Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 32)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 32)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT206 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION

     “Before MindScape Edu, I lacked (1) ______ in my studies”, says Sarah Chen, a high school student. Now, she’s thriving with our revolutionary (2) ______ that personalizes education.

     What makes us unique? It starts with our core system, (3) ______ the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for every student. Unlike traditional platforms that stick (4) ______ fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

     Real success stories prove our impact. “When I started (5) ______ the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically”, reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.

     The future of education is here! MindScape Edu prompts students (6) ______ innovative approaches. Ready to transform your learning experience? Start your free trial today!

     (Adapted from MindScape Edu Success Stories)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

proficience

proficiency

proficiently

proficient

Xem đáp án

A. proficience /prəˈfɪʃns/ (n): sự thành thạo, sự thông thạo (ít được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại)

B. proficiency /prəˈfɪʃnsi/ (n): sự thành thạo

C. proficiently /prəˈfɪʃntli/ (adv): một cách thành thạo

D. proficient /prəˈfɪʃnt/ (adj): thành thạo

Trong câu này, sau động từ “lacked” cần một danh từ để làm tân ngữ. “Proficiency” (sự thành thạo) là danh từ, phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: “Trước khi có MindScape Edu, tôi chưa thực sự thành thạo trong việc học,” Sarah Chen, một học sinh trung học, nói.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

educational methodology adaptive

adaptive educational methodology

educational adaptive methodology

adaptive methodology educational

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ: educational methodology – phương pháp giáo dục

- Khi muốn thêm tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này, ta cần đặt tính từ trước từ “educational”.

→ trật tự đúng: adaptive educational methodology

Dịch: Giờ đây, cô ấy đang tiến bộ vượt bậc với phương pháp giáo dục thích ứng mang tính cách mạng của chúng tôi, phương pháp này cá nhân hóa việc học.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

incorporating

incorporated

incorporates

incorporate

Xem đáp án

A. incorporating (present participle): kết hợp (dùng làm tính từ hoặc trong thì tiếp diễn)

B. incorporated (past participle): đã được kết hợp (dùng trong câu bị động hoặc thì hoàn thành)

C. incorporates (verb): kết hợp (động từ chia ngôi thứ ba số ít)

D. incorporate (verb): kết hợp (động từ nguyên mẫu)

Câu cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho “our core system”, giải thích rằng hệ thống này “kết hợp” các nghiên cứu khoa học mới nhất về thần kinh học. Trong các đáp án, “incorporating” (kết hợp) là một mệnh đề quan hệ rút gọn, phù hợp để bổ nghĩa cho “core system” (hệ thống cốt lõi).

Dịch: Tất cả bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp nghiên cứu thần kinh học mới nhất, cùng công nghệ AI đột phá hoạt động khác nhau cho mỗi học sinh.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to

on

with

in

Xem đáp án

A. stick to (phr. v): tuân theo, bám vào, giữ vững (nguyên tắc, kế hoạch, quyết định)    

B. stick on (phr. v): dán lên, gắn lên bề mặt gì đó          

C. stick with (phr. v): tiếp tục làm gì, gắn bó với ai/cái gì                                        

D. stick in (phr. v): đưa vào, nhét vào, cắm vào

Cụm động từ “stick to” có nghĩa là “tuân theo”. Khi nói “stick to fixed learning paths”, ý muốn nhấn mạnh rằng các nền tảng truyền thống không thay đổi, luôn bám vào các lộ trình học tập cố định.

Dịch: Không giống như các nền tảng truyền thống gắn với lộ trình học cố định, MindScape Edu phát triển cùng bạn.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

taking

making

getting

putting

Xem đáp án

Cụm từ “get the hang of something” có nghĩa là “nắm bắt được” hoặc “hiểu rõ”.

Dịch: “Khi tôi bắt đầu nắm vững các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã cải thiện đáng kể,” Michael Torres, một sinh viên năm nhất đại học, báo cáo.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

adopting

to adopt

to adopting

adopt

Xem đáp án

Ta có cấu trúc “prompt someone to do something” có nghĩa là thúc đẩy ai đó làm gì. Như vậy, động từ theo sau “prompt” phải ở dạng to V → “to adopt” là đáp án đúng.

Dịch: Tương lai của giáo dục ở đây! MindScape Edu khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp sáng tạo.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION

     “Before MindScape Edu, I lacked proficiency in my studies,” says Sarah Chen, a high school student. Now, she’s thriving with our revolutionary adaptive educational methodology that personalizes education.

     What makes us unique? It starts with our core system, incorporating the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for every student. Unlike traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

     Real success stories prove our impact. “When I started getting the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically,” reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.

     The future of education is here! MindScape Edu prompts students to adopt innovative approaches. Ready to transform your learning experience? Start your free trial today!

Dịch bài đọc:

MINDSCAPE EDU: NƠI HỌC TẬP GẮN VỚI ĐỔI MỚI

     “Trước khi có MindScape Edu, tôi chưa thực sự thành thạo trong việc học,” Sarah Chen, một học sinh trung học, nói. Giờ đây, cô ấy đang tiến bộ vượt bậc với phương pháp giáo dục thích ứng mang tính cách mạng của chúng tôi, phương pháp này cá nhân hóa việc học.

     Điều gì khiến chúng tôi trở nên đặc biệt? Tất cả bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp nghiên cứu thần kinh học mới nhất, cùng công nghệ AI đột phá hoạt động khác nhau cho mỗi học sinh. Không giống như các nền tảng truyền thống gắn với lộ trình học cố định, MindScape Edu phát triển cùng bạn.

     Những câu chuyện thành công thực tế chứng minh tác động của chúng tôi. “Khi tôi bắt đầu nắm vững các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã cải thiện đáng kể,” Michael Torres, một sinh viên năm nhất đại học, báo cáo. Trải nghiệm của anh ấy giống như hàng nghìn người khác trên toàn thế giới.

     Tương lai của giáo dục ở đây! MindScape Edu khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp sáng tạo. Bạn đã sẵn sàng để thay đổi trải nghiệm học tập của mình chưa? Hãy bắt đầu dùng thử miễn phí ngay hôm nay!

Đoạn văn

KEEP YOUR LUNG HEALTHIER: LIMIT SMOKE CONSUMPTION

     Why it matters

     Smoking not only affects the smoker but also poses several risks to (7) ______, resulting in a wide range of health complications. Therefore, reducing smoke consumption is vital for improving public health. Smoking can lead to severe long-term health problems, including lung cancer, heart disease, and chronic respiratory disorders. The (8) ______ of smoking-related illnesses continues to rise globally, placing a heavy burden on healthcare systems and claiming many lives. It is essential to adopt measures to (9)______ smoking for the sake of both well-being and society at large.

     How to cut down on smoke consumption

      Use nicotine replacement therapies (NRTs): Products such as nicotine gum, patches, and inhalers help alleviate cravings while reducing (10) ______ on cigarettes over time.

      Stay physically active: With regular exercise every morning, it becomes easier to (11)______ smoking.

      Follow guidelines: (12) ______ the strategies above can significantly reduce the likelihood of cravings. Everyone aiming to cut down on smoking should follow expert recommendations to minimize harm and promote a smoke-free lifestyle.

(Adapted from Tuoitrenews)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

others

the other

other

Xem đáp án

A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/ người khác

B. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

C. the other: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

D. other + N (s/es)/ N (không đếm được): những cái khác/người khác

Trong câu này, ta cần một từ chỉ những người bị ảnh hưởng bởi khói thuốc, khác với người hút thuốc. Do đó, “others” (những người khác) là phù hợp nhất.

Các đáp án khác như “another” và “the other” dùng cho số ít hoặc khi có hai đối tượng cụ thể. Còn “other” cần đi kèm với danh từ số nhiều.

Dịch: Hút thuốc không chỉ ảnh hưởng đến người hút mà còn gây ra nhiều rủi ro cho những người khác, dẫn đến một loạt các biến chứng sức khỏe.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

level

amount

number

quality

Xem đáp án

A. level: mức độ

B. amount: lượng (dùng cho danh từ không đếm được)

C. number: số lượng (dùng cho danh từ đếm được)

D. quality: chất lượng

Trong cụm từ “smoking-related illnesses” (các bệnh liên quan đến hút thuốc), có “illnesses” là danh từ đếm được số nhiều. Khi nói về số lượng của danh từ đếm được số nhiều, ta sử dụng “number” thay vì “amount” (dùng cho danh từ không đếm được). Ngoài ra, “level” thường liên quan đến mức độ và “quality” liên quan đến chất lượng, không dùng để mô tả số lượng. Do đó, “number” là lựa chọn chính xác trong ngữ cảnh này.

Dịch: Số lượng bệnh liên quan đến hút thuốc tiếp tục tăng trên toàn cầu, gây áp lực nặng nề lên hệ thống y tế và cướp đi nhiều sinh mạng.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

entail

curb

overcome

shrink

Xem đáp án

A. entail /ɪnˈteɪl/ (v): đòi hỏi, kéo theo - không phù hợp vì ngữ cảnh câu này không nói về việc hạn chế hay kiểm soát.

B. curb /kɜːb/ (v): hạn chế, kiềm chế - phù hợp với ngữ cảnh của câu, nói về việc giảm thiểu hoặc kiểm soát việc hút thuốc.

C. overcome /ˌəʊvəˈkʌm/ (v): vượt qua - thường dùng để chỉ việc chiến thắng hoặc vượt qua khó khăn, không phù hợp với ý hạn chế hút thuốc.

D. shrink /ʃrɪŋk/ (v): co lại, thu nhỏ - chỉ mô tả việc giảm kích thước, không liên quan đến hành động kiểm soát hoặc giảm thiểu hút thuốc.

Dịch: Điều cần thiết là áp dụng các biện pháp để hạn chế hút thuốc vì lợi ích cho sức khỏe và cho xã hội nói chung.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

attachment

compulsion

dependence

addiction

Xem đáp án

A. attachment /əˈtætʃmənt/ (n): sự gắn bó

B. compulsion /kəmˈpʌlʃn/ (n): sự thôi thúc; cưỡng bức

C. dependence /dɪˈpendəns/ (n): sự phụ thuộc

D. addiction /əˈdɪkʃn/ (n): sự nghiện ngập

Trong ngữ cảnh này, “dependence” (sự phụ thuộc) là từ phù hợp nhất vì nó mô tả trạng thái phụ thuộc vào thuốc lá.

Dịch: Các sản phẩm như kẹo cao su nicotine, miếng dán và ống hít giúp giảm cơn thèm thuốc đồng thời giảm sự phụ thuộc vào thuốc lá theo thời gian.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

refrain from

concur with

give on

make out

Xem đáp án

A. refrain from (phr. v): kiềm chế, tránh xa

B. concur with (phr. v): đồng ý với

C. give on to (phr. v): nhìn ra

D. make out (phr. v): hiểu ra, nhận ra

Cụm động từ “refrain from” có nghĩa là “kiềm chế, tránh xa” hành động nào đó, phù hợp với ý nghĩa “kiềm chế hút thuốc” trong câu.

Dịch: Với việc tập thể dục thường xuyên mỗi sáng, việc kiềm chế hút thuốc trở nên dễ dàng hơn.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

In accordance with

Regardless ofgiới từ: không coi như

In light of

Rather than

Xem đáp án

A. In accordance with: phù hợp với, theo như

B. Regardless of: bất kể, bất chấp

C. In light of: xét đến, dựa trên

D. Rather than: thay vì

Cụm từ “in accordance with” có nghĩa là “phù hợp với” hoặc “theo như”, dùng để chỉ sự tuân theo hoặc phù hợp với các quy định, hướng dẫn hay chiến lược đã được đề ra. Trong ngữ cảnh này, câu muốn nhấn mạnh việc thực hiện các chiến lược đã được nêu, vì vậy “in accordance with” là đáp án phù hợp nhất.

Dịch: Tuân theo các chiến lược trên có thể giảm đáng kể khả năng thèm thuốc.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

KEEP YOUR LUNG HEALTHIER: LIMIT SMOKE CONSUMPTION

     Why it matters

     Smoking not only affects the smoker but also poses several risks to others, resulting in a wide range of health complications. Therefore, reducing smoke consumption is vital for improving public health. Smoking can lead to severe long-term health problems, including lung cancer, heart disease, and chronic respiratory disorders. The number of smoking-related illnesses continues to rise globally, placing a heavy burden on healthcare systems and claiming many lives. It is essential to adopt measures to curb smoking for the sake of both well-being and society at large.

     How to cut down on smoke consumption

     Use nicotine replacement therapies (NRTs): Products such as nicotine gum, patches, and inhalers help alleviate cravings while reducing dependence on cigarettes over time.

Stay physically active: With regular exercise every morning, it becomes easier to refrain from smoking.

     Follow guidelines: In accordance with the strategies above can significantly reduce the likelihood of cravings. Everyone aiming to cut down on smoking should follow expert recommendations to minimize harm and promote a smoke-free lifestyle.

Dịch bài đọc:

GIỮ CHO PHỔI CỦA BẠN KHỎE MẠNH HƠN: HẠN CHẾ TIÊU THỤ KHÓI THUỐC

     Tại sao điều này quan trọng

     Hút thuốc không chỉ ảnh hưởng đến người hút mà còn gây ra nhiều rủi ro cho những người khác, dẫn đến một loạt các biến chứng sức khỏe. Do đó, giảm tiêu thụ khói thuốc là rất quan trọng để cải thiện sức khỏe cộng đồng. Hút thuốc có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe lâu dài nghiêm trọng, bao gồm ung thư phổi, bệnh tim và rối loạn hô hấp mãn tính. Số lượng bệnh liên quan đến hút thuốc tiếp tục tăng trên toàn cầu, gây áp lực nặng nề lên hệ thống y tế và cướp đi nhiều sinh mạng. Điều cần thiết là áp dụng các biện pháp để hạn chế hút thuốc vì lợi ích cho sức khỏe và cho xã hội nói chung.

     Làm thế nào để giảm tiêu thụ khói thuốc

     Sử dụng liệu pháp thay thế nicotine (NRTs): Các sản phẩm như kẹo cao su nicotine, miếng dán và ống hít giúp giảm cơn thèm thuốc đồng thời giảm sự phụ thuộc vào thuốc lá theo thời gian.

     Duy trì hoạt động thể chất: Với việc tập thể dục thường xuyên mỗi sáng, việc kiềm chế hút thuốc trở nên dễ dàng hơn.

     Tuân theo hướng dẫn: Tuân theo các chiến lược trên có thể giảm đáng kể khả năng thèm thuốc. Mọi người có mục tiêu giảm hút thuốc nên tuân theo các khuyến nghị của chuyên gia để giảm thiểu tác hại và thúc đẩy lối sống không khói thuốc.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Jack: Yes, it’s shocking. We need to find ways to reduce plastic waste.

b. Anna: Have you heard about the growing plastic pollution in the oceans?

c. Anna: Exactly! Marine life is suffering because of it.

b-c-a

B-C-A

a-c-b

c-b-a

b-a-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Anna: Have you heard about the growing plastic pollution in the oceans?

a. Jack: Yes, it’s shocking. We need to find ways to reduce plastic waste.

c. Anna: Exactly! Marine life is suffering because of it.

Dịch:

b. Anna: Bạn đã nghe về tình trạng ô nhiễm nhựa ngày càng tăng ở đại dương chưa?

a. Jack: Có, thật đáng kinh ngạc. Chúng ta cần tìm cách giảm rác thải nhựa.

c. Anna: Chính xác! Sinh vật biển đang chịu ảnh hưởng nặng nề vì điều đó.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Jake: Right? And get this – they’ve got these AI systems running the whole show.

b. Rachel: No way! I’m so over-sitting in traffic. This sounds like a total dream.

c. Jake: Yo, check this out! They’re building this crazy smart city with self-driving everything!

d. Rachel: For real? But doesn’t that freak you out a bit? Like, what if the system crashes?

e. Jake: Nah, that’s the beauty of it – they’ve got all these fail-safes. It’s pretty mind-blowing stuff.

c-a-b-d-e

c-b-a-d-e

c-d-a-b-e

c-b-e-a-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Jake: Yo, check this out! They’re building this crazy smart city with self-driving everything!

b. Rachel: No way! I’m so over-sitting in traffic. This sounds like a total dream.

a. Jake: Right? And get this – they’ve got these AI systems running the whole show.

d. Rachel: For real? But doesn’t that freak you out a bit? Like, what if the system crashes?

e. Jake: Nah, that’s the beauty of it – they’ve got all these fail-safes. It’s pretty mind-blowing stuff.

Dịch:

c. Jake: Này, xem cái này đi! Họ đang xây dựng một thành phố thông minh điên rồ với mọi thứ đều tự lái!

b. Rachel: Thật sao? Mình phát chán với việc bị kẹt xe rồi. Nghe như một giấc mơ vậy.

a. Jake: Đúng không? Và nghe cái này đi – họ có các hệ thống AI điều hành toàn bộ.

d. Rachel: Thật á? Nhưng điều đó không làm bạn lo sợ à? Kiểu như, nếu hệ thống bị sập thì sao?

e. Jake: Không, đó là điểm tuyệt vời của nó – họ có tất cả các biện pháp an toàn dự phòng. Thật là điều đáng kinh ngạc.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Lucy,

a. I highly recommend that you explore the multicultural world around you, as there is so much to discover and appreciate.

b. I hope this letter finds you well. I’m excited to share with you some insights into the diverse cultures that make up our world.

c. Finally, embracing multiculturalism benefits us all. It exposes us to new ideas, expands our perspectives, and fosters a more inclusive society.

d. Secondly, understanding different cultures helps us become more open-minded and tolerant.

e. Whether it’s trying international foods, attending cultural events, or simply having meaningful dialogues, engaging with diversity can truly enhance our lives.

f. Firstly, diversity is a beautiful thing that enriches our global community. Each culture has its own unique traditions, practices, and ways of life that are worth learning about and appreciating.

Best regards,

Emma

 

d-a-c-f-b-e

f-a-c-d-e-b

b-f-d-e-c-a

C. B-F-D-E-C-A

a-b-e-f-d-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Lucy,

b. I hope this letter finds you well. I’m excited to share with you some insights into the diverse cultures that make up our world.

f. Firstly, diversity is a beautiful thing that enriches our global community. Each culture has its own unique traditions, practices, and ways of life that are worth learning about and appreciating.

d. Secondly, understanding different cultures helps us become more open-minded and tolerant.

e. Whether it’s trying international foods, attending cultural events, or simply having meaningful dialogues, engaging with diversity can truly enhance our lives.

c. Finally, embracing multiculturalism benefits us all. It exposes us to new ideas, expands our perspectives, and fosters a more inclusive society.

a. I highly recommend that you explore the multicultural world around you, as there is so much to discover and appreciate.

Best regards,

Emma

Dịch:

Lucy thân mến,

b. Tôi hy vọng lá thư này đến được với bạn. Tôi rất vui mừng được chia sẻ với bạn một số hiểu biết về các nền văn hóa đa dạng tạo nên thế giới của chúng ta.

f. Thứ nhất, sự đa dạng là một điều tuyệt vời làm phong phú cộng đồng toàn cầu của chúng ta. Mỗi nền văn hóa có những truyền thống, tập quán và lối sống độc đáo riêng biệt đáng để học hỏi và trân trọng.

d. Thứ hai, hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau giúp chúng ta trở nên cởi mở và khoan dung hơn.

e. Cho dù đó là thử các món ăn quốc tế, tham dự các sự kiện văn hóa, hay đơn giản là có những cuộc đối thoại ý nghĩa, việc tiếp cận sự đa dạng có thể thực sự làm phong phú cuộc sống của chúng ta.

c. Cuối cùng, việc đón nhận đa văn hóa mang lại lợi ích cho tất cả chúng ta. Nó giúp chúng ta tiếp xúc với những ý tưởng mới, mở rộng quan điểm và thúc đẩy một xã hội hòa nhập hơn.

a. Tôi đặc biệt khuyến khích bạn khám phá thế giới đa văn hóa xung quanh bạn, vì có rất nhiều điều để khám phá và trân trọng.

Trân trọng,

Emma

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. In addition to eating well, regular exercise is key to boosting energy levels and maintaining a healthy weight.

b. A balanced diet, rich in whole foods like fruits, vegetables, and lean proteins, provides the essential nutrients our bodies need to function properly.

c. It’s also important to stay hydrated throughout the day and ensure you’re getting enough sleep to help your body recover.

d. By making these simple changes, we can greatly improve our overall well-being.

e. Adopting a healthy lifestyle is crucial for improving both physical and mental health in the long run.

Một. Ngoài việc ăn uống tốt, tập thể dục thường xuyên là chìa khóa để tăng mức năng lượng và duy trì trọng lượng lành mạnh. b. Một chế độ ăn uống cân bằng, giàu thực phẩm toàn bộ như trái cây, rau và protein nạc, cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể chúng ta cần phải hoạt động đúng. c. Nó cũng rất quan trọng để giữ nước trong suốt cả ngày và đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ để giúp cơ thể bạn phục hồi. d. Bằng cách thực hiện những thay đổi đơn giản này, chúng ta có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tổng thể của chúng ta. e. Việc áp dụng một lối sống lành mạnh là rất quan trọng để cải thiện cả sức khỏe thể chất và tinh thần trong thời gian dài. 

c-a-b-e-d

e-b-a-c-d

c-d-b-e-a

e-d-b-c-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Adopting a healthy lifestyle is crucial for improving both physical and mental health in the long run.

b. A balanced diet, rich in whole foods like fruits, vegetables, and lean proteins, provides the essential nutrients our bodies need to function properly.

a. In addition to eating well, regular exercise is key to boosting energy levels and maintaining a healthy weight.

c. It’s also important to stay hydrated throughout the day and ensure you’re getting enough sleep to help your body recover.

d. By making these simple changes, we can greatly improve our overall well-being.

Dịch:

e. Việc áp dụng một lối sống lành mạnh là rất quan trọng để cải thiện cả sức khỏe thể chất và tinh thần về lâu dài.

b. Một chế độ ăn uống cân bằng, giàu các thực phẩm như trái cây, rau củ và protein nạc sẽ cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu để cơ thể hoạt động hiệu quả.

a. Ngoài việc ăn uống tốt, tập thể dục thường xuyên là chìa khóa để tăng cường mức năng lượng và duy trì cân nặng hợp lý.

c. Điều quan trọng nữa là giữ nước suốt cả ngày và đảm bảo bạn ngủ đủ giấc để giúp cơ thể phục hồi.

d. Bằng cách thực hiện những thay đổi đơn giản này, chúng ta có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tổng thể của mình.

Chọn B.

Nó cũng rất quan trọng để giữ nước trong suốt cả ngày và đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ để giúp cơ thể bạn phục hồi. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Also, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.

b. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.

c. Firstly, students who do voluntary work gain valuable real-world experience which can help in their future careers.

d. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience, as students feel good about helping others.

e. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.

e-c-a-b-d

e-a-c-b-d

c-a-b-d-e

c-e-a-b-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. High school students benefit from doing voluntary work in many ways.

c. Firstly, students who do voluntary work gain valuable real-world experience which can help in their future careers.

a. Also, volunteering helps students connect with the community, making them aware of the needs around them.

b. Additionally, students develop such important skills as teamwork and communication ones while they volunteer.

d. Finally, doing volunteer work can be a rewarding experience, as students feel good about helping others.

Dịch:

e. Học sinh trung học được hưởng lợi khi làm công việc tình nguyện theo nhiều cách.

c. Thứ nhất, học sinh làm công việc tình nguyện có được kinh nghiệm thực tế quý giá có thể giúp ích cho sự nghiệp tương lai của họ.

a. Ngoài ra, làm tình nguyện giúp học sinh kết nối với cộng đồng, giúp họ nhận thức được những nhu cầu xung quanh.

b. Ngoài ra, học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm và giao tiếp khi họ làm tình nguyện.

d. Cuối cùng, làm công việc tình nguyện có thể là một trải nghiệm bổ ích, vì học sinh cảm thấy vui khi giúp đỡ người khác.

Chọn A.

Đoạn văn

     Family life has always been a cornerstone of society, providing support, love, and stability. Modern families come in various shapes and sizes, but they all share one thing in common: the need for connection and mutual care. Eating together regularly, (18) ______. In fact, families that engage in shared activities such as cooking meals, going on trips, or playing games, tend to have healthier relationships. (19) ______.

     Family structures have evolved over the years. While the traditional nuclear family remains common, single-parent, extended, and blended families are becoming more frequent. Each member brings unique perspectives, and despite varying parenting styles, love and respect are universally valued. (20) ______.

     However, with busy schedules and the demands of modern life, many families struggle to spend quality time together. Technology plays a major role in both bringing them closer and distancing them. Many families, (21) ______ often find themselves isolated despite being in the same room.

     It is impossible to overestimate the influence of family life on personal development and happiness. Children, in particular, (22) ______. Children who don’t have close family ties may experience mental health problems.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

families experience stronger relationships and better emotional well-being

better emotional well-being is experienced by families who eat together

they find it easier to communicate when they eat together

regular meals lead to improved emotional well-being for children

D. Bữa ăn thường xuyên dẫn đến cải thiện sức khỏe cảm xúc cho trẻ em

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có một phân từ hiện tại ‘Eating together regularly’. → Phân từ này và mệnh đề cần điền phải có chung chủ ngữ.

→ Ta loại B (chủ ngữ “emotional well-being” – sức khỏe tổng thể) và D (chủ ngữ “regular meals” – các bữa ăn thường xuyên).

- Đáp án A là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa với câu trước.

- Đáp án C sử dụng đại từ “they” không rõ ràng, và ý nghĩa quá hẹp so với ngữ cảnh chung.

Dịch: Ăn cùng nhau thường xuyên, các gia đình có mối quan hệ bền chặt hơn và sức khỏe tinh thần tốt hơn.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Spending time together can lead to deeper understanding and stronger connections

Designed to improve relationships, spending quality time is essential for families

People in the family who engage in shared activities often find themselves with less personal time

Families that spend time together are more likely to face conflicts and misunderstandings

Xem đáp án

Chỗ trống cần một mệnh đề độc lập để bổ sung ý nghĩa cho câu trước.

Đáp án A là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa với câu trước.

Đáp án B là một cấu trúc không tự nhiên, không liên kết với câu trước.

Đáp án C và D không phù hợp về ý nghĩa với ngữ cảnh chung của đoạn văn, vì chúng đề cập đến các khía cạnh tiêu cực.

Dịch: Dành thời gian bên nhau có thể dẫn đến sự hiểu biết sâu sắc hơn và mối liên kết bền chặt hơn.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Not only the nuclear family is common, but also single-parent families are rare

When a family shows kindness and support, they are better able to solve conflicts

Family values remain important, so they can be difficult to maintain

Spending time together, families often find themselves with less personal space and freedom

Xem đáp án

Chỗ trống cần một mệnh đề độc lập để bổ sung ý nghĩa cho câu trước.

Đáp án B là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa với câu trước, nhấn mạnh giá trị của lòng tốt và sự hỗ trợ trong gia đình.

Đáp án A sai cấu trúc ngữ pháp. Cấu trúc đúng: Not only + to be + S + Adj/Noun, but S + to be + also + Adj/Noun. Ví dụ: Not only is she intelligent, but she is also creative.

Đáp án C không phù hợp với ngữ cảnh tích cực của đoạn văn về gia đình.

Đáp án D đề cập đến một khía cạnh tiêu cực, không phù hợp với ý nghĩa chung của đoạn văn.

Dịch: Khi một gia đình thể hiện sự tử tế và hỗ trợ, họ có khả năng giải quyết xung đột tốt hơn.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

brings families together using digital devices

which are now more connected through digital devices

succeeded in connecting families through digital devices

C. Thành công trong việc kết nối các gia đình thông qua các thiết bị kỹ thuật số

many of whose are now more connected by digital devices

Xem đáp án

Chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung ý nghĩa cho “many families”.

Đáp án B đúng vì là mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh, dùng để bổ sung thêm thông tin về “many families”.

Đáp án A sai vì thiếu đại từ quan hệ và không phù hợp về ngữ cảnh.

Đáp án C không phù hợp về ngữ cảnh.

Đáp án D sai vì “whose” chỉ sở hữu và phải đi kèm danh từ (VD: many of whose members).

Dịch: Nhiều gia đình, mà nhiều người trong số họ hiện được kết nối nhiều hơn qua các thiết bị kỹ thuật số, thường thấy mình bị cô lập dù ở cùng phòng.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about family life and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

having thrived in a nurturing environment where they feel cared for and valued

that thrived in a supportive family environment where they felt valued and loved

in which families feel cared for and appreciated, thriving in a supportive environment

thrive in a supportive family environment where they feel loved and valued

Xem đáp án

Chỗ trống cần một động từ chính phù hợp với chủ ngữ “Children”.

Đáp án D sử dụng động từ “thrive” (phát triển tốt) ở dạng nguyên mẫu, phù hợp với chủ ngữ số nhiều.

Đáp án A sử dụng dạng phân từ hiện tại hoàn thành, không phù hợp ở đây.

Đáp án B và C sử dụng mệnh đề quan hệ, không phù hợp ở đây.

Dịch: Trẻ em, đặc biệt, phát triển tốt trong một môi trường gia đình hỗ trợ, nơi chúng cảm thấy được yêu thương và trân trọng.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

     Inside a dimly lit warehouse in Brooklyn, vintage arcade machines illuminate rows of eager visitors with their neon glow. Weekly attendance at Retro Gaming Haven has quadrupled since its opening last spring, reflecting a broader cultural phenomenon. As economic uncertainty looms, consumer spending on nostalgic entertainment and memorabilia continues to surge across demographics.

     Market analysis from the Consumer Behavior Institute shows unprecedented growth in memory-centric industries. Vinyl record sales have climbed 80% annually, while retro gaming platforms thrive through archived content. Contemporary audiences gravitate toward past-era entertainment, as it evokes emotional resonance through shared cultural touchstones. Digital platforms curating vintage content report viewer retention rates 35% higher than modern entertainment channels, highlighting a significant shift in consumption patterns across various age groups and social demographics.

     Research by Social Psychology Quarterly shows nostalgia-driven consumption intensifies during social change periods. Consumers direct significant entertainment spending toward reimagined cultural artifacts. Visual aesthetics from previous decades permeate contemporary design, garnering particular appeal among young professionals. Studies show audiences engage more deeply with content invoking collective memory, spending 45% more time with vintage-inspired media formats across multiple platforms and entertainment categories, from streaming services to interactive experiences.

     In response, entertainment conglomerates reshape marketing around memory-driven experiences. Production studios amalgamate period-specific elements into contemporary offerings while streaming platforms spotlight archived content through recommendation algorithms. Industry metrics show that vintage-inspired content maintains strong viewer engagement across demographics. Cultural analysts observe how retrospective entertainment elements crystallize community connections through shared historical references, fostering social cohesion. Memory-centric programming drives robust discussion in digital forums, where audiences examine cultural significance through modern perspectives and shared experiences, creating lasting connections between past and present entertainment forms while building bridges across different consumer segments.

(Adapted from Digital Entertainment Weekly)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of nostalgic content?

emotional connection

viewer retention

educational value

social bonding

Xem đáp án

A. sự kết nối cảm xúc

B. khả năng giữ chân người xem

C. giá trị giáo dục

D. sự gắn kết xã hội

Thông tin:

Đoạn văn đề cập đến các lợi ích của nội dung hoài cổ như kết nối cảm xúc (emotional resonance), giữ chân người xem (viewer retention), và gắn kết xã hội (social cohesion):

- “Contemporary audiences gravitate toward past-era entertainment, as it evokes emotional resonance through shared cultural touchstones.” (Khán giả ngày nay có xu hướng tìm đến các loại hình giải trí từ những thập kỷ trước, vì chúng gợi lên cảm xúc sâu sắc thông qua những điểm chạm văn hóa chung.) (Kết nối cảm xúc) → A đúng.

- “Digital platforms curating vintage content report viewer retention rates 35% higher than modern entertainment channels…” (Các nền tảng kỹ thuật số chuyên tuyển chọn nội dung cổ điển có tỷ lệ giữ chân người xem cao hơn 35% so với các kênh giải trí hiện đại…) (Giữ chân người xem) → B đúng.

- “Cultural analysts observe how retrospective entertainment elements crystallize community connections through shared historical references, fostering social cohesion.” (Các nhà phân tích văn hóa quan sát thấy rằng những yếu tố giải trí mang tính hồi tưởng giúp củng cố sự kết nối cộng đồng thông qua những tham chiếu lịch sử chung, thúc đẩy sự gắn kết xã hội.) (Gắn kết xã hội) → D đúng.

- Không có thông tin nào đề cập đến giá trị giáo dục (educational value) của nội dung hoài cổ → C sai.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.

emotional resonance

past-era entertainment

archived content

vinyl record

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn văn 2 đề cập đến _______.

A. sự cộng hưởng cảm xúc

B. giải trí thời kỳ quá khứ

C. nội dung được lưu trữ

D. đĩa than

Thông tin:

“Contemporary audiences gravitate toward past-era entertainment, as it evokes emotional resonance through shared cultural touchstones.” (Khán giả ngày nay có xu hướng tìm đến các loại hình giải trí từ những thập kỷ trước, vì chúng gợi lên cảm xúc sâu sắc thông qua những điểm chạm văn hóa chung.) Có thể thấy, câu này sử dụng “it” để thay thế cho “past-era entertainment” (giải trí thời kỳ quá khứ).

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Những cách diễn giải tốt nhất sau đây là câu được gạch chân trong đoạn 3? 

Modern audiences pour substantial financial resources into entertainment that reinterprets classic elements.

A. Khán giả hiện đại đổ nguồn tài chính đáng kể vào giải trí để diễn giải lại các yếu tố cổ điển.

The entertainment market thrives when cultural pieces from the past return with fresh perspectives.

Among various spending choices, revamped nostalgic content attracts respectable portions of consumer budgets.

Cultural products that blend historical roots with new forms command impressive consumer expenditure.

Các sản phẩm văn hóa pha trộn nguồn gốc lịch sử với các hình thức mới chỉ huy chi tiêu tiêu dùng ấn tượng.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn văn 3?

A. Khán giả hiện đại chi một khoản tiền đáng kể cho các sản phẩm giải trí tái hiện lại những yếu tố kinh điển.

B. Thị trường giải trí phát triển mạnh khi các tác phẩm văn hóa từ quá khứ quay trở lại với góc nhìn mới.

C. Trong số nhiều lựa chọn chi tiêu, nội dung hoài niệm được làm mới thu hút một phần đáng kể ngân sách của người tiêu dùng.

D. Các sản phẩm văn hóa kết hợp giữa cội nguồn lịch sử và hình thức mới chiếm một khoản chi tiêu ấn tượng của người tiêu dùng.

* Câu gạch chân:

“Consumers direct significant entertainment spending toward reimagined cultural artifacts.” (Người tiêu dùng chi tiêu đáng kể cho các sản phẩm văn hóa được tái hiện lại.)

* Đáp án A diễn đạt lại chính xác ý của câu gốc, sử dụng các từ/ cụm từ đồng nghĩa:

- Consumers ≈ Modern audiences (Người tiêu dùng ≈ Khán giả hiện đại)

- Direct spending ≈ Pour financial resources into (Dồn tiền vào ≈ Dồn tài chính vào)

- Significant ≈ Substantial (Đáng kể ≈ Đáng kể)

- Entertainment spending ≈ Financial resources into entertainment (Chi tiêu cho giải trí ≈ Nguồn tài chính dành cho giải trí)

- Reimagined ≈ Reinterprets (Tái hiện ≈ Diễn giải lại)

- Cultural artifacts ≈ Classic elements (Hiện vật văn hóa ≈ Yếu tố kinh điển)

* Các đáp án còn lại diễn đạt ý không chính xác hoặc quá rộng so với câu gốc.

- B nói về sự phát triển của thị trường giải trí hơn là chi tiêu của người tiêu dùng.

- C nói về nhiều lựa chọn chi tiêu chứ không tập trung vào yếu tố “reimagined cultural artifacts”.

- D đề cập đến việc kết hợp di sản lịch sử với hình thức mới, nhưng câu gốc nhấn mạnh chi tiêu cho các sản phẩm văn hóa được tái hiện lại.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘amalgamate’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

bifurcate

segregate

dislodge

disengage

Xem đáp án

Từ ‘amalgamate’ trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ nào sau đây?

- amalgamate /əˈmælɡəmeɪt/ (v): to put two or more things together so that they form one (Oxford): sát nhập, kết hợp

A. bifurcate /ˈbaɪfəkeɪt/ (v): chia đôi, tách làm hai.

B. segregate /ˈseɡrɪɡeɪt/ (v): tách biệt, phân biệt, cô lập.

C. dislodge /dɪsˈlɒdʒ/ (v): đánh bật, di dời, loại bỏ.

D. disengage /ˌdɪsɪnˈɡeɪdʒ/ (v): tách rời, giải phóng, rút lui.

Thông tin:

“Production studios amalgamate period-specific elements into contemporary offerings while streaming platforms spotlight archived content through recommendation algorithms.” (Các xưởng sản xuất kết hợp những yếu tố đặc trưng của các thời kỳ vào nội dung hiện đại, trong khi các nền tảng phát trực tuyến tập trung giới thiệu nội dung lưu trữ thông qua thuật toán đề xuất.) Từ “amalgamate” trong ngữ cảnh này nhấn mạnh đến sự kết hợp sáng tạo giữa các yếu tố hoài cổ và hiện đại để tạo ra những sản phẩm giải trí độc đáo.

→ amalgamate >< segregate (tách biệt)

Xét các đáp án khác:

- Từ “bifurcate” mặc dù cũng là tách, nhưng nó mang ý nghĩa chia làm hai phần. Trong ngữ cảnh này, chúng ta đang nói về việc kết hợp hoặc tách rời các yếu tố khác nhau, không phải là chia một thứ gì đó thành hai phần → A sai.

- Từ “dislodge” có nghĩa là di chuyển hoặc loại bỏ một vật thể khỏi vị trí của nó. Nó không liên quan đến việc tách rời hoặc phân tách các yếu tố → C sai.

- Từ “disengage” có nghĩa là tách rời hoặc giải phóng khỏi một sự kết nối hoặc ràng buộc. Nó thường được sử dụng trong ngữ cảnh tách rời khỏi một mối quan hệ hoặc sự kết nối, không phải là tách rời các yếu tố riêng lẻ → D sai.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘robust’ in paragraph 4 could best be replaced by ______.

resilient

vigorous

sturdy

tough

Xem đáp án

Từ ‘robust’ trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.

- robust /rəʊˈbʌst/ (adj): strong and determined; showing that you are sure about what you are doing or saying (Oxford): mạnh mẽ

A. resilient /rɪˈzɪliənt/ (adj): kiên cường, có khả năng phục hồi.

B. vigorous /ˈvɪɡərəs/ (adj): mạnh mẽ, đầy sinh lực.

C. sturdy /ˈstɜːdi/ (adj): chắc chắn, vững chắc.

D. tough /tʌf/ (adj): cứng rắn, khó khăn.

Thông tin:

“Memory-centric programming drives robust discussion in digital forums...” (Các chương trình xoay quanh ký ức tạo ra những cuộc thảo luận sôi nổi trên các diễn đàn kỹ thuật số…)

→ robust = vigorous (mạnh mẽ, đầy năng lượng)

Các đáp án còn lại có nghĩa không phù hợp.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Modern entertainment platforms incorporate nostalgic elements to sustain audience participation.

Audiences display heightened responsiveness to memory-based content in digital spaces.

The fusion of historical references with modern formats shapes collective viewing experiences.

Archived content emerges as a catalyst for meaningful social bonds among diverse consumers.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Các nền tảng giải trí hiện đại kết hợp các yếu tố hoài niệm để duy trì sự tham gia của khán giả.

B. Khán giả thể hiện sự phản ứng mạnh mẽ hơn với nội dung dựa trên ký ức trong không gian kỹ thuật số.

C. Sự kết hợp giữa các yếu tố lịch sử và định dạng hiện đại định hình trải nghiệm xem chung.

D. Nội dung lưu trữ xuất hiện như một chất xúc tác cho các mối quan hệ xã hội ý nghĩa giữa những người tiêu dùng đa dạng.

Phân tích:

A sai vì câu này nói rằng các nền tảng kết hợp các yếu tố hoài niệm để “sustain audience participation” (duy trì sự tham gia của khán giả), nhưng trong bài không có thông tin nói rằng các nền tảng làm điều này với mục đích để duy trì khán giả: “Production studios amalgamate period-specific elements into contemporary offerings while streaming platforms spotlight archived content through recommendation algorithms.” (Các xưởng sản xuất kết hợp những yếu tố đặc trưng của các thời kỳ vào nội dung hiện đại, trong khi các nền tảng phát trực tuyến tập trung giới thiệu nội dung lưu trữ thông qua thuật toán đề xuất.)

- B đúng vì “responsiveness” (phản hồi) đồng nghĩa với “retention rates” (tỷ lệ giữ chân người xem): “Digital platforms curating vintage content report viewer retention rates 35% higher than modern entertainment channels…” (Các nền tảng kỹ thuật số chuyên tuyển chọn nội dung cổ điển, báo cáo tỷ lệ giữ chân người xem cao hơn 35% so với các kênh giải trí hiện đại…). Có thể thấy tỷ lệ giữ chân cao hơn 35% chứng tỏ rằng người xem có sự quan tâm và gắn bó mạnh mẽ hơn với nội dung cổ điển so với nội dung hiện đại.

- Đoạn văn có đề cập đến việc nội dung hoài cổ tạo ra sự kết nối cộng đồng, nhưng không nói rằng nó “shapes collective viewing experiences” (định hình trải nghiệm xem chung) một cách trực tiếp: “Cultural analysts observe how retrospective entertainment elements crystallize community connections through shared historical references, fostering social cohesion.” (Các nhà phân tích văn hóa quan sát thấy rằng những yếu tố giải trí mang tính hồi tưởng giúp củng cố sự kết nối cộng đồng thông qua những tham chiếu lịch sử chung, thúc đẩy sự gắn kết xã hội.); Ngoài ra, có thể thấy trong câu này không có chi tiết nào nói rằng “archived content” là nguyên nhân chính của liên kết xã hội → C, D sai.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer examine the relationship between social change and consumer spending patterns?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả xem xét mối quan hệ giữa sự thay đổi xã hội và mô hình chi tiêu của người tiêu dùng?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin:

“Research by Social Psychology Quarterly shows nostalgia-driven consumption intensifies during social change periods.” (Nghiên cứu từ Tạp chí Tâm lý Xã hội theo quý chỉ ra rằng xu hướng tiêu dùng dựa trên hoài niệm tăng mạnh trong các giai đoạn có biến động xã hội.) (Đoạn 3). Câu này trực tiếp đề cập đến mối quan hệ giữa “social change periods” (thời kỳ thay đổi xã hội) và “nostalgia-driven consumption” (tiêu dùng dựa trên hoài niệm).

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer explore content curation strategies?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn nào tác giả khám phá các chiến lược quản lý nội dung?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin:

“In response, entertainment conglomerates reshape marketing around memory-driven experiences. Production studios amalgamate period-specific elements into contemporary offerings while streaming platforms spotlight archived content through recommendation algorithms” (Để đáp ứng xu hướng này, các tập đoàn giải trí đang định hình lại chiến lược tiếp thị xoay quanh những trải nghiệm dựa trên ký ức. Các xưởng sản xuất kết hợp những yếu tố đặc trưng của các thời kỳ vào nội dung hiện đại, trong khi các nền tảng phát trực tuyến tập trung giới thiệu nội dung lưu trữ thông qua thuật toán đề xuất.) (Đoạn 4) → Đây chính là các chiến lược quản lý nội dung của các công ty giải trí.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

     Bên trong một nhà kho thiếu sáng ở Brooklyn, những máy chơi game cổ điển chiếu ánh đèn neon lên hàng dài du khách háo hức. Lượng khách tham quan hàng tuần tại Retro Gaming Haven đã tăng gấp bốn lần kể từ khi mở cửa vào mùa xuân năm ngoái, phản ánh một hiện tượng văn hóa rộng lớn hơn. Khi tình trạng bất ổn kinh tế gia tăng, chi tiêu của người tiêu dùng vào các hình thức giải trí hoài niệm và đồ lưu niệm tiếp tục bùng nổ trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau.

     Phân tích thị trường từ Viện Hành vi Người tiêu dùng cho thấy sự tăng trưởng chưa từng có trong các ngành công nghiệp dựa trên ký ức. Doanh số bán đĩa vinyl tăng 80% mỗi năm, trong khi các nền tảng trò chơi cổ điển phát triển mạnh nhờ nội dung lưu trữ. Khán giả ngày nay có xu hướng tìm đến các loại hình giải trí từ những thập kỷ trước, vì chúng gợi lên cảm xúc sâu sắc thông qua những điểm chạm văn hóa chung. Các nền tảng kỹ thuật số chuyên tuyển chọn nội dung cổ điển, báo cáo tỷ lệ giữ chân người xem cao hơn 35% so với các kênh giải trí hiện đại, cho thấy sự thay đổi đáng kể trong thói quen tiêu dùng của nhiều nhóm tuổi và tầng lớp xã hội khác nhau.

     Nghiên cứu từ Tạp chí Tâm lý Xã hội theo quý chỉ ra rằng xu hướng tiêu dùng dựa trên hoài niệm tăng mạnh trong các giai đoạn có biến động xã hội. Người tiêu dùng chi tiêu đáng kể cho các sản phẩm văn hóa được tái hiện lại. Phong cách hình ảnh của những thập kỷ trước thấm nhuần vào thiết kế đương đại, thu hút đặc biệt đối với các chuyên gia trẻ tuổi. Các nghiên cứu cũng cho thấy khán giả có xu hướng gắn kết sâu sắc hơn với những nội dung gợi nhớ đến ký ức tập thể, dành nhiều thời gian hơn 45% cho các định dạng truyền thông lấy cảm hứng từ quá khứ trên nhiều nền tảng khác nhau, từ dịch vụ phát trực tuyến đến trải nghiệm tương tác.

     Để đáp ứng xu hướng này, các tập đoàn giải trí đang định hình lại chiến lược tiếp thị xoay quanh những trải nghiệm dựa trên ký ức. Các xưởng sản xuất kết hợp những yếu tố đặc trưng của các thời kỳ vào nội dung hiện đại, trong khi các nền tảng phát trực tuyến tập trung giới thiệu nội dung lưu trữ thông qua thuật toán đề xuất. Các số liệu trong ngành cho thấy nội dung lấy cảm hứng từ quá khứ duy trì mức độ tương tác cao của người xem thuộc nhiều nhóm đối tượng. Các nhà phân tích văn hóa quan sát thấy rằng những yếu tố giải trí mang tính hồi tưởng giúp củng cố sự kết nối cộng đồng thông qua những tham chiếu lịch sử chung, thúc đẩy sự gắn kết xã hội. Các chương trình xoay quanh ký ức tạo ra những cuộc thảo luận sôi nổi trên các diễn đàn kỹ thuật số, nơi khán giả cùng nhau phân tích ý nghĩa văn hóa qua góc nhìn hiện đại và những trải nghiệm chung, qua đó tạo nên sự kết nối bền vững giữa các hình thức giải trí trong quá khứ và hiện tại, đồng thời xây dựng cầu nối giữa các nhóm người tiêu dùng khác nhau.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

     Green living is a way of life that aims to balance the preservation and protection of the earth’s natural resources, habitats, and biodiversity with human civilization and community in as many ways as possible. In simple terms, living green and sustainably means developing a lifestyle that works with nature rather than against it and does no long-term or irreparable harm to any element of the ecological system.

     With the growing threat of global warming, individuals and businesses, particularly in the hotel and hospitality industry, are shifting to a more eco-conscious way of conducting business. Many hotels and co-living complexes have chosen to give visitors more sustainable and greener rooms as demand for eco-friendly living has increased.

     London is one such city that has made a name for itself in decreasing carbon emissions and fostering a greener way of life. It has several boutique hotels and staycations that combine luxury accommodations with more ecologically sustainable living options.

     Many green hotels implement water-saving techs like low-flow faucets and toilets alongside water recycling systems that align with their sustainability goals. They also bank on renewable energy sources to reduce their carbon footprint while catering to guests without compromising comfort. When planning a local sightseeing, it’s common for guests to contact the hotel and ask for renting vehicles. However, eco-sustainable hotels encourage guests to walk, cycle, or take public transport to reduce carbon emissions.

     [I] Travelling is a breather from our daily routine. [II] However, if you like keeping things safe, especially when travelling to unknown countries, planning your trip with an eco-tour operator is best. In line with the growing demand for sustainability, tour agencies are offering environmentally friendly travel experiences. [III] At the same time, they are collaborating actively with green companies and offering reusable items to all travellers to eliminate the usage of single-use plastics. Most tour operators advocate rail travel compared to flights to limit CO2 emissions. [IV]

 (Adapted from Green Living Blog)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 1 refers to ______.

the preservation and protection

nature

lifestyle

living green and sustainably

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 1 ám chỉ _______.

A. sự bảo tồn và bảo vệ

B. thiên nhiên

C. lối sống

D. sống xanh và bền vững

Thông tin:

“In simple terms, living green and sustainably means developing a lifestyle that works with nature rather than against it and does no long-term or irreparable harm to any element of the ecological system.” (Nói một cách đơn giản, sống xanh và bền vững có nghĩa là phát triển một lối sống hài hòa với thiên nhiên thay vì chống lại nó, đồng thời không gây ra tổn hại lâu dài hoặc không thể khắc phục đối với bất kỳ yếu tố nào trong hệ sinh thái.)

→ Từ “it” ở đây thay thế cho danh từ “nature” (thiên nhiên) vì câu đang nói về việc sống xanh có nghĩa là hòa hợp với thiên nhiên (works with nature) thay vì đi ngược lại với thiên nhiên (against it).

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘irreparable’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

impossible

impracticable

restorable

damaged

Xem đáp án

Từ ‘irreparable’ trong đoạn 1 trái nghĩa với _______.

- irreparable /ɪˈrepərəbl/ (adj): too bad or too serious to repair or put right (Oxford): không thể khắc phục, không thể phục hồi.

A. không thể

B. không thực tế

C. có thể phục hồi

D. bị hư hỏng

Thông tin:

“In simple terms, living green and sustainably means developing a lifestyle that works with nature rather than against it and does no long-term or irreparable harm to any element of the ecological system.” (Nói một cách đơn giản, sống xanh và bền vững có nghĩa là phát triển một lối sống hài hòa với thiên nhiên thay vì chống lại nó, đồng thời không gây ra tổn hại lâu dài hoặc không thể khắc phục đối với bất kỳ yếu tố nào trong hệ sinh thái.)

→ irreparable >< restorable (có thể phục hồi).

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Several hotels and co-living complexes provide visitors with traditional rooms instead of sustainable options because of low demand.

Hotels and co-living complexes have reduced the number of sustainable rooms available to visitors due to a decline in demand for eco-friendly living.

A growing interest in eco-friendly living has led numerous hotels and shared living spaces to offer their guests more environmentally sustainable accommodations.

As the interest in eco-friendly living has decreased, hotels and co-living complexes have opted to offer less sustainable rooms.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Một số khách sạn và khu phức hợp sống chung cung cấp cho du khách các phòng truyền thống thay vì các lựa chọn bền vững do nhu cầu thấp.

B. Các khách sạn và khu phức hợp sống chung đã giảm số lượng phòng bền vững dành cho du khách do nhu cầu về cuộc sống thân thiện với môi trường giảm.

C. Mối quan tâm ngày càng tăng đối với cuộc sống thân thiện với môi trường đã khiến nhiều khách sạn và không gian sống chung cung cấp cho khách chỗ ở bền vững hơn với môi trường.

D. Do mối quan tâm đến cuộc sống thân thiện với môi trường giảm, các khách sạn và khu phức hợp sống chung đã chọn cung cấp các phòng ít bền vững hơn.

Câu gạch chân:

“Many hotels and co-living complexes have chosen to give visitors more sustainable and greener rooms as demand for eco-friendly living has increased.” (Nhiều khách sạn và khu phức hợp chung đã lựa chọn cung cấp cho du khách các phòng nghỉ thân thiện với môi trường và bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với lối sống xanh.) Câu này có ý nghĩa rằng sự gia tăng nhu cầu sống xanh đã thúc đẩy các khách sạn cung cấp nhiều phòng bền vững hơn.

Câu C diễn đạt chính xác câu gốc. Có thể thấy một số ý tương đồng như sau:

- “A growing interest” ≈ “demand … has increased”

- “numerous hotels and shared living spaces” ≈ “Many hotels and co-living complexes”

- “more environmentally sustainable accommodations” ≈ “more sustainable and greener rooms”

Các phương án A, B, D đều sai vì chúng diễn đạt sai ý (nói về giảm số lượng phòng bền vững hoặc giảm nhu cầu, trong khi thực tế là nhu cầu tăng).

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘bank on’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

concentrate on

involve in

depend on

benefit from

Xem đáp án

Cụm từ ‘bank on’ trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.

- bank on (sb/sth) (phr.v): to rely on somebody/ something (Oxford): phụ thuộc vào ai/ cái gì

A. concentrate on (phr. v): tập trung vào

B. involve in (phr. v): tham gia vào

C. depend on (phr. v): phụ thuộc vào

D. benefit from (phr. v): hưởng lợi từ

Thông tin:

“They also bank on renewable energy sources to reduce their carbon footprint while catering to guests without compromising comfort.” (Ngoài ra, họ cũng tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo để giảm lượng khí thải carbon trong khi vẫn phục vụ khách hàng mà không ảnh hưởng đến sự thoải mái.)

→ bank on = depend on (phụ thuộc vào, dựa vào)

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how do eco-sustainable hotels encourage guests to reduce carbon emissions when sightseeing?

Theo đoạn văn, làm thế nào để các khách sạn bền vững sinh thái khuyến khích khách giảm lượng khí thải carbon khi tham quan? 

By offering free taxi services

By encouraging walking, cycling, or taking public transport

Bằng cách khuyến khích đi bộ, đạp xe hoặc đi giao thông công cộng

By providing rental cars

By recommending helicopter tours

Xem đáp án

Theo đoạn văn, các khách sạn sinh thái bền vững khuyến khích du khách giảm lượng khí thải carbon khi tham quan như thế nào?

A. Bằng cách cung cấp dịch vụ taxi miễn phí

B. Bằng cách khuyến khích đi bộ, đạp xe hoặc đi phương tiện công cộng

C. Bằng cách cung cấp xe cho thuê

D. Bằng cách giới thiệu các tour du lịch bằng trực thăng

Thông tin:

“However, eco-sustainable hotels encourage guests to walk, cycle, or take public transport to reduce carbon emissions.” (Tuy nhiên, các khách sạn thân thiện với môi trường khuyến khích du khách đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhằm giảm lượng khí thải carbon.) Như vậy các khách sạn khuyến khích du khách đi bộ, xe đạp và sử dung phương tiện giao thông công cộng → B đúng.

Các phương án A, C, D đều sai vì bài không đề cập đến taxi miễn phí, xe thuê hay trực thăng.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 4?

Green hotels only focus on providing luxurious accommodations and amenities to their guests.

Green hotels implement water-saving and renewable energy technologies while encouraging guests to use eco-friendly transportation options.

Green hotels require guests to participate in sustainability programs during their stay.

Green hotels ban the use of all forms of motorized vehicles for sightseeing.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?

A. Khách sạn xanh chỉ tập trung vào việc cung cấp chỗ ở và tiện nghi sang trọng cho khách.

B. Khách sạn xanh triển khai các công nghệ tiết kiệm nước và năng lượng tái tạo đồng thời khuyến khích khách sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.

C. Khách sạn xanh yêu cầu khách tham gia các chương trình phát triển bền vững trong thời gian lưu trú.

D. Khách sạn xanh cấm sử dụng mọi hình thức phương tiện cơ giới để tham quan.

Thông tin:

- “Many green hotels implement water-saving techs like low-flow faucets and toilets alongside water recycling systems that align with their sustainability goals.” (Nhiều khách sạn xanh áp dụng công nghệ tiết kiệm nước như vòi nước và bồn cầu có lưu lượng thấp, cùng với hệ thống tái chế nước phù hợp với mục tiêu bền vững của họ.) → Câu này cho biết nhiều khách sạn xanh áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước.

- “They also bank on renewable energy sources to reduce their carbon footprint…” (Ngoài ra, họ cũng tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo để giảm lượng khí thải carbon…) → Có thể thấy các khách sạn này cũng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

- “… eco-sustainable hotels encourage guests to walk, cycle, or take public transport to reduce carbon emissions.” (… các khách sạn thân thiện với môi trường khuyến khích du khách đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhằm giảm lượng khí thải carbon.) → Các khách sạn này cũng khuyến khích du khách sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

- Như vậy, khách sạn xanh áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước, sử dụng năng lượng tái tạo đồng thời khuyến khích khách sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường → B đúng.

- A sai vì khách sạn xanh không chỉ tập trung vào sự xa hoa mà còn chú trọng đến tính bền vững.

- C sai vì khách sạn có thể khuyến khích nhưng không bắt buộc tham gia các chương trình phát triển bền vững trong thời gian lưu trú.

- D sai vì khách sạn khuyến khích các phương tiện thân thiện với môi trường chứ không cấm hoàn toàn các hình thức phương tiện cơ giới để tham quan.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 5 does the following sentence best fit?

It offers us a chance to experience the wonders of nature, learn about new cultures, and marvel at new experiences.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn 5?

Nó cho chúng ta cơ hội trải nghiệm những điều kỳ diệu của thiên nhiên, tìm hiểu về các nền văn hóa mới và kinh ngạc trước những trải nghiệm mới.

     A. [I]                             B. [II]                            C. [III]                          D. [IV]

Phân tích:

- Câu [I] giới thiệu ý tưởng chung về du lịch: “Travelling is a breather from our daily routine” (Du lịch là một sự giải tỏa khỏi thói quen hàng ngày).

- Câu cần chèn (“It offers us a chance to experience the wonders of nature, learn about new cultures, and marvel at new experiences”) tiếp tục mở rộng ý tưởng này bằng cách mô tả những lợi ích cụ thể của việc du lịch. Vậy nên câu này chèn ở vị trí [II] là hợp lý.

- Câu [III] sau đó chuyển sang ý tưởng cụ thể hơn về du lịch sinh thái và việc sử dụng các công ty du lịch sinh thái.

- Câu [IV] đề cập đến một hành động cụ thể khác của các công ty du lịch sinh thái: khuyến khích du lịch bằng tàu hỏa.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE, according to the passage?

London is recognized for its initiatives aimed at reducing carbon emissions and encouraging sustainable living practices.

Green living primarily focuses on promoting industrial growth over environmental conservation.

Sống xanh chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp trên bảo tồn môi trường.

Most tour operators prefer rail travel over flights to reduce carbon dioxide emissions.

Many eco-friendly hotels use technologies that conserve water and implement systems for recycling water.

Xem đáp án

Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. London được công nhận vì các sáng kiến ​​nhằm mục đích giảm lượng khí thải carbon và khuyến khích các hoạt động sống bền vững.

B. Sống xanh chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp hơn là bảo tồn môi trường.

C. Hầu hết các công ty lữ hành thích đi tàu hơn là đi máy bay để giảm lượng khí thải carbon dioxide.

D. Nhiều khách sạn thân thiện với môi trường sử dụng các công nghệ tiết kiệm nước và triển khai các hệ thống tái chế nước.

Thông tin:

- A đúng vì London được đề cập là một thành phố với nhiều sáng kiến giảm khí thải carbon và thúc đẩy lối sống bền vững: “London is one such city that has made a name for itself in decreasing carbon emissions and fostering a greener way of life. It has several boutique hotels and staycations that combine luxury accommodations with more ecologically sustainable living options.” (London là một trong những thành phố nổi bật trong việc giảm lượng khí thải carbon và thúc đẩy lối sống xanh. Thành phố này có nhiều khách sạn nhỏ và khu nghỉ dưỡng kết hợp giữa sự sang trọng và các lựa chọn sống bền vững hơn về mặt sinh thái.)

- B sai vì trái với định nghĩa của “green living” (sống xanh), vốn tập trung vào bảo vệ môi trường chứ không phải thúc đẩy công nghiệp: “Green living is a way of life that aims to balance the preservation and protection of the earth’s natural resources, habitats, and biodiversity…” (Sống xanh là một lối sống nhằm cân bằng giữa việc bảo tồn và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và đa dạng sinh học của Trái Đất…)

- C đúng vì có đề cập rằng nhiều công ty điều hành du lịch ưu tiên tàu hỏa thay vì máy bay để giảm khí thải carbon dioxide: “Most tour operators advocate rail travel compared to flights to limit CO2 emissions.” (Hầu hết các công ty lữ hành đều khuyến khích du lịch bằng tàu hỏa thay vì máy bay để giảm lượng khí thải CO2.)

- D đúng vì nhiều khách sạn xanh áp dụng công nghệ tiết kiệm nước và tái chế nước: “Many green hotels implement water-saving techs like low-flow faucets and toilets alongside water recycling systems that align with their sustainability goals.” (Nhiều khách sạn xanh áp dụng công nghệ tiết kiệm nước như vòi nước và bồn cầu có lưu lượng thấp, cùng với hệ thống tái chế nước phù hợp với mục tiêu bền vững của họ.)

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Eco-friendly hotels prioritize luxury over ecological responsibility.

There is an increasing focus on sustainable tourism from both travelers and tour companies.

Every hotel in London adopts environmentally sustainable practices.

Tour operators promote the use of single-use plastics.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. Các khách sạn thân thiện với môi trường ưu tiên sự sang trọng hơn trách nhiệm sinh thái.

B. Du khách và các công ty lữ hành ngày càng chú trọng đến du lịch bền vững.

C. Mọi khách sạn ở London đều áp dụng các hoạt động bền vững với môi trường.

D. Các công ty lữ hành khuyến khích sử dụng nhựa dùng một lần.

Phân tích:

- A sai vì các khách sạn thân thiện với môi trường không ưu tiên sự xa hoa hơn trách nhiệm sinh thái, mà bài đề cập rằng nhiều khách sạn kết hợp giữa tiện nghi sang trọng và lối sống bền vững: “It has several boutique hotels and staycations that combine luxury accommodations with more ecologically sustainable living options.” (Thành phố này có nhiều khách sạn nhỏ và khu nghỉ dưỡng kết hợp giữa sự sang trọng và các lựa chọn sống bền vững hơn về mặt sinh thái.)

- B đúng vì bài viết nhấn mạnh rằng cả khách du lịch và công ty lữ hành đều quan tâm đến du lịch bền vững: “Many hotels and co-living complexes have chosen to give visitors more sustainable and greener rooms as demand for eco-friendly living has increased.” (Nhiều khách sạn và khu phức hợp chung đã lựa chọn cung cấp cho du khách các phòng nghỉ thân thiện với môi trường và bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với lối sống xanh.) Câu này tuy không nói trực tiếp nhưng có thể hiểu khách du lịch cũng quan tâm đến du lịch bền vững thể hiện qua “demand for eco-friendly living has increased” (nhu cầu ngày càng tăng đối với lối sống xanh). Ngoài ra, các công ty lữ hành cũng quan tâm đến du lịch bền vững: “In line with the growing demand for sustainability, tour agencies are offering environmentally friendly travel experiences. At the same time, they are collaborating actively with green companies and offering reusable items to all travellers to eliminate the usage of single-use plastics.” (Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bền vững, các công ty du lịch đang cung cấp những trải nghiệm du lịch thân thiện với môi trường. Đồng thời, họ cũng hợp tác tích cực với các doanh nghiệp xanh và cung cấp cho du khách các vật dụng có thể tái sử dụng để loại bỏ rác thải nhựa dùng một lần.)

- C sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến việc London đã “made a name for itself” (tạo dựng tên tuổi) trong việc thúc đẩy lối sống xanh, và “several boutique hotels” (một vài khách sạn nhỏ sang trọng) chứ không khẳng định tất cả khách sạn đều áp dụng: “It has several boutique hotels and staycations that combine luxury accommodations with more ecologically sustainable living options.” (Thành phố này có nhiều khách sạn nhỏ và khu nghỉ dưỡng kết hợp giữa sự sang trọng và các lựa chọn sống bền vững hơn về mặt sinh thái.)

- D sai vì các nhà điều hành tour không khuyến khích sử dụng nhựa dùng một lần, mà ngược lại còn tìm cách giảm thiểu nó: “… they are collaborating actively with green companies and offering reusable items to all travellers to eliminate the usage of single-use plastics.” (… họ cũng hợp tác tích cực với các doanh nghiệp xanh và cung cấp cho du khách các vật dụng có thể tái sử dụng để loại bỏ rác thải nhựa dùng một lần.)

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Many hotels are now offering luxurious accommodations while ignoring environmental concerns, leading to increased carbon emissions and unsustainable travel practices.

Eco-tour operators are unnecessary for sustainable travel, as most travelers can plan their trips independently without considering their environmental impact.

Green living promotes sustainable lifestyles, with the hospitality industry increasingly adopting eco-friendly practices in response to global warming.

The shift toward green living in the hospitality sector has minimal impact, as most tourists continue to prioritize comfort over sustainability during their travels.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?

A. Nhiều khách sạn hiện đang cung cấp chỗ nghỉ sang trọng trong khi bỏ qua các mối quan tâm về môi trường, dẫn đến lượng khí thải carbon tăng lên và các hoạt động du lịch không bền vững.

B. Các công ty du lịch sinh thái không cần thiết cho du lịch bền vững, vì hầu hết du khách có thể tự lập kế hoạch cho chuyến đi của mình mà không cần để ý đến tác động của họ đến môi trường.

C. Sống xanh thúc đẩy lối sống bền vững, với ngành dịch vụ khách sạn ngày càng áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường để ứng phó với tình trạng nóng lên toàn cầu.

D. Sự chuyển dịch sang lối sống xanh trong ngành dịch vụ khách sạn có tác động tối thiểu, vì hầu hết khách du lịch vẫn ưu tiên sự thoải mái hơn là tính bền vững trong suốt chuyến đi của họ.

Thông tin:

- A sai vì nội dung bài đọc không nói rằng khách sạn đang bỏ qua vấn đề môi trường để theo đuổi sự xa hoa.

- B sai vì đoạn văn khuyến khích việc sử dụng các công ty du lịch sinh thái: “if you like keeping things safe, especially when travelling to unknown countries, planning your trip with an eco-tour operator is best.” (… nếu bạn muốn đảm bảo an toàn, đặc biệt là khi đến những quốc gia xa lạ, tốt nhất là nên lập kế hoạch chuyến đi với một công ty lữ hành theo hướng sinh thái.)

- C đúng vì bài viết tập trung vào việc sống xanh và ngành khách sạn đang dần thích ứng để giảm thiểu tác động đến môi trường do biến đổi khí hậu: “With the growing threat of global warming, individuals and businesses, particularly in the hotel and hospitality industry, are shifting to a more eco-conscious way of conducting business.” (Trước mối đe dọa ngày càng tăng của sự nóng lên toàn cầu, các cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành khách sạn, đang chuyển sang một cách kinh doanh có ý thức về môi trường hơn.)

- Trong bài đọc không nói rõ sự chuyển dịch sang lối sống xanh trong ngành dịch vụ có tác động đáng kể hay tối thiểu, nhưng có nhấn mạnh nhu cầu du lịch bền vững đang tăng lên: “as demand for eco-friendly living has increased” (đoạn 2) và “In line with the growing demand for sustainability” (đoạn 5). Do vậy, nói ‘hầu hết khách du lịch vẫn ưu tiên sự thoải mái hơn’ là sai. → D sai.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

     Sống xanh là một lối sống nhằm cân bằng giữa việc bảo tồn và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và đa dạng sinh học của Trái Đất cùng với nền văn minh và cộng đồng con người bằng mọi cách có thể. Nói một cách đơn giản, sống xanh và bền vững có nghĩa là phát triển một lối sống hài hòa với thiên nhiên thay vì chống lại nó, đồng thời không gây ra tổn hại lâu dài hoặc không thể khắc phục đối với bất kỳ yếu tố nào trong hệ sinh thái.

     Trước mối đe dọa ngày càng lớn của hiện tượng nóng lên toàn cầu, các cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành khách sạn và dịch vụ lưu trú, đang chuyển sang một cách kinh doanh có ý thức hơn về môi trường. Nhiều khách sạn và khu phức hợp chung đã lựa chọn cung cấp cho du khách các phòng nghỉ thân thiện với môi trường và bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với lối sống xanh.

     London là một trong những thành phố nổi bật trong việc giảm lượng khí thải carbon và thúc đẩy lối sống xanh. Thành phố này có nhiều khách sạn nhỏ và khu nghỉ dưỡng kết hợp giữa sự sang trọng và các lựa chọn sống bền vững hơn về mặt sinh thái.

     Nhiều khách sạn xanh áp dụng công nghệ tiết kiệm nước như vòi nước và bồn cầu có lưu lượng thấp, cùng với hệ thống tái chế nước phù hợp với mục tiêu bền vững của họ. Ngoài ra, họ cũng tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo để giảm lượng khí thải carbon trong khi vẫn phục vụ khách hàng mà không ảnh hưởng đến sự thoải mái. Khi lên kế hoạch tham quan địa phương, du khách thường liên hệ với khách sạn để thuê phương tiện di chuyển. Tuy nhiên, các khách sạn thân thiện với môi trường khuyến khích du khách đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhằm giảm lượng khí thải carbon.

            [I] Du lịch là một cách để thư giãn khỏi nhịp sống hằng ngày. [II] Nó cho chúng ta cơ hội trải nghiệm những điều kỳ diệu của thiên nhiên, tìm hiểu về các nền văn hóa mới và kinh ngạc trước những trải nghiệm mới. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đảm bảo an toàn, đặc biệt là khi đến những quốc gia xa lạ, tốt nhất là nên lập kế hoạch chuyến đi với một công ty lữ hành theo hướng sinh thái. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bền vững, các công ty du lịch đang cung cấp những trải nghiệm du lịch thân thiện với môi trường. [III] Đồng thời, họ cũng hợp tác tích cực với các doanh nghiệp xanh và cung cấp cho du khách các vật dụng có thể tái sử dụng để loại bỏ rác thải nhựa dùng một lần. Hầu hết các công ty lữ hành đều khuyến khích du lịch bằng tàu hỏa thay vì máy bay để giảm lượng khí thải CO2. [IV]