Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Ngô Mây (Bình Định) năm 2023-2024 (có đáp án)
38 câu hỏi
Đổi góc có số đo 1200 sang số đo rad.
\[120\pi .\]
\[\frac{{3\pi }}{2}.\]
\(\frac{2}{3}.\)
\[\frac{{2\pi }}{3}.\]
ChọnD. \[{120^0} = \frac{{120\pi }}{{180}} = \frac{{2\pi }}{3}.\]
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{13}}\).
\(\cos \alpha = \frac{5}{{13}}\).
\(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\).
\(\cos \alpha = - \frac{1}{{13}}\).
ChọnD. \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{1}{{13}}\) vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \)nên \(\cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{1}{{13}}\).
Công thức nào sau đây sai?
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).
ChọnB. \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\)nên đáp án B sai
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \cot x.\)
\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)
\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]
\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
ChọnC. \(y = \cot x\) xác định \( \Leftrightarrow {\rm{x}} \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z} \Rightarrow {\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\tan \alpha = 15.\] Tính \(P = \frac{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}{{5\cos \alpha - \sin \alpha }}.\)
\[P = \frac{{11}}{{10}}.\]
\[P = \frac{{47}}{{10}}.\]
\[P = - \frac{{47}}{{10}}.\]
\[P = - \frac{{11}}{{10}}.\]
ChọnC. Ta có:\(P = \frac{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}{{5\cos \alpha - \sin \alpha }} = \frac{{3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}}{{5 - \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{3\tan \alpha . + 2}}{{5 - \tan \alpha }} = \frac{{3.15 + 2}}{{5 - 15}} = - \frac{{47}}{{10}}.\)
Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\cos x = m\) có nghiệm?
\[ - 1 < m < 1\].
\[0 \le m \le 1\].
\[ - 1 \le m \le 0\].
\[ - 1 \le m \le 1\].
ChọnD. để phương trình \(\cos x = m\) có nghiệm\[ \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1\]
Nghiệm của phương trình \[\sin x = - 1\]là:
\[x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \].
\[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \].
\[x = k\pi \].
\[x = \frac{{3\pi }}{2} + k\pi \].
ChọnB. Nghiệm của phương trình \[\sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \]
Phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) có tập nghiệm là:
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\emptyset \].
\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
ChọnC. Ta có: \(\tan x = \sqrt 3 \Rightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\) vậy Phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) có tập nghiệm là: \[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\]
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = n + 1\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?
\(1;2;3.\)
\(2;3;4.\)
\(3;4;5.\)
\(0;1;2.\)
ChọnB. Ta có: \({u_n} = n + 1\)nên \( \Rightarrow {u_1} = 1 + 1 = 2;{u_2} = 2 + 1 = 3;{u_3} = 3 + 1 = 4\)
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]thỏa mãn \[{u_1} = 4,\,\,{u_3} = 10.\]Công sai của cấp số cộng bằng
\(6\).
\( - 6\).
\(3\).
\( - 3.\)
ChọnC. Ta có: \({u_2} = \frac{{{u_1} + {u_3}}}{2} = \frac{{4 + 10}}{2} = 7\)nên\[d = {u_2} - {u_1} = 7 - 4 = 3\]
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).
\(1; - 3; - 6; - 9; - 12.\)
\(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)
\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).
ChọnC. Ta có: \(\begin{array}{l} - 3 - ( - 1) = - 4\\ - 7 - ( - 3) = - 4\\ - 11 - ( - 7) = - 4\\ - 15 - ( - 11) = - 4\end{array}\)nên dãy số cấp số cộng là \(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)
Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?
\(2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \)
\(1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }} \cdots \)
\(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }} \cdots \)
\(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}9;{\rm{ }}27;{\rm{ }}....\)
ChọnC. Ta có: \(\frac{3}{1} \ne \frac{5}{3}\)nên dãy số \(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }} \cdots \) không phải là một dãy số cấp số nhân
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và \(q = 2.\) Tính \({S_{10}}\).
\(3096.\)
\(3069.\)
\(6339\).
\(6369\).
ChọnB. Ta có: \({S_n} = \frac{{{u_1}({q^n} - 1)}}{{q - 1}};(q \ne 1)\)nên\( \Rightarrow {S_{10}} = \frac{{{u_1}({q^{10}} - 1)}}{{q - 1}} = \frac{{3({2^{10}} - 1)}}{{2 - 1}} = 3069\)
Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11 của trường, ta được mẫu số liệu sau:
Chiều cao (cm) | Số học sinh |
[150;152) | 10 |
[152;154) | 18 |
[154;156) | 38 |
[156;158) | 26 |
[158;160) | 15 |
[160;162) | 7 |
Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có bao nhiêu nhóm?
5.
6.
7.
12.
ChọnB. Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có 6 nhóm
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của 1 số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút ) | \[\left[ {0;20} \right)\] | \[\left[ {20;40} \right)\] | \[\left[ {40;60} \right)\] | \[\left[ {60;80} \right)\] | \[\left[ {80;100} \right)\] |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là:
\[\left[ {20;40} \right)\].
\[\left[ {40;60} \right)\].
\[\left[ {60;80} \right)\].
\[\left[ {80;100} \right)\].
ChọnB. Ta có nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] có tần số lớn nhất nên nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là nhóm chứa mốt.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua 3 điểm thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.
ChọnC. Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?
\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)
\(d\)qua \(S\)và song song với \(DC.\)
\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)
\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)
ChọnA. Ta có \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right)\)có S là điểm chung \(\left\{ \begin{array}{l}BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC//AD\end{array} \right. \Rightarrow \)giao tuyến \(d\)qua \(S\)và song song với \(AD\)và\(BC\)

Cho bốn điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] không đồng phẳng. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\] và \[BC.\] Trên đoạn \[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2PD.\] Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là giao điểm của
\(CD\) và \[NP.\]
\[CD\] và \[MN.\]
\[CD\] và \[MP.\]
\[CD\]và \[AP.\]
ChọnA. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \subset \left( {BCD} \right)\\NP \subset (MNP)\\CD \cap NP = I\end{array} \right. \Rightarrow CD \cap (MNP) = I\)là giao điểm của \(CD\) và \[NP.\]

Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)?
\(0.\)
\(1.\)
\(2.\)
Vô số.
ChọnB. Nếu hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau thì có một mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)\[.\]
Trong không gian có bao nhiêu vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng?
1
2
3
4
ChọnC. Trong không gian có ba trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng dưới đây?
\(\left( {SAD} \right).\)
\(\left( {ABCD} \right).\)
\(\left( {SAC} \right).\)
\(\left( {SAB} \right).\)
ChọnA. Vì \(ABCD\)là hình bình hành nên \(BC//AD\) mà \(AD \subset (SAD)\)\( \Rightarrow BC//\left( {SAD} \right).\)

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\) và \(ABD.\) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
\(IJ\) song song với \(CD.\)
\(IJ\) song song với \(AB.\)
\(AB\) và \(CD\) đồng phẳng.
\(AB\) và \(CD\) cắt nhau.
ChọnA. Gọi \(E,F\)lần lượt là trung điểm của \[BC\] và \[BD.\]
xét tam giác \(AEF\)có \[\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AJ}}{{AF}} = \frac{2}{3}\](\(I,J\) là trọng tâm các tam giác \(ABC\) và \(ABD.\))
nên \( \Rightarrow IJ//EF\)mà \(EF \subset (BCD) \Rightarrow IJ//(BCD)\)nên\(IJ\) song song với \(CD.\)

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
ChọnD.Trong tam giác\(ABC\)có \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\) nên MN // BC BC ⊂(BCD) ⇒MN // (BCD)

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BB'\] và\[CC'\],\[\Delta = {\rm{ }}mp\left( {AMN} \right) \cap mp\left( {A'B'C'} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng ?
\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}AB\].
\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}AC\].
\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}BC\].
\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{//}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} AA'\].
ChọnC. Gọi \(\left. \begin{array}{l}D = \;\;AN \cap A'C' \Rightarrow D \in (AMN) \cap (A'B'C')\\E = \;\;\;AM \cap A'B' \Rightarrow E \in (AMN) \cap (A'B'C')\end{array} \right\} \Rightarrow DE = (AMN) \cap (A'B'C') = \Delta \)lại có: (AMN) ∩ (MNC'B') = MN (A'B'C') ∩ (MNC'B') = B'C'(AMN) ∩ (A'B'C')= DE MN // B'C' ⇒MN //B'C' // DE (Định lí 3 đường giao tuyến)
Do đó \( \Rightarrow DE//B'C'//BC\)

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\]. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?
\(\left( {BMN} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {A'C'C} \right)\).
\(\left( {BCA'} \right)\).
ChọnB.Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)
Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) ở hai mặt phẳng phân biệt. Khẳng định nào sau đây đúng ?
\[\left( {ADE} \right){\rm{ // }}\left( {CEF} \right)\].
\[\left( {ADE} \right){\rm{ // }}\left( {CBF} \right)\].
\[\left( {BDF} \right){\rm{ // }}\left( {CAE} \right)\].
\[\left( {ADF} \right){\rm{ // }}\left( {BCE} \right)\].
ChọnD.Mặt phẳng \[\left( {ADF} \right)\] song song với mặt phẳng\[\left( {BCE} \right)\]
Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 2\) và \(\lim {v_n} = 3.\) Giá trị của \(\lim \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) bằ
\(6\).
\(5.\)
\( - 1.\)
\(1.\)
ChọnB.Ta có \(\lim {u_n} = 2\) và \(\lim {v_n} = 3.\) Vậy \(\lim \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 2 + 3 = 5\)
\(\lim \frac{{2n + 1}}{{{n^3} - {n^2} + 1}}\) bằng
\(0.\)
\(2.\)
\(1.\)
\( + \infty .\)
ChọnA.Ta có \[\lim \frac{{2n + 1}}{{{n^3} - {n^2} + 1}} = \lim \frac{2}{n} = 2\lim \frac{1}{n} = 0\]
\(\lim \left( {{n^4} + 3{n^2} + 2023} \right)\) bằng
\( + \infty .\)
\( - \infty .\)
\(1.\)
\(2.\)
ChọnA.Ta có\(\lim \left( {{n^4} + 3{n^2} + 2023} \right) = \lim {n^4} = + \infty \)
Cho biết \(\lim \left( {{u_n}} \right) = 1\). Giá trị của \(\lim \left( {2{u_n} - 3} \right)\) bằng
\( - 1\).
1.
\( + \infty \).
3.
ChọnA.Ta có\(\lim \left( {{u_n}} \right) = 1\)nên \(\lim \left( {2{u_n} - 3} \right) = 2.1 - 3 = - 1\)
Tính giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{{x^2} - 1}}\]
\[ - \infty \].
\[ - 1\].
\[1\].
\[ + \infty \].
ChọnD.Ta có\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{{x^2} - 1}}\]có \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {x^2} - x + 1 = 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {x^2} - 1 > 0\end{array} \right.\] nên \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{{x^2} - 1}} = + \infty \]
Cho hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằn
\(5.\)
\(6.\)
\(1.\)
\( - 1.\)
ChọnA.Ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1.\)nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = 4 + 1 = 5\)
Cho giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\) thì \(a\) bằng bao nhiêu?
\(a = 2\).
\(a = 0\)
\(a = - 2\).
\(a = - 1\).
ChọnC.Ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3 \Leftrightarrow {a^2} + 4a + 4 = 0 \Rightarrow a = - 2\)
Tính giới hạn\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 3}}{{\sqrt {2{x^2} - 3} }}\)
\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\( - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(\sqrt 2 \).
\( - \sqrt 2 \).
ChọnD.Ta có\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 3}}{{\sqrt {2{x^2} - 3} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x(2 + \frac{3}{x})}}{{|x|\sqrt {2 - \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x(2 + \frac{3}{x})}}{{ - x\sqrt {2 - \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } - \frac{{2 + \frac{3}{x}}}{{\sqrt {2 - \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \sqrt 2 \]
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt {x + 4} - 2}}{x} & {\rm{khi }}x > 0\\mx + m + \frac{1}{4} & {\rm{khi }}x \le 0\end{array} \right.\), \[m\]là tham số. Tìm giá trị của \[m\] để hàm số có giới hạn tại \[x = 0\].
\(m = \frac{1}{2}\).
\(m = 1\).
\(m = 0\).
\(m = - \frac{1}{2}\).
ChọnC.Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 4} - 2}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{{x(\sqrt {x + 4} + 2)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{(\sqrt {x + 4} + 2)}} = \frac{1}{4}\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} mx + m + \frac{1}{4} = m + \frac{1}{4}\end{array} \right.\]. Để để hàm số có giới hạn tại \[x = 0\] thì \[m + \frac{1}{4} = \frac{1}{4} \Rightarrow m = 0\]
Tính các giới hạn sau:
a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}}\). b)\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 5{\rm{x}}} + x} \right)\]
a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{(x - 2)(x + 2)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{x + 2}} = \frac{1}{4}\)
b) \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 5{\rm{x}}} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 5x - {x^2}}}{{\sqrt {{x^2} - 5x} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 5x}}{{\left| x \right|\sqrt {1 - \frac{5}{x}} - x}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 5x}}{{ - x\sqrt {1 - \frac{5}{x}} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{5}{{\sqrt {1 - \frac{5}{x}} + 1}} = \frac{5}{2}\end{array}\]
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right).\)
a/ Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
b/ Xác định giao điểm của đường thẳng BC và mặt phẳng (SAD).

a) Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Gọi \(O = AC \cap BD\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}O \in BD \subset (DBD) \Rightarrow O \subset (SBD)\\O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \subset (SAC)\end{array} \right.\)
\(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\, = SO\)
b) Vì AD và BC không song song nên gọi\(I = AD \cap BC\,\,\,\,\)
\( \Rightarrow I \in BC\) (3)
\( + \,\,I \in AD \subset \left( {SAD} \right)\, \Rightarrow I \in (SAD)\,\,\,\,\left( 4 \right)\)
Từ (3) và (4) suy ra \(\,I = BC \cap \left( {SAD} \right)\,\)
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Xác định các điểm M,N tương ứng trên các đoạn AC', BD' sao cho MN song song với BC' và tính tỉ số MAMC' .


b) Theo định lí Thalès, ta có \(\frac{{MA}}{{MC'}} = \frac{{NK}}{{NC'}} = \frac{{KB'}}{{C'D'}} = 2.\)





