Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề 1
35 câu hỏi
A. LANGUAGE FOCUS
I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
shoulders
couches
buses
houses
A
Kiến thức: Phát âm “s/es”
Giải thích:
A. shoulders /ˈʃəʊldə(r)z/
B. couches /kaʊtʃiz/
C. buses /bʌsiz/
D. houses /ˈhaʊzɪz/
Đáp án A.
I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
finger
leg
neck
elbow
A
Kiến thức: Phát âm “s/es”
Giải thích:
A. finger /ˈfɪŋɡə(r)/
B. leg /leɡ/
C. neck /nek/
D. elbow /ˈelbəʊ/
Đáp án A.
II. Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.
cushion
playground
station
apartment
D
Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết
Giải thích:
A. cushion /ˈkʊʃn/
B. playground /ˈpleɪɡraʊnd/
C. station /ˈsteɪʃn/
D. apartment /əˈpɑːtmənt/
Đáp án D.
II. Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.
elbow
patient
advice
picnic
C
Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết
Giải thích:
A. elbow /ˈelbəʊ/
B. patient /ˈpeɪʃnt/
C. advice /ədˈvaɪs/
D. picnic /ˈpɪknɪk/
Đáp án C.
III. Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
sleeping bag
bag sleeping
sleepy bag
bag sleepy
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: ______ là một cái túi lớn để ngủ ở trong, đặc biệt là khi bạn đi cắm trại.
A. sleeping bag (n): túi ngủ
Các đáp án B, C, D vô nghĩa
Đáp án A.
do/ have
do/ has
does/ has
does/ have
D
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi thì Hiện tại đơn:
Wh – do/does + S + V(nguyên thể)?, chủ ngữ số ít “she” -> trợ động từ “does”, động từ “have”
Đáp án D.
narrow
exciting
clean
polluted
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Không khí trong thành phố này ____ vì khói bụi từ xe cộ.
A. narrow (adj): hẹp
B. exciting (adj): hào hứng, hân hoan
C. clean (adj): sạch
D. polluted (adj): bị ô nhiễm
Đáp án D.
end
turning
crossing
turn
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Câu chỉ đường “Take the first/second/… turning on the left”: Rẽ vào ngã rẽ thứ … ở bên trái
Đáp án B.
studies
study
studying
to study
B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Cấu trúc: should + V(nguyên thể): nên làm gì
Tạm dịch: Anh ấy không hiểu tiếng Anh. Anh ấy cần học tiếng Anh nhiều hơn.
Đáp án B.
heavy
high
loud
big
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Tôi tức giận vì hàng xóm chơi nhạc _____ mỗi đêm.
A. heavy (adj): nặng
B. high (adj): cao
C. loud (adj): ồn ào
D. big (adj): lớn
Đáp án C.
talkative
shy
creative
bossy
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Mary là một học sinh ______. Cậu ấy có thể làm rất nhiều đồ chơi từ giấy tặng bạn bè.
A. talkative (adj): nói nhiều
B. shy (adj): ngại ngùng
C. creative (adj): sáng tạo
D. bossy (adj): hống hách, hách dịch
Đáp án C.
cleaning
decorating
tidying
putting
B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Vị trí cần điền 1 động từ, câu đã có sẵn dạng S + be + ….. -> thì Hiện tại tiếp diễn.
Tạm dịch: Mẹ tôi đang ______ ngôi nhà với nhiều đèn sáng.
A. cleaning (v): dọn dẹp
B. decorating (v): trang trí
C. tidying (v): dọn dẹp
D. putting (v): đặt
Đáp án B.
must
mustn’t to
must to
mustn’t
A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Vị trí cần điền 1 động từ khuyết thiếu. Cấu trúc: must + V(nguyên thể): phải làm gì
Tạm dịch: Ngày mai có rất nhiều bài tập tiếng Anh, nên tôi ____ làm.
Đáp án A.
torch
scissors
clock
compass
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Bạn phải nhớ mang theo một _____. Nó rất hữu dụng khi bạn đi vào hang động bởi vì ở đó rất tối.
A. torch (n): đèn pin
B. scissors (n): kéo
C. clock (n): đồng hồ
D. compass (n): la bàn
Đáp án A.
the most
more
the more
most
B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích: Dấu hiệu “cheaper”, có sự so sánh giữa 2 đối tượng: Ninh Bình và Đà Nẵng
tính từ dài “interesting”
Tạm dịch: Chi phí ở Ninh Bình thì rẻ hơn, nhưng tôi nghĩ Đà Nẵng thú vị hơn.
Đáp án B.
V. Mrs. Green is taking students on a tour on their first day at school. Listen and fill in the gap with NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR TWO NUMBERS.
Place | Opening Hours | Facilities |
Library | (21) ____________ | Books, (22) _________ and computers |
Laboratory | (23) ____________ | Computers and (24) __________
|
School (25)_______ | 11:30 pm – 12:30 p.m | Microwave |
8 a.m – 5 p.m
Books, (22) _________
and computersmaps
2 p.m – 4:30 p.m
Computers and (24) __________
tools
canteen
C. READING
VI. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
I live in a small village called Northville. There are about 2000 people here. I love the village (26) _____ it is very quiet and life is slow and easy. The village is always clean; people look (27) ____ it with great care. The air is always clean, too. People are much friendlier here than in a city because everyone (28)______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.
There are only a few things that I don't like about Northville. One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (29) _____ cinemas or theaters. The other thing is that people always talk about (30) ______, and everyone knows what everyone is doing. But I still prefer village life to life in a big city.
so
although
because
but
C
Kiến thức: Từ nối
Giải thích: Vị trí cần điền cần một từ nối
Tạm dịch: Tôi yêu làng ____ nó rất yên tĩnh và cuộc sống chậm rãi và dễ dàng.
A. so: nên
B. although: mặc dù
C. because: bởi vì
D. but: nhưng
Đáp án C.
for
at
up
after
D
Kiến thức: Kết hợp từ
Giải thích: Cụm “look after sth”: chăm sóc/quan tâm cái gì
Tạm dịch: … Mọi người chăm sóc nó rất cẩn thận.
Đáp án D.
People are much friendlier here than in a city because everyone (28)______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.
knows
know
is knowing
knew
A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Nói đến một sự thật ở hiện tại -> dùng thì Hiện tại đơn
Chủ ngữ là đại từ bất định “everyone” -> được xem là danh từ số ít
Đáp án A.
little
some
any
few
C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích: Câu phủ định -> điền “any”
Đáp án C.
others
other
another
one another
A
Kiến thức: Đại từ
Giải thích: Xuất hiện ở vị trí tân ngữ: others
Đáp án A.
Dịch bài đọc:
Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ tên Northville. Có khoảng 200 người ở đây. Tôi yêu làng vì nó rất yên tĩnh, cuộc sống chậm rãi và dễ dàng. Làng tôi luôn sạch sẽ, mọi người cẩn thận chăm sóc nó. Không khí cũng luôn sạch sẽ nữa. Mọi người thân thiện hơn người ở thành phố vì ai cũng biết nhau, và nếu ai đó gặp khó khăn, sẽ luôn có những người sẵn sàng giúp đỡ.
Chỉ có một vài điều tôi không thích về Northville. Đầu tiên là chúng tôi không có quá nhiều thứ để làm vào buổi tối, chúng tôi không có rạp chiếu phim hay rạp hát. Điều khác nữa là mọi người luôn nói về người khác, và ai cũng biết về việc mà người khác đang làm. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống ở quê hơn là ở thành phố lớn.
VII. Read the passage and choose the correct answer for each question.
School of the air
Many of us may be surprised to hear the name “School of the Air”, but there are over ten of them in Australia. Alice Springs School of the Air is one of these in the Northern Territory. The school provides an educational service for about 120 children living in the Central Australia.
Students of this school live far from each other, so they don’t have normal lessons in classrooms, but they study at their homes. They get lessons from their teachers through post or e – mail. They have to work five or six hours a day, five days a week. They send their work to the teachers and discuss it over the Internet. They can borrow books from the school library, and the books arrive by post. They also take part in outside classroom activities such as sports and games.
Central Australia
Northern Australia
All Australia
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Trường học từ xa Alice Springs dạy học sinh ở ….
A. miền Trung nước Úc
B. miền Bắc nước Úc
C. trên toàn bộ nước Úc
Thông tin: The school provides an educational service for about 120 children living in the Central Australia.
(Trường học cung cấp chương trình giáo dục cho khoảng 120 trẻ em sống ở vùng miền Trung nước Úc.)
Đáp án A.
through post or e-mail
through TV net work
in classrooms
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Học sinh nhận bài học từ giáo viên ….
A. thông qua bài đăng hoặc thư điện tử
B. qua các kênh tivi
C. khi đến trường
Thông tin: They get lessons from their teachers through post or e – mail.
(Họ nhận bài học của giáo viên qua những bài đăng hoặc thư điện thử.)
Đáp án A.
Students have lessons five days a week.
Students can read books in the library.
Students can play sports and games.
B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Câu nào không đúng?
A. Học sinh có tiết học 5 ngày 1 tuần.
B. Học sinh có thể đọc sách ở thư viện.
C. Học sinh có thể chơi thể thao hoặc trò chơi.
Thông tin: They have to work five or six hours a day, five days a week. They can borrow books from the school library, and the books arrive by post. They also take part in outside classroom activities such as sports and games.
(Học sinh làm việc 5-6 tiếng/ngày, 5 ngày/tuần. Họ có thể mượn sách từ thư viện và sách được gửi bưu phát về. Họ cũng tham gia các hoạt động ngoài giờ như thể thao và trò chơi.)
Đáp án B.
many of us
schools in general
schools of the air
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Từ “them” trong đoạn đầu tiên mang nghĩa là …
A. nhiều người trong chúng ta
B. trường học nói chung
C. trường học từ xa
Thông tin: Many of us may be surprised to hear the name “School of the Air”, but there are over ten of them in Australia.
(Nhiều người trong chúng ta có thể thấy ngạc nhiên khi nghe tên “Trường học từ xa”, nhưng đã có hơn 10 mô hình này ở Úc.)
Đáp án C.
Schools in Australia
Special kind of school
Good way of learning
B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Nội dung chính của đoạn văn này là gì?
A. Trường học ở Úc
B. Một mô hình trường học đặc biệt
C. Một cách học tốt
Đáp án B.
Dịch bài đọc:
Trường học từ xa
Nhiều người trong chúng ta có thể thấy ngạc nhiên khi nghe tên “Trường học từ xa”, nhưng đã có hơn 10 mô hình này ở Úc. Trường học từ xa Alice Springs là một trong số đó ở vùng lãnh thổ phía Bắc. Trường học này cung cấp giáo dục cho khoảng 120 trẻ em sống ở vùng miền Trung nước Úc.
Học sinh của trường này sống cách xa nhau, nên họ không có những tiết học bình thường ở trong lớp, nhưng họ học ở nhà. Họ nhận bài học từ giáo viên qua bưu điện hoặc thư điện tử. Họ phải làm việc 5-6 tiếng mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần. Họ gửi sản phẩm của họ tới giáo viên và thảo luận qua Internet. Họ có thể mượn sách từ thư viện trường và những cuốn sách này được vận chuyển qua bưu điện. Họ cũng có thể tham gia các hoạt động ngoại khóa ngoài trời như thể thao và trò chơi.
D. WRITING
VIII. Rewrite the following sentences, so that the meanings stay the same.
The shopping mall is near the Italian restaurant.
→ The shopping mall ____________________________________. (NOT)
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: near (adj): gần = not far (không xa)
Đáp án: is not far from the Italian restaurant
I advice you not to drink beer.
→ You ________________________________________________. (NOT)
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Cấu trúc advice sb (not) to V(nguyên thể): khuyên ai (không) làm gì
should (not) + V(nguyên thể): (không) nên làm gì
Đáp án: shouldn’t drink beer
Would you mind telling me the way to the National Museum?
→ Could ______________________________________________? (SHOW)
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: Cấu trúc: Would you mind + V-ing: Bạn có phiền khi làm cái này giúp tôi không
Câu hỏi đường.
Đáp án: you show me the way to the National Museum
The first question is easier than the second one.
→ The second ________________________________________. (DIFFICULT)
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: easy >< difficult
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2.
Đáp án: question is more difficult than the first one
Turn left at the second traffic light.
→ Take _________________________________________________. (TURNING)
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: turning (n): ngã rẽ
Đáp án: the second turning on the left








