điện đầu tiên là: \({S_1} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {{\left( {1 + 0,025} \right)}^{34}}}}{{1 - \left( {1 + 0,025} \right)}} = 420\,903,08\) (đồng).
Số tiền phải trả cho các số điện từ \[341\] đến \[347\] là: \[{S_2} = 7 \cdot 800 \cdot {\left( {1 + 0,025} \right)^{34}} = 12\,965,80\] (đồng).
Vậy tháng \[1\] gia đình ông A phải trả số tiền là: \(S = {S_1} + {S_2} = 433\,868,89\) (đồng).





