Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Hoa Lư A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Hoa Lư A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1157 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \[S = 9 + 3 + 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \cdots + \frac{1}{{{3^{n - 3}}}} + \cdots \].

 

\(S = 14.\)

\[S = \frac{{27}}{2}.\]

\(S = 16.\)

\(S = 15.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

\[\begin{array}{l}S = 9 + 3 + 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \cdots + \frac{1}{{{3^{n - 3}}}} + \cdots \\ = 9(1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{81}} + ... + \frac{1}{{{3^n} - 1}}) = 9.\frac{1}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{{27}}{2}\end{array}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3\), khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]\) bằng

\( - 6\).

\(5\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right] = 3.2 - 4.3 = - 6\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\sqrt 2 } \right)^n} = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^n} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( { - \sqrt 3 } \right)^{2n}} = - \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = - 2n + 1\,;(n \ge 1)\). Số hạng đầu và công sai là

\[{u_1} = 1;d = 2\].

\[{u_1} = - 1;d = - 2\].

\[{u_1} = 1;d = - 2\].

\[{u_1} = - 1;d = 2\].

Xem đáp án

  Chọn B

\(\begin{array}{l}{u_1} = - 2.1 + 1 = - 1\\{u_2} = - 2.2 + 1 = - 3\\d = {u_1} - {u_2} = - 2\end{array}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?

1792.

1635.

1635.

2055.

Xem đáp án

Chọn D

30 ghế lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 25;\;d = 3\), nên tổng số ghế là \(S = \frac{n}{2}\left( {{u_1} + {u_n}} \right) = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{{30}}{2}\left( {2.25 + 29.3} \right) = 2055\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SA,SD\). Mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?       

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số cạnh là

\(5\)cạnh.

\(10\)cạnh.

\(6\)cạnh.

\(9\) cạnh.

Xem đáp án

Chọn B

                 Hình chóp ngũ giác có 5 cạnh bên và 5 cạnh đáy nên số cạnh là 10

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thuộc khoảng \[\left( {0;\,2\pi } \right)\] của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + \sin 2x = 0\] là

\[4\].

\[1\].

\[3\].

\[2\].

Xem đáp án

  Chọn A

Ta có

 \[\begin{array}{l}\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + \sin 2x = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \sin 2x = \sin \left( { - 2x} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = - 2x + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = \pi + 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{ - 2\pi }}{3} - k2\pi \end{array} \right.\\\end{array}\]

Vì nghiệm thuộc khoảng \[\left( {0;\,2\pi } \right)\] nên chọn \(k = 0,k = 1,k = 2,k = 3\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Ba điểm phân biệt\[.\]

Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + \left( {3a + 2} \right)x - 3a - 3}}{{x - 1}}\].

\[3a - 4\].

\[3a\]

\[3a + 4\].

\[4 - 3a\].

Xem đáp án

  Chọn C

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + \left( {3a + 2} \right)x - 3a - 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3a + 3} \right)}}{{x - 1}} = 4 + 3a\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(CD\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\[\left( {ABC} \right)\].

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_{10}} = 22;{u_1} + {u_6} = 5\). Tìm số hạng thứ \(5\) của cấp số cộng.

                

\({u_5} = \frac{{113}}{{14}}\).

\({u_5} = - 17\).

\({u_5} = 7\).

\({u_5} = - 7\).

Xem đáp án

Chọn C

 \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u_{10}} = 22\\{u_1} + {u_6} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 9d = 22\\{u_1} + {u_1} + 5d = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 5\\d = 7\end{array} \right.\\{u_5} = {u_1} + 4d = 7\\\end{array}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos \frac{{25\pi }}{4}\)\(\;\). bằng        

\(\frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Chọn B

 Bấm máy

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?                

\[\cos 2a = 2{\cos ^2}a-1.\]

\[\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a.\]

\[\cos 2a = {\cos ^2}a-{\sin ^2}a.\]

\[\cos 2a = 1-2{\sin ^2}a.\]

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu thập thông tin về thời gian tham gia hoạt động ngoại khóa trong một tháng của học sinh hai lớp \[10A\],\[10B\] được cho bởi bảng sau:

Thu thập thông tin về thời gian tham gia hoạt động ngoại khóa trong một tháng của học sinh hai lớp (ảnh 1)

Giáo viên phụ trách ngoài giờ sẽ cộng điểm phong trào cho lớp có học sinh tham gia hoạt động trung bình \[4,\,5\]tiếng. Lớp được cộng điểm phong trào là

             

\[10B\].

cả hai lớp\[10A\], \[10B\].

\[10A\].

không lớp nào trong hai lớp\[10A\], \[10B\].

Xem đáp án

   Chọn D

                 Tính giá trị đại diện của từng cột mốc thời gian của từng lớp

                 Tính trung bình cộng các giá trị đại diện đó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = - 2\). Giá trị của \({u_6}\) bằng

\(64\).

\(42\).

\(32\).

\( - 64\)

Xem đáp án

  Chọn D

                 Ta có: \({u_6} = {u_1}{q^{n - 1}} = 2.{\left( { - 2} \right)^5} = - 64\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{3^n} - {{4.2}^{n + 1}} - 3}}{{{{3.2}^n} + {4^n}}}\).            

\(0\).

\( - \infty \).

\(1\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn A

                 Bấm máy

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Giả sử \[b \not\subset \left( \alpha \right)\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

 

Nếu \(b\,\,\parallel \,\,\left( \alpha \right)\) thì \[b\,\,\parallel \,\,a.\]

Nếu \(b\)\(a\) không có điểm chung thì \(b\,\,\parallel \,\,\left( \alpha \right).\)

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a.\)

Nếu \[b\,\,\parallel \,\,a\] thì \(b\,\,\parallel \,\,\left( \alpha \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

                 Chọn D theo điều kiện song song của đường và mặt

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\) \(J\) lần lượt là trung điểm \(SA\), \(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau? 

\(SO\).

\(BD\).

\(AC\).

\(BC\).

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{1}{{x - 3}}\).

\( - \frac{1}{6}\).

\(0\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

                 Bấm máy

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\]\[b\] trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \[a\]\[b\]?

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(1\)

Xem đáp án

Chọn B

                 3 vị trí: cắt, song song và chéo nhau

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

                 Ta có: \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \end{array} \right.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\]bằng

\[ + \infty \].

\[\frac{1}{2}\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

  Chọn B

                 Bấm máy tính

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng ab chéo nhau.Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và song song với b?            

\[2\].

\[0\].

Vô số.

\[1\].

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 8\sin 2x - 5\).

\(\max y = - 4;\quad \min y = - 6\).

\(\max y = 3;\quad \min y = - 13\).

\(\max y = 11;\;\;\min y = - 21\).

\(\max y = 8;\quad \min y = - 8\).

Xem đáp án

Chọn B

                 \(\begin{array}{l} - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 8 - 5 \le 8\sin 2x - 5 \le 8 - 5\\ \Leftrightarrow - 13 \le 8\sin 2x - 5 \le 3\end{array}\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(G,K\) lần lượt là trong tâm tam giác \(SAB,SBC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(GK//AC\).

\(GK//AB\).

\(GK//SB\).

\(GK//BC\).

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[T = \frac{{\sin x + \sin 2x}}{{2\cos x + 1}}\] ta được kết quả là

\[T = - \cos x\].

\[T = - \sin x\].

\[T = \sin x\].

\[T = \cos x\].

Xem đáp án

Chọn C

                 \[T = \frac{{\sin x + \sin 2x}}{{2\cos x + 1}} = \frac{{\sin x + 2\sin x\cos x}}{{2\cos x + 1}} = \sin x\]

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]

Xem đáp án

Chọn C

                 Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{3}{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}} > 0\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của 40 vận động viên bóng chuyền được cho trong bảng sau:

Lớp chiều cao

Số vận động viên

[168; 172)

[172; 176)

[176; 180)

[180; 184)

[184; 188)

[188; 192]

4

4

6

14

8

4

Tổng

40

Giá trị đại diện của nhóm [180; 184) là

\(182\).

\(183\).

\(181\).

\(184\).

Xem đáp án

Chọn A

                 Ta có giá trị đại diện nhóm [ 180; 184) là \(\frac{{180 + 184}}{2} = 182\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. \(M\) là một điểm thuộc đoạn \(SB\). Xác định các giao tuyến của \(\left( {ADM} \right)\) và các mặt của hình chóp \(S.ABCD\). Hình tạo bởi các giao tuyến là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Hình bình hành.

Tam giác.

Xem đáp án

  Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(a\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {\rm{ax}} + 1{\rm{ khi }}x > 2\\2{x^2} - x + 3a{\rm{ khi x}} \le {\rm{2}}\end{array} \right.\) có giới hạn khi \(x \to 2\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - 1\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

                 \(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 5 + 2a\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = 6 + 3a\\5 + 2a = 6 + 3a\\ \Leftrightarrow a = - 1\end{array}\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) . Mặt phẳng \[\left( {BCC'} \right)\] song song với mặt phẳng nào sau đây?

        

\(\left( {A'C'A} \right)\).

\[\left( {DC'D'} \right)\].

\(\left( {A'DD'} \right)\).

\[\left( {CDA'} \right)\].

Xem đáp án

        Chọn C

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' . Mặt phẳng BCC' (ảnh 1)

Ta có: \(B'C\parallel A'D,A'D'\parallel B'C'\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau. Mệnh đề đúng là

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có vô số điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có hai điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có một điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số chẵn?

\[y = \sin x\].

\[y = \tan x\].

\[y = \cot x\].

\[y = \cos x\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[y\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) = \cos x\]

36. Tự luận
1 điểm

 Tính giới hạn\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {{x^2} + x + 2} - 2}}{{x - 1}}\).

 

Xem đáp án

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {{x^2} + x + 2}  - 2}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + x + 2 - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  + 2} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + x + 2}  + 2}}\)\( = \frac{3}{4}\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thang, \[AD//BC,AD = 2BC\], \[O\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[SD\].

      a. Xác định giao tuyến của \[(SAD)\]\[(SBC)\].

      b. Chứng minh \[MC//\left( {SAB} \right)\]

 

Xem đáp án

Media VietJack

a. Ta có \[(SAD)\] và \[(SBC)\]có điểm chung là S

  \[\left. \begin{array}{l}AD \subset (SAD)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD//BC\end{array} \right\} \Rightarrow \]Giao tuyến của \[(SAD)\] và \[(SBC)\]là \[Sx//AD//BC\]

b. Gọi \[N\]là trung điểm \[SA\]

Ta chứng minh \[MNBC\] là hình bình hành suy ra \[MC//BN\]

Ta có \[\left. \begin{array}{l}MC \not\subset (SAB)\\BN \subset \left( {SAB} \right)\\MC//BN\end{array} \right\} \Rightarrow MC//\left( {SAB} \right)\]

38. Tự luận
1 điểm

  Vẽ một hình tròn bán kính R như Hình 3a. Tiếp theo, vẽ hai hình tròn bán kính \[\frac{R}{2}\] tiếp xúc nhau và tiếp xúc với hình tròn đầu tiên như Hình 3b. Tiếp theo, vẽ bốn hình tròn bán kính \[\frac{R}{4}\] tiếp xúc nhau như Hình 3c. Cứ thế tiếp tục mãi. Tính tổng diện tích của các hình tròn?

 

Vẽ một hình tròn bán kính R như Hình 3a. Tiếp theo, vẽ hai hình tròn bán kính r/2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của các đường tròn trong các lần vẽ là

                 Lần thứ nhất là : \({S_1} = \pi {R^2}\)

                 Lần thứ hai là : \({S_2} = 2\pi {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{2}\)

                 Lần thứ ba là : \({S_3} = 4\pi {\left( {\frac{R}{4}} \right)^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{{{2^2}}}\)

                 Lần thứ nhất là : \({S_n} = \frac{{\pi {R^2}}}{{{2^{n - 1}}}}\)

Do đó diện tích các hình tròn lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có số

hạng đầu \({S_1} = \pi {R^2}\)và công bội \(q = \frac{1}{2}\)nên tổng diện tích các hình tròn là

                 \({S_1} + {S_2} + {S_3} + ...\;\;\; = \frac{{\pi {R^2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 2\pi {R^2}\).