Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
trees
cups
flowers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
II. Read the passage then circle the best answer A, B or C to each of the questions.
Nam’s favorite room in his house is his bedroom. It is a great place for study and sleep. It is a bit small. It has a bookshelf, a desk and two chairs. There is a nice lamp on the desk. There is an air-conditioner above the wardrobe. There are three pictures on the wall. They are next to a big clock.
The room has two windows and a door leading to the balcony. Nam likes his bedroom very much because it is quieter and brighter than other rooms in the house. However, in the future, he wants a bigger room with a TV in it.
What is Nam’s favourite room?
his bathroom
his house
his bedroom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nam’s favorite room in his house is his bedroom.
Hướng dẫn dịch: Phòng ngủ là nơi Nam yêu thích nhất trong nhà.
What is on the desk?
a lamp
a picture
some books
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: There is a nice lamp on the desk.
Hướng dẫn dịch: Trên bàn có một chiếc đèn ngủ xinh xắn.
What does the word “they” in the first paragraph mean?
the pictures
the windows
the walls
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trên tường có ba bức tranh. Chúng được treo cạnh một chiếc đồng hồ lớn.
Why does Nam like his bedroom?
Because it is big.
Because it is quiet and bright.
Because it is exciting.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nam likes his bedroom very much because it is quieter and brighter than other rooms in the house.
Hướng dẫn dịch: Nam rất thích phòng ngủ vì nó yên tĩnh và sáng sủa hơn các phòng khác trong nhà.
What does Nam want in his room?
an air- conditioner
a television
a picture
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: However, in the future, he wants a bigger room with a TV in it.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, trong tương lai, Nam muốn có một căn phòng lớn hơn và có cả TV.
Dịch bài đọc:
Phòng ngủ là nơi Nam yêu thích nhất trong nhà. Đây là nơi tuyệt vời để học tập và ngủ nghỉ. Tuy hơi nhỏ nhưng phòng ngủ có kệ sách, bàn học và hai chiếc ghế. Trên bàn có một chiếc đèn ngủ xinh xắn. Phía trên tủ quần áo có một chiếc máy lạnh. Trên tường có ba bức tranh. Chúng được treo cạnh một chiếc đồng hồ lớn.
Phòng có hai cửa sổ và một cửa ra vào dẫn ra ban công. Nam rất thích phòng ngủ vì nó yên tĩnh và sáng sủa hơn các phòng khác trong nhà. Tuy nhiên, trong tương lai, Nam muốn có một căn phòng lớn hơn và có cả TV.
I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
idea
picnic
like
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/
III. Read the following passage and circle answer A, B or C to fill in the gaps.
Tet holiday comes (8) .................spring and begins a lunar new year. It is the time for the Vietnamese to (9) ................a new year with their families in their hometown. Before Tet, the people decorate their (10) ................., and prepare some kinds of food such as banh chung or banh tet. During Tet, most people visit, greet and say wishes to each other. Children enjoy themselves in new nice clothes and getting li xi, or lucky (11)................from the seniors. After Tet, adults come back to work and children come back to school. Everyone looks forward to (12)................things, happiness, and prosperity during the new year.
Tet holiday comes (8) .................spring and begins a lunar new year.
at
on
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
in + mùa trong năm
Hướng dẫn dịch: Tết đến vào mùa xuân và bắt đầu một năm mới âm lịch.
It is the time for the Vietnamese to (9) ................a new year with their families in their hometown.
celebrating
celebrate
celebrates
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Trước Tết, mọi người trang trí nhà cửa và chuẩn bị các món ăn như bánh chưng, bánh tét.
Before Tet, the people decorate their (10) ................., and prepare some kinds of food such as banh chung or banh tet.
schools
houses
classes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
schools (n) trường học
houses (n) nhà cửa
classes (n) lớp học
Hướng dẫn dịch: Trước Tết, mọi người trang trí nhà cửa và chuẩn bị các món ăn như bánh chưng, bánh tét.
Children enjoy themselves in new nice clothes and getting li xi, or lucky (11)................from the seniors.
wish
book
money
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
lucky money (n) tiền lì xì, tiền mừng tuổi
Hướng dẫn dịch: Trẻ em thích thú với những bộ quần áo mới đẹp và nhận lì xì, hay còn gọi là tiền mừng tuổi từ người cao tuổi.
Everyone looks forward to (12)................things, happiness, and prosperity during the new year.
bad
unlucky
good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
bad (a) tệ
unlucky (a) không may mắn
good (a) tốt
Hướng dẫn dịch: Ai cũng mong chờ những điều tốt đẹp, hạnh phúc và thịnh vượng trong năm mới.
Dịch bài đọc:
Tết đến vào mùa xuân và bắt đầu một năm mới âm lịch. Đây là thời điểm người Việt Nam đón năm mới cùng gia đình tại quê nhà. Trước Tết, mọi người trang trí nhà cửa và chuẩn bị các món ăn như bánh chưng, bánh tét. Trong dịp Tết, hầu hết mọi người đều đến thăm hỏi và chúc nhau những điều tốt đẹp. Trẻ em thích thú với những bộ quần áo mới đẹp và nhận lì xì, hay còn gọi là tiền mừng tuổi từ người cao tuổi. Sau Tết, người lớn trở lại làm việc và trẻ em trở lại trường học. Ai cũng mong chờ những điều tốt đẹp, hạnh phúc và thịnh vượng trong năm mới.
IV. Circle the best answer A, B, or C to complete the sentence.
There are two posters in......................bedroom.
Lans
Lan’s
Lans’
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ta dùng ‘s để chỉ sở hữu cách
Hướng dẫn dịch: Có hai tấm áp phích trong phòng ngủ của Lan.
She is a good student. She...................does her homework.
never
rarely
always
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
never: không bao giờ
rarely: hiếm khi
always: luôn luôn
Hướng dẫn dịch: Cô ấy là một học sinh ngoan. Cô ấy luôn luôn làm bài tập về nhà.
Would you like................orange juice?
a
any
some
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
some: dùng trong câu khẳng định và trong câu nghi vấn khi mang ý mời/đề nghị
any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn và dùng trong câu khẳng định khi nó mang nghĩa là “bất cứ”
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn một ít nước cam không?
There is................book on the table.
any
an
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn và dùng trong câu khẳng định khi nó mang nghĩa là “bất cứ”
an đứng trước những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm “u,e,o,a,i”
Hướng dẫn dịch: Có một quyển sách trên bàn.
During Tet, Vietnamese people often enjoy.................such as banh chung.
fast food
healthy food
traditional food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
fast food (n) đồ ăn nhanh
healthy food (n) đồ ăn lành mạnh
traditional food (n) đồ ăn truyền thống
Hướng dẫn dịch: Trong dịp Tết, người Việt Nam thường thưởng thức những đồ ăn truyền thống như bánh chưng.
Are there.................lamps on the wall?
any
some
much
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
some: dùng trong câu khẳng định và trong câu nghi vấn khi mang ý mời/đề nghị
any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn và dùng trong câu khẳng định khi nó mang nghĩa là “bất cứ”
Hướng dẫn dịch: Có bất kỳ cái đèn nào trên tường không?
My best friend is very................. He often makes me laugh.
funny
shy
creative
Đáp án đúng: A
funny (a) hài hước
shy (a) xấu hổ
creative (a) sáng tạo
Hướng dẫn dịch: Bạn thân nhất của tôi thì rất hài hước. Anh ấy thường khiến tôi cười.
My sister is in the......................... She’s cooking lunch.
bedroom
living room
kitchen
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
bedroom (n) phòng ngủ
living room (n) phòng khách
kitchen (n) phòng bếp
Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi thì ở trong phòng bếp. Chị ấy đang nấu bữa trưa.
V. Complete the sentences with the correct forms of the verbs in brackets.
My younger brother enjoys (play)............................basketball very much.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: playing
enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Em trai tôi thích chơi bóng rổ rất nhiều.
V. Complete the sentences with the correct forms of the verbs in brackets.
He (have)........................a computer and a bookshelf in his bedroom.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: has
Vì chủ ngữ là số ít nên ta chia động từ số ít ở thì hiện tại đơn.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy có một cái máy tính và một giá sách trong phòng ngủ của anh ấy.
V. Complete the sentences with the correct forms of the verbs in brackets.
Look! Mai (wear)........................a new dress.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is wearing
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: look!
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Nhìn kìa! Mai đang mặc một chiếc váy mới.
V. Complete the sentences with the correct forms of the verbs in brackets.
There (be)....................... forty students in my class.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are
“Forty students” là số nhiều nên dùng “are”
Hướng dẫn dịch: Có bốn mươi học sinh ở trong lớp tôi.
VI. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
have a picnic/ this weekend. /Let’s/ in the park
=> .................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Let’s have a picnic in the park this weekend.
Let’s + V: đề nghị, rủ ai đó làm gì
Hướng dẫn dịch: Hãy đi dã ngoại trong công viên vào cuối tuần này.
VI. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
in his apartment. /a gym / There's/ and a balcony
=>.................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There’s a gym and a balcony in his apartment.
There is/are + N + place.
Hướng dẫn dịch: Có một phòng tập và một ban công ở trong căn hộ của anh ấy.
VI. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
next to/ The library /the classroom. / is
=>.................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The library is next to the classroom.
next to: kế bên
Hướng dẫn dịch: Thư viện thì kế bên lớp học.
VI. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
at Tet. /Children/ lucky money/ ask for/ shouldn’t
=>................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Children shouldn’t ask for lucky money at Tet.
Shouldn’t + Vo: không nên làm gì
Hướng dẫn dịch: Trẻ em không nên đòi hỏi tiền lì xì vào ngày Tết.
VII. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word(s) given.
Let’s make a pizza tomorrow evening.
=> What about.......................................................................................?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What about making a pizza tomorrow evening?
Let’s + Vo = What about + Ving: đề nghị, rủ ai làm gì
Hướng dẫn dịch: Hay là cùng làm một chiếc pizza vào tối mai nhé?
VII. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word(s) given.
There is a living room, a bedroom and two bathrooms in her house.
=> Her house........................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Her house has a living room, a bedroom and two bathrooms.
There is/are +... = S + have/has +...
Hướng dẫn dịch: Nhà của cô ấy thì có một phòng khách, một phòng ngủ và hai phòng tắm.
VII. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word(s) given.
My bedroom is to the left of the bathroom.
=> The bathroom...................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The bathroom is to the right of my bedroom.
to the left of: ở bên trái… >< to the right of: ở bên phải…
Hướng dẫn dịch: Phòng tắm thì ở bên phải phòng ngủ của tôi.
VII. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word(s) given.
It’s a good idea to decorate your houses before the festival.
=> You should ......................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should decorate your houses before the festival.
Sau động từ khuyết thiếu “should” + Vo: khuyên ai nên làm gì
Hướng dẫn dịch: Bạn nên trang trí nhà của bạn trước lễ hội.






