Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 43)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 43)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT183 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

INDULGE IN FLAVOR AT SAVORY OASIS!

If you’re looking for a(n) (1) ______, Savory Oasis will be a perfect choice! At the restaurant, you can enjoy dishes (2) ______by global cuisine, whether you want to try our zesty tacos or flavorful pasta. All are prepared (3) ______those who crave adventure on their plates. Our menu is crafted to delight your senses with seasonal ingredients and bold flavors.

We also feature weekly specials and live (4) ______ to enhance your evening. Come visit Savory Oasis and let us (5) ______ your taste buds on an unforgettable journey!

Call us at (555) 123-4567 right now to (6) ______ a table for an ideal meal.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6. 

dining fresh experience

fresh experience dining

fresh dining experience

experience fresh dining

Xem đáp án

- Ta có trật tự tính từ OSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose.

- Trong đó, ‘fresh’ (mới mẻ) thuộc nhóm Opinion (Ý kiến), ‘dining’ (ăn uống) thuộc nhóm Purpose (Mục đích).

→ trật tự đúng: fresh dining experience

Dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một trải nghiệm ẩm thực mới lạ, Savory Oasis chính là lựa chọn hoàn hảo!

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6. 

inspiring

are inspired

which inspire

inspired

Xem đáp án

- Câu đã có động từ chính là ‘can enjoy’ nên nếu thêm động từ thì phải ở trong MĐQH → loại B.

- MĐQH đầy đủ trong câu này là ‘which are inspired by...’ (được lấy cảm hứng từ...) bổ nghĩa cho ‘dishes’ (các món ăn), dùng ở thể bị động → loại C.

→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ed → chọn ‘inspired’.

Dịch: Nhà hàng mang đến những món ăn lấy cảm hứng từ các nền ẩm thực trên toàn cầu, từ bánh tacos cay nồng đến mì ống đậm vị.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

for

to

with

on

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: prepare sth for sb – chuẩn bị cái gì cho ai (sử dụng)

Dịch: Tất cả đều được chuẩn bị dành cho những ai yêu thích khám phá hương vị độc đáo.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

entertainment

entertaining

entertainingly

entertain

D. Giải trí

Xem đáp án

A. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/ (n): sự giải trí

B. entertaining /ˌentəˈteɪnɪŋ/ (adj): có tính chất giải trí

C. entertainingly /ˌentəˈteɪnɪŋli/ (adv): một cách giải trí

D. entertain /ˌentəˈteɪn/ (v): giải trí

- Cần một danh từ theo sau tính từ ‘live’ để tạo cụm danh từ.

Dịch: Chúng tôi còn có các món đặc biệt theo tuần và chương trình biểu diễn trực tiếp để làm cho bữa tối của bạn thêm trọn vẹn.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to take

taking

to taking

take

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: let sb do sth – để cho ai làm gì

Dịch: Hãy đến đây và để chúng tôi đưa vị giác của bạn vào một hành trình khó quên!

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

make

book

save

create

Xem đáp án

- Ta có: book a table/ flight/ holiday/ room/ etc. – đặt trước (bàn/ vé máy bay/ kỳ nghỉ/ phòng/ v.v)

Dịch: Gọi ngay (555) 123-4567 để đặt bàn và tận hưởng bữa ăn tuyệt hảo.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

INDULGE IN FLAVOR AT SAVORY OASIS!

If you’re looking for a fresh dining experience, Savory Oasis will be a perfect choice! At the restaurant, you can enjoy dishes inspired by global cuisine, whether you want to try our zesty tacos or flavorful pasta. All are prepared for those who crave adventure on their plates. Our menu is crafted to delight your senses with seasonal ingredients and bold flavors.

We also feature weekly specials and live entertainment to enhance your evening. Come visit Savory Oasis and let us take your taste buds on an unforgettable journey!

Call us at (555) 123-4567 right now to book a table for an ideal meal.

Dịch bài đọc:

ĐẮM CHÌM TRONG HƯƠNG VỊ TẠI SAVORY OASIS!

Nếu bạn đang tìm kiếm một trải nghiệm ẩm thực mới lạ, Savory Oasis chính là lựa chọn hoàn hảo! Nhà hàng mang đến những món ăn lấy cảm hứng từ các nền ẩm thực trên toàn cầu, từ bánh tacos cay nồng đến mỳ ống đậm vị—tất cả dành cho những ai yêu thích khám phá hương vị độc đáo. Thực đơn của chúng tôi được chế biến từ nguyên liệu theo mùa kết hợp cùng những hương vị táo bạo, hứa hẹn đánh thức mọi giác quan.

Tại Savory Oasis còn có các món đặc biệt theo tuần và chương trình biểu diễn trực tiếp để làm cho bữa tối của bạn thêm trọn vẹn. Hãy đến với Savory Oasis và để chúng tôi đưa vị giác của bạn vào một hành trình khó quên!

Gọi ngay (555) 123-4567 để đặt bàn và tận hưởng bữa ăn tuyệt hảo.

Đoạn văn

Title: ASEAN poster making event

To: The Hanoi High School Youth Union Board

Date: 10 January 2024

We would like to propose an ASEAN Poster-Making Event to welcome a (7) ______ of students fromASEAN countries who are coming to visit our school on March 3rd.

The event will take place in the school Hall from 9 a.m. to 5 p.m. We will organise all activities and invite ASEAN students and representatives from each class. In the morning,students will take part in training (8) ______ on poster design, presentations and discussions on currentissues in ASEAN, and group brainstorming activities. Well also (9) ______ packed lunch boxes to bedelivered at 1 p.m. so participants can eat in the school hall. In the afternoon, teams will work on creating their posters.

The event will provide a valuable opportunity for young people from ASEAN countries to connect and build a community.Participants will also gain insights into (10) ______’s cultures while developing their ability to collaborate with peers from different backgrounds and create shared (11) ______.

We really hope you will consider our proposal (12) ______ we think that it will be beneficial toboth local and visiting ASEAN students.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

class

group

variety

club

Xem đáp án

A. class /klɑːs/, /klæs/ (n): lớp học

B. group /ɡruːp/ (n): nhóm

C. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng, nhiều loại

D. club /klʌb/ (n): câu lạc bộ

→ ‘group’ dùng để chỉ một tập hợp người hoặc vật có chung đặc điểm, như học sinh, du khách, nhân viên…

Dịch: Chúng em xin được đề xuất tổ chức Sự kiện Vẽ Áp Phích ASEAN nhằm chào đón nhóm học sinh đến từ các nước ASEAN sẽ tới thăm trường vào ngày 3/3.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

workshops

conferences

anniversaries

interviews

Xem đáp án

A. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (n): hội thảo (buổi học thực hành, nơi người tham gia có thể học và rèn luyện kỹ năng mới) → lựa chọn hợp lý nhất

B. conference /ˈkɒnfərəns/ (n): hội nghị (sự kiện lớn mang tính học thuật hoặc chuyên môn, nơi mọi người thảo luận và trình bày nghiên cứu)

C. anniversary /ˌænɪˈvɜːsəri/ (n): sự kiện kỷ niệm (cho một ngày quan trọng)

D. interview /ˈɪntəvjuː/ (n): cuộc phỏng vấn (xin việc)

Dịch: Vào buổi sáng, học sinh sẽ tham gia buổi hội thảo bày kỹ năng thiết kế áp phích,...

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

care about

arrange for

depend on

respond to

Xem đáp án

A. care about sth: quan tâm về cái gì

B. arrange for sth: sắp xếp cái gì

C. depend on sb/sth: phụ thuộc vào ai/ cái gì

D. respond to sb/sth: hồi đáp lại ai, phản ứng với cái gì

Dịch: Chúng em sẽ sắp xếp các suất ăn đóng hộp giao vào 1 giờ chiều để các bạn học sinh ăn tại hội trường.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

the other

each other

one another

Xem đáp án

A. another + N(đếm được số ít): (lượng từ) một cái khác/ người khác

B. the other: (đại từ) cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người

B. each other: (đại từ) nhau, lẫn nhau – dùng khi có hai đối tượng tương tác qua lại

D. one another: (đại từ) lẫn nhau – dùng khi có ba đối tượng trở lên tương tác với nhau

- Câu nói về các học sinh tham gia sự kiện học hỏi lẫn nhau, tức nhiều hơn hai người → chọn ‘one another’.

Dịch: Các học sinh tham gia có thể tìm hiểu thêm về văn hóa của nhau...

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

values

units

customs

ideas

Xem đáp án

A. value /ˈvæljuː/ (n): giá trị

B. unit /ˈjuːnɪt/ (n): đơn vị

C. custom /ˈkʌstəm/ (n): phong tục, tập quán

D. idea /aɪˈdɪə/ (n): ý tưởng

Dịch: ...phát triển khả năng làm việc nhóm với người đến từ nhiều bối cảnh khác nhau, cùng nhau tạo dựng những giá trị chung.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc thông báo sau đây đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

although

though

yet

since

Xem đáp án

A. although: mặc dù

B. though: mặc dù

C. yet: tuy nhiên

D. since: bởi vì

→ Chỉ có ‘since’ thể hiện mối quan hệ nhân quả, ba lựa chọn còn lại đều thể hiện mối quan hệ tương phản không phù hợp với nghĩa của câu.

Dịch: Chúng em hy vọng Ban Chấp hành Đoàn trường sẽ xem xét đề xuất này, tin rằng sự kiện sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho học sinh trong trường và các bạn ASEAN đến thăm.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Title: ASEAN Poster-Making Event

To: The Hanoi High School Youth Union Board

Date: 10 January 2024

We would like to propose an ASEAN Poster-Making Event to welcome a group of students fromASEAN countries who are coming to visit our school on March 3rd.

The event will take place in the school Hall from 9 a.m. to 5 p.m. We will organise all activities and invite ASEAN students and representatives from each class. In the morning,students will take part in training workshops on poster design, presentations and discussions on currentissues in ASEAN, and group brainstorming activities. Well also arrange for packed lunch boxes to bedelivered at 1 p.m. so participants can eat in the school hall. In the afternoon, teams will work on creating their posters.

The event will provide a valuable opportunity for young people from ASEAN countries to connect and build a community.Participants will also gain insights into oneanother’s cultures while developing their ability to collaborate with peers from different backgrounds and create shared values.

We really hope you will consider our proposal since we think that it will be beneficial toboth local and visiting ASEAN students.

Dịch bài đọc:

Tiêu đề: Sự kiện Vẽ Áp Phích ASEAN

Gửi: Ban Chấp hành Đoàn Trường THPT Hà Nội

Ngày: 10/1/2024

Chúng em xin được đề xuất tổ chức Sự kiện Vẽ Áp Phích ASEAN nhằm chào đón nhóm học sinh đến từ các nước ASEAN sẽ tới thăm trường vào ngày 3/3.

Sự kiện sẽ diễn ra ở Hội trường từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Chúng em sẽ chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ hoạt động và mời các bạn học sinh ASEAN cùng đại diện từ mỗi lớp. Buổi sáng, học sinh sẽ tham gia buổi hội thảo bày kỹ năng thiết kế áp phích, thuyết trình và thảo luận về những chủ đề nóng của ASEAN, cũng như các hoạt động động não theo nhóm. Buổi trưa, chúng em sẽ sắp xếp các suất ăn đóng hộp giao vào 1 giờ chiều để các bạn học sinh có thể ăn tại hội trường. Buổi chiều, các đội sẽ tiến hành thiết kế áp phích.

Sự kiện này sẽ là cơ hội quý giá để các bạn trẻ từ các nước ASEAN giao lưu, kết nối và xây dựng cộng đồng. Các học sinh tham gia không chỉ có thể tìm hiểu thêm về văn hóa của nhau mà còn phát triển khả năng làm việc nhóm với người đến từ nhiều bối cảnh khác nhau, cùng nhau tạo dựng những giá trị chung.

Chúng em rất hy vọng Ban Chấp hành Đoàn trường sẽ xem xét đề xuất này, tin rằng sự kiện sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho học sinh trong trường và các bạn ASEAN đến thăm.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Jane: Watch out! You’re too close and will burn yourself!

b. Jane: Hi, Nga. Is that a coal-burning stove?

c. Nga: Hi. Yes, my dad bought it last week. It heats up our home very quickly. Let me put in some more coal.

c-a-b

b-c-a

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Jane: Hi, Nga. Is that a coal-burning stove?

c. Nga: Hi. Yes, my dad bought it last week. It heats up our home very quickly. Let me put in some more coal.

a. Jane: Watch out! You’re too close, you’ll burn yourself!

Dịch:

b. Jane: Chào Nga. Đó có phải là bếp than không?

c. Nga: Chào Jane. Đúng đó, bố tớ mới mua tuần trước. Nó làm ấm nhà rất nhanh. Để tớ bỏ thêm than vào.

a. Jane: Cẩn thận đó! Cậu đứng gần quá, coi chừng bị bỏng!

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Ben: Yes, I’ve decided to join the debate club.

b. Ben: It helps improve my public speaking skills, and I enjoy discussing current issues.

c. Mia: Are you planning to join any extracurricular activities this year?

d. Mia: Why did you choose the debate club?

e. Mia: That sounds interesting! I think I’ll join you and give it a try.

c-a-d-b-e

d-a-c-b-e

d-b-c-a-e

c-b-e-a-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mia: Are you planning to join any extracurricular activities this year?

a. Ben: Yes, I’ve decided to join the debate club.

d. Mia: Why did you choose the debate club?

b. Ben: It helps improve my public speaking skills, and I enjoy discussing current issues.

e. Mia: That sounds interesting! I think I’ll join you and give it a try.

Dịch:

c. Mia: Cậu có dự định tham gia hoạt động ngoại khóa nào trong năm nay không?

a. Ben: Có chứ, tớ quyết định tham gia câu lạc bộ tranh biện.

d. Mia: Vì sao cậu lại chọn câu lạc bộ tranh biện?

b. Ben: Nó sẽ giúp tớ cải thiện kỹ năng nói trước đám đông, và tớ cũng thích thảo luận về các vấn đề thời sự nữa.

e. Mia: Nghe thú vị đấy! Tớ nghĩ tớ cũng sẽ tham gia với cậu và thử xem sao.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Jane,

a. But I believe you’ll soon get accustomed to this new chapter.

b. I’ve just heard about your new job, so I want to check in and see how it is going.

c. But remember to take breaks and not overwhelm yourself with too much duty at once.

d. Besides work, making friends with colleagues is also very important.

e. Entering a new environment is a big adjustment, isn’t it?

Look forward to hearing from you.

Best wishes,

Michael

b-a-e-c-d

e-b-c-a-d

b-e-a-d-c

b-c-a-e-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Jane,

b. Ive just heard about your new job, so I want to check in and see how it is going.

e. Entering a new environment is a big adjustment, isn’t it?

a. But I believe you’ll soon get accustomed to this new chapter.

d. Besides work, making friends with colleagues is also very important.

c. But remember to take breaks and not overwhelm yourself with too much duty at once.

Best wishes,

Michael

Dịch:

Hi Jane,

b. Mình vừa nghe tin về công việc mới của cậu, nên muốn hỏi thăm xem mọi thứ thế nào.

e. Bước vào một môi trường mới chắc là một sự thay đổi lớn nhỉ?

a. Nhưng mình tin là cậu sẽ sớm quen với chương mới này thôi.

d. Ngoài công việc ra, kết bạn với đồng nghiệp cũng rất quan trọng đấy.

c. Nhớ dành thời gian nghỉ ngơi nữa, đừng ôm đồm quá nhiều trách nhiệm một lúc nhé.

Chúc cậu những điều tốt đẹp nhất,

Michael

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Another outcome of climate change is the threat it poses to agriculture, as farmers struggle with unpredictable weather that disrupts harvests.

b. Its clearest consequence is the increase in extreme weather events, such as hurricanes and droughts, which can now occur in any country.

c. These climate-related challenges highlight the urgent need for sustainable practices, requiring changes from both governments and individuals.

d. If ignored, these issues may severely impact future generations and biodiversity as a whole.

e. Climate change, causing changes in weather patterns, is negatively affecting human life.

e-a-c-b-d

e-d-a-c-b

e-c-d-b-a

e-b-a-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Climate change, causing changes in weather patterns, is negatively affecting human life.

b. Its clearest consequence is the increase in extreme weather events, such as hurricanes and droughts, which can now occur in any country.

a. Another outcome of climate change is the threat it poses to agriculture, as farmers struggle with unpredictable weather that disrupts harvests.

c. These climate-related challenges highlight the urgent need for sustainable practices, requiring changes from both governments and individuals.

d. If ignored, these issues may severely impact future generations and biodiversity as a whole.

Dịch:

e. Biến đổi khí hậu, hiện tượng gây ra những thay đổi trong các mô hình thời tiết, đang ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống con người.

b. Hậu quả rõ ràng nhất của nó là sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, như bão và hạn hán mà giờ đây có thể xảy ra ở bất kỳ quốc gia nào.

a. Một hệ quả khác của biến đổi khí hậu là đe dọa đến ngành nông nghiệp, khi nông dân gặp khó khăn do thời tiết thất thường làm gián đoạn mùa màng.

c. Những thách thức liên quan đến khí hậu này nhấn mạnh sự cần thiết cấp bách của các biện pháp bền vững, đòi hỏi sự thay đổi từ cả chính phủ và mỗi cá nhân.

d. Nếu bị phớt lờ, những vấn đề này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thế hệ tương lai và đa dạng sinh học nói chung.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Firstly, it broadens our horizons by exposing us to new cultures, traditions, and perspectives.

b. Travelling offers a multitude of benefits that enrich our lives in various ways.

c. Overall, travelling goes far beyond mere sightseeing, providing transformative experiences that positively shape our lives.

d. Through experiencing different customs and interacting with diverse communities, we become more open-minded and tolerant individuals.

e. Moreover, travel fosters personal growth and self-discovery. It pushes us out of our comfort zones, promoting self-confidence and independence as we navigate unfamiliar territories.

b-d-e-a-c

a-d-b-e-c

b-a-d-e-c

c-a-e-d-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Travelling offers a multitude of benefits that enrich our lives in various ways.

a. Firstly, it broadens our horizons by exposing us to new cultures, traditions, and perspectives.

d. Through experiencing different customs and interacting with diverse communities, we become more open-minded and tolerant individuals.

e. Moreover, travel fosters personal growth and self-discovery. It pushes us out of our comfort zones, promoting self-confidence and independence as we navigate unfamiliar territories.

c. Overall, travelling goes far beyond mere sightseeing, providing transformative experiences that positively shape our lives.

Dịch:

b. Du lịch mang lại vô số lợi ích, làm phong phú cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách khác nhau.

a. Trước hết, du lịch mở rộng tầm nhìn của chúng ta, cho ta tiếp xúc với nhiều nền văn hóa, truyền thống và quan điểm mới.

d. Khi trải nghiệm các phong tục khác nhau và tương tác với những cộng đồng đa dạng, chúng ta trở nên cởi mở và bao dung hơn.

e. Thêm vào đó, du lịch là cơ hội để phát triển và khám phá bản thân. Khi đối mặt với những điều xa lạ, chúng ta buộc phải ra khỏi vùng an toàn, từ đó tăng sự tự tin và tính độc lập.

c. Nhìn chung, lợi ích của du lịch không chỉ dừng lại ở việc tham quan mà còn mang đến những trải nghiệm có ý nghĩa quan trọng, tác động tích cực đến cuộc sống của chúng ta.

Chọn C.

Đoạn văn

VIETNAM TRADITIONAL MEDICINE

In Vietnam, there are two types of traditional medicine (18) ______. They are called Thuốc Nam and Thuốc Bắc. The two types of medicines developed independently over the years although they are similar in many ways.

Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (19) ______. Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. Thuốc Bắc, however, (20) ______, and often involves brewing and boiling

the herbs to create medicinal mixtures.

The two forms of traditional medicine are rooted in similar beliefs, particularly the idea of Khíor energy that flows through our bodies. One well-known remedyis from a plant called lá lốt whose leaves help treat arthritis and backache. Herbslike mint are commonly used for colds and the flu. (21) ______.

Today, both traditional medicines remain highlypopular in Vietnam. There are many herbal remedy shops where people can find treatments for almost any medical problem. Students can pursue studies in this field at Vietnam University Of Traditional Medicineand the government operates institutes where patients can receive traditional treatments.(22) ______.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

that date back thousands of years to its rural villages

having dated back thousands of years to its rural villages

trace their origins back thousands of years to its rural villages

of which origins are traced back thousands of years to its rural villages

Xem đáp án

- Câu đã có đủ chủ ngữ và động từ chính ‘there are’ → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH → loại C.

- Cụm phân từ hoàn thành ‘having Vp2’ diễn tả một hành động đã hoàn thành trước khi hành động khác bắt đầu, thường đi cùng động từ chia quá khứ đơn trong câu.

→ Câu chứa chỗ trống ở thì hiện tại → loại B vì không phù hợp về thì động từ.

- Ta thấy cuối câu không có danh từ hay động từ nào đi với giới từ ‘of’ nên không dùng ‘of which’ được → loại D.

→ A là lựa chọn phù hợp nhất, dùng ‘that’ thay thế cho ‘traditional medicine’ và động từ ‘date’ chia ở hiện tại hơn phù hợp với thì của câu.

Dịch: Ở Việt Nam có hai loại thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ hàng ngàn năm trước ở các làng quê.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Their preparation processes bear some similarities

These ingredients differ for each medicine

The key similarity lies in preparation methods

The main difference is in their preparation

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. Quy trình chế biến của chúng có một số điểm tương đồng.

B. Các thành phần này khác nhau đối với từng loại thuốc.

C. Điểm tương đồng chính nằm ở phương pháp chế biến.

D. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến.

*Xét câu trước chỗ trống:

- Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (Thuốc Nam và Thuốc Bắc đều là thuốc thảo dược sử dụng thảo mộc tươi và khô, và thực vật.) → Câu đã nói thành phần của hai loại thuốc là giống nhau → loại B.

*Ta lại xét phần thông tin sau chỗ trống miêu tả hai cách chuẩn bị khác nhau của hai loại thuốc (có thể nhận biết nhanh qua liên từ chỉ sự tương phản ‘however’).

→ Chỗ trống phải nói về sự khác nhau trong cách chuẩn bị → loại A, C.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

whose preparation is less complicated

has a more complicated preparation

being prepared with more complication

is prepared less complicatedly

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ là Thuốc Bắc và động từ ‘involves’ theo sau liên từ ‘and’.

- Ta có ‘and’ được sử dụng trong cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau ‘and’ phải cùng từ loại, cùng thì động từ, cùng là mệnh đề,...

→ loại A (là MĐQH) và C (là cụm danh động từ).

- Hai lựa chọn còn lại là B (chế biến phức tạp hơn) và D (chế biến ít phức tạp hơn).

*Xét câu trước chỗ trống:

- Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. (Thuốc Nam dùng các loại thảo mộc khác nhau, chỉ cần băm nhỏ hoặc nghiền nát trước khi sử dụng.) → Câu trước nói về cách chế biến của một loại là đơn giản, vậy câu sau sẽ nói về cách chế biến của loại kia phức tạp hơn.

Dịch: Trong khi đó, Thuốc Bắc có cách chế biến phức tạp hơn, thường bao gồm nấu và sắc các loại thảo mộc để tạo thành những hỗn hợp thuốc.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Compared to the use in treating diabetes of Vietnamese bitter melon (mướp đắng or khổ qua), lá vông is more efficient in helping better sleep.

In spite of mướp đắng or khổ qua (Vietnamese bitter melon) helping treat diabetes, lá vông is the better choice to improve sleep quality.

While Vietnamese bitter melon (mướp đắng or khổ qua) is used in diabetes treatment, lá vông can help people sleep better.

Unlike the use of mướp đắng or khổ qua (Vietnamese bitter melon) in diabetes treatment, lá vông is believed to improve sleep quality.

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. So với việc dùng mướp đắng (khổ qua) để điều trị bệnh tiểu đường, lá vông có hiệu quả hơn trong việc giúp ngủ ngon.

B. Mặc dù mướp đắng (khổ qua) giúp điều trị bệnh tiểu đường, lá vông là lựa chọn tốt hơn để cải thiện chất lượng giấc ngủ.

C. Trong khi đó, mướp đắng (khổ qua) được dùng trong điều trị tiểu đường, và lá vông thì giúp ngủ ngon hơn.

D. Không giống như mướp đắng (khổ qua) dùng để điều trị bệnh tiểu đường, lá vông được cho là giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.

→ Câu muốn nói về hai tác dụng khác nhau của hai loại thực vật, mối quan hệ ngang hàng thì chỉ cần dùng cấu trúc với ‘While’.

→ Các cấu trúc còn lại chỉ sự so sánh (‘Compared to’), đối lập (‘In spite of’, ‘Unlike’) là không cần thiết.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Many people prefer these remedies over visiting hospitals for serious illnesses.

These treatments are widely recognized as being safer than modern medicine.

This ensures that the ancient practice continues to thrive in modern times.

This highlights the government’s efforts to preserve traditional cultural values.

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. Nhiều người chuộng những phương pháp này hơn là đến bệnh viện để điều trị các bệnh nghiêm trọng.

B. Những phương pháp này được công nhận rộng rãi là an toàn hơn y học hiện đại.

C. Điều này đảm bảo rằng các phương pháp cổ xưa vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời hiện đại.

D. Điều này làm nổi bật những nỗ lực của chính phủ trong việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

→ Loại A và B là những ý so sánh không có cơ sở; D chỉ nói về nỗ lực của chính phủ trong khi trong đoạn còn có thông tin về sự góp sức của các cửa hàng thuốc cổ truyền, hay các sinh viên yêu thích loại thuốc này.

→ C cho thấy góc nhìn lạc quan, hướng về tương lai, là lựa chọn phù hợp nhất để kết bài.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

VIETNAM TRADITIONAL MEDICINE

In Vietnam, there are two types of traditional medicine that date back thousands of years to its rural villages. They are called Thuốc Nam and Thuốc Bắc. The two types of medicines developed independently over the years although they are similar in many ways.

Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. The main difference is in their preparation. Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. Thuốc Bắc, however, has a more complicated preparation, and often involves brewing and boilingherbs to create medicinal mixtures.

The two forms of traditional medicine are rooted in similar beliefs, particularly the idea of Khíor energy that flows through our bodies. One well-known remedyis from a plant called lá lốt whose leaves help treat arthritis and backache. Herbslike mint are commonly used for colds and the flu. While Vietnamese bitter melon (mướp đắng or khổ qua) is used in diabetes treatment, lá vông can help people sleep better.

Today, both traditional medicines remain highlypopular in Vietnam. There are many herbal remedy shops where people can find treatments for almost any medical problem. Students can pursue studies in this field at Vietnam University Of Traditional Medicineand the government operates institutes where patients can receive traditional treatments. This ensures that the ancient practice continues to thrive in modern times.

Dịch bài đọc:

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Ở Việt Nam có hai loại thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ hàng ngàn năm trước ở các làng quê. Chúng được gọi là Thuốc Nam và Thuốc Bắc. Hai loại thuốc này phát triển độc lập trong dòng chảy của thời gian, mặc dù chúng có nhiều điểm tương đồng.

Thuốc Nam và Thuốc Bắc đều là thuốc thảo dược sử dụng các loại thảo mộc tươi và khô, cũng như các loại cây cỏ. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến. Thuốc Nam dùng các loại thảo mộc khác nhau, chỉ cần băm nhỏ hoặc nghin nát trước khi sử dụng. Trong khi đó, Thuốc Bắc có cách chế biến phức tạp hơn, thường bao gồm nấu và sắc các loại thảo mộc để tạo thành những hỗn hợp thuốc.

Hai loại thuốc cổ truyền này đều bắt ngun từ những niềm tin giống nhau, đặc biệt là khái niệm Khí hay năng lượng chảy qua cơ thể con người. Một phương thuốc nổi tiếng là từ cây lá lốt – lá của cây này giúp điều trị viêm khớp và đau lưng. Các loại thảo dược như bạc hà thường được sử dụng để chữa cảm lạnh và cúm. Trong khi đó, mướp đắng (khổ qua) được dùng trong điều trị tiểu đường, và lá vông thì giúp ngủ ngon hơn.

Ngày nay, cả hai loại thuốc cổ truyền vẫn rất phổ biến ở Việt Nam. Có nhiều cửa hàng thuốc thảo dược nơi mọi người có thể tìm thấy phương pháp điều trị cho hầu hết các vấn đề sức khỏe. Sinh viên có thể theo học ngành này tại Trường Đại học Y học Cổ truyền Việt Nam và chính phủ điều hành các viện nơi bệnh nhân có thể được chữa trị bằng các phương pháp điều trị truyền thống. Điều này đảm bảo những phương pháp cổ truyền lâu đời vẫn phát triển mạnh mẽ trong thời hiện đại.

Đoạn văn

Read the following passage about safer streets and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Walking is a great way to get around. For short trips, for exercise, or just for fun, walking can be better than driving or riding. But in many cities, walking can also be hazardous. Cars, trucks, and motorcycles are a danger to pedestrians, and sometimes there are accidents.

David Engwicht, an urban thinker from Brisbane, Australia, wants to do something about this. His book, Reclaiming Our Cities and Towns, has a simple message: We need to take back our streets and make them better places for walking.

In the past, Engwicht says, streets belonged to everybody. Children played there, and people walked freely to work or to stores. But today, most city engineers design streets for vehicles. People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. Unfortunately, this gives them less contact with their neighbors.

Many cities are working to make their streets safer for pedestrians. There are new crosswalks on the streets and more traffic lights and bicycle lanes. The city of Florence, Italy, only allows cars and buses with special permits to drive on its historic city streets. In Boston, US, the Slow Streets Program gives some neighborhoods more stop signs and a 20 mph (32 kph) speed limit.

Engwicht travels the world, helping people think differently about pedestrians, streets, and neighborhoods. Whether we live in a small town or a city with a population in the millions, he says we should think of streets as our “outdoor living room”. Changing the traffic is just the beginning.

If cities continue these efforts, the future may bring pedestrian-friendly streets where walking will be an even better form of transportation than it is now.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘hazardous’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

harmful

secure

risky

severe

Xem đáp án

Từ ‘hazardous’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- hazardous /ˈhæzədəs/ (adj) = involving risk or danger, especially to sb’s health or safety (Oxford): đầy rẫy hiểm nguy

A. harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): có hại

B. secure/sɪˈkjʊə(r)/ (adj): bảo đảm, an toàn

C. risky/ˈrɪski/ (adj): nguy hiểm

D. severe /sɪˈvɪə(r)/ (adj): khắc nghiệt

→ hazardous >< secure

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 2 refers to ______.

streets

places

cities

towns

Xem đáp án

Từ ‘them’ trong đoạn 2 chỉ ______.

     A. các con đường         B. các địa điểm             C. các thành phố           D. các thị trấn

Thông tin: We need to take back our streets and make them better places for walking. (Chúng ta cần lấy lại đường phố và biến chúng trở thành không gian thân thiện hơn cho người đi bộ.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 3?

People only leave their buildings when the sidewalks and streets are less crowded.

Buildings are designed to keep people away from the noise and danger of traffic.

People prefer to stay indoors because the streets are too busy and unsafe.

Staying inside helps people avoid getting lost in the city’s crowded streets.

Ở trong bên trong giúp mọi người tránh bị lạc trên đường phố đông đúc thành phố.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?

A. Mọi người chỉ rời khỏi tòa nhà của họ khi vỉa hè và đường phố ít đông đúc hơn.

B. Các tòa nhà được thiết kế để mọi người tránh xa tiếng ồn và nguy hiểm của giao thông.

C. Mọi người chọn ở trong nhà vì đường phố quá đông đúc và không an toàn.

D. Ở trong nhà giúp mọi người tránh bị lạc trên những con phố đông đúc của thành phố.

Câu gạch chân:

- People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. (Mọi người ở trong các tòa nhà để tránh xa vỉa hè đông đúc, đường phố ồn ào và giao thông nguy hiểm.)

→ Câu có hai ý đó là lựa chọn ở trong nhà và lý do cho lựa chọn đó (để tránh giao thông) → C thể hiện đúng mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (dùng liên từ ‘because’).

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘permits’ in paragraph 4 could best be replaced by ______.

licenses

restrictions

fines

warnings

Xem đáp án

Từ ‘permits’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.

- permit /ˈpɜːmɪt/ (n) = an official document that gives sb the right to do sth, especially for a limited period of time (Oxford): giấy phép, đặc biệt là ngắn hạn

A. license /ˈlaɪsns/ (n): giấy phép

B. restriction /rɪˈstrɪkʃn/ (n): sự hạn chế

C. fine /faɪn/ (n): khoản phạt tiền

D. warning /ˈwɔːnɪŋ/ (n): lời cảnh báo

→ permits = licenses.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a method cities use to improve pedestrian safety?

Adding more traffic lights on busy streets.

Increasing the number of bicycle lanes.

Expanding sidewalks to reduce crowding.

Restricting certain vehicles in historic areas.

Xem đáp án

Phương pháp nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là được các thành phố sử dụng để cải thiện sự an toàn cho người đi bộ?

A. Thêm đèn giao thông trên các con phố đông đúc.

B. Tăng số làn đường dành cho xe đạp.

C. Mở rộng vỉa hè để giảm tình trạng đông đúc.

D. Hạn chế một số phương tiện nhất định ở các khu vực lịch sử.

Thông tin: Many cities are working to make their streets safer for pedestrians. There are new crosswalks on the streets and more traffic lights (A) and bicycle lanes (B). The city of Florence, Italy, only allows cars and buses with special permits (D) to drive on its historic city streets. (Nhiều thành phố đang nỗ lực để đường phố của họ an toàn hơn cho người đi bộ. Có những lối đi dành cho người đi bộ mới trên đường phố và nhiều đèn giao thông và làn đường dành cho xe đạp hơn. Thành phố Florence, Ý, chỉ cho phép ô tô và xe buýt có giấy phép đặc biệt được lái trên các con phố lịch sử của thành phố.)

→ A và B đã rõ; Ô tô và xe buýt chỉ khi có công vụ và được cấp phép mới có thể tiến vào các khu phố cổ, ngày thường không được phép → D đúng. Chỉ có C không được đề cập.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true according to the passage EXCEPT ______.

As people retreat indoors, they lose opportunities to connect with neighbors.

Lower speed limits in residential areas are necessary to protect pedestrians.

Streets used to be lively public spaces for everyone back in the day.

The main purpose of walking is to get from one place to another.

Xem đáp án

Các ý sau đây đều đúng theo bài văn TRỪ ______.

A. Khi mọi người rút lui vào trong nhà, họ mất đi cơ hội kết nối với hàng xóm.

B. Cần phải giảm giới hạn tốc độ ở khu dân cư để bảo vệ người đi bộ.

C. Đường phố từng là không gian công cộng sôi động cho mọi người trong quá khứ.

D. Mục đích chính của việc đi bộ là để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Thông tin:

- In the past, Engwicht says, streets belonged to everybody. Children played there, and people walked freely to work or to stores. (Engwicht cho biết trước đây, đường phố thuộc về tất cả mọi người. Trẻ em chơi ở đó và mọi người tự do đi bộ đến nơi làm việc hoặc đến các cửa hàng.) → C đúng.

*back in the day (idiom) = in the past: thời đó, thời quá khứ

- People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. Unfortunately, this gives them less contact with their neighbors. (Mọi người ở trong các tòa nhà để tránh xa vỉa hè đông đúc, đường phố ồn ào và giao thông nguy hiểm. Không may, điều này khiến họ ít tiếp xúc với hàng xóm hơn.) → A đúng.

*retreat /rɪˈtriːt/ (v) = to move away from a place or an enemy because you are in danger or because you have been defeated (Oxford): rút lui về chỗ an toàn

- In Boston, US, the Slow Streets Program gives some neighborhoods more stop signs and a 20 mph (32 kph) speed limit. (Tại Boston, Hoa Kỳ, Chương trình Đường phố Chậm cung cấp cho một số khu phố nhiều biển báo dừng hơn và giới hạn tốc độ 20 dặm/giờ (32 km/giờ).

→ Thông tin nằm trong đoạn nói về các phương pháp nhằm cải thiện sự an toàn cho người đi bộ, như vậy giảm giới hạn tốc độ sẽ giúp bảo vệ người đi bộ là đúng → B đúng.

- Walking is a great way to get around. For short trips, for exercise, or just for fun,... (Đi bộ là cách tuyệt vời để di chuyển. Đối với những chuyến đi ngắn, để tập thể dục hoặc chỉ để giải trí,...) → Ngay đầu bài đã liệt kê một số mục đích của đi bộ, không chỉ để đi từ nơi này sang nơi khác → D là một khẳng định sai.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention Engwicht’s efforts to change attitudes toward streets and neighborhoods?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 4

Paragraph 5

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến những nỗ lực của Engwicht nhằm thay đổi thái độ đối với đường phố và khu phố?

Đoạn 5:

- Engwicht travels the world, helping people think differently about pedestrians, streets, and neighborhoods. Whether we live in a small town or a city with a population in the millions, he says we should think of streets as our “outdoor living room”. (Engwicht đi khắp thế giới, giúp mọi người suy nghĩ khác về người đi bộ, đường phố và khu phố. Cho dù chúng ta sống ở một thị trấn nhỏ hay một thành phố có dân số hàng triệu người, Engwicht cho biết chúng ta nên coi đường phố là "phòng khách ngoài trời" của mình.)

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer draw a promising picture of the issue being discussed?

 

Paragraph 6

Paragraph 5

Paragraph 4

Paragraph 3

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả vẽ nên một bức tranh đầy hứa hẹn về vấn đề đang thảo luận?

Đoạn 6:

- If cities continue these efforts, the future may bring pedestrian-friendly streets where walking will be an even better form of transportation than it is now. (Nếu các thành phố tiếp tục những nỗ lực này, tương lai có thể sẽ có những con phố thân thiện với người đi bộ, nơi đi bộ sẽ trở thành hình thức di chuyển thậm chí còn tốt hơn hiện tại.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Đi bộ là một cách tuyệt vời để di chuyển. Đi quãng đường ngắn, rèn luyện sức khỏe hay đơn giản chỉ để thư giãn, đi bộ đôi khi thuận tiện hơn lái xe hay đi xe máy. Tuy nhiên, ở nhiều thành phố, đi bộ cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Xe ô tô, xe tải và xe máy có thể gây nguy hiểm cho người đi bộ, và tai nạn có thể xảy ra.

David Engwicht, một nhà tư tưởng đô thị đến từ thành phố Brisbane, Úc, muốn thay đổi điều đó. Trong cuốn sách Lấy Lại Thành Phố và Thị Trấn của Chúng ta (“Reclaiming Our Cities and Towns”), ông đưa ra thông điệp đơn giản: Chúng ta cần lấy lại đường phố và biến chúng trở thành không gian thân thiện hơn cho người đi bộ.

Engwicht cho rằng trong quá khứ, đường phố thuộc về tất cả mọi người. Trẻ em có thể vui chơi, người lớn thì thoải mái đi bộ đến nơi làm việc hoặc cửa hàng. Nhưng ngày nay, hầu hết các kỹ sư đô thị thiết kế đường phố chủ yếu để phục vụ phương tiện giao thông. Người dân dần thu mình trong các tòa nhà để tránh vỉa hè chật chội, tiếng ồn và giao thông nguy hiểm. Đáng tiếc là điều này khiến họ ít có cơ hội giao lưu với hàng xóm hơn.

Nhiều thành phố đang nỗ lực để giúp đường phố trở nên an toàn hơn cho người đi bộ. Nhiều nơi bổ sung thêm vạch sang đường, đèn giao thông và làn đường dành cho xe đạp. Thành phố Florence, Ý chỉ cho phép ô tô và xe buýt có giấy phép đặc biệt lưu thông trên các con phố lịch sử. Tại Boston, Mỹ, chương trình Slow Streets đã bổ sung thêm các biển báo dừng và giới hạn tốc độ xuống còn 32 km/h để tăng cường an toàn.

Engwicht đi khắp thế giới để giúp mọi người có cái nhìn khác về người đi bộ, đường phố và cộng đồng. Dù bạn sống ở thị trấn nhỏ hay đô thị đông đúc, ông cho rằng đường phố nên được xem là “phòng khách ngoài trời” của chúng ta. Việc thay đổi giao thông chỉ là bước khởi đầu.

Nếu các thành phố tiếp tục duy trì những nỗ lực này, trong tương lai, đường phố sẽ trở nên thân thiện hơn với người đi bộ, biến đi bộ thành một phương tiện di chuyển lý tưởng hơn bao giờ hết.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

The first cities emerged around ten thousand years ago in areas with good farmland near rivers such as in Mesopotamia and Egypt. This is because when people started to grow crops, they could live in communities in one place instead of moving around to find food. The rivers also allowed them to trade with other communities.

People became attracted to cities because they offered trade, education and work opportunities. However, urbanisation was still a new thing. Until 250 years ago, 90% of people lived in rural areas. The huge cities of Mesopotamia have disappeared, but other cities have grown. For example, Cairo in Egypt today has a population of 22 million people.

The main reason behind the rapid urbanisation we see today was the Industrial Revolution of the mid-1800s, which started in England and then spread to Europe and America. [I] People started moving from the countryside to the cities to work in the factories, which made the city population grow by leaps and bounds. [II] Advances in infrastructure, transit, education and entertainment still keep attracting more people to move to big cities. [III] Today, more than half of the world’s population lives in urban areas and experts predict that it will increase to two-thirds by 2050. [IV]

The first megacities with populations of more than 10 million people were New York City and Tokyo in the 1950s. There are 33 megacities around the world today. Tokyo is still the biggest with 37.3 million residents, but there are lots of cities with populations of more than 20 million such as Delhi, Shanghai, Dhaka, Sao Paulo and Mexico City. Experts predict there will be 41 megacities by the year 2030.

Các thành phố đầu tiên xuất hiện khoảng mười nghìn năm trước tại các khu vực có đất nông nghiệp gần các con sông như ở Mesopotamia và Ai Cập. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘emerged’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

vanished

exposed

rejected

ruined

Xem đáp án

Từ ‘emerged’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v) = to start to exist; to appear or become known: bắt đầu xuất hiện

A. vanish /ˈvænɪʃ/ (v): biến mất (một cách đột ngột)

B. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, đưa ra ánh sáng

C. reject /rɪˈdʒekt/ (v): từ chối cái gì

D. ruin /ˈruːɪn/ (v): phá hủy hoàn toàn

→ emerged >< vanished

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 1 refers to ______.

cities

rivers

people

crops

Xem đáp án

Từ ‘them’ trong đoạn 1 chỉ ______.

     A. các thành phố           B. các con sông            C. con người                 D. các cây trồng

Thông tin: This is because when people started to grow crops, they could live in communities in one place instead of moving around to find food. The rivers also allowed them to trade with other communities. (Điều này là bởi khi con người bắt đầu trồng trọt, họ có thể sống thành cộng đồng cố định thay vì phải di chuyển liên tục để tìm kiếm thức ăn. Các con sông cũng giúp họ giao thương với các cộng đồng khác thuận tiện hơn.)

→ Phần này đang miêu tả các hoạt động, hành vi của con người.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Cities became appealing as they provided chances for commerce, learning, and employment.

Cities developed rapidly as people focused on expanding trade, education, and industries.

Many people moved to cities because rural areas lacked basic services like trade and education.

People were attracted and moved to cities for better farming and travel opportunities.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 2?

A. Các thành phố trở nên hấp dẫn vì chúng mang lại cơ hội giao thương buôn bán, học tập và cơ hội việc làm.

B. Các thành phố phát triển nhanh chóng khi con người tập trung mở rộng thương mại, giáo dục và công nghiệp.

C. Nhiều người chuyển đến thành phố vì vùng nông thôn thiếu các dịch vụ cơ bản như buôn bán và giáo dục.

D. Con người bị thu hút và chuyển đến thành phố để có cơ hội làm nông và đi lại tốt hơn.

Câu gạch chân: People became attracted to cities because they offered trade, education and work opportunities. (Mọi người bị thu hút bởi các thành phố vì ở đó có cơ hội buôn bán, giáo dục và việc làm.)

→ A giữ nguyên ý gốc với các từ đồng nghĩa: ‘appealing’ = ‘attracted’, ‘chances’ = ‘opportunities’, ‘commerce’ = ‘trade’, ‘learning’ = ‘education’, ‘employment’ = ‘work’.

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 1?

Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1? 

Early cities appeared near rivers, enabling stable communities and trade growth.

Early cities were set up quickly as rural areas were preferred for farming.

Rivers were primarily used for transportation, not essential to urban development.

The rise of early cities caused the start of traditional farming communities.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?

A. Các thành phố ban đầu xuất hiện gần các con sông, tạo điều kiện cho các cộng đồng phát triển ổn định và giao thương buôn bán.

B. Các thành phố ban đầu được thành lập một cách nhanh chóng vì cần các vùng nông thôn để canh tác.

C. Các con sông chủ yếu được tận dụng để vận chuyển, không phải là yếu tố thiết yếu đối với sự phát triển đô thị.

D. Sự phát triển của các thành phố ban đầu đã dẫn đến sự ra đời của các cộng đồng nông nghiệp truyền thống.

Phân tích:

- B sai vì đoạn không bình luận về tốc độ xuất hiện ‘nhanh chóng’ của các thành phố. Và thành phố mọc lên khi người ta có thể định cư lâu dài nhờ trồng trọt, không phải ngược lại.

- C sai vì bác bỏ một vai trò quan trọng của các con sông.

- D sai tương tự như B, chính nông nghiệp ổn định mới là yếu tố giúp thành phố ra đời và phát triển, chứ không phải thành phố làm xuất hiện cộng đồng nông nghiệp.

→ A thể hiện đúng mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, diễn ra trước sau của các sự kiện, là đáp án chính xác nhất.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘by leaps and bounds’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

very differently

very successfully

very slowly

very strongly

Xem đáp án

Cụm ‘by leaps and bounds’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi ______.

- by leaps and bounds (idiom) = very quickly; in large amounts (Oxford): nhanh chóng, với (số) lượng lớn

A. very differently: theo một cách rất khác biệt

B. very successfully: theo một cách rất thành công

C. very slowly: theo một cách rất chậm rãi

D. very strongly: theo một cách rất mạnh mẽ

→ by leaps and bounds = very strongly: diễn tả mức tăng trưởng đáng kể của dân số

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

London, therefore, went from a population of 1 million in 1800 to over 6 million in ten years.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp điền vào vị trí nào nhất trong đoạn 3?

Do đó, dân số London đã tăng từ 1 triệu người vào năm 1800 lên đến hơn 6 triệu người chỉ trong vòng 10 năm.

*Xét vị trí [II]: People started moving from the countryside to the cities to work in the factories, which made the city population grow by leaps and bounds. [II] (Nhiều người bắt đầu từ nông thôn đổ về thành phố để làm việc trong các nhà máy, dẫn đến dân số đô thị tăng vọt. [II])

→ Câu trên miêu tả một hiện tượng, kết quả của quá trình di cư từ nông thôn lên thành phố nên câu cần điền ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng lấy ví dụ cụ thể minh họa cho lời khẳng định trước nó.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the megacities?

New York City

Mesopotamia

Sao Paulo

Delhi

Xem đáp án

Thành phố nào sau đây không được đề cập đến là một trong những siêu đô thị?

     A. New York                 B. Lưỡng Hà                 C. Sao Paulo                 D. Delhi

Thông tin:

- The first megacities with populations of more than 10 million people were New York City and Tokyo in the 1950s. [...] there are lots of cities with populations of more than 20 million such as Delhi, Shanghai, Dhaka, Sao Paulo and Mexico City. (Các siêu đô thị đầu tiên có dân số trên 10 triệu người là New York và Tokyo vào những năm 1950. [...] nhiều thành phố khác cũng có dân số vượt 20 triệu người, như Delhi, Thượng Hải, Dhaka, São Paulo và Mexico.) → A, C, D đúng.

- The first cities emerged around ten thousand years ago in areas with good farmland near rivers such as in Mesopotamia and Egypt. (Những thành phố đầu tiên xuất hiện khoảng 10.000 năm về trước ở những khu vực có đất canh tác màu mỡ gần các con sông như ở Lưỡng Hà và Ai Cập.) → Lưỡng Hà là một khu vực gồm nhiều thành phố, không phải một thành phố, và đây là nơi xuất hiện những thành phố sớm nhất, không phải thành phố lớn. Siêu đô thị phải đến thế kỷ 20 mới có → B sai.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The urbanization trend is showing signs of slowing down.

The vast majority of people still resided in the countryside a century ago.

The Industrial Revolution contributed significantly to urbanisation trends.

Tokyo lost its position as the largest megacity in the 1950s.

Xem đáp án

Ý nào sau đây là đúng theo bài văn?

A. Xu hướng đô thị hóa đang cho thấy những dấu hiệu chậm lại.

B. Đại đa số mọi người vẫn cư trú ở vùng nông thôn một thế kỷ trước.

C. Cuộc Cách mạng Công nghiệp có vai trò đáng kể đối với xu hướng đô thị hóa.

D. Tokyo mất vị trí là siêu đô thị lớn nhất trong những năm 1950.

Thông tin:

- The main reason behind the rapid urbanisation we see today was the Industrial Revolution of the mid-1800s, which started in England and then spread to Europe and America. (Lý do chính dẫn đến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng mặt như ngày nay đó là cuộc Cách mạng Công nghiệp vào giữa thế kỷ 19, bắt đầu từ Anh rồi lan rộng sang châu Âu và châu Mỹ.) → C đúng.

- The first megacities with populations of more than 10 million people were New York City and Tokyo in the 1950s. There are 33 megacities around the world today. Tokyo is still the biggest with 37.3 million residents,... (Những siêu đô thị đầu tiên có dân số trên 10 triệu người là New York và Tokyo vào những năm 1950. Hiện nay, thế giới có 33 siêu đô thị, trong đó Tokyo vẫn là thành phố đông dân nhất với 37,3 triệu người,...) → D sai.

- Until 250 years ago, 90% of people lived in rural areas. (Cho đến 250 năm trước, 90% dân số thế giới vẫn sống ở nông thôn.) → Hơn hai thế kỷ trước đa số mọi người vẫn là dân nông thôn, tuy nhiên B đặt thời điểm là một thế kỷ trước, mà ta thấy khái niệm siêu đô thị xuất hiện từ những năm 1950, vậy trước đó cũng đã manh nha những thành phố đông dân cư rồi → Khẳng định 100 năm trước ‘đa số’ vẫn ở nông thôn là không hợp lý → B sai.

- Today, more than half of the world’s population lives in urban areas and experts predict that it will increase to two-thirds by 2050. (Ngày này, hơn một nửa dân số thế giới sống ở đô thị, và các chuyên gia dự đoán con số này sẽ tăng lên 2/3 vào năm 2050.)

- Experts predict there will be 41 megacities by the year 2030. (Dự đoán đến năm 2030, số lượng siêu đô thị sẽ tăng lên con số 41.)

→ Hai dự đoán trên cho thấy xu hướng đô thị hóa vẫn sẽ còn tăng nhanh trong nhiều thập kỷ tới → A sai.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Urbanisation has caused rural populations to completely disappear over time.

Improvements in infrastructure and opportunities continue to drive urbanisation.

Megacities with more than 10 million people are a phenomenon exclusive to Asia.

Rural areas are predicted to become more attractive than cities due to overpopulation.

Xem đáp án

Ý nào sau đây có thể được suy ra từ bài văn?

A. Đô thị hóa đã khiến dân nông thôn biến mất hoàn toàn theo thời gian.

B. Những cải tiến về cơ sở hạ tầng và cơ hội tiếp tục thúc đẩy quá trình đô thị hóa.

C. Siêu đô thị với dân số hơn 10 triệu người là một hiện tượng chỉ có ở các đô thị châu Á.

D. Nông thôn được dự đoán sẽ trở nên hấp dẫn hơn các thành phố do vấn đề quá tải dân số.

Phân tích:

- Advances in infrastructure, transit, education and entertainment still keep attracting more people to move to big cities. (Sự phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục và giải trí vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người hơn đến sống tại các thành phố lớn.) → Thu hút người di cư đến thành phố có nghĩa là thúc đẩy quá trình đô thị hóa → B đúng.

- Today, more than half of the world’s population lives in urban areas and experts predict that it will increase to two-thirds by 2050. (Ngày nay, hơn một nửa dân số thế giới sống ở đô thị, và các chuyên gia dự đoán con số này sẽ tăng lên 2/3 vào năm 2050.) → Có thể suy ra hai điều từ câu này:

(1) Cho dù đến năm 2050 là hơn hai thập kỷ nữa, các đô thị bành trướng đến đâu cũng sẽ vẫn còn đó những vùng nông thôn (ít nhất là 1/3), chưa thể xóa bỏ hoàn toàn → A sai;

(2) Cả bài không đề cập đến những bất cập của thành phố hay quá trình đô thị hóa, và câu trên cho thấy xu hướng chưa thấy điểm dừng của quá trình này → Nhận định các vùng nông thôn sẽ lấy lại được sức hấp dẫn từ các thành phố là không đủ căn cứ → D sai.

- ...there are lots of cities with populations of more than 20 million such as Delhi, Shanghai, Dhaka, Sao Paulo and Mexico City. (...nhiều thành phố khác cũng có dân số vượt 20 triệu người, như Delhi, Thượng Hải, Dhaka, São Paulo và Mexico.)

→ Trên thực tế, đúng là châu Á được biết đến với nhiều siêu đô thị dân số khủng, tuy nhiên có các thành phố được liệt kê ở trên như Sao Paulo (Nam Mỹ), Mexico (Bắc Mỹ), cho thấy xu hướng này không chỉ là ‘độc quyền’ của châu Á → C sai.

*exclusive /ɪkˈskluːsɪv/ (adj) = restricted to the person, group, or area concerned (Oxford): giới hạn cho người, nhóm, khu vực nào đó

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Urbanisation has been a negative trend throughout human history, driven by farming, trade, and technological innovation.

Cities have transformed over time, growing from small farming communities to modern megacities thanks to industrialisation and other developments.

The rise of megacities highlights the consequences of urbanisation, including population growth and challenges in rural areas.

Urbanisation is a recent phenomenon caused by the Industrial Revolution and is expected to slow down in the near future.

Đô thị hóa là một hiện tượng gần đây do cuộc cách mạng công nghiệp gây ra và dự kiến sẽ chậm lại trong tương lai gần.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài văn?

A. Đô thị hóa là một xu hướng tiêu cực trong chiều dài lịch sử loài người, được thúc đẩy bởi nông nghiệp, thương mại và đổi mới công nghệ.

B. Các thành phố đã biến đổi theo thời gian, phát triển từ các cộng đồng làm nông nhỏ cho đến các siêu đô thị hiện đại nhờ công nghiệp hóa và những phát triển khác.

C. Sự trỗi dậy của các siêu đô thị làm nổi bật hậu quả của quá trình đô thị hóa, bao gồm gia tăng dân số và những thách thức ở khu vực nông thôn.

D. Đô thị hóa là một hiện tượng gần đây, được thúc đẩy bởi Cuộc Cách mạng Công nghiệp và dự kiến ​​sẽ chậm lại trong tương lai gần.

Phân tích:

- A sai vì bài không đánh giá đô thị hóa là tiêu cực, không nói về mặt xấu của quá trình này. Thay vào đó, bài có nói về những lợi ích như cơ hội việc làm, giáo dục, và cơ sở hạ tầng.

- C sai tương tự A, quá chú trọng vào mặt tiêu cực của vấn đề.

- D sai về thời gian, đô thị hóa không phải hiện tượng mới mà đã xuất hiện từ thời cổ đại; sai về dự đoán: không có chi tiết nào cho thấy đô thị hóa sẽ chậm lại sớm.

*Bài đọc bắt đầu bằng sự ra đời của các thành phố nông nghiệp nhỏ bên sông (đoạn 1), sau đó nêu một số lý do cho xu hướng này (đoạn 2), đề cập đến cách mạng công nghiệp (đoạn 3) và sự phát triển của các siêu đô thị ngày nay (đoạn 4).

→ B bao quát toàn bộ nội dung bài, từ quá khứ đến hiện tại, và nhấn mạnh vai trò của yếu tố công nghiệp hóa cùng một số phát triển khác, là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Những thành phố đầu tiên xuất hiện khoảng 10.000 năm về trước ở những khu vực có đất canh tác màu mỡ gần các con sông như ở Lưỡng Hà và Ai Cập. Điều này là bởi khi con người bắt đầu trồng trọt, họ có thể sống thành cộng đồng cố định thay vì phải di chuyển liên tục để tìm kiếm thức ăn. Các con sông cũng giúp cho việc giao thương với các cộng đồng khác trở nên thuận tiện hơn.

Mọi người bị thu hút bởi các thành phố vì ở đó có cơ hội buôn bán, giáo dục và việc làm. Tuy nhiên, đô thị hóa lúc này vẫn còn là một hiện tượng rất mới. Cho đến 250 năm trước, 90% dân số thế giới vẫn sống ở nông thôn. Những thành phố lớn vùng Lưỡng Hà ngày nay đã biến mất, nhưng nhiều thành phố khác lại phát triển mạnh mẽ. Chẳng hạn, thủ đô Cairo của Ai Cập hiện có dân số lên tới 22 triệu người.

Lý do chính dẫn đến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng như ngày nay là cuộc Cách mạng Công nghiệp vào giữa thế kỷ 19. Bắt đầu từ Anh rồi lan rộng sang châu Âu và châu Mỹ, cuộc cách mạng này khiến nhiều người từ nông thôn đổ về thành phố để làm việc trong các nhà máy, dẫn đến dân số đô thị tăng vọt. Ví dụ như dân số London đã tăng từ 1 triệu người vào năm 1800 lên đến hơn 6 triệu người chỉ trong vòng 10 năm. Sự phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục và giải trí vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người hơn đến sống tại các thành phố lớn. Hiện nay, hơn một nửa dân số thế giới sống ở đô thị, và các chuyên gia dự đoán con số này sẽ tăng lên 2/3 vào năm 2050.

Những siêu đô thị đầu tiên có dân số trên 10 triệu người là New York và Tokyo vào những năm 1950. Hiện nay, thế giới có 33 siêu đô thị, trong đó Tokyo vẫn là thành phố đông dân nhất với 37,3 triệu người. Bên cạnh đó, nhiều thành phố khác cũng có dân số vượt 20 triệu người, như Delhi, Thượng Hải, Dhaka, São Paulo và Mexico. Dự đoán đến năm 2030, số lượng siêu đô thị sẽ tăng lên con số 41.