Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 THCS Trường Sơn có đáp án
27 câu hỏi
Find the word which the underlined part is pronounced differently from the others.
chair
teacher
school
children
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
Find the word which the underlined part is pronounced differently from the others.
goes
watches
boxes
brushes
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /iz/
Find the word which the underlined part is pronounced differently from the others.
house
home
hotel
hour
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Find the word which the underlined part is pronounced differently from the others.
truck
bus
ruler
lunch
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /u:/, các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/
How many books does Ba___________? - He has eight.
have
has
to have
having
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc nghi vấn thì hiện tại đơn: … + do/ does + S + Vinf?
Dịch: Ba có bao nhiêu quyển sách? - Anh ấy có tám.
Does Lan have Math on Tuesday? - No, she___________.
donʹt
doesnʹt
hasnʹt
havenʹt
Đáp án B
Giải thích: thì hiện tại đơn trong câu phủ định với chủ ngữ là ngôi 3 số ít thì dùng “doesn’t”
Dịch: Lan có môn Toán vào thứ ba không? - Không, cô ấy không.
She ___________ her teeth every evening.
brush
to brush
brushing
brushes
Đáp án D
Giải thích: dùng thì hiện tại đơn vì diễn tả thói quen (every evening)
Dịch: Cô ấy đánh răng mỗi buổi tối.
What is she doing ? - She __________ to music
listen
listens
is listening
listening
Đáp án C
Giải thích: câu hỏi dùng thì hiện tại tiếp diễn nên câu trả lời cũng thế
Dịch: Cô ấy đang làm gì ? - Cô ấy đang nghe nhạc.
He has breakfast _____ six o'clock.
in
at
on
for
Đáp án B
Giải thích: at + giờ
Dịch: Anh ấy ăn sáng lúc sáu giờ.
My school is ________ to a hospital.
near
next
beside
between
Đáp án B
Giải thích: next to = bên cạnh
Dịch: Trường học của tôi cạnh một bệnh viện.
Where is ____________ school? - It’s in the country.
Namsʹ
Nam
the Namʹs
Namʹs
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc sở hữu cách: người sở hữu’s
Dịch: Trường của Nam ở đâu? - Nó ở trong nước.
What′s _______ name? - Her name is Mai.
your
his
her
she
Đáp án C
Giải thích: ô trống cần tính từ sở hữu, dựa vào nghĩa chọn C
Dịch: Tên cô ấy là gì? - Cô ấy tên là Mai.
__________ students are there in your school?
What
How many
Who
Where
Đáp án B
Giải thích: câu hỏi về số lượng bắt đầu với “How many”
Dịch: Có bao nhiêu học sinh trong trường của bạn?
They live _______ the city.
on
in
on
at
Đáp án B
Giải thích: in the city = ở thành phố
Dịch: Họ sống trong thành phố.
They (be) ................... students.
Đáp án: are
Giải thích: dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật, với chủ ngữ số nhiều ta dùng tobe là “are”
Dịch: Họ là sinh viên.
She (live)................... on Tran Phu street.
Đáp án: lives
Giải thích: dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật, với chủ ngữ là ngôi 3 số ít ta thêm “s” vào động từ
Dịch: Cô ấy sống trên đường Trần Phú.
My sisters can (play)................. chess.
Đáp án: play
Giải thích: can + Vinf = có thể làm gì
Dịch: Chị em tôi có thể chơi cờ vua.
Minh (watch) .......................... television now.
Đáp án: is watching
Giải thích: dùng thì hiện tại tiếp diễn vì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Dịch: Minh đang xem tivi.
Linh is twelve years old. She is a student in Nguyen Hue School. The school is near her house so she goes to school by bike every morning. She has classes from 7.00 to 11.15. She has lunch at 12.00. In the afternoon, she does the housework and plays badminton. She usually does her homework in the evening. She goes to bed at 10.30.
How old is Linh?
Đáp án: Linh is twelve years old.
Giải thích: Dựa vào câu: Linh is twelve years old.
Dịch: Linh mười hai tuổi.
Is her school near her house?
Đáp án: Yes, it is.
Giải thích: Dựa vào câu: The school is near her house so she goes to school by bike every morning.
Dịch: Trường gần nhà nên sáng nào cô cũng đi học bằng xe đạp.
How does she go to school?
Đáp án: She goes to school by bike every morning.
Giải thích: Dựa vào câu: The school is near her house so she goes to school by bike every morning.
Dịch: Trường gần nhà nên sáng nào cô cũng đi học bằng xe đạp.
What does she do in the afternoon?
Đáp án: In the afternoon, she does the housework and plays badminton.
Giải thích: Dựa vào câu: In the afternoon, she does the housework and plays badminton.
Dịch: Vào buổi chiều, cô ấy làm việc nhà và chơi cầu lông.
What time does she goes to bed?
Đáp án: She goes to bed at 10.30.
Giải thích: Dựa vào câu: She goes to bed at 10.30.
Dịch: Cô ấy đi ngủ lúc 10h30.
doing/ is/ mother/ her/ what ?
Đáp án: What is her mother doing?
Dịch: Mẹ cô ấy đang làm gì vậy?
listening/ Nam/ now./ to/ music/ is
Đáp án: Nam is listening to music now.
Dịch: Nam đang nghe nhạc bây giờ.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Begin with the given words.
Does Phong’s school have forty classrooms?
→ Are there…………………………………………………...
Đáp án: Are there forty classrooms in Phong's school?
Dịch: Trường của Phong có bốn mươi phòng học không?
= Có bốn mươi phòng học trong trường của Phong không?
My father usually drives his car to work.
→ My father usually goes ………………………………….…
Đáp án: My father usually goes to work by car.
Dịch: Bố tôi thường lái xe ô tô của mình đi làm.
= Bố tôi thường đi làm bằng ô tô.






