Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 50)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 50)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT119 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

FAQ on Finding Travel Buddy

What is the concept of finding a travel buddy at Join MyTrip?

You can find a travel buddy by joining trips hosted by (1) ______, whom we call TripLeaders. The trips are (2) ______ handpicked and curated, offering you the best experience you can’t find anywhere else. The TripLeaders will be (3) ______ charge of these trips, from designing the itinerary (4) ______ the way. Furthermore, TripLeaders will accept travelers, (5) ______ TripMates, on their trips and travel together. So, by joining our trips, you can (6) ______ with other amazing travelers from all over the world.

(Adapted from Find Travel Buddy)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

travel buddies passionate

travel passionate buddies

buddies passionate travel

passionate travel buddies

D. Những người bạn du lịch đam mê

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ: travel buddies – những người bạn đồng hành du lịch.

- Khi muốn thêm tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này, ta cần đặt tính từ trước từ ‘travel’.

→ trật tự đúng: passionate travel buddies

Dịch: Bạn có thể tìm bạn đồng hành du lịch bằng cách tham gia các chuyến đi do những người bạn đồng hành du lịch đầy nhiệt huyết tổ chức, những người mà chúng tôi gọi là TripLeaders.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

careful

carefully

caring

D. sự cẩn thận

carefulness

Xem đáp án

A. careful /ˈkeəfl/ (adj):cẩn thận                  

B. carefully/ˈkeəfəli/ (adv): một cách cẩn thận

C. caring /ˈkeərɪŋ/ (adj): chu đáo, quan tâm  

D. carefulness /ˈkeəflnəs/ (n): sự cẩn thận

Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho các động từ ‘handpicked and curated’ (được lựa chọn và quản lý cẩn thận). Trong các đáp án, chỉ có B là trạng từ → chọn B.

Dịch: Các chuyến đi được lựa chọn và quản lý cẩn thận, mang đến cho bạn trải nghiệm tuyệt vời nhất mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

about

in

for

with

Xem đáp án

Ta có cụm từ: ‘be in charge of’ – chịu trách nhiệm

Dịch: TripLeaders sẽ chịu trách nhiệm cho những chuyến đi này…

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to leading

leading

lead

to lead

Xem đáp án

Ta có cấu trúc: from something (to something) – từ cái gì cho đến cái gì.

Sau from có ‘designing’ là danh động từ (gerund),nên sau ‘to’, ta cũng cần một danh động từ (gerund) → chọn A.

Dịch: … từ việc thiết kế lịch trình cho đến hướng dẫn trên suốt hành trình.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

whom is called

called

calling

calls

Xem đáp án

- Câu đã có chủ ngữ ‘TripLeaders’ và động từ chính ‘will accept’, nhưng câu thiếu một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ‘travelers’ phía trước. Vì ‘travelers’ là danh từ đếm được số nhiều nên theo quy tắc động từ trong mệnh đề quan hệ phải chia ở dạng số nhiều. - Đáp án A có động từ ‘is’ chia ở dạng số ít → A sai.

- Đáp án D có động từ ‘calls’ chia ở dạng số ít nên không đúng. Ngoài ra, nếu chọn đáp án D, câu sẽ có hai động từ chính, mà trong một câu không thể có hai động từ chính → D sai.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’ nếu có, đưa động từ chính về dạng V-ed.

Mệnh đề đầy đủ: Furthermore, TripLeaders will accept travelers, who are called TripMates, on their trips and travel together.

Rút gọn: Furthermore, TripLeaders will accept travelers, called TripMates, on their trips and travel together.

→ C sai; B đúng.

Dịch: Hơn nữa, TripLeaders sẽ chấp nhận những khách du lịch, được gọi là TripMates, tham gia chuyến đi của họ và cùng nhau du lịch.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

connect

join

accompany

travel

Xem đáp án

A. connect with (phr. v): kết nối với, liên kết với, giao lưu với

B. join with (phr. v): tham gia cùng với, kết hợp với

C. accompany with (phr. v): đi kèm với, đồng hành cùng với

D. travel with (phr. v): đi du lịch cùng với

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘connect’ là phù hợp.

Dịch: Vì vậy, bằng cách tham gia các chuyến đi của chúng tôi, bạn có thể kết nối với những người khách du lịch tuyệt vời khác từ khắp nơi trên thế giới.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

FAQ on Finding Travel Buddy

     What is the concept of finding a travel buddy at Join MyTrip?

     You can find a travel buddy by joining trips hosted by passionate travel buddies, whom we call TripLeaders. The trips are carefully handpicked and curated, offering you the best experience you can’t find anywhere else. The TripLeaders will be in charge of these trips, from designing the itinerary to leading the way. Furthermore, TripLeaders will accept travelers, called TripMates, on their trips and travel together. So, by joining our trips, you can connect with other amazing travelers from all over the world.

Dịch bài đọc:

Câu hỏi thường gặp về việc tìm bạn đồng hành du lịch

     Khái niệm tìm bạn đồng hành du lịch tại Join MyTrip là gì?

     Bạn có thể tìm bạn đồng hành du lịch bằng cách tham gia các chuyến đi do những người bạn đồng hành du lịch đầy nhiệt huyết tổ chức, những người mà chúng tôi gọi là TripLeaders. Các chuyến đi được lựa chọn và quản lý cẩn thận, mang đến cho bạn trải nghiệm tuyệt vời nhất mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác. TripLeaders sẽ chịu trách nhiệm cho những chuyến đi này, từ việc thiết kế lịch trình cho đến hướng dẫn trên suốt hành trình. Hơn nữa, TripLeaders sẽ chấp nhận những khách du lịch, được gọi là TripMates, tham gia chuyến đi của họ và cùng nhau du lịch. Vì vậy, bằng cách tham gia các chuyến đi của chúng tôi, bạn có thể kết nối với những người khách du lịch tuyệt vời khác từ khắp nơi trên thế giới.

Đoạn văn

Join Earth Hour-Make a Difference!

Each year,Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour,helping(7) ______ positive environmental change.This movement shows how the (8) ______ of people acting togethercan make a huge impact.(9) ______ rising pollution and energy consumption,Earth Hour reminds us to considerour power usage and how it affects the planet.By turning off non-essential lights,we help reduce emissions andprotect (10) ______ natural resources thatsupport our environment.In this event,we transmit astrong(11) ______ of unity and responsibility toward future generations.Join us on this journey;every smallaction counts.Your(12) ______ to this movement is valid,meaningful,and impactful.Together,let’s show thatwe care about a sustainable future.

Be a part of Earth Hour-your actions matter!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

turn off

make out

come around

bring about

Xem đáp án

A. turn off (phr. v): tắt (thiết bị, đèn, v.v.), ngừng hoạt động.

B. make out (phr. v): hiểu, nắm được; nhìn ra, phân biệt được.

C. come around (phr. v): ghé thăm; tỉnh lại; thay đổi ý kiến.

D. bring about (phr. v): gây ra, mang lại, dẫn đến.

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘bring about’ là phù hợp.

Dịch: Mỗi năm, Giờ Trái đất khuyến khích mọi người trên toàn thế giới tắt đèn trong một giờ, giúp mang lại sự thay đổi tích cực cho môi trường.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

lots

number

range

amount

Xem đáp án

A. lots of + N (số nhiều/ không đếm được): nhiều

B. the number of + N (số nhiều): số lượng

C. the range of + N (số nhiều/ không đếm được): loại, phạm vi

D. the amount of + N (không đếm được): lượng

- Chỗ trống đi sau mạo từ ‘the’ nên loại A vì ‘lots of’ không đi với ‘the’.

- Sau chỗ trống là danh từ số nhiều ‘people’ nên loại D vì ‘amount’ chỉ đi với danh từ không đếm được.

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘number’ là phù hợp.

Dịch: Phong trào này cho thấy số lượng người cùng hành động có thể tạo ra tác động to lớn như thế nào.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

On account of

Regardless of

In spite of

On behalf of

Xem đáp án

A. On account of: bởi vì, do, vì lý do

B. Regardless of: bất kể, bất chấp, mặc dù

C. In spite of: mặc dù, bất chấp

D. On behalf of: thay mặt cho, đại diện cho

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘On account of’ là phù hợp.

Dịch: Do ô nhiễm và tiêu thụ năng lượng ngày càng tăng, Giờ Trái đất nhắc nhở chúng ta xem xét việc sử dụng năng lượng của mình và cách nó ảnh hưởng đến hành tinh.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

other

others

The other

Xem đáp án

A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác

B. other + N (số nhiều/ không đếm được): khác, những cái/người khác

C. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ    

D. - the other + N (đếm được số ít/ số nhiều): cái/người còn lại (trong hai cái/người), những cái/người còn lại (trong một nhóm).

     - the other: dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

- Có thể thấy phía sau chỗ trống có danh từ đi kèm → loại C vì ‘others’ không đi kèm với danh từ.

- Danh từ phía sau là danh từ số nhiều ‘natural resources’ → loại A vì ‘another’ chỉ dùng với danh từ đếm được số ít.

- Trong ngữ cảnh này, chúng ta đang nói về tài nguyên thiên nhiên nói chung, không phải một nhóm cụ thể → loại D vì ‘the other’ dùng để chỉ những cái còn lại trong một nhóm xác định.

- ‘Other’ là đáp án đúng vì nó phù hợp với danh từ đếm được số nhiều ‘natural resources’ và ngữ cảnh của câu.

Dịch: Bằng cách tắt đèn không cần thiết, chúng ta giúp giảm lượng khí thải và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khác hỗ trợ môi trường của chúng ta.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

sign

signal

message

voice

Xem đáp án

A. sign /saɪn/ (n): dấu hiệu, biểu hiện, biển báo.

B. signal /ˈsɪɡnəl/ (n): dấu hiệu, tín hiệu; hiệu lệnh.

C. message /ˈmesɪdʒ/ (n): thông điệp, lời nhắn, tin nhắn.

D. voice /vɔɪs/ (n): tiếng nói, giọng nói

- Dựa vào ngữ nghĩa, chọn ‘message’ là phù hợp.

Dịch: Trong sự kiện này, chúng ta truyền tải một thông điệp mạnh mẽ về sự đoàn kết và trách nhiệm đối với các thế hệ tương lai.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

contribution

A. Đóng góp

measurement

move

experience

Xem đáp án

A. contribution/ˌkɒntrɪˈbjuːʃn/ (n): sự đóng góp

B. measurement /ˈmeʒəmənt/ (n): sự đo lường

C. move /muːv/ (n): sự chuyển động, sự di chuyển

D. experience/ɪkˈspɪəriəns/ (n): kinh nghiệm

- Dựa vào ngữ nghĩa, chọn ‘contribution’ là phù hợp.

Dịch: Sự đóng góp của bạn cho phong trào này là hợp lệ, đầy ý nghĩa và có tác động lớn.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Join Earth Hour - Make a Difference!

     Each year, Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour, helping bring about positive environmental change. This movement shows how the number of people acting together can make a huge impact. On account of rising pollution and energy consumption, Earth Hour reminds us to consider our power usage and how it affects the planet. By turning off non-essential lights, we help reduce emissions and protect other natural resources that support our environment. In this event, we transmit a strong message of unity and responsibility toward future generations. Join us on this journey; every small action counts. Your contribution to this movement is valid, meaningful, and impactful. Together, let’s show that we care about a sustainable future.

     Be a part of Earth Hour - your actions matter!

Dịch bài đọc:

Tham gia Giờ Trái đất - Tạo nên sự khác biệt!

     Mỗi năm, Giờ Trái đất khuyến khích mọi người trên toàn thế giới tắt đèn trong một giờ, giúp mang lại sự thay đổi tích cực cho môi trường. Phong trào này cho thấy số lượng người cùng hành động có thể tạo ra tác động to lớn như thế nào. Do ô nhiễm và tiêu thụ năng lượng ngày càng tăng, Giờ Trái đất nhắc nhở chúng ta xem xét việc sử dụng năng lượng của mình và cách nó ảnh hưởng đến hành tinh. Bằng cách tắt đèn không cần thiết, chúng ta giúp giảm lượng khí thải và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khác hỗ trợ môi trường của chúng ta. Trong sự kiện này, chúng ta truyền tải một thông điệp mạnh mẽ về sự đoàn kết và trách nhiệm đối với các thế hệ tương lai. Hãy tham gia cùng chúng tôi trên hành trình này; mọi hành động nhỏ đều có giá trị. Sự đóng góp của bạn cho phong trào này là hợp lệ, đầy ý nghĩa và có tác động lớn. Cùng nhau, hãy thể hiện rằng chúng ta quan tâm đến một tương lai bền vững.

     Hãy tham gia của Giờ Trái đất - hành động của bạn có ý nghĩa quan trọng!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Nam: Hey! Long time no see! How have you been?

b. Nam: I’m great, just heading to work. Good to see you!

c. Minh: Not bad, thanks! And you?

a-c-b

b-a-c

a-b-c

c-a-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Nam: Hey! Long time no see! How have you been?

c. Minh: Not bad, thanks! And you?

b. Nam: I’m great, just heading to work. Good to see you!

Dịch:

a. Nam: Chào! Lâu rồi không gặp! Dạo này cậu thế nào?

c. Minh: Không tệ lắm, cảm ơn! Còn cậu thì sao?

b. Nam: Mình khỏe, đang trên đường đi làm đây. Thật vui khi gặp cậu!

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sally: What about you? Have you been working on any new projects?

b. Sally: Hi! Long time no see. How’s everything going?

c. Janna: Not really. I’ve been focusing on improving my skills before starting something new.

d. Janna: Hey! I’m doing well, thanks. Just been really busy with work.

e. Sally: That sounds like a good plan. It’s important to be prepared.

 

b-d-a-c-e

a-b-c-e-d

b-a-d-c-e

d-b-a-e-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Sally: Hi! Long time no see. How’s everything going?

d. Janna: Hey! I’m doing well, thanks. Just been really busy with work.

a. Sally: What about you? Have you been working on any new projects?

c. Janna: Not really. I’ve been focusing on improving my skills before starting something new.

e. Sally: That sounds like a good plan. It’s important to be prepared.

Dịch:

b. Sally: Chào! Lâu rồi không gặp. Mọi thứ thế nào rồi?

d. Janna: Chào! Tôi ổn, cảm ơn. Chỉ là dạo này bận rộn với công việc thôi.

a. Sally: Còn bạn thì sao? Bạn có đang làm dự án mới nào không?

c. Janna: Không hẳn. Tôi đang tập trung cải thiện kỹ năng trước khi bắt đầu cái gì mới.

e. Sally: Nghe có vẻ là một kế hoạch tốt. Chuẩn bị kỹ càng là điều quan trọng.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Sarah,

a. It wouldn’t be the same without you there!

b. Please let me know if you can make it. I’d love for you to bring your famous chocolate cake; everyone always raves about it!

c. I hope this letter finds you well! I’m writing to tell you about my birthday party next Saturday. I can’t believe I’m turning 25!

d. I’m planning to have a small gathering at my house, starting at 6 PM. We’ll have food, drinks, and some games.

e. Looking forward to celebrating together!

Warm wishes,

LK

Sarah thân mến, Một. Nó sẽ giống nhau nếu không có bạn ở đó! b. Xin vui lòng cho tôi biết nếu bạn có thể làm nó. Tôi yêu bạn để mang theo bánh sô cô la nổi tiếng của bạn; Mọi người luôn luôn nói về nó! c. Tôi hy vọng bức thư này tìm thấy bạn tốt! Tôi viết thư để nói với bạn về bữa tiệc sinh nhật của tôi vào thứ bảy tới. Tôi có thể tin rằng tôi đã bước sang tuổi 25! d. Tôi đã lên kế hoạch để có một cuộc tụ họp nhỏ tại nhà của tôi, bắt đầu lúc 6 giờ chiều. Chúng tôi có thức ăn, đồ uống và một số trò chơi. e. Mong được ăn mừng cùng nhau! Những lời chúc ấm áp, LK 

d-c-b-a-e

b-d-c-a-e

c-d-a-b-e

a-e-c-d-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Sarah,

c. I hope this letter finds you well! I’m writing to tell you about my birthday party next Saturday. I can’t believe I’m turning 25!

d. I’m planning to have a small gathering at my house, starting at 6 PM. We’ll have food, drinks, and some games.  

a. It wouldn’t be the same without you there!

b. Please let me know if you can make it. I’d love for you to bring your famous chocolate cake; everyone always raves about it!  

e. Looking forward to celebrating together!

Warm wishes,

LK

Dịch:

Sarah thân mến,

c. Tôi hy vọng lá thư này sẽ đến tay bạn! Tôi viết thư này để kể cho bạn nghe về bữa tiệc sinh nhật của tôi vào thứ Bảy tuần tới. Không thể tin được là mình đã bước sang tuổi 25!

d. Tôi đang lên kế hoạch tổ chức một buổi tụ họp nhỏ tại nhà tôi, bắt đầu lúc 6 giờ tối. Chúng ta sẽ có đồ ăn, đồ uống và một số trò chơi.

a. Sẽ không còn vui nếu thiếu bạn!

b. Vui lòng cho tôi biết nếu bạn có thể đến. Tôi rất muốn bạn mang theo chiếc bánh sô-cô-la nổi tiếng của mình; mọi người ai cũng khen ngợi nó!

e. Mong được cùng nhau ăn mừng!

Gửi bạn những lời chúc ấm áp,

LK

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Moreover, the young generation can learn in a new educational environment which brings more job opportunities for the future.

b. In contrast, the worst thing about spending a year with a family abroad is missing the place where we were born and grown up.

c. Also, we will find it strange to eat different food as well as experience new cultures that we aren’t used to.

d. In my opinion, the best thing about spending a year with a family abroad is that all of the

members have the opportunity to learn and speak a new language and visit different places in another country.

e. Consequently, we will face the challenge of adapting to a new way of life, which can feel

uncomfortable at first.

(Adapted from i-Learn Smart World)

 

b-d-a-c-e

d-b-a-c-e

a-d-b-c-e

d-a-b-c-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. In my opinion, the best thing about spending a year with a family abroad is that all of the members have the opportunity to learn and speak a new language and visit different places in another country.  

a. Moreover, the young generation can learn in a new educational environment which brings more job opportunities for the future.  

b. In contrast, the worst thing about spending a year with a family abroad is missing the place where we were born and grown up.  

c. Also, we will find it strange to eat different food as well as experience new cultures that we aren’t used to.

e. Consequently, we will face the challenge of adapting to a new way of life, which can feel uncomfortable at first.

Dịch:

d. Theo ý kiến của tôi, điều tuyệt vời nhất khi dành một năm với gia đình ở nước ngoài là tất cả các thành viên đều có cơ hội học và sử dụng một ngôn ngữ mới cũng như tham quan nhiều địa điểm khác nhau ở một quốc gia khác.

a. Hơn nữa, thế hệ trẻ có thể học tập trong một môi trường giáo dục mới, mang lại nhiều cơ hội việc làm hơn trong tương lai.

b. Ngược lại, điều tệ nhất khi sống một năm với gia đình ở nước ngoài là nhớ nơi chúng ta sinh ra và lớn lên.

c. Ngoài ra, chúng ta sẽ thấy lạ lẫm khi ăn các món ăn khác nhau cũng như trải nghiệm những nền văn hóa mới mà chúng ta chưa quen.

e. Do đó, chúng ta sẽ phải đối mặt với thách thức thích nghi với một lối sống mới, điều này ban đầu có thể không thoải mái.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Protecting our planet is crucial for future generations. Simple actions like recycling, conserving water, and reducing waste can make a significant difference.

b. Education is key; by raising awareness about environmental issues, we can inspire others to take action.

c. In conclusion, it is our responsibility to protect the environment. Together, we can create a healthier, more sustainable world for everyone.

d. The environment is essential for our survival, yet it faces numerous threats from pollution, deforestation, and climate change.

e. Planting trees helps combat air pollution and supports wildlife. Additionally, using public transport or biking reduces carbon emissions.

b-a-d-e-c

d-a-e-b-c

a-e-c-d-b

e-d-b-a-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. The environment is essential for our survival, yet it faces numerous threats from pollution, deforestation, and climate change.

a. Protecting our planet is crucial for future generations. Simple actions like recycling, conserving water, and reducing waste can make a significant difference.

e. Planting trees helps combat air pollution and supports wildlife. Additionally, using public transport or biking reduces carbon emissions.  

b. Education is key; by raising awareness about environmental issues, we can inspire others to take action.

c. In conclusion, it is our responsibility to protect the environment. Together, we can create a healthier, more sustainable world for everyone.

Dịch:

d. Môi trường rất cần thiết cho sự sống còn của chúng ta, nhưng nó đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa từ ô nhiễm, phá rừng và biến đổi khí hậu.

a. Bảo vệ hành tinh của chúng ta là rất quan trọng cho các thế hệ tương lai. Những hành động đơn giản như tái chế, tiết kiệm nước và giảm chất thải có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể.

e. Trồng cây giúp chống lại ô nhiễm không khí và hỗ trợ động vật hoang dã. Ngoài ra, sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc đi xe đạp giúp giảm lượng khí thải carbon.

b. Giáo dục là chìa khóa; bằng cách nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường, chúng ta có thể truyền cảm hứng cho người khác hành động.

c. Tóm lại, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của chúng ta. Cùng nhau, chúng ta có thể tạo ra một thế giới khỏe mạnh hơn, bền vững hơn cho tất cả mọi người.

Chọn B.

Đoạn văn

Puppetry is an old art form in Southeast Asia, (18) ______. Puppets in the region vary in size and style, and their colourful designs are often crafted by the artists themselves. (19) ______. For example, performances in Malaysia and Thailand start with a battle, while in Indonesia speech is very important. These differences, however, (20) ______ and begin the ASEAN Puppets Exchange Programme in 2014. Despite the different cultures and languages, the programme has managed to develop a united yet diverse community of ASEAN artists. Since 2014, there have been many workshops promoting local puppet traditions. In addition, professional artists from one country have the opportunity to visit and mentor community artists from another country or work with other professional artists to create joint performances. (21) ______. Through these efforts, puppetry continues to thrive. Not only entertaining but also educating and bonding people in ASEAN, (22) ______. As artists engage in this shared passion, the art form grows, ensuring its place in the future.   

(Adapted from Global Success)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about culture and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

whose location is distant from the North Pole

is one of the most popular among the inhabitants in the region

which is not just for children, but for audiences of all ages

having been passed down on from generations to generations for a long time

Xem đáp án

- Câu này cần một mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin và liên quan đến nội dung của vế trước về ‘Puppetry’ (múa rối). Trong các đáp án, chỉ có C là mệnh đề quan hệ phù hợp có đại từ quan hệ ‘which’ là phù hợp thay thế cho ‘Puppetry’ (múa rối) → C đúng.

- Đáp án A có ‘whose location’ (có vị trí...) dùng cho địa điểm nhưng ‘Puppetry’ (Múa rối) không phải là một địa điểm → A sai.

- Đáp án B là vị ngữ hoàn chỉnh có động từ chính ‘is’ không phải là mệnh đề quan hệ nên không phù hợp → B sai.

- Đáp án D có cụm từ “passed down on from generations to generations” thừa giới từ “on”. → D sai.

Dịch: Múa rối là một loại hình nghệ thuật lâu đời ở Đông Nam Á, không chỉ dành cho trẻ em mà còn dành cho khán giả ở mọi lứa tuổi.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about culture and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

They have been catching on in all around the world as a form of pastime

Puppet performances are also influenced by different cultural styles and skills

People across the global enjoy this kind of art as much as possible

The performance is getting more and more popular

Xem đáp án

A. Chúng đang trở nên phổ biến trên toàn thế giới như một hình thức giải trí.

B. Các buổi biểu diễn múa rối cũng bị ảnh hưởng bởi các kỹ thuật và phong cách văn hóa đa dạng.

C. Mọi người trên khắp thế giới đều yêu thích nghệ thuật này rất nhiều.

D. Màn biểu diễn đang ngày càng trở nên phổ biến hơn.

Chỗ trống cần một mệnh đề độc lập để bổ sung ý nghĩa cho câu trước nói về sự đa dạng của rối về kích thước, phong cách và thiết kế.

→ Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B phù hợp nhất.

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about culture and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

did not stop puppetry artists from ASEAN countries to collaborate

of which win the admiration from a lot of people in all around the world

having proven to be adored by a wide range of people from various origins

that originated from a tradition form of art of different local ethnic minorities

Xem đáp án

- Câu gốc cần một vị ngữ để hoàn chỉnh ý nghĩa, và đáp án A là lựa chọn đúng vì nó kết hợp với chủ ngữ ‘These differences’ tạo thành một mệnh đề độc lập đầy đủ, với động từ chính ‘did not stop’. Các đáp án còn lại, như B (bắt đầu bằng giới từ ‘of’), C (bắt đầu bằng cụm phân từ hoàn thành) vàD (bắt đầu bằng đại từ quan hệ ‘that’) chỉ phù hợp bổ nghĩa cho danh từ chứ không thể đóng vai trò làm vị ngữ trong câu do thiếu động từ chính.

Dịch: Tuy nhiên, những khác biệt này không ngăn cản các nghệ sĩ múa rối từ các nước ASEAN hợp tác và bắt đầu Chương trình Trao đổi Múa rối ASEAN vào năm 2014.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about culture and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Their love of puppetry and storytelling brings them together

The performances were various among different countries.

But for their love of puppetry and storytelling, they would not get together

Bringing together on the daily basis, they tell numerous stories about puppetry

Xem đáp án

A. Tình yêu của họ dành cho múa rối và kể chuyện đã gắn kết họ với nhau.

B. Các buổi biểu diễn rất đa dạng giữa các quốc gia khác nhau.

C. Nếu không có tình yêu dành cho múa rối và kể chuyện, họ đã không thể tụ họp lại với nhau.

D. Được tập hợp hàng ngày, họ kể rất nhiều câu chuyện về múa rối.

- Câu trước chỗ trống nói về việc nghệ sĩ từ nhiều quốc gia hợp tác và làm việc cùng nhau, nên chỗ trống cần một câu liên quan đến nội dung này có thể là một câu bổ sung, giải thích lý do tại sao họ hợp tác.

- A đúng vì câu này giải thích lý do cho sự hợp tác: tình yêu chung dành cho múa rối và kể chuyện. Điều này liên kết trực tiếp với ý của câu trước (sự hợp tác giữa các nghệ sĩ) và tạo sự liên kết chặt chẽ cho đoạn văn.

- B sai do không liên kết với ý của câu trước. Câu trước nói về sự hợp tác giữa các nghệ sĩ, nhưng câu này lại nói về sự khác nhau giữa các buổi biểu diễn. Ngoài ra, ‘were various among’ không phải cách diễn đạt đúng ngữ pháp.

- C sai do mâu thuẫn với ý câu trước. Câu này sử dụng câu điều kiện giả định (Nếu không có tình yêu với múa rối, họ đã không hợp tác), tức là đang giả định về một khả năng không xảy ra, trong khi câu trước đã khẳng định họ thực sự hợp tác.

- D sai do câu không đúng ngữ pháp. Ta thấy câu dùng mệnh đề rút gọn dạng V-ingở đầu câu: ‘Bringing together …’ Khi một câu mở đầu bằng V-ing, hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. Trong câu này, chủ ngữ của mệnh đề chính là ‘they’ (các nghệ sĩ). Tuy nhiên, ‘they’ không thực hiện hành động ‘bringing together’ (tập hợp lại). Dẫn đến ‘bringing together’ ở đây không có chủ ngữ rõ ràng, nên câu sai ngữ pháp.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about culture and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

local people were succeeded in preserving and spreading puppetry

it played an integral part in the mental well-being of the local residents

we should take measures to protect it from being extinct

live puppet shows foster deeper connections across cultures

Xem đáp án

- Có thể thấy là một mệnh đề rút gọn dạng V-ing. Theo quy tắc ngữ pháp, khi một câu bắt đầu bằng mệnh đề rút gọn, chủ ngữ của mệnh đề này phải trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính (vế câu còn lại). Vì vậy, chúng ta cần chọn một đáp án có chủ ngữ phù hợp để thực hiện hành động ‘Not only entertaining but also educating and bonding’ (Không chỉ giải trí mà còn giáo dục và gắn kết). Trong các đáp án, chỉ có đáp án D có chủ ngữ ‘live puppet shows’ (các buổi biểu diễn múa rối trực tiếp), phù hợp để thực hiện hành động. Các chủ ngữ khác như ‘local people’ (đáp án A), ‘it’ (đáp án B) và ‘we’ (đáp án C) không phù hợp làm chủ ngữ của mệnh đề rút gọn. Ngoài ra, đáp án A cũng sai ngữ pháp. Cấu trúc ‘were succeeded in’ không chính xác. Đúng ra phải là ‘succeeded in’.

Dịch: Không chỉ mang tính giải trí mà còn mang tính giáo dục và kết nối mọi người trong khu vực ASEAN, các buổi biểu diễn múa rối trực tiếp thúc đẩy sự kết nối sâu sắc hơn giữa các nền văn hóa.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Puppetry is an old art form in Southeast Asia, which is not just for children, but for audiences of all ages. Puppets in the region vary in size and style, and their colourful designs are often crafted by the artists themselves. Puppet performances are also influenced by different cultural styles and skills. For example, performances in Malaysia and Thailand start with a battle, while in Indonesia speech is very important. These differences, however, did not stop puppetry artists from ASEAN countries to collaborate and begin the ASEAN Puppets Exchange Programme in 2014. Despite the different cultures and languages, the programme has managed to develop a united yet diverse community of ASEAN artists. Since 2014, there have been many workshops promoting local puppet traditions. In addition, professional artists from one country have the opportunity to visit and mentor community artists from another country or work with other professional artists to create joint performances. Their love of puppetry and storytelling brings them together. Through these efforts, puppetry continues to thrive. Not only entertaining but also educating and bonding people in ASEAN, live puppet shows foster deeper connections across cultures. As artists engage in this shared passion, the art form grows, ensuring its place in the future.

Dịch bài đọc:

Múa rối là một loại hình nghệ thuật lâu đời ở Đông Nam Á, không chỉ dành cho trẻ em mà còn dành cho khán giả ở mọi lứa tuổi. Những con rối trong vùng có kích thước và kiểu dáng khác nhau, và thiết kế đầy màu sắc của chúng thường do chính các nghệ nhân tự chế tác. Các buổi biểu diễn múa rối cũng bị ảnh hưởng bởi các kỹ thuật và phong cách văn hóa đa dạng. Ví dụ, các màn trình diễn ở Malaysia và Thái Lan bắt đầu bằng một trận chiến, trong khi ở Indonesia, bài phát biểu rất quan trọng. Tuy nhiên, những khác biệt này không ngăn cản các nghệ sĩ múa rối từ các nước ASEAN hợp tác và bắt đầu Chương trình Trao đổi Múa rối ASEAN vào năm 2014. Mặc dù có nền văn hóa và ngôn ngữ khác nhau nhưng chương trình đã phát triển được một cộng đồng nghệ sĩ ASEAN đoàn kết nhưng đa dạng. Kể từ năm 2014, đã có nhiều hội thảo quảng bá các truyền thống múa rối địa phương. Ngoài ra, các nghệ sĩ chuyên nghiệp từ một quốc gia có cơ hội đến thăm và hướng dẫn các nghệ sĩ cộng đồng từ một quốc gia khác hoặc làm việc với các nghệ sĩ chuyên nghiệp khác để tạo ra các buổi biểu diễn chung. Tình yêu dành cho múa rối và kể chuyện đã gắn kết họ lại với nhau. Thông qua những nỗ lực này, nghệ thuật múa rối tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Không chỉ mang tính giải trí mà còn mang tính giáo dục và kết nối mọi người trong khu vực ASEAN, các buổi biểu diễn múa rối trực tiếp thúc đẩy sự kết nối sâu sắc hơn giữa các nền văn hóa. Khi các nghệ sĩ tham gia vào niềm đam mê chung này, nghệ thuật múa rối ngày càng phát triển, đảm bảo vị trí của nó trong tương lai. 

Đoạn văn

Read the following passage about health and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Engaging in outdoor activities has become increasingly popular in recent years.Not only do theseactivities provide an escape from the daily grind of life,but they also offer numerous physical and mentalhealth benefits.Hiking,cycling,and team sports are just a few examples of outdoor activities that can enhancewell-being.

First and foremost,outdoor activities encourage physical fitness.Regular participation in activities likehiking or cycling helps individuals maintain a healthy weight and improve cardiovascular health.The fresh air and natural surroundings can make exercising feel less like a chore and more like an enjoyable experience. Furthermore,studies have shown that spending time in nature can reduce stress levels and promote a sense oftranquility.

In addition to physical benefits,outdoor activities foster social connections.Participating in team sports orgroup hikes allows individuals to meet new people and strengthen existing relationships.The sharedexperience of overcoming challenges together can build camaraderie and enhance teamwork skills.

However,some people might argue that outdoor activities are not accessible to everyone.For instance,individuals living in urban areas may find it difficult to access green spaces or safe paths for cycling.Thisraises the question of equity in accessing outdoor resources.

Despite these challenges,the advantages of engaging in outdoor activities far outweigh the drawbacks.Those who participate regularly often report feeling happier and more fulfilled.The sense of achievementthat comes from completing a challenging hike or mastering a new cycling route can significantly boostself-esteem.

In conclusion, outdoor activities play a crucial role in promoting both physical health and social well-being. By stepping outside and embracing nature, individuals can improve their quality of life. As we continue to navigate the complexities of modern living, it is vital to prioritize these enriching experiences. ­

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘these’ in paragraph 1 refers to ______.

Physical and mental health benefits

Team sports

Daily grind of life

Outdoor activities

Xem đáp án

Từ ‘these’ trong đoạn 1 đề cập đến ______.

A. Lợi ích về sức khỏe thể chất và tinh thần.

B. Các môn thể thao đồng đội.

C. Guồng quay cuộc sống hàng ngày.

D. Các hoạt động ngoài trời.

Thông tin:

“Engaging in outdoor activities has become increasingly popular in recent years. Not only do these activities provide an escape from the daily grind of life, but they also offer numerous physical and mental health benefits.” (Tham gia các hoạt động ngoài trời ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Những hoạt động này không chỉ giúp chúng ta thoát khỏi guồng quay hằng ngày mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần.)

→ Từ ‘these’ nhắc tới ‘outdoor activities’ ở câu trước đó.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘encourage’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.

 

discourage

ignore

limit

promote

Xem đáp án

Từ ‘encourage’ trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.

- encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): to make something more likely to happen or develop (Oxford): khuyến khích, thúc đẩy.

A. discourage /dɪsˈkʌrɪdʒ/ (v): ngăn cản.

B. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): phớt lờ.

C. limit /ˈlɪmɪt/ (v): hạn chế.

D. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy.

Thông tin: First and foremost, outdoor activities encourage physical fitness. (Đầu tiên và quan trọng nhất, các hoạt động ngoài trời giúp tăng cường thể lực.)

→ encourage (khuyến khích, thúc đẩy) = promote (thúc đẩy)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a benefit outdoor activity?

Improved physical fitness

Enhanced social connections

Increased access to technology

Reduced stress levels

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lợi ích của hoạt động ngoài trời?

     A. Cải thiện thể lực.                                           B. Tăng cường kết nối xã hội.

     C. Tăng cường khả năng tiếp cận công nghệ.    D. Giảm mức độ căng thẳng.

Thông tin:

“First and foremost, outdoor activities encourage physical fitness.” (Đầu tiên và quan trọng nhất, các hoạt động ngoài trời giúp tăng cường thể lực.) → A đúng.

“In addition to physical benefits, outdoor activities foster social connections.” (Ngoài những lợi ích về thể chất, các hoạt động ngoài trời còn thúc đẩy các mối quan hệ xã hội.) → B đúng.

“Furthermore, studies have shown that spending time in nature can reduce stress levels and promote a sense of tranquility.” (Hơn nữa, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc dành thời gian với thiên nhiên có thể giảm mức độ căng thẳng và thúc đẩy cảm giác bình yên.)

→ D đúng.

Không có thông tin nào trong đoạn văn đề cập đến việc tăng cường khả năng tiếp cận công nghệ → C sai.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘accessible’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

reachable

available

unavailable

approachable

Xem đáp án

Từ ‘accessible’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

- accessible /əkˈsesəbl/ (adj): that can be reached, entered, used, seen, etc (Oxford): có thể tiếp cận, có thể sử dụng.

A. reachable/ˈriːtʃəbl/ (adj): có thể tiếp cận

B. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn

C. unavailable /ˌʌnəˈveɪləbl/ (adj): không có sẵn, không thể tiếp cận

D. approachable /əˈprəʊtʃəbl/ (adj): có thể tiếp cận

Thông tin:

“However, some people might argue that outdoor activities are not accessible to everyone.” (Tuy nhiên, một số người có thể cho rằng các hoạt động ngoài trời không phải ai cũng có thể tiếp cận được.)

→ accessible (có thể tiếp cận) >< unavailable (không thể tiếp cận)

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Achieving a challenging hike or cycling route can reduce self-esteem significantly.

Completing a difficult hike or learning a new cycling route can enhance one’s confidence.

The feeling of accomplishment from a tough hike or a cycling challenge can lower self-worth.

Mastering a new cycling route and finishing a hike is not important for self-esteem.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?

A. Việc chinh phục một chuyến đi bộ đường dài hoặc tuyến đường đạp xe đầy thử thách có thể làm giảm đáng kể lòng tự trọng.

B. Hoàn thành một chuyến đi bộ đường dài khó khăn hoặc học một tuyến đường đạp xe mới có thể nâng cao sự tự tin của một người.

C. Cảm giác thành tựu từ một chuyến đi bộ đường dài khó khăn hoặc thử thách đạp xe có thể làm giảm giá trị bản thân.

D. Làm chủ một tuyến đường đạp xe mới và hoàn thành một chuyến đi bộ đường dài không quan trọng đối với lòng tự trọng.

Câu gạch chân:

“The sense of achievement that comes from completing a challenging hike or mastering a new cycling route can significantly boost self-esteem.” (Cảm giác thành tựu đạt được khi hoàn thành một chuyến đi bộ đường dài đầy thử thách hay chinh phục một tuyến đường đạp xe mới có thể thúc đẩy lòng tự tôn.)

Completing a difficult hike or learning a new cycling route can enhance one’s confidence.

Đáp án B diễn đạt lại chính xác ý của câu gốc, sử dụng các từ/ cụm từ đồng nghĩa như sau:

-      Completing a difficult hike ≈ completing a challenging hike

-      learning a new cycling route ≈ mastering a new cycling route

-      enhance one’s confidence ≈ boost self-esteem

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

Engaging in outdoor activities can lead to improved mental health.

Outdoor activities are only beneficial for physical fitness.

All individuals have equal access to outdoor activities.

Spending time indoors is more beneficial than outdoor activities.

Xem đáp án

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Tham gia các hoạt động ngoài trời có thể dẫn đến cải thiện sức khỏe tinh thần.

B. Các hoạt động ngoài trời chỉ có lợi cho thể lực.

C. Tất cả các cá nhân đều có quyền tiếp cận bình đẳng với các hoạt động ngoài trời.

D. Dành thời gian trong nhà có lợi hơn các hoạt động ngoài trời.

Thông tin:

“Not only do these activities provide an escape from the daily grind of life, but they also offer numerous physical and mental health benefits.” (Những hoạt động này không chỉ giúp chúng ta thoát khỏi guồng quay hằng ngày mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần.) Như vậy, tham gia các hoạt động ngoài trời có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần → A đúng, B sai.

“However, some people might argue that outdoor activities are not accessible to everyone.” (Tuy nhiên, một số người có thể cho rằng các hoạt động ngoài trời không phải ai cũng có thể tiếp cận được.) Như vậy, không phải tất cả mọi người đều có quyền tiếp cận bình đẳng với các hoạt động ngoài trời → C sai.

Đoạn văn không đề cập đến việc ở trong nhà có lợi hơn hoạt động ngoài trời → D sai.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the benefits of outdoor activity for physical health?

Paragraph 4

Paragraph 1

Paragraph 3

Paragraph 2

Đoạn 2

Xem đáp án

Trong đoạn nào người viết đề cập đến lợi ích của hoạt động ngoài trời đối với sức khỏe thể chất?

     A. Đoạn 4                     B. Đoạn 1                     C. Đoạn 3                    D. Đoạn 2

Thông tin ở đoạn 2:

“First and foremost, outdoor activities encourage physical fitness.Regular participation in activities like hiking or cycling helps individuals maintain a healthy weight and improve cardiovascular health.” (Tham gia thường xuyên vào các hoạt động như đi bộ đường dài hay đạp xe giúp mọi người duy trì cân nặng hợp lýcải thiện sức khỏe tim mạch.)

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a drawback when people participate in outdoor activity?

Paragraph 3

Paragraph 1

Paragraph 4

Paragraph 2

Xem đáp án

Trong đoạn nào người viết đề cập đến nhược điểm khi mọi người tham gia hoạt động ngoài trời?

     A. Đoạn 3                     B. Đoạn 1                     C. Đoạn 4                     D. Đoạn 2

Thông tin ở đoạn 4:

“However, some people might argue that outdoor activities are not accessible to everyone.(Tuy nhiên, một số người có thể cho rằng các hoạt động ngoài trời không phải ai cũng có thể tiếp cận được.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

     Tham gia các hoạt động ngoài trời ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Những hoạt động này không chỉ giúp chúng ta thoát khỏi guồng quay hằng ngày mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần. Đi bộ đường dài, đạp xe và các môn thể thao đồng đội chỉ là một vài ví dụ về các hoạt động ngoài trời có thể nâng cao sức khỏe.

     Đầu tiên và quan trọng nhất, các hoạt động ngoài trời giúp tăng cường thể lực. Tham gia thường xuyên vào các hoạt động như đi bộ đường dài hay đạp xe giúp mọi người duy trì cân nặng hợp lý và cải thiện sức khỏe tim mạch. Không khí trong lành và môi trường tự nhiên có thể làm cho việc tập thể dục không còn là một công việc nhàm chán mà trở thành một trải nghiệm thú vị. Hơn nữa, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc dành thời gian với thiên nhiên có thể giảm mức độ căng thẳng và thúc đẩy cảm giác bình yên.

     Ngoài những lợi ích về thể chất, các hoạt động ngoài trời còn thúc đẩy các mối quan hệ xã hội. Tham gia các môn thể thao đồng đội hoặc đi bộ nhóm giúp mọi người gặp gỡ những người mới và củng cố các mối quan hệ hiện có. Trải nghiệm chung khi cùng nhau vượt qua thử thách có thể giúp xây dựng tình bạn và nâng cao kỹ năng làm việc nhóm.

     Tuy nhiên, một số người có thể cho rằng các hoạt động ngoài trời không phải ai cũng có thể tiếp cận được. Ví dụ, những người sống ở khu vực đô thị có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận các không gian xanh hoặc những con đường an toàn để đạp xe. Điều này đặt ra câu hỏi về sự công bằng trong việc tiếp cận tài nguyên ngoài trời.

     Mặc dù có những thách thức này, nhưng những lợi ích của việc tham gia các hoạt động ngoài trời vẫn vượt xa những bất lợi. Những người tham gia thường xuyên thường cảm thấy hạnh phúc và thỏa mãn hơn. Cảm giác thành tựu đạt được khi hoàn thành một chuyến đi bộ đường dài đầy thử thách hay chinh phục một tuyến đường đạp xe mới có thể thúc đẩy lòng tự tôn.

     Tóm lại, các hoạt động ngoài trời đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Bằng cách bước ra ngoài và hòa mình vào thiên nhiên, mọi người có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của mình. Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những phức tạp của cuộc sống hiện đại, việc ưu tiên những trải nghiệm bổ ích này là vô cùng quan trọng.

Đoạn văn

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

Successful students often do the followings while studying. First, they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information). They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge. When they realize that their understanding is not good, they do not wait to change strategies. Last, they can monitor understanding and take action to correct or “fix up” mistakes in comprehension.

Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. [I] They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying. [II] For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content; they may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. [III] Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extend effort beyond simply reading the content to understand and remember it. [IV]

Children with learning disabilities do not plan and judge the quality of their studying. Their studying may be disorganized. Students with learning problems face challenges with personal organization as well. They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time. Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of study skills. They cannot explain why good study strategies are important for learning; and they tend to use the same, often ineffective study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure or difficulty.

(Adapted from Study Skills: Managing Your Learning - NUI Galway)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 1 refers to ______.

Teachers

Low-achieving students

High-achieving students

Children with learning disabilities

Xem đáp án

Từ ‘They’ trong đoạn 1 đề cập đến ______.

     A. Giáo viên                                                       B. Học sinh có thành tích học tập thấp

     C. Học sinh có thành tích học tập cao               D. Những trẻ gặp khó khăn trong học tập

Thông tin: Successful students often do the followings while studying… They also relate important points to one another. (Những học sinh thành công thường thực hiện những điều sau đây trong quá trình học tập… Họ cũng liên hệ các điểm quan trọng với nhau.)

→ Từ ‘They’ đề cập đến ‘Successful students’ ở câu mở đầu.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘fix-up’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

problem-solving

learning disabilities

B. khuyết tật học tập

studying challenges

content understanding

Xem đáp án

Cụm từ ‘fix-up’ trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.

- fix (sth) ↔ up: to repair, decorate or make something ready (Oxford): sửa chữa, trang trí, làm cái gì trở nên sẵn sàng.

     A. giải quyết vấn đề                                           B. khó khăn trong học tập

     C. những thách thức trong học tập                     D. sự hiểu nội dung

Thông tin:

“… they may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems.” (… họ có thể không nhận thức được mục đích của việc học; và họ hầu như không cho thấy dấu hiệu nào của việc xem lại bài hoặc sử dụng các chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về hiểu biết.)

→ fix-up = problem-solving (giải quyết vấn đề)

Chọn A. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

This lack of initiative often leads to poor comprehension and retention of information.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

Sự thiếu chủ động này thường dẫn đến việc hiểu và ghi nhớ thông tin kém.

     A. [I]                             B. [II]                            C. [III]                          D. [IV]

Xét vị trí [III]:

“For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content; they may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. [III]” (Ví dụ, những học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi mức độ hiểu nội dung của mình; họ có thể không nhận thức được mục đích của việc học; và họ hầu như không cho thấy dấu hiệu nào của việc xem lại bài hoặc sử dụng các chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về hiểu biết. [III])

→ Câu trước vị trí [III] đề cập đến những hành vi thụ động của học sinh có thành tích thấp: họ không theo dõi sự hiểu biết, không nhận thức được mục đích học tập, và không sử dụng các chiến lược khắc phục. Những hành vi này chính là biểu hiện của ‘lack of initiative’ (thiếu chủ động). Câu cần điền giải thích hậu quả của những hành vi thụ động được mô tả trong câu trước, liên kết chặt chẽ với nội dung câu trước, nên phù hợp đặt ở vị trí [III].

Chọn C. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the underlined sentence in paragraph 2?

Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 2? 

Students with learning difficulties find it hard to focus on their studies.

Students who have trouble learning new material don’t realize that understanding and remembering it requires more than just reading.

Struggling students often spend a lot of time re-reading the content.

Understanding complex content is difficult for students with low achievement.

Xem đáp án

 Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Học sinh gặp khó khăn trong học tập cảm thấy khó tập trung vào việc học.

B. Học sinh gặp khó khăn trong việc học tài liệu mới không nhận ra rằng việc hiểu và ghi nhớ nó đòi hỏi nhiều hơn là chỉ đọc.

C. Học sinh gặp khó khăn trong việc học thường dành nhiều thời gian đọc lại nội dung.

D. Hiểu nội dung phức tạp là khó khăn đối với học sinh có thành tích thấp.

Câu gạch chân:

“Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extend effort beyond simply reading the content to understand and remember it.” (Những học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không nhận ra rằng họ cần nỗ lực nhiều hơn là chỉ đọc để hiểu và nhớ.)

Students who have trouble learning new material don’t realize that understanding and remembering it requires more than just reading.

Đáp án B diễn đạt lại chính xác ý của câu gạch chân, sử dụng các từ/ cụm từ đồng nghĩa như sau:

-      have trouble learning new material ≈ struggle with learning new information

-      don’t realize ≈ be unaware

-      understanding and remembering it ≈ to understand and remember it  

-      requires more than just reading ≈ must extend effort beyond simply reading

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

Difficulties in remembering information

Some common habits among low-achieving students

How high-achieving students use prior knowledge

Study methods used in the classroom

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin.

B. Một số thói quen phổ biến ở học sinh có thành tích thấp.

C. Cách học sinh có thành tích cao sử dụng kiến thức đã có.

D. Phương pháp học tập được sử dụng trong lớp học.

Phân tích:

- Đoạn 2 liệt kê các thói quen học tập không hiệu quả của học sinh có thành tích thấp, như: học thụ động, không tự kiểm tra hiểu biết, không dùng chiến lược khắc phục, và chỉ đọc mà không cố gắng ghi nhớ nội dung. Tất cả những điều này phản ánh những thói quen chung của học sinh học yếu → B đúng.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

According to passage 3, which of the following is NOT MENTIONED about children with learning disabilities?

They lack the ability to organize their study materials.

They often fail to follow directions and complete work on time.

They do not know how to manage stress effectively.

They use the same study approach for different types of tasks.

Xem đáp án

Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập về trẻ em gặp khó khăn trong học tập?

A. Họ thiếu khả năng sắp xếp tài liệu học tập.

B. Họ thường không làm theo hướng dẫn và không hoàn thành công việc đúng hạn.

C. Họ không biết cách quản lý căng thẳng hiệu quả.

D. Họ sử dụng cùng một phương pháp học tập cho các loại nhiệm vụ khác nhau.

Thông tin:

- “They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time.” (Họ thường khó khăn trong việc sắp xếp tài liệu và bài tập, làm theo hướng dẫnhoàn thành công việc đúng thời hạn.)→ A, B đúng.

- “… they tend to use the same, often ineffective study approach for all learning tasks…” (… họ có xu hướng sử dụng cùng một phương pháp học tập, thường không hiệu quả, cho tất cả các nhiệm vụ học tập…) → D đúng.

- Đoạn văn không hề đề cập đến việc họ có biết cách quản lý căng thẳng hiệu quả hay không → C sai.

Chọn C. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘ineffective’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

purposeful

organized

efficient

Flexible

Xem đáp án

Từ ‘ineffective’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

- ineffective /ˌɪnɪˈfektɪv/ (adj): not achieving what you want to achieve; not having any effect (Oxford): không hiệu quả

A. purposeful /ˈpɜːpəsfl/ (adj): có mục đích

B. organized /ˈɔːɡənaɪzd/ (adj): có tổ chức

C. efficient /ɪˈfɪʃnt/ (adj): hiệu quả

D. flexible /ˈfleksəbl/ (adj): linh hoạt

Thông tin:

“… they tend to use the same, often ineffective study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure or difficulty.” (… họ có xu hướng sử dụng cùng một phương pháp học tập, thường không hiệu quả, cho tất cả các nhiệm vụ học tập, không quan tâm đến nội dung, cấu trúc hay độ khó của nhiệm vụ.)

→ ineffective >< efficient (hiệu quả)

Chọn C. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE about students with low academic achievement?

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là đúng về sinh viên có thành tích học tập thấp? 

They have a variety of effective study skills for different learning tasks.

They frequently check their understanding while studying.

They rely on others to help them monitor their studying.

They understand the purpose of employing good study strategies.

Xem đáp án

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG về những học sinh có thành tích học tập thấp?

A. Họ có nhiều kỹ năng học tập hiệu quả cho các nhiệm vụ học tập khác nhau.

B. Họ thường xuyên kiểm tra mức độ hiểu bài của mình trong khi học.

C. Họ dựa vào người khác để giúp họ theo dõi việc học của họ.

D. Họ hiểu mục đích của việc sử dụng các chiến lược học tập tốt.

Thông tin:

- “Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of study skills.” (Không giống như những học sinh giỏi sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, những học sinh có học lực yếu chỉ sử dụng một số ít kỹ năng học tập.) Câu này nói rằng học sinh yếu không có nhiều kỹ năng học tập hiệu quả → A sai.

- “For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content…” (Ví dụ, những học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi mức độ hiểu nội dung của họ…) Câu này chỉ ra rằng học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi mức độ hiểu bài của họ → B sai.

- “They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying.” (Họ có xu hướng đóng vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để giám sát việc học của họ.) → C đúng.

- “They cannot explain why good study strategies are important for learning…” (Họ không thể lý giải tại sao các chiến lược học tập tốt lại quan trọng đối với việc học…) Câu này chứng tỏ rằng học sinh có học lực yếu không hiểu mục đích của việc sử dụng các chiến lược học tập tốt → D sai.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

All low-achieving students struggle with personal organization.

High-achieving students do not need others to supervise their studying.

Students with learning disabilities can easily remember information compared to others.

High-achieving students often ask teachers for help to study better.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. Tất cả học sinh có thành tích thấp đều gặp khó khăn với việc tổ chức cá nhân.

B. Học sinh giỏi không cần người khác theo dõi việc học của mình.

C. Học sinh có khó khăn trong học tập có thể ghi nhớ thông tin dễ hơn so với những người khác.

D. Học sinh giỏi thường nhờ giáo viên giúp đỡ để học tốt hơn.

Thông tin:

- “Students with learning problems face challenges with personal organization as well.” (Những học sinh gặp vấn đề về học tập cũng gặp khó khăn trong việc tổ chức cá nhân.) Câu này chỉ nói rằng học sinh gặp vấn đề về học tập thì cũng gặp khó khăn với tổ chức cá nhân, chứ không phải tất cả học sinh có thành tích thấp. → A sai.

- “Last, they can monitor understanding and take action to correct or “fix up” mistakes in comprehension.” (Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự hiểu biết và hành động để sửa chữa hoặc “khắc phục” những sai lầm trong hiểu biết.) Câu này chứng tỏ học sinh giỏi có thể tự giám sát quá trình học của họ, không cần đến sự giám sát của người khác → B đúng.

- “Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extend effort beyond simply reading the content to understand and remember it.” (Những học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không nhận ra rằng họ cần nỗ lực nhiều hơn là chỉ đọc để hiểu và nhớ.)Có thể thấy rằng, học sinh yếu gặp khó khăn trong việc ghi nhớ, chứ không phải dễ ghi nhớ thông tin so với người khác → C sai.

- Bài viết không đề cập đến việc học sinh giỏi thường xuyên tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên, mà bài chỉ ra rằng những học sinh này có khả năng tự học và tự điều chỉnh phương pháp học, tức là họ có thể tự mình học mà không cần sự giúp đỡ → D sai.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the main point of the passage?

Successful students use flexible and purposeful study skills to enhance understanding, while students with low academic achievement struggle with ineffective study strategies and organization.

Students with low academic achievement often receive the support they need from teachers and parents to develop effective study skills.

Only children with learning disabilities face challenges with organization and effective study habits.

High-achieving students are more focused on completing assignments on time, while low-achieving students prefer reading content repeatedly.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất ý chính của đoạn văn?

A. Những học sinh thành công sử dụng các kỹ năng học tập linh hoạt và có mục đích để nâng cao sự hiểu biết, trong khi học sinh có kết quả học tập không tốt gặp khó khăn với các chiến lược học tập không hiệu quả và việc tổ chức.

B. Học sinh có kết quả học tập không tốt thường nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ giáo viên và phụ huynh để phát triển các kỹ năng học tập hiệu quả.

C. Chỉ những trẻ em gặp khó khăn trong học tập mới gặp những thách thức trong việc tổ chức và xây dựng thói quen học tập hiệu quả.

D. Học sinh có thành tích tốt chú trọng hoàn thành bài tập đúng hạn, còn học sinh có kết quả học tập không tốt thì thích đọc đi đọc lại nội dung.

Thông tin:

- “Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of study skills.” (Không giống như những học sinh giỏi sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, những học sinh có học lực yếu chỉ sử dụng một số ít kỹ năng học tập.) → Câu này cho biết học sinh giỏi sử dụng đa dạng kỹ năng, linh hoạt và có mục đích.

- “Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. [I] They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying. [II] For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content; they may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems.” (Ngược lại, những học sinh có thành tích học tập kém thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. [I] Họ có xu hướng đóng vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để giám sát việc học của họ. [II] Ví dụ, những học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi mức độ hiểu nội dung của mình; họ có thể không nhận thức được mục đích của việc học; và họ hầu như không cho thấy dấu hiệu nào của việc xem lại bài hoặc sử dụng các chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về hiểu biết.) → Đoạn này nêu ra các chiến lược học tập không hiệu quả,ngụ ý rằng những cách học này gây ra những khó khăn trong việc học của họ.

- “Students with learning problems face challenges with personal organization as well.” (Những học sinh gặp vấn đề về học tập cũng gặp khó khăn trong việc tổ chức cá nhân.)

→ Câu này bổ sung thêm một khía cạnh quan trọng khác: khó khăn trong việc tổ chức cá nhân.

→ Như vậy, đáp án A là đáp án đúng vì nó tóm tắt toàn bộ nội dung chính của bài.

- Xét các đáp án còn lại:

·     B sai vì đoạn văn chỉ nói rằng học sinh yếu dựa vào người khác để giám sát việc học, chứ không nói về việc họ được hỗ trợ để phát triển kỹ năng học tập.

·     C sai vì đoạn văn nói về cả học sinh có thành tích kém nói chung, chứ không chỉ trẻ em gặp khó khăn trong học tập.

·     D sai vì đáp án này chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của bài viết, chứ không phải nội dung chính của toàn bài.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

     Những học sinh thành công thường thực hiện những điều sau đây trong quá trình học tập. Trước hết, họ có cái nhìn tổng quan trước khi bắt đầu đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn đến nó (việc này thường đòi hỏi phải đọc lướt nhanh hoặc quay lại phần trước đó để xử lý thông tin). Họ cũng liên hệ các điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ kích hoạt và sử dụng kiến thức sẵn có của họ. Khi họ nhận ra rằng sự hiểu biết của mình không tốt, họ không chờ đợi mà thay đổi chiến lược ngay. Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự hiểu biết và hành động để sửa chữa hoặc “khắc phục” những sai lầm trong hiểu biết.

     Ngược lại, những học sinh có thành tích học tập kém thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. [I] Họ có xu hướng đóng vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để giám sát việc học của họ. [II] Ví dụ, những học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi mức độ hiểu nội dung của mình; họ có thể không nhận thức được mục đích của việc học; và họ hầu như không cho thấy dấu hiệu nào của việc xem lại bài hoặc sử dụng các chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về hiểu biết. Sự thiếu chủ động này thường dẫn đến việc hiểu và ghi nhớ thông tin kém. [III] Những học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không nhận ra rằng họ cần nỗ lực nhiều hơn là chỉ đọc để hiểu và nhớ. [IV]

     Những trẻ gặp khó khăn trong học tập thường không biết lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả học tập của bản thân. Việc học của họ có thể thiếu tổ chức. Những học sinh gặp vấn đề về học tập cũng gặp khó khăn trong việc tổ chức cá nhân. Họ thường khó khăn trong việc sắp xếp tài liệu và bài tập, làm theo hướng dẫn và hoàn thành công việc đúng thời hạn. Không giống như những học sinh giỏi sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, những học sinh có học lực yếu chỉ sử dụng một số ít kỹ năng học tập. Họ không thể lý giải tại sao các chiến lược học tập tốt lại quan trọng đối với việc học; và họ có xu hướng sử dụng cùng một phương pháp học tập, thường không hiệu quả, cho tất cả các nhiệm vụ học tập, không quan tâm đến nội dung, cấu trúc hay độ khó của nhiệm vụ.