Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Đông Hà (Quảng Trị) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Đông Hà (Quảng Trị) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1154 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[{G_1}\]\[{G_2}\] lần lượt là trọng tâm tam giác \[BCD\] và tam giác \[ACD\]. Chọn khẳng định sai.

\[B{G_1}\], \[A{G_2}\]\[CD\] đồng qui.

\[{G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AB\].

\[{G_1}{G_2}\parallel \left( {ABD} \right)\].

\[{G_1}{G_2}\parallel \left( {ABC} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD. Gọi g1 và g2 lần lượt là trọng tâm tam giác BCD (ảnh 1)

              Xét tam giác \[ABE\] ta có \[\frac{{E{G_2}}}{{EA}} = \frac{{E{G_1}}}{{EB}} \Leftrightarrow {G_1}{G_2}\parallel AB\] (Theo định lý Ta – Let trong tam giác)

              \[AB \subset \left( {ABD} \right)\] suy ra \[{G_1}{G_2}\parallel \left( {ABD} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây có giới hạn là \[0\] khi \[n \to + \infty \]?

\[{u_n} = {n^2} - 4{n^3}\].

\[{u_n} = \frac{{3{n^3} - {n^4}}}{{{n^7} + 1}}\].

\[{u_n} = 4{n^2} - 3n\].

\[{u_n} = \frac{{{n^2}}}{{2{n^2} + 1}}\].

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } = \frac{{3{n^3} - {n^4}}}{{{n^7} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } = \frac{{\frac{3}{n} - 1}}{{{n^3} + \frac{1}{{{n^4}}}}} = 0\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào không liên tục trên\[\mathbb{R}\]

\(y = {x^3} - 3{x^6} - 2\).

\(y = \sqrt {{x^2} + 2} \).

\(y = \frac{3}{x}\).

\(y = \sin 2x + \cos 2x\).

Xem đáp án

Chọn C

              Hàm số \(y = \frac{3}{x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) nên hàm số \(y = \frac{3}{x}\)nào không liên tục trên\[\mathbb{R}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {2 + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}} \right]\]

\[0\].

\[2\].

\[3\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {2 + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 2 + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 2 + 0 = 2\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {AA'D'D} \right)\;\parallel \;\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\;\parallel \;\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\;\parallel \;\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {BDD'B'} \right)\;\parallel \;\left( {ACC'A'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

              \(\left( {BDD'B'} \right)\;\)\(\;\left( {ACC'A'} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến \(OO'\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BA'C'} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

\(\left( {C'BD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng AB'D' song song với mặt phẳng nào sau đây (ảnh 1)

              Xét hai mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\)\(\left( {C'BD} \right)\), ta có

              \(\left\{ \begin{array}{l}BD\parallel B'D'\\AB'\parallel DC'\\AD'\parallel BC'\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AB'D'} \right)\parallel \left( {C'BD} \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} ({x^2} + 3x - 2) = a,\mathop {\,\,\,\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4 - 2x}}{{3x - 2}} = b.\]Tính\[a + b\].

\[ + \infty \].

\[10\].

\[6\].

\[8\].

Xem đáp án

Chọn B

                 Ta có

                 \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} ({x^2} + 3x - 2) = 8\\\mathop {\,\,\,\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4 - 2x}}{{3x - 2}} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 8\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 10\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(AB\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN\parallel BD\).

\(MN\) cắt \(BC\).

\(MN\parallel \left( {SAB} \right)\).

\(MN\parallel \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành (ảnh 1)

                 Xét \(\Delta SAB\), ta có \(MN\parallel SB\) (theo tính chất đường trung bình trong tam giác)

                 \(\left\{ \begin{array}{l}SB \subset \left( {SBC} \right)\\MN \notin \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\) nên \(MN\parallel \left( {SBC} \right)\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{3{x^2} - 5x - 1}}{{1 - x}}\]

\(0\).

\( - 3\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {1 - x} \right) = 0,1 - x > 0\] với mọi \(x < 1\)\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {3{x^2} - 5x - 1} \right) = - 3 < 0\]. Do đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{3{x^2} - 5x - 1}}{{1 - x}} = - \infty \].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong \(mp\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \not\subset \left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(b\parallel \left( \alpha \right)\) thì \(b\parallel a\).

Nếu \(b\) không có điểm chung với \(\left( \alpha \right)\) thì \(a\), \(b\) chéo nhau.

Nếu \(b\parallel a\) thì \(b\parallel \left( \alpha \right)\).

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\).

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào sai?

Hai đáy của hình lăng trụ là hai đa giác bằng nhau.

Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.

Các cạnh bên của hình lăng trụ bằng nhau và song song với nhau.

Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?

Thẳng hàng.

Chéo nhau.

Song song.

Đồng qui.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \subset \left( \beta \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right) \Rightarrow a\parallel b\).

\(\left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right) \Rightarrow a\parallel \left( \beta \right)\)\(b\parallel \left( \alpha \right)\).

ab chéo nhau.

\(a\parallel b \Rightarrow \left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x             khi x khác 1  2mx + 5 khi x = 1 . Tìm giá trị của m sao cho hàm số liên tuch tại x0 = 1

\(m = \frac{7}{2}\).

\(m = \frac{{ - 3}}{2}\).

\(m = \frac{{ - 7}}{2}\).

\(m = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

                 Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2x} \right) = 2\]; \[f\left( 1 \right) = 2m + 5\]

                 Hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục tại \({x_o} = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow 2m + 5 = 2 \Leftrightarrow m = - \frac{3}{2}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \({\rm{\Delta }}\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) song song với đường thẳng nào dưới đây?

Đường thẳng \(AD\).

Đường thẳng \(SA\).

Đường thẳng \(AC\).

Đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

                 Ta có: \(AD\parallel BC\)\(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = S\) nên đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) song song \(AD\)\(BC\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, phát biểu nào dưới đây đúng?

Một đường thẳng và một mặt phẳng có tối đa một điểm chung.

Qua hai điểm có một và chỉ một mặt phẳng.

Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng sẽ có vô số điểm chung.

Qua ba điểm không thẳng hàng có vô số mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\). Số hạng tổng quát của dãy số này là 

\({u_n} = \frac{{ - 1}}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{{\left( { - 2} \right)}^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{n}\).

Xem đáp án

Chọn B

                 Ta có: dãy số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\). Là một cấp số nhân với \({u_1} = \frac{1}{2}\)\(d = \frac{1}{{{2^n}}}\)

                 nên \({u_n} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = \frac{1}{{{2^n}}}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho tứ diện \[ABCD\]. \[M,N\]lần lượt là trung điểm \[DA,\,DC\]. Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?

\[AD\]\[MB\].

\[MN\]\[BC\].

\[BN\]\[CD\].

\[MN\]\[AC\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong không gian cho tứ diện ABCD (ảnh 1)

                 Ta có \[MN\]\[BC\] không cùng nằm trong một mặt phẳng, suy ra \[MN\]\[BC\] chéo nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_3} = 2\), công bội \(q = 4\). Tìm \({u_4}\)

\({u_4} = 12\).

\({u_4} = 10\)

\({u_4} = 32\).

\({u_4} = 8\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({u_4} = {u_3}.q = 2.4 = 8\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào trong các hình sau là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác?

            

Hình nào trong các hình sau là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác (ảnh 1)

Hình \(1\).

Hình \(2\).

Hình \(3\).

Hình \(4\).

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm công sai \[d\]của cấp số cộng\[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 3;\,\,{u_2} = 3\]

\(d = 6\).

\(d = 0\).

\(d = 8\).

\(d = - 6\).

Xem đáp án

Chọn A

                   Ta có: \[d = {u_2} - {u_1} = 3 - \left( { - 3} \right) = 6\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \cot x + \tan x\).

\(y = \tan x + x\).

\(y = \cos x + {x^2}\).

\(y = \sin x\).

Xem đáp án

Chọn C

                   Ta có \(y = \cos x\) và hàm số \(y = {x^2}\) hàm số chẵn nên \(y = \cos x + {x^2}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát về thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian (giờ)

\[\left[ {0;\;4} \right)\]

\[\left[ {4;\,8} \right)\]

\[\left[ {8;\;12} \right)\]

\[\left[ {12;\,16} \right)\]

\[\left[ {16;\,20} \right)\]

Số học sinh

3

15

10

8

4

Tính tổng số học sinh được khảo sát.

\(41\).

\(5\).

\(20\).

\(40\).

Xem đáp án

Chọn D

                   Tổng số học sinh được khảo sát là: \[3 + 15 + 10 + 8 + 4 = 40\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{4}\)

\(x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,{\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,{\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,{\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn D

                   Ta có: \(\cos x = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,{\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng

\[\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cot \alpha \].

\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha \].

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\begin{array}{l}\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \\\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \\\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2\) và công sai \(d = 1.\) Gọi \({S_5}\) là tổng \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho. Mệnh đề nào sau đây đúng?         

 

\({S_5} = 5\).

\({S_5} = 10\).

\({S_5} = 20\).

\({S_5} = 15\).

Xem đáp án

Chọn C

                   \({S_n} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.d \Rightarrow {S_5} = 5.2 + \frac{{5\left( {5 - 1} \right)}}{2}.1 = 20\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng trong không gian có bao nhiêu vị trí tương đối?

\(3\).

\(2\).

\(5\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Hai đường thẳng trong không gian có \(4\)vị trí tương đối: Cắt nhau, song song, trùng nhau, chéo nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mẫu số liệu ghép nhóm, số đặc trưng nào sau đây chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa \(50\% \) giá trị?

Tứ phân vị.

Số trung vị.

Mốt.

Số trung bình.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Chọn khẳng định đúng

\[\sin a > 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa > 0\].

\[\sin a > 0\], \[\cos a > 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa < 0\].

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Qua đường thẳng và một điểm nằm ngoài đường thẳng xác định một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn D

31. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

                a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - n - 2}}{{{n^2} + n}}\)       b)\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2 - \sqrt {x + 1} }}{{{x^2} - 9}}.\]         c) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{13}}{{1 - {x^{13}}}} - \frac{1}{{1 - x}}} \right).\]

Xem đáp án

    a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - n - 2}}{{{n^2} + n}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{n} - 2.\frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{{2 - 0 - 0}}{{1 + 0}} = 2\).

           b) Ta có

 \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2 - \sqrt {x + 1} }}{{{x^2} - 9}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{4 - (x + 1)}}{{(x - 3)(x + 3)(2 + \sqrt {x + 1} )}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - (x - 3)}}{{(x - 3)(x + 3)(2 + \sqrt {x + 1} )}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - 1}}{{(x + 3)(2 + \sqrt {x + 1} )}} = \frac{{ - 1}}{{24}}\\\end{array}\]

                c) Ta có

                \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{13}}{{1 - {x^{13}}}} - \frac{1}{{1 - x}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{13 - (1 + x + {x^2} + ... + {x^{12}})}}{{1 - {x^{13}}}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{12 - x - {x^2} - ... - {x^{12}}}}{{1 - {x^{13}}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{1 - x + 1 - {x^2} + ... + 1 - {x^{12}}}}{{1 - {x^{13}}}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(1 - x)\left[ {1 + (1 + x) + (1 + x + {x^2}) + ... + (1 + x + {x^2} + ... + {x^{11}})} \right]}}{{(1 - x)(1 + x + {x^2} + ... + {x^{12}})}}\end{array}\]

                \[\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{1 + (1 + x) + (1 + x + {x^2}) + ... + (1 + x + {x^2} + ... + {x^{11}})}}{{(1 + x + {x^2} + ... + {x^{12}})}}\\ = \frac{{1 + 2 + 3 + ... + 12}}{{13}} = \frac{{13.6}}{{13}} = 6\end{array}\]

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AB,\,AB = 3CD\). Gọi \[I, J,\,K\]lần lượt là trung điểm \(SA,\,SB,BC.\)

a) Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right).\)

b) Chứng minh \[IJ\parallel \left( {SCD} \right)\].

c) Lấy \(M\)là điểm nằm giữa \(S,J\); \(N\)là điểm nằm trên cạnh \(AB\) sao cho\(AN = 2NB\). Xác định giao điểm của \(ID\) và mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB,AB = 3CD (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right).\)

\[S \in (SAC) \cap (SBD)\,\,(1)\]

\[\begin{array}{l}Trong\,(ABCD)\,:AC \cap \,BD = O\\\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD \Rightarrow O \in (SBD)\end{array} \right. \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\,\,(2)\end{array}\]

Từ \[\,(1),\,(2)\,\]\[ \Rightarrow (SAC) \cap (SBD) = SO\].

b) Chứng minh \[IJ\parallel \left( {SCD} \right)\].

 Ta có\[\,IJ \not\subset (SCD)\,(3)\]

        \(CD \subset (SCD)\,(4)\)

\[{\rm{ }}IJ\parallel AB\,\,\](\[IJ\,\]là đường trung bình của \[\Delta SAB\]),\[CD\parallel AB\,\,\]( giả thiết )\[ \Rightarrow IJ\parallel CD\,(5)\]

Từ \[\,(3),\,(4)\,,(5)\]\[ \Rightarrow IJ{\rm{//}}(SCD)\].

c) Xác định giao điểm của \(ID\) và mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\).

*\[Trong\,\left( {SAB} \right)\,:SA \cap \,MN = H \Rightarrow H \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {MNK} \right)\,\,(6)\]

Lấy \[P\,\]là trung điểm\[AN\].

\[{\rm{ + }}KN\parallel CP\,\,\](\[KN\]là đường trung bình của \[\Delta BCP\] ) ,\[CP\parallel AD\,\,\]( \[APCD\] là hình bình hành vì có cặp cạnh đối \[AP\]\[CD\]song song và bằng nhau )\[ \Rightarrow KN\parallel AD\,(7)\]

+\[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{KN}} \subset \left( {KMN} \right)\\AD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right.(8)\]

Từ \[(\,6),(7),(8)\]\[ \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {MNK} \right) = d(d\,\,qua\,H,d{\rm{//}}AD,{\rm{//}}KN)\]

\[\begin{array}{l} + DI \subset \left( {SAD} \right)\\ + \left( {SAD} \right) \cap \left( {MNK} \right)\, = d\\ + DI \cap d = Q\\\left\{ \begin{array}{l}Q \in DI\\Q \in d \subset \left( {MNK} \right) \Rightarrow Q \in \left( {MNK} \right)\end{array} \right. \Rightarrow DI \cap \left( {MNK} \right) = Q\end{array}\]