Đề thi cuối kì 1 Toán 11 THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) chuyên năm 2023-2024 (có đáp án)
38 câu hỏi
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \[{u_1} = 1;{u_4} = 64\]. Tính công bội \(q\) của cấp số nhân
\(q = 21\).
\(q = 2\sqrt 2 \).
\(q = 4\).
\(q = \pm 4\).
Chọn C
Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)
\(64 = 1.{q^3}\)
\(q = 4\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là các điểm thuộc cạnh \(BC\)và \(BD\)sao cho \(MN\) không song song với \(CD\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(\left( {ACD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(K\)là giao điểm của \(MN\)và \(CD\).
\(K\)là giao điểm của \(MN\) và \(AC\).
\(K\)là giao điểm của \(CM\) và \(DN\).
\(K\)là giao điểm của \(MN\)và \(AD\).
Chọn A

Trong \(\left( {BCD} \right)\), gọi \(K = MN \cap CD\) suy ra \(K = MN \cap \left( {ACD} \right)\).
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\) Trong các mặt phẳng sau, điểm \(O\) nằm trên mặt phẳng nào?
\(\left( {SAC} \right)\).
\(\left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SAD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right)\).
Chọn A

Ta có \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên\(O\)nằm trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(I,J,K,H\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào song song với \[IJ\]?
\[HC\].
\[AD\].
\[BC\].
\[CD\].
Chọn D

Xét \(\Delta SAB\) có \(J,{\rm{ }}I\) lần lượt là trung điểm của \(SB,\;SA\) nên \(JI\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\)
Suy ra \(JI{\rm{ // }}BA\).
Mặt khác \(ABCD\)là hình bình hành nên \(BA{\rm{ // }}CD\)
Vậy \(JI{\rm{ // }}BA{\rm{ // }}CD\).
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1;\, - 2;\, - 4;\, - 6;\, - 8\).
\(1;\, - 3;\, - 7;\, - 11;\, - 15\).
\(1;\, - 3;\, - 6;\, - 9;\, - 12\).
\[1;\, - 3;\, - 5;\, - 7;\, - 9\].
Chọn B
Để dãy số là một cấp số cộng thì từ số hạng thứ hai trở đi sẽ bằng số hạng trước cộng với một hằng số không đổi \(d\)(công sai)
Phương án A không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 2} \right) - 1 \ne \left( { - 4} \right) - \left( { - 2} \right)\).
Phương án B là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 = \left( { - 7} \right) - \left( { - 3} \right) = \left( { - 11} \right) - \left( { - 7} \right) = \left( { - 15} \right) - \left( { - 11} \right) = - 4\)
Phương án C không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 \ne \left( { - 6} \right) - \left( { - 3} \right)\).
Phương án D không phải là một cấp số cộng vì \(\left( { - 3} \right) - 1 \ne \left( { - 5} \right) - \left( { - 3} \right)\).
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D
Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản sin là
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Kết quả giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3x - 1} \right)\) là
\[2\].
\[5\].
\[6\].
\[1\].
Chọn B
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3x - 1} \right) = 3.2 - 1 = 5\).
Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là
\(x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).
Chọn A
\(\begin{array}{l}\cos x = 1\\ \Leftrightarrow x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\end{array}\)
Cho đường thẳng \[a\] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Giả sử \(b \not\subset \left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu \(b\;{\rm{// }}a\)thì \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\).
Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\)thì \(b\;{\rm{// }}a\).
Nếu \[b\] cắt \[\left( \alpha \right)\] thì \[b\] cắt \[a\].
Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng song song với \[b\].
Chọn D
Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng song song với \[b\].
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 7\] công sai \[d = 2\]. Giá trị \[u{}_2\] bằng
\[14\].
\[9\].
\[5\].
\[\frac{7}{2}\].
Chọn B
Ta có \({u_2} = {u_1} + d = 7 + 2 = 9\).
Giá trị của\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^k}}}\)\(\left( {k \in \mathbb{N}*} \right)\) bằng
\[5\].
\[0\].
\[2\].
\[4\].
Chọn B
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^k}}} = 0\).
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right),n \in {\mathbb{N}^*}\] biết \[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\], ba số hạng đầu của dãy số là
\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6}\].
\[\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{1}{5}\].
\[\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4}\].
\[1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}\].
Chọn C
Ta có \[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\], ba số hạng đầu của dãy số ứng với \({u_1} = \frac{1}{{1 + 1}} = \frac{1}{2};\;{u_2} = \frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{3};\;{u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\).
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối \[11\] thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;\;20} \right)\) | \(\left[ {20;\;40} \right)\) | \(\left[ {40;\;60} \right)\) | \(\left[ {60;\;80} \right)\) | \(\left[ {80;\;100} \right)\) |
Số học sinh | \(5\) | \(9\) | \(12\) | \(10\) | \(6\) |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là
\(\left[ {80;\;100} \right)\).
\(\left[ {60;\;80} \right)\).
\(\left[ {20;\;40} \right)\).
\(\left[ {40;\;60} \right)\).
Chọn D
Ta thấy số học sinh có thời gian tập thể dục trong khoảng \(\left[ {40;\;60} \right)\) có số lượng đông nhất (\(12\) học sinh) nên nhóm \(\left[ {40;\;60} \right)\) chứa mốt của mẫu số liệu.
Trên hình vẽ đường tròn lượng giác dưới đây, hai điểm \[M,N\] biểu diễn các cung có số đo là

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).
\[x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).
Chọn B
Hai điểm \[M,N\] biểu diễn các cung có số đo\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\(k \in \mathbb{Z}\).
Dãy nào sau đây là một cấp số nhân?
\(1,2,3,4,...\).
\(2,4,8,16,...\).
\(2,4,6,8,...\).
\(1,3,5,7,...\).
Chọn B
Dãy \(2,4,8,16,...\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 2\) và \(q = 2\).
Công thức nào sau đây SAI?
\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\].
\[\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b\].
\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\].
\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\].
Chọn C
Công thức \[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\] sai.
Sửa lại \[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào SAI?
Hình chiếu song song của một đường thẳng là một điểm.
Hình chiếu song song của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Hình chiếu song song của một đường thẳng là một đường thẳng.
Hình chiếu song song của một đoạn thẳng là một đoạn thẳng; của một tia là một tia.
Chọn A
Hình chiếu song song của một đường thẳng là một đường thẳng.
Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\]có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng.

Hàm số liên tục trên\[\left( {1;\,\, + \infty } \right)\].
Hàm số liên tục trên\[\left( { - \infty ;\,\,4} \right)\].
Hàm số liên tục trên\[\mathbb{R}\].
Hàm số liên tục trên\[\left( {1;\,\,4} \right)\].
Chọn D
Từ đồ thị, hàm số liên tục trên \(\left( {1;\;4} \right)\).
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối \[11\] thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;\;20} \right)\) | \(\left[ {20;\;40} \right)\) | \(\left[ {40;\;60} \right)\) | \(\left[ {60;\;80} \right)\) | \(\left[ {80;\;100} \right)\) |
Số học sinh | \(5\) | \(9\) | \(12\) | \(10\) | \(6\) |
Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;\;40} \right)\) là
\(40\).
\(10\).
\(20\).
\(30\).
Chọn D
Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;\;40} \right)\) là \(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\).
Cho \(\left( \alpha \right){\rm{ // }}\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\left( \alpha \right)\]và \(\left( \beta \right)\) có \(2\) điểm chung.
\[\left( \alpha \right)\]và \(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.
\[\left( \alpha \right)\]và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.
\[\left( \alpha \right)\]và \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.
Chọn C
\(\left( \alpha \right){\rm{ // }}\left( \beta \right)\) nên \[\left( \alpha \right)\]và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 1}}\) là
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\rm{1}} \right\}\).
Chọn C
Hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 1}}\) xác định khi và chỉ khi \(\sin x - 1 \ne 0\)
\( \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 5\) và công sai \(d = 3\). Số \[100\] là số hạng thứ mấy của cấp số cộng
\(20\).
\(15\).
\(35\).
\(36\).
Chọn D
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow 100 = - 5 + \left( {n - 1} \right).3\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 105 = \left( {n - 1} \right).3\\ \Leftrightarrow n - 1 = 105:3 = 35\\ \Leftrightarrow n = 35 + 1 = 36\end{array}\)
Số \[100\] là số hạng thứ \(36\) của cấp số cộng.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(d\)qua \(S\) và song song với \(BC\).
\(d\)qua \(S\) và song song với \(BD\).
\(d\)qua \(S\) và song song với \(DC\).
\(d\)qua \(S\) và song song với \(AB\).
Chọn A

Ta có\(S \in \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\)
Mà\(BC{\rm{ // }}AD\) nên \(d = \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và \(d{\rm{ // }}BC{\rm{ // }}AD\).
Số nghiệm của phương trình \[\tan x = 3\] trên khoảng \(\left( {0;3\pi } \right)\) là
\(1\).
\(0\).
\[3\].
\(2\).
Chọn C
\[\tan x = 3 \approx \tan 1,249\]
\( \Leftrightarrow x = 1,249 + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Ta có \(x \in \left( {0;3\pi } \right) \Rightarrow 0 < 1,249 + k\pi < 3\pi \)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - 1,249}}{\pi } < k < \frac{{3\pi - 1,249}}{\pi }\)
Mà \(k \in \mathbb{Z}\)nên \(k \in \left\{ {0;\;1;\;2} \right\}\)
Vậy trên khoảng \(\left( {0;3\pi } \right)\) thì phương trình \[\tan x = 3\] có \(3\) nghiệm.
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \[I\] là trung điểm của \[SD\], \[J\] là điểm trên \[SC\] và không trùng trung điểm \[SC\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {AIJ} \right)\) là
\[AF\], \[F\] là giao điểm \[IJ\] và \[CD\].
\[AH\], \[H\] là giao điểm \[IJ\] và \[AB\].
\[AG\], \[G\] là giao điểm \[IJ\] và \[AD\].
\[AK\], \[K\] là giao điểm \[IJ\] và \[BC\].
Chọn A

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\), gọi \(F = IJ \cap DC\)
Ta có\(F \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\) và\(A \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\) nên \(AF = \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\).
Tìm giới hạn \[C = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - x}}{{{x^2} - 4x + 3}}\].
\[1\].
\( - \frac{1}{3}\).
\[ + \infty \].
\[ - \infty \].
Chọn B
\[\begin{array}{l}C = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - x}}{{{x^2} - 4x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2x + 3 - {x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + x} \right)}}\\ = \frac{{ - \left( {3 + 1} \right)}}{{\left( {3 - 1} \right)\left( {\sqrt {2.3 + 3} + 3} \right)}} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array}\]
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{3n - 3}}\] bằng
\(\frac{{10}}{3}\).
\(1\).
\(\frac{8}{3}\).
\(3\).
Chọn D
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{3n - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {\sqrt {9 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} } \right)}}{{n\left( {3 - \frac{3}{n}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {9 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{3 - \frac{3}{n}}} = \frac{{\sqrt 9 }}{3} = 3\]
Cho tứ diện\[ABCD\]. \[I\] và \[J\] theo thứ tự là trung điểm của \[AD\] và \[AC\], \[G\] là trọng tâm tam giác\[BCD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {GIJ} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\] là đường thẳng
qua \[G\] và song song với \[BC\].
qua \[I\] và song song với \[AB\].
qua \[J\] và song song với \[BD\].
qua \[G\] và song song với \[CD\].
Chọn D

Xét\(\Delta ACD\)có \(I,\;J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\;AC\) nên \(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\)
Suy ra \(IJ{\rm{ // }}CD\)
Ta có \(G \in \left( {IJG} \right) \cap \left( {BCD} \right)\) và \(IJ{\rm{ // }}CD\) nên \(d = \left( {IJG} \right) \cap \left( {BCD} \right)\) là đường thẳng qua \(G\) và \(d{\rm{ // }}IJ{\rm{ // }}CD\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_2} = - 2\) và \({u_5} = 54\). Tìm tổng \[10\] số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
\({S_{10}} = \frac{{ - \frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{2}\).
\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{{ - 2}}\).
\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 + {3^{10}}} \right]}}{4}\).
\({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\).
Chọn D
Tacó\({u_5} = {u_1}.{q^4} = 54\) và \({u_2} = {u_1}.q = - 2\)
Suy ra \(\frac{{{u_5}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}.{q^4}}}{{{u_1}.q}} \Rightarrow {q^3} = \frac{{54}}{{ - 2}} = - 27 \Rightarrow q = - 3\)
Thay vào \({u_2} = {u_1}.q = - 2\), suy ra \({u_1} = - 2:\left( { - 3} \right) = \frac{2}{3}\)
\[{S_{10}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = \frac{2}{3}.\frac{{1 - {{\left( { - 3} \right)}^{10}}}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\]
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?
\[\left( {BC'D} \right)\].
\[\left( {BCA'} \right)\].
\[\left( {BDA'} \right)\].
\[\left( {A'C'C} \right)\].
Chọn A

Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình hộp nên \(BB'{\rm{ // }}DD';\;AB{\rm{ // }}C'D'\) và \(BB' = DD';\;AB = C'D'\)
Suy ra \(BB'D'D,\;ABC'D'\) là các hình bình hành
Suy ra \(AD'{\rm{ // }}BC';\;B'D'{\rm{ // }}BD\) hay \(AD'{\rm{ // }}\left( {BC'D} \right);\;B'D'{\rm{ // }}\left( {BC'D} \right)\)
Vậy \[\left( {AB'D'} \right){\rm{ // }}\left( {BC'D} \right)\].
Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian | \(\left[ {9,5;\;12,5} \right)\) | \(\left[ {12,5;\;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;\;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;\;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;\;24,5} \right)\) |
Số học sinh | \(3\) | \(12\) | \(15\) | \(24\) | \(2\) |
Trung vị của mẫu số liệu trên bằng
\(16,2\).
\(18,1\).
\(9\).
\(15\).
Chọn B
Ta thấy có tất cả \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\) học sinh được điều tra
Do đó số trung vị thuộc nhóm \(\left[ {15,5;\;18,5} \right)\), có \({n_m} = 15\) và \(C = 3 + 12 = 15\)
Số trung vị \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 15,5 + \frac{{28 - 15}}{{15}}\left( {18,5 - 15,5} \right) = 18,1\).
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MN{\rm{ // }}mp\left( {SAB} \right)\).
\[MN{\rm{ // }}mp\left( {SCD} \right)\].
\(MN{\rm{ // }}mp\left( {ABCD} \right)\).
\(MN{\rm{ // }}mp\left( {SBC} \right)\).
Chọn C

Xét\(\Delta SAC\) có\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\;SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\)
Suy ra \(MN{\rm{ // }}AC\)
Mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN{\rm{ // }}\left( {ABCD} \right)\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi hệ thức truy hồi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_n} = 3{u_{n - 1}} + n\end{array} \right.\;\;\;\left( {n \ge 2} \right)\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
\(0\).
\(3\).
\(1\).
\(2\).
Chọn A
\({u_2} = 3.{u_1} + 2 = 3.\left( { - 1} \right) + 2 = - 1\)
\({u_3} = 3{u_2} + 3 = 3.\left( { - 1} \right) + 3 = 0\).
Tính tổng \(S\) gồm tất cả các giá trị \[m\] để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x\,\,\,\,\,{\rm{khi }}x < 1\\2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ khi }}x = 1\\{m^2}x + 1\,\,\,{\rm{khi }}x > 1\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = 1\).
\(S = - 1\).
\(S = 1\).
\(S = 0\)
\(S = 2\).
Chọn C
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} + x} \right) = {1^2} + 1 = 2\); \(f\left( 1 \right) = 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{m^2}x + 1} \right) = {m^2} + 1\)
Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 2\)
Suy ra \({m^2} + 1 = 2 \Leftrightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1\)
Vậy \(S = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\).
Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( Q \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}b\).
\(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\)và\(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).
\(a{\rm{ //}}b \Rightarrow \left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right)\) .
\(a\) và \(b\) chéo nhau.
Chọn B
Theo lý thuyết về hai mặt phẳng song song ta có \(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\)và\(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).
Các trường hợp ở các ý A, C, D có trường hợp sai.
Cho dãy số \(({u_n})\) như sau: \({u_1} = - 3\) và \({u_{n + 1}} = 5{u_n} + 3,\forall n = 1,2, \ldots \). Tìm số hạng tổng quát của dãy số đã cho.
Đặt \({u_n} = {x_n} - \frac{3}{4},\forall n = 1,2, \ldots \) Khi đó \({u_{n + 1}} = {x_{n + 1}} - \frac{3}{4}\).
Thay vào giả thiết ta được
\({x_{n + 1}} - \frac{3}{4} = 5\left( {{x_n} - \frac{3}{4}} \right) + 3,\forall n = 1,2, \ldots \)
\( \Leftrightarrow {x_{n + 1}} = 5{x_n},\forall n = 1,2, \ldots \)
Vậy \(({x_n})\) là cấp số nhân có cộng bội \(q = 5\), số hạng đầu
\({x_1} = {u_1} + \frac{3}{4} = - 3 + \frac{3}{4} = - \frac{9}{4}.\)$
Do đó \({x_n} = {x_1}{q^{n - 1}} = - \frac{9}{4}{.5^{n - 1}},\forall n = 1,2, \ldots \)
Suy ra \({u_n} = - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}{.5^{n - 1}},\forall n = 1,2, \ldots \)
Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương \(n\), phương trình \({x^3} + nx - 1 = 0\)có một nghiệm \({a_n} \in [0,1]\). Chứng minh rằng \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {a_n} = 0\).
Xét hàm số \(P(x) = {x^3} + nx - 1\) liên tục và tăng nghiêm ngặt trên \(\mathbb{R}\)
Ta có \(P(0) = - 1 < 0\) và \(P(1) = n \ge 1\), do đó tồn tại duy nhất \({a_n} \in [0,1]\) sao cho \(P\left( {{a_n}} \right) = 0\).
Ta có \(a_n^3 + n{a_n} - 1 = 0\) cho nên \[0 \le {a_n} = \frac{{1 - a_n^3}}{n} \le \frac{1}{n},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall n = 1,2, \ldots \]
Do \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\) nên từ \((*)\) suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {a_n} = 0\).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\)cho \(I( - 1;2)\), đường thẳng \(d:2x - y + 1 = 0\). Xác định ảnh của \(d\) qua \({V_{(I, - 3)}}\).
Gọi \(d'\) là ảnh của \(d\) qua phép vị tự \({V_{(I, - 3)}}\), khi đó \(d'\) song song hoặc trùng với \(d\), do đó phương trình của \(d'\) có dạng \(d':2x - y + C = 0\).
Xét điểm \(M(0;1)\) thuộc \(d\). Giả sử \({V_{(I, - 3)}}(M) = M'\). Khi đó
\(\overrightarrow {IM'} = - 3\overrightarrow {IM} \Leftrightarrow \left( {{x_{M'}} - {x_I};{y_{M'}} - {y_I}} \right) = - 3\left( {{x_M} - {x_I};{y_M} - {y_I}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{M'}} - {x_I} = - 3({x_M} - {x_I}) = - 3}\\{{y_{M'}} - {y_I} = - 3({y_M} - {y_I}) = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{M'}} = - 4}\\{{y_{M'}} = 5.}\end{array}} \right.\)
Vậy \(M'( - 4;5)\). Mà \(M' \in d'\) nên \(2( - 4) - 5 + C = 0 \Leftrightarrow C = 13\).
Do đó ảnh của \(d\) qua \({V_{(I, - 3)}}\) là đường thẳng \(d':2x - y + 13 = 0\).





