Đề thi cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của \(\tan \frac{\pi }{6}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\sqrt 3 \).

\( - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\tan \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ bao nhiêu?    

\(\pi \).

\(2\pi \).

\(3\pi \).

\(4\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) thỏa mãn \(\tan a = \tan b = 3\). Tính \(\tan \left( {a + b} \right)\).    

\( - \frac{4}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\( - \frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a.\tan b}} = \frac{{3 + 3}}{{1 - 3.3}} = - \frac{3}{4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(3\cos \left( {3x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)    

\(\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(3\cos \left( {3x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {3x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3},k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\). Chọn đáp án đúng.    

\({u_4} = \frac{1}{4}\).

\({u_5} = \frac{1}{{16}}\).

\({u_5} = \frac{1}{{32}}\).

\({u_3} = \frac{1}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_4} = \frac{4}{{{2^4}}} = \frac{1}{4}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = \frac{3}{2}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

\({u_2} = \frac{7}{2}\).

\({u_2} = 3\).

\({u_2} = \frac{9}{2}\).

\({u_2} = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({u_2} = {u_1}.q = 2.\frac{3}{2} = 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng   Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng (ảnh 1)

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng

\(5\).

\(23\).

\(12\).

\(17\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình   Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?   (ảnh 1)

Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

\(45\).

\(48\).

\(50\).

\(54\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nhóm trên đều có độ dài bằng 50.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa đường thẳng \(c\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?    

Nếu \(a//c\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(b//c\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(a//\left( Q \right)\)\(b//\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(a,b\) cắt nhau, \(a//\left( Q \right)\)\(b//\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng \(a,b\) cắt nhau, \(a//\left( Q \right)\)\(b//\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?    

Chéo nhau.

Đồng quy.

Thẳng hàng.

Song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do hai đường thẳng qua phép chiếu song song ảnh của chúng sẽ cùng thuộc một mặt phẳng. Suy ra tính chất chéo nhau không được bảo toàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 2\)\(\lim {v_n} = 3\). Giá trị của \(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\) bằng    

\(5\).

\(6\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\)\( = \lim {u_n} \cdot \lim {v_n} = 2 \cdot 3 = 6\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\) bằng    

\(2\).

\(0\).

\( - \frac{3}{5}\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\)\( = \lim \frac{{\frac{2}{{{n^4}}} - \frac{3}{{{n^6}}}}}{{1 + \frac{5}{n}}} = 0\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\). Khi đó

a) Số hạng tổng quát là \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).

b) \(5\) là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.

c) \(\frac{{15}}{4}\) là một số hạng của cấp số cộng đã cho.

d) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(2620\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right).\frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\).

b) Ta có \({u_8} = 1 + \frac{8}{2} = 5\).

c) Xét \(\frac{{15}}{4} = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin \mathbb{N}*\). Suy ra \(\frac{{15}}{4}\) không là một số hạng của cấp số cộng đã cho.

d) Có \({S_{100}} = \frac{{100.\left[ {2.\frac{3}{2} + \left( {100 - 1} \right).\frac{1}{2}} \right]}}{2} = 2625\).

14. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:     Khi đó:  a) Số trung bình của dãy số liệu là: 1,016. (ảnh 1)

Khi đó:

a) Số trung bình của dãy số liệu là: 1,016.

b) Mốt của dãy số liệu là 1,05.

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nhóm là \({Q_1} \approx 0,98\).

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu nhóm là \({Q_3} \approx 1,248\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Ta có bảng sau

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:     Khi đó:  a) Số trung bình của dãy số liệu là: 1,016. (ảnh 2)

a) Số trung bình của dãy số liệu là:

\(\frac{{0,925.10 + 0,975.20 + 1,025.35 + 1,075.15 + 1,125.5}}{{85}} \approx 1,016.\)

b) Nhóm chứa mốt của dãy số liệu là \(\left[ {1;1,05} \right)\).

Ta có \({M_0} = 1 + \frac{{35 - 20}}{{\left( {35 - 20} \right) + \left( {35 - 15} \right)}}.\left( {1,05 - 1} \right) \approx 1,02\).

c) Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{85}}\) lần lượt là điện lượng mỗi viên pin xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{21}} + {x_{22}}} \right)\)\({x_{21}};{x_{22}} \in \left[ {0,95;1} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({Q_1} = 0,95 + \frac{{\frac{{85}}{4} - 10}}{{20}}\left( {1 - 0,95} \right) \approx 0,98\).

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{64}} + {x_{65}}} \right)\)\({x_{64}},{x_{65}} \in \left[ {1;1,05} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 1 + \frac{{\frac{{3.85}}{4} - 30}}{{35}}\left( {1,05 - 1} \right) \approx 1,048\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SD\). Khi đó:

a) Điểm \(O\) là điểm chung của \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\).

b)\(MN//BC\).

c) \(OM//\left( {SBC} \right)\).

d) Giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng d song song với hai đường thẳng \(MN\)\(BC\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là h (ảnh 1)

a) Vì \(\left. \begin{array}{l}O \in \left( {OMN} \right)\\O = AC \cap BD\end{array} \right\} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {OMN} \right)\\O \in \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {OMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\).

b) Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SD\) nên \(MN//AD\).

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD//BC\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}MN//AD\\AD//BC\end{array} \right. \Rightarrow MN//BC\).

c) Vì \(M,O\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(AC\) nên \(MO//SC\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}OM//SC\\SC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OM//\left( {SBC} \right)\).

d) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}MN//BC\\BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN//\left( {SBC} \right)\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}MN//\left( {SBC} \right)\\OM//\left( {SBC} \right)\\MN \cap OM = M\\MN,OM \subset \left( {OMN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {OMN} \right)//\left( {SBC} \right)\).

Do đó hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) không có đường thẳng giao tuyến.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x - 2\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < - 1\\\sqrt {{x^2} + 1} \;\;{\rm{khi}}\;x \ge - 1\end{array} \right.\). Khi đó:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = \sqrt 5 \).

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) = - 3\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = \sqrt 2 \).

d) Hàm số tồn tại giới hạn khi \(x \to - 1\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {x - 2} \right) = - 4\).

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \left( {x - 2} \right) = - 3\).

c) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \sqrt {{x^2} + 1} = \sqrt 2 \).

d) Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right)\) nên không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\). Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Trả lời: 9

Vị trí cân bằng của vật dạo động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó \(x = 0\), ta có

\(2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)\[ \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\].

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay

\[0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6\]\[ \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\].

\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cần bằng 9 lần.

18. Tự luận
1 điểm

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ polonium 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Khối lượng còn lại của 20 gam polonium 210 sau 7314 ngày (khoảng 20 năm) có dạng \( \approx a,{22.10^{ - b}}\) với \(a;b\) là các số tự nhiên. Tính \(S = b - 2a\).

Xem đáp án

Trả lời:11

Gọi \({u_n}\) (gam) là khối lượng còn lại của 20 gam polonium 210 sau \(n\) chu kì bán rã.

Ta có \(7314\) ngày gồm 53 chu kì bán rã.

Theo đề bài ta, ta cần tính \({u_{53}}\).

Từ giả thiết suy ra dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu là \({u_1} = \frac{{20}}{2} = 10\) và công bội \(q = 0,5\). Suy ra \({u_n} = 10.{\left( {0,5} \right)^{n - 1}}\).

Do đó \({u_{53}} = 10.{\left( {0,5} \right)^{52}} \approx 2,{22.10^{ - 15}}\). Suy ra \(a = 2;b = 15 \Rightarrow S = 15 - 4 = 11\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 12. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AB\)\(CD\). Gọi \(P\) là trung điểm đoạn thẳng \(CM\). Giao điểm \(I\) của đường thẳng \(DP\) và mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) cách điểm \(D\) một khoảng bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Trả lời:6,63

Cho hình tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 1 (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {DMC} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(MN\)\(DP\).

Khi đó \(I \in MN \subset \left( {ABN} \right) \Rightarrow I \in \left( {ABN} \right)\).

Vậy \(I\) là giao điểm của \(DP\)\(\left( {ABN} \right)\).

Tam giác \(DMC\)\(MN\)\(DP\) là hai đường trung tuyến nên giao điểm \(I\) là trọng tâm \(\Delta DMC.\)

Tam giác \(ABD\) đều cạnh bằng 12 và có \(DM\) là đường cao nên \(DM = 12.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \).

Tương tự ta có \(CM = 6\sqrt 3 \).

Do đó tam giác \(DMC\) cân tại \(M\). Suy ra \(MN\) cũng là đường cao của tam giác \(DMC\) hay \(MN \bot CD\).

Ta có \(DM = 6\sqrt 3 ,DN = \frac{1}{2}DC = 6\) nên \(MN = \sqrt {D{M^2} - D{N^2}} = 6\sqrt 2 \).

Khi đó \(IN = \frac{1}{3}MN = 2\sqrt 2 .\)

Tam giác \(DNI\) vuông tại \(N\) nên \(DI = \sqrt {D{N^2} + I{N^2}} = 2\sqrt {11} \).

Vậy \(I\) cách điểm \(D\) một khoảng bằng \(2\sqrt {11} \approx 6,63\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\), \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Tam giác \(SCD\) là tam giác đều cạnh 2. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(O\) và song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Tính diện tích hình tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời:1,3

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(A (ảnh 1)

Do mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( {SCD} \right)\)\(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = CD\)\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \cap \left( P \right) = MN\) đi qua \(O\) và song song với \(CD\) (với \(M \in AD,N \in BC\)).

Tương tự ta có: \(\left( {SAD} \right) \cap \left( P \right) = MF//SD\) (với \(F \in SA\)); \(\left( {SBC} \right) \cap \left( P \right) = NE//SC\) (với \(E \in SB\)).

Vậy hình tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là tứ giác \(MNEF\).

Ta có \(MN\) đi qua \(O\) và song song với \(CD\) nên \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\).

Suy ra \(E,F\) lần lượt là trung điểm \(SB,SA\).

Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm \(SC,SD\). Khi đó ta có:

\(IK//EF;IK = EF;IC//EN;IC = EN;\)\(KD//FM,KD = FN;MN//CD;MN = CD\).

Do đó \({S_{MNEF}} = {S_{DCIK}} = \frac{3}{4}{S_{SCD}} = \frac{3}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}{.2^2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4} \approx 1,3\).

21. Tự luận
1 điểm

Tìm giới hạn sau \(\lim \frac{{1 + 2 + ... + n}}{{{n^2} + 3n}}\).

Xem đáp án

Trả lời:0,5

\(\lim \frac{{1 + 2 + ... + n}}{{{n^2} + 3n}}\)\[ = \lim \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{{2\left( {{n^2} + 3n} \right)}}\]\[ = \lim \frac{{{n^2}\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{2{n^2}\left( {1 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{1}{2}\].

22. Tự luận
1 điểm

Biết rằng giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {x + 9} + \sqrt {x + 16} - 7}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\frac{a}{{\sqrt {x + 9} + b}} + \frac{c}{{\sqrt {x + 16} + d}}} \right]\) với \(a;b;c;d\) là các số nguyên dương. Tính \(a + b + c + d\).

Xem đáp án

Trả lời:9

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {x + 9} + \sqrt {x + 16} - 7}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sqrt {x + 9} - 3}}{x} + \frac{{\sqrt {x + 16} - 4}}{x}} \right)\)

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{x}{{x\left( {\sqrt {x + 9} + 3} \right)}} + \frac{x}{{x\left( {\sqrt {x + 16} + 4} \right)}}} \right)\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{1}{{\sqrt {x + 9} + 3}} + \frac{1}{{\sqrt {x + 16} + 4}}} \right)\].

Do đó \(a = 1;b = 3;c = 1;d = 4\). Vậy \(a + b + c + d = 9\).