Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) chuyên năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) chuyên năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1160 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \[{u_1} = 1;{u_4} = 64\]. Tính công bội \(q\) của cấp số nhân

\(q = 21\).

\(q = 2\sqrt 2 \).

\(q = 4\).

\(q = \pm 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)

\(64 = 1.{q^3}\)

\(q = 4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,N\) lần lượt là các điểm thuộc cạnh \(BC\)\(BD\)sao cho \(MN\) không song song với \(CD\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\)\(\left( {ACD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(K\)là giao điểm của \(MN\)\(CD\).

\(K\)là giao điểm của \(MN\)\(AC\).

\(K\)là giao điểm của \(CM\)\(DN\).

\(K\)là giao điểm của \(MN\)\(AD\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD có M,N lần lượt là các điểm thuộc cạnh BC và BD sao cho MN không song song (ảnh 1)

Trong \(\left( {BCD} \right)\), gọi \(K = MN \cap CD\) suy ra \(K = MN \cap \left( {ACD} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\) Trong các mặt phẳng sau, điểm \(O\) nằm trên mặt phẳng nào?

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi O là giao điểm của AC và BD (ảnh 1)

Ta \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên\(O\)nằm trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(I,J,K,H\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào song song với \[IJ\]?

\[HC\].

\[AD\].

\[BC\].

\[CD\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAB\)\(J,{\rm{ }}I\) lần lượt là trung điểm của \(SB,\;SA\) nên \(JI\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\)

Suy ra \(JI{\rm{ // }}BA\).

Mặt khác \(ABCD\)là hình bình hành nên \(BA{\rm{ // }}CD\)

Vậy \(JI{\rm{ // }}BA{\rm{ // }}CD\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1;\, - 2;\, - 4;\, - 6;\, - 8\).

\(1;\, - 3;\, - 7;\, - 11;\, - 15\).

\(1;\, - 3;\, - 6;\, - 9;\, - 12\).

\[1;\, - 3;\, - 5;\, - 7;\, - 9\].

Xem đáp án

Chọn B

Để dãy số là một cấp số cộng thì từ số hạng thứ hai trở đi sẽ bằng số hạng trước cộng với một hằng số không đổi \(d\)(công sai)

Phương án A không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 2} \right) - 1 \ne \left( { - 4} \right) - \left( { - 2} \right)\).

Phương án B là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 = \left( { - 7} \right) - \left( { - 3} \right) = \left( { - 11} \right) - \left( { - 7} \right) = \left( { - 15} \right) - \left( { - 11} \right) = - 4\)

Phương án C không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 \ne \left( { - 6} \right) - \left( { - 3} \right)\).

Phương án D không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 \ne \left( { - 5} \right) - \left( { - 3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản sin là

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3x - 1} \right)\)

\[2\].

\[5\].

\[6\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3x - 1} \right) = 3.2 - 1 = 5\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\)

\(x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A  

\(\begin{array}{l}\cos x = 1\\ \Leftrightarrow x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[a\] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Giả sử \(b \not\subset \left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(b\;{\rm{// }}a\)thì \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\).

Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\)thì \(b\;{\rm{// }}a\).

Nếu \[b\] cắt \[\left( \alpha \right)\] thì \[b\] cắt \[a\].

Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng song song với \[b\].

Xem đáp án

Chọn D

Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng song song với \[b\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 7\] công sai \[d = 2\]. Giá trị \[u{}_2\] bằng                                            

\[14\].

\[9\].

\[5\].

\[\frac{7}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta\({u_2} = {u_1} + d = 7 + 2 = 9\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^k}}}\)\(\left( {k \in \mathbb{N}*} \right)\) bằng

\[5\].

\[0\].

\[2\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^k}}} = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right),n \in {\mathbb{N}^*}\] biết \[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\], ba số hạng đầu của dãy số là

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6}\].

\[\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4}\].

\[1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta\[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\], ba số hạng đầu của dãy số ứng với \({u_1} = \frac{1}{{1 + 1}} = \frac{1}{2};\;{u_2} = \frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{3};\;{u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối \[11\] thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;\;20} \right)\)

\(\left[ {20;\;40} \right)\)

\(\left[ {40;\;60} \right)\)

\(\left[ {60;\;80} \right)\)

\(\left[ {80;\;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là

\(\left[ {80;\;100} \right)\).

\(\left[ {60;\;80} \right)\).

\(\left[ {20;\;40} \right)\).

\(\left[ {40;\;60} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy số học sinh có thời gian tập thể dục trong khoảng \(\left[ {40;\;60} \right)\) có số lượng đông nhất (\(12\) học sinh) nên nhóm \(\left[ {40;\;60} \right)\) chứa mốt của mẫu số liệu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ đường tròn lượng giác dưới đây, hai điểm \[M,N\] biểu diễn các cung có số đo là

Trên hình vẽ đường tròn lượng giác dưới đây, hai điểm M,N biểu diễn các cung có số đo là (ảnh 1)

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).

\[x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

Hai điểm \[M,N\] biểu diễn các cung có số đo\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây là một cấp số nhân?

\(1,2,3,4,...\).

\(2,4,8,16,...\).

\(2,4,6,8,...\).

\(1,3,5,7,...\).

Xem đáp án

Chọn B

Dãy \(2,4,8,16,...\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 2\)\(q = 2\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây SAI?

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\].

\[\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b\].

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\].

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\].

Xem đáp án

Chọn C

Công thức \[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\] sai.

Sửa lại \[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào SAI?

Hình chiếu song song của một đường thẳng là một điểm.

Hình chiếu song song của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Hình chiếu song song của một đường thẳng là một đường thẳng.

Hình chiếu song song của một đoạn thẳng là một đoạn thẳng; của một tia là một tia.

Xem đáp án

Chọn A

Hình chiếu song song của một đường thẳng là một đường thẳng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\]có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng.

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Hàm số liên tục trên\[\left( {1;\,\, + \infty } \right)\].

Hàm số liên tục trên\[\left( { - \infty ;\,\,4} \right)\].

Hàm số liên tục trên\[\mathbb{R}\].

Hàm số liên tục trên\[\left( {1;\,\,4} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị, hàm số liên tục trên \(\left( {1;\;4} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối \[11\] thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;\;20} \right)\)

\(\left[ {20;\;40} \right)\)

\(\left[ {40;\;60} \right)\)

\(\left[ {60;\;80} \right)\)

\(\left[ {80;\;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

         Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;\;40} \right)\)

\(40\).

\(10\).

\(20\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn D

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;\;40} \right)\)\(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( \alpha \right){\rm{ // }}\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\left( \alpha \right)\]\(\left( \beta \right)\)\(2\) điểm chung.

\[\left( \alpha \right)\]\(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.

\[\left( \alpha \right)\]\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

\[\left( \alpha \right)\]\(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.

Xem đáp án

Chọn C

\(\left( \alpha \right){\rm{ // }}\left( \beta \right)\) nên \[\left( \alpha \right)\]\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 1}}\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\rm{1}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 1}}\) xác định khi và chỉ khi \(\sin x - 1 \ne 0\)

\( \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 5\) và công sai \(d = 3\). Số \[100\] là số hạng thứ mấy của cấp số cộng

\(20\).

\(15\).

\(35\).

\(36\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow 100 = - 5 + \left( {n - 1} \right).3\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 105 = \left( {n - 1} \right).3\\ \Leftrightarrow n - 1 = 105:3 = 35\\ \Leftrightarrow n = 35 + 1 = 36\end{array}\)

Số \[100\] là số hạng thứ \(36\) của cấp số cộng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(d\)qua \(S\) và song song với \(BC\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(BD\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(DC\).

\(d\)qua \(S\) và song song với \(AB\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có\(S \in \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\)

\(BC{\rm{ // }}AD\) nên \(d = \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\) đường thẳng đi qua \(S\)\(d{\rm{ // }}BC{\rm{ // }}AD\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\tan x = 3\] trên khoảng \(\left( {0;3\pi } \right)\)

\(1\).

\(0\).

\[3\].

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

\[\tan x = 3 \approx \tan 1,249\]

\( \Leftrightarrow x = 1,249 + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Ta\(x \in \left( {0;3\pi } \right) \Rightarrow 0 < 1,249 + k\pi < 3\pi \)

\( \Leftrightarrow \frac{{ - 1,249}}{\pi } < k < \frac{{3\pi - 1,249}}{\pi }\)

\(k \in \mathbb{Z}\)nên \(k \in \left\{ {0;\;1;\;2} \right\}\)

Vậy trên khoảng \(\left( {0;3\pi } \right)\) thì phương trình \[\tan x = 3\]\(3\) nghiệm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \[I\] là trung điểm của \[SD\], \[J\] là điểm trên \[SC\] và không trùng trung điểm \[SC\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(\left( {AIJ} \right)\)

\[AF\], \[F\] là giao điểm \[IJ\]\[CD\].

\[AH\], \[H\] là giao điểm \[IJ\]\[AB\].

\[AG\], \[G\] là giao điểm \[IJ\]\[AD\].

\[AK\], \[K\] là giao điểm \[IJ\]\[BC\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I  là trung điểm của SD (ảnh 1)

 

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\), gọi \(F = IJ \cap DC\)

Ta có\(F \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\)\(A \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\) nên \(AF = \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[C = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - x}}{{{x^2} - 4x + 3}}\].

\[1\].

\( - \frac{1}{3}\).

\[ + \infty \].

\[ - \infty \].

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}C = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - x}}{{{x^2} - 4x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2x + 3 - {x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}}\\ = \frac{{ - \left( {3 + 1} \right)}}{{\left( {3 - 1} \right)\left( {\sqrt {2.3 + 3} + 3} \right)}} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array}\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{3n - 3}}\] bằng

\(\frac{{10}}{3}\).

\(1\).

\(\frac{8}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{3n - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {\sqrt {9 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} } \right)}}{{n\left( {3 - \frac{3}{n}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{3 - \frac{3}{n}}} = \frac{{\sqrt 9 }}{3} = 3\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện\[ABCD\]. \[I\]\[J\] theo thứ tự là trung điểm của \[AD\]\[AC\], \[G\] là trọng tâm tam giác\[BCD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {GIJ} \right)\]\[\left( {BCD} \right)\] là đường thẳng

qua \[G\] và song song với \[BC\].

qua \[I\] và song song với \[AB\].

qua \[J\] và song song với \[BD\].

qua \[G\] và song song với \[CD\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diệnABCD. Ivà J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC (ảnh 1)

Xét\(\Delta ACD\)\(I,\;J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\;AC\) nên \(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\)

Suy ra \(IJ{\rm{ // }}CD\)

Ta có \(G \in \left( {IJG} \right) \cap \left( {BCD} \right)\)\(IJ{\rm{ // }}CD\) nên \(d = \left( {IJG} \right) \cap \left( {BCD} \right)\) là đường thẳng qua \(G\)\(d{\rm{ // }}IJ{\rm{ // }}CD\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_2} = - 2\)\({u_5} = 54\). Tìm tổng \[10\] số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

\({S_{10}} = \frac{{ - \frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{2}\).

\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{{ - 2}}\).

\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 + {3^{10}}} \right]}}{4}\).

\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta\({u_5} = {u_1}.{q^4} = 54\)\({u_2} = {u_1}.q = - 2\)

Suy ra \(\frac{{{u_5}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}.{q^4}}}{{{u_1}.q}} \Rightarrow {q^3} = \frac{{54}}{{ - 2}} = - 27 \Rightarrow q = - 3\)

Thay vào \({u_2} = {u_1}.q = - 2\), suy ra \({u_1} = - 2:\left( { - 3} \right) = \frac{2}{3}\)

\[{S_{10}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = \frac{2}{3}.\frac{{1 - {{\left( { - 3} \right)}^{10}}}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\[\left( {BC'D} \right)\].

\[\left( {BCA'} \right)\].

\[\left( {BDA'} \right)\].

\[\left( {A'C'C} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng Ab'd' (ảnh 1)

Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình hộp nên \(BB'{\rm{ // }}DD';\;AB{\rm{ // }}C'D'\)\(BB' = DD';\;AB = C'D'\)

Suy ra \(BB'D'D,\;ABC'D'\) là các hình bình hành

Suy ra \(AD'{\rm{ // }}BC';\;B'D'{\rm{ // }}BD\) hay \(AD'{\rm{ // }}\left( {BC'D} \right);\;B'D'{\rm{ // }}\left( {BC'D} \right)\)

Vậy \[\left( {AB'D'} \right){\rm{ // }}\left( {BC'D} \right)\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:                       

Thời gian

\(\left[ {9,5;\;12,5} \right)\)

\(\left[ {12,5;\;15,5} \right)\)

\(\left[ {15,5;\;18,5} \right)\)

\(\left[ {18,5;\;21,5} \right)\)

\(\left[ {21,5;\;24,5} \right)\)

Số học sinh

\(3\)

\(12\)

\(15\)

\(24\)

\(2\)

Trung vị của mẫu số liệu trên bằng

\(16,2\).

\(18,1\).

\(9\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta thấy có tất cả \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\) học sinh được điều tra

Do đó số trung vị thuộc nhóm \(\left[ {15,5;\;18,5} \right)\), có \({n_m} = 15\)\(C = 3 + 12 = 15\)

Số trung vị \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 15,5 + \frac{{28 - 15}}{{15}}\left( {18,5 - 15,5} \right) = 18,1\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{ // }}mp\left( {SAB} \right)\).

\[MN{\rm{ // }}mp\left( {SCD} \right)\].

\(MN{\rm{ // }}mp\left( {ABCD} \right)\).

\(MN{\rm{ // }}mp\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC (ảnh 1)

Xét\(\Delta SAC\)\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\;SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\)

Suy ra \(MN{\rm{ // }}AC\)

\(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN{\rm{ // }}\left( {ABCD} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi hệ thức truy hồi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_n} = 3{u_{n - 1}} + n\end{array} \right.\;\;\;\left( {n \ge 2} \right)\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_2} = 3.{u_1} + 2 = 3.\left( { - 1} \right) + 2 = - 1\)

\({u_3} = 3{u_2} + 3 = 3.\left( { - 1} \right) + 3 = 0\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(S\) gồm tất cả các giá trị \[m\] để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x\,\,\,\,\,{\rm{khi }}x < 1\\2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ khi }}x = 1\\{m^2}x + 1\,\,\,{\rm{khi }}x > 1\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = 1\).

\(S = - 1\).

\(S = 1\).

\(S = 0\)

\(S = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} + x} \right) = {1^2} + 1 = 2\); \(f\left( 1 \right) = 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{m^2}x + 1} \right) = {m^2} + 1\)

Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 2\)

Suy ra \({m^2} + 1 = 2 \Leftrightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1\)

Vậy \(S = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( Q \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}b\).

\(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\)\(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).

\(a{\rm{ //}}b \Rightarrow \left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right)\) .

\(a\)\(b\) chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Theo lý thuyết về hai mặt phẳng song song ta có \(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\)\(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).

Các trường hợp ở các ý A, C, D có trường hợp sai.

36. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) như sau: \({u_1} = - 3\)\({u_{n + 1}} = 5{u_n} + 3,\forall n = 1,2, \ldots \). Tìm số hạng tổng quát của dãy số đã cho.

Xem đáp án

Đặt \({u_n} = {x_n} - \frac{3}{4},\forall n = 1,2, \ldots \) Khi đó \({u_{n + 1}} = {x_{n + 1}} - \frac{3}{4}\).

Thay vào giả thiết ta được

\({x_{n + 1}} - \frac{3}{4} = 5\left( {{x_n} - \frac{3}{4}} \right) + 3,\forall n = 1,2, \ldots \)

\( \Leftrightarrow {x_{n + 1}} = 5{x_n},\forall n = 1,2, \ldots \)

Vậy \(({x_n})\) là cấp số nhân có cộng bội \(q = 5\), số hạng đầu

\({x_1} = {u_1} + \frac{3}{4} = - 3 + \frac{3}{4} = - \frac{9}{4}.\)$

Do đó \({x_n} = {x_1}{q^{n - 1}} = - \frac{9}{4}{.5^{n - 1}},\forall n = 1,2, \ldots \)

Suy ra \({u_n} = - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}{.5^{n - 1}},\forall n = 1,2, \ldots \)

37. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương \(n\), phương trình \({x^3} + nx - 1 = 0\)có một nghiệm \({a_n} \in [0,1]\). Chứng minh rằng \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {a_n} = 0\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(P(x) = {x^3} + nx - 1\) liên tục và tăng nghiêm ngặt trên \(\mathbb{R}\)

Ta có \(P(0) = - 1 < 0\)\(P(1) = n \ge 1\), do đó tồn tại duy nhất \({a_n} \in [0,1]\) sao cho \(P\left( {{a_n}} \right) = 0\).

Ta có \(a_n^3 + n{a_n} - 1 = 0\) cho nên \[0 \le {a_n} = \frac{{1 - a_n^3}}{n} \le \frac{1}{n},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall n = 1,2, \ldots \]

Do \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\) nên từ \((*)\) suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {a_n} = 0\).

38. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\)cho \(I( - 1;2)\), đường thẳng \(d:2x - y + 1 = 0\). Xác định ảnh của \(d\) qua \({V_{(I, - 3)}}\).

Xem đáp án

Gọi \(d'\) là ảnh của \(d\) qua phép vị tự \({V_{(I, - 3)}}\), khi đó \(d'\) song song hoặc trùng với \(d\), do đó phương trình của \(d'\) có dạng \(d':2x - y + C = 0\).

Xét điểm \(M(0;1)\) thuộc \(d\). Giả sử \({V_{(I, - 3)}}(M) = M'\). Khi đó

\(\overrightarrow {IM'} = - 3\overrightarrow {IM} \Leftrightarrow \left( {{x_{M'}} - {x_I};{y_{M'}} - {y_I}} \right) = - 3\left( {{x_M} - {x_I};{y_M} - {y_I}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{M'}} - {x_I} = - 3({x_M} - {x_I}) = - 3}\\{{y_{M'}} - {y_I} = - 3({y_M} - {y_I}) = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{M'}} = - 4}\\{{y_{M'}} = 5.}\end{array}} \right.\)

Vậy \(M'( - 4;5)\). Mà \(M' \in d'\) nên \(2( - 4) - 5 + C = 0 \Leftrightarrow C = 13\).

Do đó ảnh của \(d\) qua \({V_{(I, - 3)}}\) là đường thẳng \(d':2x - y + 13 = 0\).