Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 PGD Kim Sơn năm học 2023-2024 có đáp án
30 câu hỏi
Choose the best answer a, b, c or d to complete the sentence.
Phong is usually early __________ school because she gets up early.
on
for
at
to
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: for school: đi học
Dịch nghĩa: Phong thường đi học sớm vì cô ấy dậy sớm.
drives
flies
rides
goes
Đáp án đúng là C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. drives: thường dùng cho phương tiện 4 bánh trở lên (car, truck, train…)
B. flies : dùng cho các phương tiện trên không (plane, helicopter…)
C. rides: thường dùng với phương tiện 2 bánh (bike, motorbike…)
D. goes: thường dùng “go on foot” nghĩa là đi bộ
Dịch nghĩa: Kiên thường đạp xe về thăm quê.
wear
wears
wearing
are wearing
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: S + tobe (is/am/are) + Ving: dùng để diễn tả hành động diễn ran gay tại thời điểm nói
Dịch nghĩa: Trời lạnh. Học sinh đang mặc quần áo ấm.
dancing
playing
skipping
doing
Kiến thức: cụm từ cố định
Giải thích: skipping rope: nhảy dây
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Các bạn nữ đang nhảy dây ở sân chơi.
biger
bigger
bigest
biggest
Đáp án đúng là B
Kiến thức: so sánh hơn
Giải thích: So sánh hơn với tính từ ngắn: a + adj-er + N
Dịch nghĩa: Ngôi nhà của chúng tôi nhỏ. Chúng tôi muốn một ngôi nhà lớn hơn.
Lan has __________hair.
long black curly
long curly black
black long curly
long black curly
Đáp án đúng là B
Kiến thức: trật tự tính từ
Giải thích: Theo quy tắc trật tự tính từ trong câu: OSASCOMP: ý kiến → kích cỡ → tuổi → hình dạng → màu sắc → xuất xứ → chất liệu → mục đích
=> long curly black (kích cỡ – hình dạng – màu sắc)
Dịch nghĩa: Lan có mái tóc đen dài xoăn.
shy
kind
creative
active
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. shy (adj): nhút nhát
B. kind (adj): tốt bụng
C. creative (adj): sáng tạo
D. active (adj): năng động
Dịch nghĩa: Tú rất sáng tạo. Anh ấy luôn có những ý tưởng mới.
school gate
school playground
schoolmate
schoolwork
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. school gate (n): cổng trường
B. school playground(n): sân trường
C. schoolmate (n): bạn cùng trường
D. schoolwork (n): bài tập ở trường
Dịch nghĩa: Họ thường chơi bóng đá ở sân trường.
direction
leg
turn
left
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích:
A. direction (n): hướng
B. leg (n): chân
C. turn (n): lượt
D. left (n): bên trái
Dịch nghĩa: Khách sạn xanh? Đi đến cuối con đường. Nó ở bên trái của bạn.
There is
There are
There has
There have
Kiến thức: cấu trúc chỉ số lượng
Giải thích: There is + a/an + N(đếm được số ít): có cái gì đó
Dịch nghĩa: Có một tấm áp phích trên tường.
Choose the option that best fits each of blank spaces.
Trang An in Ninh Binh is a charming and (11) ________ site in Viet Nam. The
whole picture of Trang An has limestone mountains, forests and golden rice fields. The valleys here are amazingly beautiful like colorful carpets. There are (12) _________ running
along these valleys, reflecting the blue sky above. Making boat trips is a perfect way to fully
enjoy the (13) __________ here. There are also tens of wonderful natural caves that you should (14) __________ on foot. Many world (15) __________ call Trang An “Long Bay on the land".
fantastic
active
smart
intelligent
Đáp án đúng là A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. fantastic (adj): tuyệt vời
B. active (adj): năng động
C. smart (adj): thông minh
D. intelligent (adj): xuất sắc
Dịch nghĩa: Tràng An ở Ninh Bình là một địa điểm hấp dẫn và tuyệt vời ở Việt Nam.
lakes
seas
rivers
oceans
Đáp án đúng là C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. lakes (n): hồ
B. seas (n): biển
C. rivers (n): sông
D. oceans (n): đại dương
Dịch nghĩa: Có những dòng sông chạy dọc theo những thung lũng này, phản chiếu bầu trời xanh phía trên.
scenery
surrounding
neighborhood
pictures
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. scenery (n): phong cảnh
B. surrounding (n): xung quanh
C. neighborhood (n): hàng xóm
D. pictures (n): bức tranh
Dịch nghĩa: Thực hiện những chuyến đi bằng thuyền là một cách hoàn hảo để tận hưởng trọn vẹn khung cảnh nơi đây.
enjoy
explore
look
watch
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. enjoy (v): tận hưởng
B. explore (v): khám phá
C. look (v): nhìn
D. watch (v): xem
Dịch nghĩa: Ngoài ra còn có hàng chục hang động tự nhiên tuyệt vời mà bạn nên đi bộ khám phá.
goers
tours
travelers
people
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. goers (n): người đi lại
B. tours (n): những chuyến du lịch
C. travelers (n): du khách
D. people (n): con người
Dịch nghĩa: Nhiều du khách thế giới gọi Tràng An là “Vịnh dài trên cạn”.
Dịch bài đọc:
Tràng An ở Ninh Bình là một địa điểm quyến rũ và huyền ảo ở Việt Nam. Toàn cảnh Tràng An có núi đá vôi, rừng cây và cánh đồng lúa vàng. Các thung lũng ở đây đẹp đến ngỡ ngàng như những tấm thảm đầy màu sắc. Có những dòng sông chạy dọc theo những thung lũng này, phản chiếu bầu trời xanh phía trên. Thực hiện những chuyến đi bằng thuyền là một cách hoàn hảo để tận hưởng trọn vẹn khung cảnh nơi đây. Ngoài ra còn có hàng chục hang động tự nhiên tuyệt vời mà bạn nên đi bộ khám phá. Nhiều du khách thế giới gọi Tràng An là “Vịnh dài trên cạn”.
Read the passage carefully and choose the correct answers.
NOISY NEIGHBORS
Do you sometimes have problems with your neighbor such as noise or littering? Well, the people of Pilton Somerset, England have such problems every summer. For three or four days every year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonbury pop music festival. They usually stay in tents, caravans and motorhomes. They leave drink cans and papers all over the street. The music plays until the early hours of the morning, and you can hear people talking and singing all night. The quiet country village becomes a nightmare to live in and some villagers are even thinking of moving to another village. A villager said that last year, "I don't want stop the Glastonbury Festival. I just want the fans to enjoy the festival without disturbing normal village life".
What happen in Pilton, Somerset every summer?
The neighbors are noisy.
The are many villagers
There is a pop music festival
The villagers litter the street
Đáp án đúng là C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Well, thepeople of Pilton Somerset, England have such problems every summer. For three or four daysevery year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonburypop music festival.
Dịch nghĩa: Chà, người dân Pilton Somerset, nước Anh mỗi mùa hè đều gặp phải những vấn đề như vậy. Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng có rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội nhạc pop Glastonbury hàng năm.
Visitors litter the street with ____________.
tents
caravans
motorhomes
cans and papers
Đáp án đúng là D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: They leave drink cansand papers all over the street.
Dịch nghĩa: Họ vứt lon nước và giấy tờ khắp đường phố.
How long is the pop music festival every year?
one night
The whole summer
There or four days
The whole year
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: For three or four daysevery year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonburypop music festival.
Dịch nghĩa: Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng có rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội nhạc pop Glastonbury hàng năm.
noisy place
A quiet village
A nightmare
A music concert
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The quiet country village becomes a nightmare to live an and some villagers are even thinking of moving to another village.
Dịch nghĩa: Ngôi làng quê yên tĩnh trở thành cơn ác mộng đối với cuộc sống và một số dân làng thậm chí còn nghĩ đến việc chuyển đến một ngôi làng khác.
The villagers just want to ____________.
have a normal life as usual
Stop the fans enjoy the festival
move far away
put an end to the festival
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: A villager said that last year, "I don't want stop the Glastonbury Festival. I just want the fans to enjoy the festival without disturbing normal village life".
Dịch nghĩa: Một người dân trong làng cho biết vào năm ngoái: "Tôi không muốn dừng Lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn người hâm mộ tận hưởng lễ hội mà không làm xáo trộn cuộc sống bình thường của làng quê".
Dịch bài đọc:
HÀNG XÓM ỒN ÀO
Đôi khi bạn có gặp vấn đề với hàng xóm như tiếng ồn hay xả rác bừa bãi không? Chà, người dân Pilton Somerset, nước Anh mỗi mùa hè đều gặp phải những vấn đề như vậy. Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng có rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội nhạc pop Glastonbury hàng năm. Họ thường ở trong lều, xe lữ hành và nhà di động. Họ vứt lon nước và giấy tờ khắp đường phố. Âm nhạc phát đến tận sáng sớm và bạn có thể nghe thấy mọi người nói chuyện và ca hát suốt đêm. Ngôi làng quê yên tĩnh trở thành cơn ác mộng đối với cuộc sống và một số dân làng thậm chí còn nghĩ đến việc chuyển đến một ngôi làng khác. Một người dân trong làng cho biết vào năm ngoái: "Tôi không muốn dừng Lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn người hâm mộ tận hưởng lễ hội mà không làm xáo trộn cuộc sống bình thường của làng quê".
Rewrite the following sentences, so that the meanings stay the same.
Shanghai World Financial Centre is higher than Keangnam Tower.
=> Keangnam Tower _________________________________________________.
Keangnam Tower is shorter than Shanghai World Financial Centre.
Kiến thức: so sánh hơn
Giải thích: So sánh hơn với tính từ ngắn: be + adj-er + than
Dịch nghĩa: Tháp Keangnam thấp hơn Trung tâm tài chính thế giới Thượng Hải.
It is wrong of us to throw rubbish onto the river.
=> We mustn’t ______________________________________________________.
We mustn't throw rubbish onto the river.
Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Giải thích: mustn’t + V-inf: không được phép làm gì
Dịch nghĩa: Chúng ta không được vứt rác xuống sông.
It's good if children go to bed early.
=> Children should ___________________________________________________.
Children should go to bed early.
Kiến thức: câu đồng nghĩa
Giải thích: should + V-inf: nên làm gì
Dịch nghĩa: Trẻ em nên đi ngủ sớm.
I like my bedroom best in the house.
=> My _____________________________________________________________.
My favorite room in the house is my bedroom.
Kiến thức: câu đồng nghĩa
Giải thích: S + like + N + best = Tính từ sở hữu + favorite + N1 + tobe + N2: ai đó thích cái gì nhất
Dịch nghĩa: Phòng yêu thích của tôi trong nhà là phòng ngủ của tôi.
My house has a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms.
=> There ___________________________________________________________.
There is a living room, two bedrooms and a kitchen in my house.
Kiến thức: câu đồng nghĩa
Giải thích: Đối với There + be:
- Khi câu có từ 2 danh từ trở lên, chia động từ dựa vào danh từ đầu tiên
- “a live room” là danh từ đếm được số ít => dùng “There is”
Dịch nghĩa: Có một phòng khách, hai phòng ngủ và một nhà bếp trong nhà tôi.
Rearrange the words/ phrases to make meaningful sentences.
My friend/ oval face/ has/ and/ straight nose/ a/ an/./
=> _______________________________________________________________.
My friend has an oval face and a straight nose.
Kiến thức: mạo từ a/an
Giải thích:
- a + N(số ít đếm được, bắt đầu bằng phụ âm)
- an + N(số ít đếm được, bắt đầu bằng nguyên âm)
Dịch nghĩa: Bạn tôi có khuôn mặt trái xoan và chiếc mũi thẳng.
at/ the moment/English/ My little brother/learning/ isn't'/./
=> _______________________________________________________________.
My little brother isn’t learning English at the moment.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: “at the moment” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + (not) + Ving: diễn tả hành động diễn ra ngay tại thời điểm nói
Dịch nghĩa: Em trai tôi hiện không học tiếng Anh.
you/ get up/on/ do/ usually/ What time/ Sunday/?/
=> _______________________________________________________________.
What time do you usually get up on Sunday?
Kiến thức: Wh-question
Giải thích: Cấu trúc hỏi giờ với “What time”: What time + trợ động từ + S + V?
Dịch nghĩa: Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ vào ngày chủ nhật?
Sue/ going/school/is/to/ by/tomorrow/bus/./
=> _______________________________________________________________.
Sue is going to school by bus tomorrow.
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: “tomorrow” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần: S + be going to + V-inf: diễn tả hành động có kế hoạch, sẽ xảy ra trong tương lai gần
Dịch nghĩa: Sue sẽ đi học bằng xe buýt vào ngày mai.
How/ bicycle/about/ going/to/ school /by/?/
=> _______________________________________________________________.
How about going to school by bicycle?
Kiến thức: lời gợi ý
Giải thích: How/What about + Ving + O?: gợi ý/ đề xuất làm gì
Dịch nghĩa: Còn việc đi học bằng xe đạp thì sao?








