Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 49)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 49)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT139 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Announcement: Volunteer Recruitment Results for Charity Organization

We are delighted to announce the results of our (1) ______ for volunteers at the Charity Organization. After careful review and thoughtful consideration, we have (2) ______ the conclusion that we have an enthusiastic and varied group of new volunteers ready to join us. This talented team will bring unique skills and fresh perspectives, as they plan (3) ______ further our mission of community support and development, enriching the lives of those in need. The final list of selected volunteers is available at the Charity Organization’s main office, where we will also provide further information (4) ______ all selected candidates regarding their upcoming roles and responsibilities. We are (5) ______ for the high level of interest shown by the community and look forward to achieving positive change together. Thank you to everyone (6) ______ and showing such wonderful support for our cause!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

drive recruitment recent

recent recruitment drive

recent drive recruitment

recruitment drive recent

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ recruitment drive – đợt tuyển dụng.

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ. → tính từ ‘recent’ phải đứng trước cụm danh từ. → trật tự đúng: recent recruitment drive.

Dịch: Chúng tôi rất vui mừng được thông báo kết quả đợt tuyển tình nguyện viên gần đây của Charity Organization.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

reached

approached

jumped

got

Xem đáp án

- Ta có cụm từ: reach the conclusion – đi đến kết luận.

Dịch: Sau khi xem xét kỹ lưỡng và cân nhắc cẩn thận, chúng tôi đã đi đến kết luận rằng chúng tôi có một nhóm tình nguyện viên mới đầy nhiệt huyết và đa dạng, sẵn sàng tham gia cùng chúng tôi.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

helped

help

to help

helping

Xem đáp án

- Ta có: plan on doing sth = plan to do sth = plan sth: lên kế hoạch làm gì/ cho cái gì.

Dịch: Đội ngũ tài năng này sẽ mang đến những kỹ năng độc đáo và góc nhìn mới mẻ, khi họ lên kế hoạch giúp thúc đẩy sứ mệnh của chúng tôi trong việc hỗ trợ và phát triển cộng đồng, làm phong phú thêm cuộc sống của những người có hoàn cảnh khó khăn.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6. 

with

for

of

on

Xem đáp án

- Ta có: provide sth for/to sb = provide sb with sth:cung cấp cái gì cho ai.

Dịch: Danh sách các tình nguyện viên được chọn có tại văn phòng chính của Charity Organization, nơi chúng tôi cũng sẽ cung cấp thêm thông tin cho tất cả các ứng viên được chọn về vai trò và trách nhiệm sắp tới của họ.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

grate

grateful

gratefully

gratefulness

Xem đáp án

A. grate /ɡreɪt/ (v): bào/ nạo, làm ai đó khó chịu; grate (n): vỉ lò sưởi

B. grateful /ˈɡreɪtfl/ (adj): biết ơn

C. gratefully/ˈɡreɪtfəli/ (adv): một cách biết ơn

D. gratefulness /ˈɡreɪtflnəs/ (n): lòng biết ơn (= gratitude)

- Chỗ trống đứng sau ‘to be’. → Ta có thể điền danh từ hoặc tính từ. → C sai.

- Xét nghĩa A (với nghĩa danh từ), B và D → B đúng.

Dịch: Chúng tôi biết ơn sự quan tâm lớntừ cộng đồng và mong chờ đạt được những thay đổi tích cực cùng nhau.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

applying

applied

who applying

applies

Xem đáp án

- Ta thấy vị trí cần điền thuộc MĐQH bổ nghĩa cho ‘everyone’.

- Câu này có từ ‘and’ dùng để nối hai vế có cùng cấu trúc ngữ pháp với nhau. Vì sau ‘and’ là động từ dạng V-ing, chỗ trống cũng cần một động từ dạng V-ing.

Dịch: Cám ơn các bạn đã ứng tuyển và thể hiện sự ủng hộ tuyệt vời cho mục tiêu của chúng tôi!

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Announcement: Volunteer Recruitment Results for Charity Organization

We are delighted to announce the results of our recent recruitment drive for volunteers at the Charity Organization. After careful review and thoughtful consideration, we have reached the conclusion that we have an enthusiastic and varied group of new volunteers ready to join us. This talented team will bring unique skills and fresh perspectives, as they plan to help further our mission of community support and development, enriching the lives of those in need. The final list of selected volunteers is available at the Charity Organization’s main office, where we will also provide further information for all selected candidates regarding their upcoming roles and responsibilities. We are grateful for the high level of interest shown by the community and look forward to achieving positive change together. Thank you to everyone applying and showing such wonderful support for our cause!

Dịch bài đọc:

Thông báo: Kết quả Tuyển dụng Tình nguyện viên của Charity Organization

Chúng tôi rất vui mừng được thông báo kết quả đợt tuyển tình nguyện viên gần đây của Charity Organization. Sau khi xem xét kỹ lưỡng và cân nhắc cẩn thận, chúng tôi đã đi đến kết luận rằng chúng tôi có một nhóm tình nguyện viên mới đầy nhiệt huyết và đa dạng, sẵn sàng tham gia cùng chúng tôi. Đội ngũ tài năng này sẽ mang đến những kỹ năng độc đáo và góc nhìn mới mẻ, khi họ lên kế hoạch giúp thúc đẩy sứ mệnh của chúng tôi trong việc hỗ trợ và phát triển cộng đồng, làm phong phú thêm cuộc sống của những người có hoàn cảnh khó khăn. Danh sách các tình nguyện viên được chọn có tại văn phòng chính của Charity Organization, nơi chúng tôi cũng sẽ cung cấp thêm thông tin cho tất cả các ứng viên được chọn về vai trò và trách nhiệm sắp tới của họ. Chúng tôi biết ơn sự quan tâm lớn từ cộng đồng và mong chờ đạt được những thay đổi tích cực cùng nhau. Cám ơn các bạn đã ứng tuyển và thể hiện sự ủng hộ tuyệt vời cho mục tiêu của chúng tôi!

Đoạn văn

Join Our Fitness Revolution

vAre you ready to (7) ______ your fitness game?

Ø  At our gym, you’ll not only find state-of-the-art equipment but also a community that motivates and supports you. Some people come for weight training, while (8) ______ join for cardio classes.

Ø  We offer various training (9) ______, including yoga, Pilates, and strength building. (10) ______ personal training sessions, we have group classes to fit every schedule.

Ø  Our trainers are (11) ______ in the fields of fitness and health, dedicated to helping you achieve your goals. Gain a new (12) ______ of confidence, energy, and enthusiasm from your workouts!

vDon’t wait to become the best version of yourself. Join us today!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

get over

step up

put out

go by

Xem đáp án

A. get over (phr.v): vượt qua, truyền đạt

B. step up (phr.v): bước lên phía trước, tăng cường/ đẩy mạnh

C. put out (phr.v): làm phiền/ gây rắc rối cho ai, buồn/ khó chịu, mang cái gì ra khỏi nhà

D. go by (phr.v): trôi qua, được biết đến/ gọi là, tuân theo/ nghe theo

Dịch: Bạn đã sẵn sàng để nâng cấp chương trình tập luyện của mình chưa?

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

the others

another

others

other

Xem đáp án

A. the others: những người/vật còn lại (trong một nhóm) – dùng như đại từ, không theo sau bởi danh từ

B. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác – có thể dùng như đại từ

C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, không theo sau bởi danh từ

D. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

- Ta cần điền chủ ngữ cho mệnh đề đứng sau ‘while’. → D sai.

- Ta thấy động từ ‘join’ chia ở dạng số nhiều. → B sai.

- Xét A và C, C là đáp án hợp lý hơn vì câu này chỉ nói đến ‘những người khác’ nói chung, chứ không nhắc đến một nhóm người cụ thể.

Dịch: Một số người đến để tập tạ, trong khi những người khác tham gia các lớp cardio.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

events

sessions

methods

programs

Xem đáp án

A. event /ɪˈvent/ (n): sự kiện

B. session /ˈseʃn/ (n): buổi (họp, học, …), phiên (làm việc, họp, …)

C. method /ˈmeθəd/ (n): phương pháp

D. program /ˈprəʊɡræm/ (n): chương trình

Dịch: Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình rèn luyện khác nhau, bao gồm yoga, Pilates và rèn luyện sức mạnh.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

In addition to

As far as

In view of

On top of

Xem đáp án

A. In addition to: Ngoài ra / Thêm vào đó

B. As far as: Xa như … / Theo như …

C. In view of: Bởi vì / Xem xét đến

D. On top of: Thêm vào … (thường dùng với nghĩa tiêu cực)

Dịch: Ngoài các buổi tập luyện cá nhân, chúng tôi còn có các lớp học nhóm để phù hợp với mọi thời gian biểu.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

officials

experts

scholars

enthusiasts

Xem đáp án

A. official /əˈfɪʃl/ (n): công chức, viên chức

B. expert /ˈekspɜːt/ (n): chuyên gia

C. scholar/ˈskɒlə(r)/ (n): học giả

D. enthusiast /ɪnˈθjuːziæst/ (n): người yêu thích/đam mê cái gì

Dịch: Các huấn luyện viên của chúng tôi là chuyên gia trong lĩnh vực thể hình và sức khỏe, tận tâm giúp bạn đạt được mục tiêu của mình.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

notion

awareness

sense

perception

Xem đáp án

A. notion /ˈnəʊʃn/ (n): khái niệm, ý niệm

B. awareness /əˈweənəs/ (n): nhận thức (biết về cái gì, biết rằng nó tồn tại và quan trọng)

C. sense /sens/ (n): khả năng/ cảm giác về cái gì, giác quan, ý nghĩa,

D. perception /pəˈsepʃn/ (n): ý tưởng/ niềm tin, nhận định, cách nhìn nhận (về cái gì)

Dịch: Hãy có được một cảm giác mới về sự tự tin, năng lượng và nhiệt huyết từ những buổi tập của bạn!

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

Join Our Fitness Revolution

vAre you ready to step up your fitness game?

Ø  At our gym, you’ll not only find state-of-the-art equipment but also a community that motivates and supports you. Some people come for weight training, while othersjoin for cardio classes.

Ø  We offer various training programs, including yoga, Pilates, and strength building. In addition topersonal training sessions, we have group classes to fit every schedule.

Ø  Our trainers are experts in the fields of fitness and health, dedicated to helping you achieve your goals. Gain a new senseof confidence, energy, and enthusiasm from your workouts!

vDon’t wait to become the best version of yourself. Join us today!

Dịch bài đọc:

Hãy tham gia cuộc cách mạng thể hình của chúng tôi!

vBạn đã sẵn sàng đểnâng cấp chương trình tập luyện của mình chưa?

Ø  Tại phòng tập của chúng tôi, bạn không chỉ thấy các thiết bị hiện đại mà còn có một cộng đồng luôn động viên và hỗ trợ bạn. Một số người đến để tập tạ, trong khi những người khác tham gia các lớp cardio.

Ø  Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình rèn luyện khác nhau, bao gồm yoga, Pilates và rèn luyện sức mạnh. Ngoài các buổi tập luyện cá nhân, chúng tôi còn có các lớp học nhóm để phù hợp với mọi thời gian biểu.

Ø  Các huấn luyện viên của chúng tôi là chuyên gia trong lĩnh vực thể hình và sức khỏe, tận tâm giúp bạn đạt được mục tiêu của mình. Hãy có được một cảm giác mới về sự tự tin, năng lượng và nhiệt huyết từ những buổi tập của bạn!

vĐừng chờ đợi để trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình. Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay hôm nay!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sarah: Yes, I have. I go to the gym every day and eat healthily.

b. Sarah: Hi, John! You look great!

c. John: Hi, Sarah! Thanks! You look fit, too! Have you been exercising?

b-c-a

c-b-a

a-b-c

b-a-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Sarah: Hi, John! You look great!

c. John: Hi, Sarah! Thanks! You look fit, too! Have you been exercising?

a. Sarah: Yes, I have. I go to the gym every day and eat healthily.

Dịch:

b. Sarah: Chào John. Trông cậu tuyệt đấy!

c. John: Chào Sarah. Cám ơn nhé! Trông cậu cũng có vẻ khỏe khoắn. Dạo này cậu tập thể dục à?

a. Sarah: Ừ, tớ phải tập. Tớ đến phòng tập mỗi ngày và ăn uống lành mạnh nữa.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Hoa: Thank you. I appreciate the compliment.

b. Linda: I was at the workshop at the ASEAN Youth Volunteer Conference. You gave the best presentation!

c. Linda: It was also well-organised. And I noticed that your English has improved a lot. It’s excellent.

d. Linda: Keep up the great work! You’re inspiring to many people.

e. Hoa: I’m glad you like it, Linda. I worked really hard to prepare for it.

b-e-c-a-d

b-c-a-e-d

c-b-e-a-d

e-b-a-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Linda: I was at the workshop at the ASEAN Youth Volunteer Conference. You gave the best presentation!

e. Hoa: I’m glad you like it, Linda. I worked really hard to prepare for it.

c. Linda: It was also well-organised. And I noticed that your English has improved a lot. It’s excellent.

a. Hoa: Thank you. I appreciate the compliment.

d. Linda: Keep up the great work! You’re inspiring to many people.

Dịch:

b. Linda: Tôi đã tham dự buổi hội thảo tại Hội nghị Tình nguyện viên Thanh niên ASEAN. Bạn đã có bài thuyết trình xuất sắc nhất!

e. Hoa: Tôi rất vui vì bạn thích nó, Linda. Tôi đã làm việc rất chăm chỉ để chuẩn bị cho nó.

c. Linda: Bài thuyết trình của bạn cũng rất mạch lạc. Và tôi nhận thấy tiếng Anh của bạn đã được cải thiện rất nhiều. Điều đó thật tuyệt vời.

a. Hoa: Cảm ơn bạn. Mình rất trân trọng lời khen của bạn.

d. Linda: Tiếp tục phát huy nhé! Bạn đang truyền cảm hứng cho rất nhiều người.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Mary,

a. I really love it and can’t wait to use it!

b. Thank you so much for the wonderful birthday gift you sent me.

c. Hope we can catch up soon!

d. It was such a nice surprise, and it means a lot to me that you thought of me on my special day.

e. Take care and talk soon!

See you

 

a-b-d-c-e

b-a-d-c-e

b-d-a-c-e

d-b-a-c-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Mary,

b. Thank you so much for the wonderful birthday gift you sent me.

d. It was such a nice surprise, and it means a lot to me that you thought of me on my special day.

a. I really love it and can’t wait to use it!

c. Hope we can catch up soon!

e. Take care and talk soon!

See you

Dịch:

b. Cảm ơn bạn rất nhiều vì món quà sinh nhật tuyệt vời mà bạn đã gửi cho tôi.

d. Đó là một bất ngờ thú vị, và việc bạn nhớ đến tôi trong ngày đặc biệt này có ý nghĩa rất lớn đối với tôi.

a. Tôi thực sự rất thích nó và nóng lòng muốn được sử dụng nó!

c. Hy vọng chúng ta sớm gặp lại nhau!

e. Giữ gìn sức khỏe và sớm nói chuyện nhé!

Hẹn gặp lại bạn,

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mastering time management also fosters the ability to prioritize goals, enhancing productivity and focus.

b. In conclusion, adopting effective time management strategies can lead to a more balanced, fulfilling, and goal-oriented life.

c. Effective time management is widely recognized as a cornerstone of success in both personal and professional contexts.

d. It allows individuals to allocate their resources efficiently, ensuring that important tasks are completed on time.

e. Another benefit of managing time effectively is that it is helpful to reduce stress and promotes mental well-being as well.

c-d-a-e-b

a-c-e-d-b

b-a-c-d-e

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Effective time management is widely recognized as a cornerstone of success in both personal and professional contexts.

d. It allows individuals to allocate their resources efficiently, ensuring that important tasks are completed on time.

a. Mastering time management also fosters the ability to prioritize goals, enhancing productivity and focus.

e. Another benefit of managing time effectively is that it is helpful to reduce stress and promotes mental well-being as well.

b. In conclusion, adopting effective time management strategies can lead to a more balanced, fulfilling, and goal-oriented life.

Dịch:

c. Quản lý thời gian hiệu quả được công nhận rộng rãi là nền tảng của thành công trong cả cuộc sống cá nhân và trong công việc.

d. Nó cho phép các cá nhân phân bổ nguồn lực của mình một cách hiệu quả, đảm bảo rằng các nhiệm vụ quan trọng được hoàn thành đúng thời hạn.

a. Thành thạo kỹ năng quản lý thời gian cũng thúc đẩy khả năng xếp thứ tự ưu tiên các mục tiêu, nâng cao năng suất và sự tập trung.

e. Một lợi ích khác của việc quản lý thời gian hiệu quả là nó giúp giảm căng thẳng và thúc đẩy sức khỏe tinh thần.

b. Tóm lại, việc áp dụng các chiến lược quản lý thời gian hiệu quả có thể dẫn đến một cuộc sống cân bằng, viên mãn và có mục tiêu hơn.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Cultivating a reading habit not only enhances our knowledge but also fosters empathy, making it a rewarding activity for everyone.

b. Reading is a wonderful escape that opens doors to new worlds and ideas.

c. In our fast-paced digital age, taking time to read can provide a much-needed break, allowing us to relax and reflect.

d. A good book can transport us to different cultures, introduce us to unforgettable characters, and spark our imagination.

e. Whether it’s a thrilling novel or an insightful non-fiction, each story enriches our understanding of life.

e-d-c-a-b

e-c-b-d-a

b-d-e-c-a

d-e-b-a-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Reading is a wonderful escape that opens doors to new worlds and ideas.

d. A good book can transport us to different cultures, introduce us to unforgettable characters, and spark our imagination.

e. Whether it’s a thrilling novel or an insightful non-fiction, each story enriches our understanding of life.

c. In our fast-paced digital age, taking time to read can provide a much-needed break, allowing us to relax and reflect.

a. Cultivating a reading habit not only enhances our knowledge but also fosters empathy, making it a rewarding activity for everyone.

Dịch:

b. Đọc sách là một cách tuyệt vời để thoát khỏi thực tại, mở ra cánh cửa đến với những thế giới và ý tưởng mới.

d. Một cuốn sách hay có thể đưa chúng ta đến những nền văn hóa khác nhau, giới thiệu cho chúng ta những nhân vật khó quên và khơi dậy trí tưởng tượng.

e. Dù là một cuốn tiểu thuyết ly kỳ hay một cuốn sách thực tế sâu sắc, mỗi câu chuyện đều làm phong phú thêm hiểu biết của chúng ta về cuộc sống.

c. Trong thời đại kỹ thuật số phát triển nhanh chóng của chúng ta, dành thời gian đọc sách có thể mang lại một sự nghỉ ngơi cần thiết, cho phép chúng ta thư giãn và suy ngẫm.

a. Xây dựng thói quen đọc sách không chỉ mở rộng vốn hiểu biết của chúng ta mà còn nuôi dưỡng sự đồng cảm, điều khiến nó trở thành một hoạt động đáng làm cho tất cả mọi người.

Chọn C.

Đoạn văn

Having enjoyed growing student enrollments and economic prosperity for 20 years, (18) ______. Only Harvard’s MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years. (19) ______. Since 1990, the number of people receiving Masters in Business Administration (MBA) degrees (20) ______, and the trend of lower enrollment rates is expected to continue.

There are two factors (21) ______. The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities. Many of the entry-level management jobs are going to students graduating with Master of Arts degrees in English and the humanities as well as those holding MBA degrees. Students have asked the question, “Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?” (22) ______. Business needs are changing, and MBA schools are struggling to meet the new demands.  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

the United States business schools in have started to face harder times

they have started to face harder times in the United States schools

business schools in the United States have started to face harder times

students have started to face harder times the United States business schools

Xem đáp án

- Ta thấy câu cần một mệnh đề chính có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Vế trước của câu có một phân từ hoàn thành ‘Having enjoyed...’, dùng để rút gọn khi hai mệnh đề trong câu có cùng chủ ngữ.

→ Vậy, chủ ngữ của mệnh đề chính phải là đối tượng thực hiện hành động ‘enjoyed’.

- Dựa vào nghĩa của câu, ta xác định chủ thể của phân từ này chính là ‘business schools’ → B, D sai.

- Xét 2 đáp án A và C, A có từ ‘in’ đứng ở vị trí không hợp lý trong câu, C đúng cấu trúc ngữ pháp và hợp lý về nghĩa. → A sai, C đúng.

Dịch: Sau 20 năm sự tăng trưởng về số lượng sinh viên đăng ký và sự thịnh vượng về kinh tế, các trường kinh doanh ở Mỹ bắt đầu đối mặt với những thời điểm khó khăn hơn.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments

They have seen decreases in their enrollments in both Princeton and Stanford

Their enrollments in both Princeton and Stanford have been seen to decrease.

The enrollments in Princeton and Stanford have both seen to be decreased.

Xem đáp án

- Câu đầu đoạn nêu ra tình trạng các trường kinh doanh của Mỹ bắt đầu đối mặt với tình trạng khó khăn. Câu thứ hai nói rằng chỉ có trường Harvard có số lượng sinh viên đăng ký tăng. → Câu cần điền sẽ có nội dung là số lượng đăng ký giảm ở các trường khác để làm rõ thêm ý của câu đầu tiên.

- Xét các đáp án:

A. Đúng ngữ pháp và ý nghĩa câu hợp lý khi đặt vào vị trí cần điền. → A đúng.

B. Câu có chủ ngữ là đại từ ‘They’ được dùng để thay thế cho một danh từ số nhiều đã được đề cập trước đó, nhưng trước đó không có danh từ số nhiều nào phù hợp để ‘They’ thay thế. Như vậy, ‘They’ ở đây đang ám chỉ một chủ thể không rõ ràng, khiến câu không đúng về mặt ngữ pháp. → B sai.

C. Lỗi sai tương tự câu B với tính từ sở hữu ‘Their’. → C sai.

D. Xét về nghĩa, động từ ‘decrease’ phải dùng ở thể chủ động mới đúng. → D sai.

Dịch: Cả hai trường Princeton và Stanford đều chứng kiến sự sụt giảm trong số lượng sinh viên đăng ký học.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

that dropped about 3 percent to 75,000

has dropped about 3 percent to 75,000

of which the decrease about 3 percent to 75,000

having dropped about 3 percent to 75,000

D. đã giảm khoảng 3 phần trăm xuống 75.000

Xem đáp án

- Ta thấy câu này đã có chủ ngữ ‘the number of …’, còn thiếu vị ngữ.

→ Ta cần một vị ngữ chứa động từ chính phù hợp với chủ ngữ của câu.

- A là mệnh đề quan hệ. → A sai.

- MĐQH bắt đầu bằng ‘giới từ + đại từ quan hệ’ thì phải theo sau bởi một mệnh đề đầy đủ. → C sai.

- D là một phân từ hoàn thành, không thể làm vị ngữ. → D sai.

- B có một động từ chính chia thì hiện tại hoàn thành, hòa hợp với chủ ngữ và ý nghĩa hợp ngữ cảnh câu. → B đúng.

Dịch: Kể từ năm 1990, số lượng người nhận bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) đã giảm khoảng 3 phần trăm xuống còn 75.000, …

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

that cause this decrease in students seeking an MBA degree

of which this decrease in students seeking an MBA degree is caused

and cause this decrease in students seeking an MBA degree

seeking this decrease in an MBA degree of students

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ và động từ.

- C có một động từ chia thì hiện tại đơn, giống thì của động từ chính và có liên từ ‘and’ đứng đầu. Tuy nhiên, ‘There’ là chủ ngữ giả, không thể là chủ thể của động từ ‘cause’ được. → C sai.

- B sai ngữ pháp vì cấu trúc bị động ‘is caused’ đi với giới từ ‘by’ không phải ‘of’.

- Các đáp án A, D đều là MĐQH đúng cấu trúc ngữ pháp (D là MĐQH rút gọn dạng V-ing). Xét nghĩa các đáp án này:

+ Với dạng rút gọn dùng V-ing, động từ ở thể chủ động, mà ‘factors’ là chủ thể của động từ ‘seek’ thì không hợp lý về nghĩa. → D sai.

+ A phù hợp về nghĩa. → A đúng.

Dịch: Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm này trong số lượng sinh viên theo học bằng MBA.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

American payrolls and the lower number of entry-level jobs has been being offered the second major factor

The most major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered

The cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs was being offered

The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered

Xem đáp án

- Ta cần điền một câu đầy đủ vào chỗ trống. Xét cấu trúc ngữ pháp của các đáp án:

+ A, C có động từ không hòa hợp với chủ ngữ. → A, C sai.

+ B, D đúng cấu trúc ngữ pháp.

- Xét B và D, hai đáp án này tương đối giống nhau về ý nghĩa và cấu trúc.

+ Việc sử dụng ‘most’ với ‘major’ gây lặp nghĩa vì bản thân từ ‘major’ đã mang ý nghĩa quan trọng nhất, chính yếu, lớn nhất rồi. Trong văn nói không trang trọng, đôi khi người ta dùng ‘most major’ để nhấn mạnh, nhưng đây là cách dùng không chuẩn và nên tránh trong văn viết học thuật. → B sai.

+ Phía trên trong cùng đoạn có cụm từ ‘the first one’ = ‘the first factor’, nên ở đây nhắc đến ‘the second factor’ cũng hợp lý về nghĩa. → D đúng.

Dịch: Yếu tố quan trọng thứ hai là việc cắt giảm lương ở Mỹ và số lượng công việc cấp độ thấp được tuyển dụng ít hơn.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Having enjoyed growing student enrollments and economic prosperity for 20 years, business schools in the United States have started to face harder times. Only Harvard’s MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years. Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments. Since 1990, the number of people receiving Masters in Business Administration (MBA) degrees has dropped about 3 percent to 75,000, and the trend of lower enrollment rates is expected to continue.

There are two factors that cause this decrease in students seeking an MBA degree. The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities. Many of the entry-level management jobs are going to students graduating with Master of Arts degrees in English and the humanities as well as those holding MBA degrees. Students have asked the question, “Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?” The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered. Business needs are changing, and MBA schools are struggling to meet the new demands.  

Dịch bài đọc:

Sau 20 năm có sự tăng trưởng về số lượng sinh viên đăng ký và sự thịnh vượng về kinh tế, các trường kinh doanh ở Hoa Kỳ bắt đầu đối mặt với những thời điểm khó khăn hơn. Chỉ có Trường MBA của Harvard cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng sinh viên đăng ký học trong những năm gần đây. Cả hai trường Princeton và Stanford đều chứng kiến sự sụt giảm trong số lượng sinh viên đăng ký học. Kể từ năm 1990, số lượng người nhận bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) đã giảm khoảng 3 phần trăm xuống còn 75.000, và xu hướng tỷ lệ đăng ký thấp hơn dự kiến sẽ tiếp tục.

Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm này trong số lượng sinh viên theo học bằng MBA. Yếu tố đầu tiên là nhiều sinh viên tốt nghiệp sau bốn năm đại học nhận thấy rằng bằng MBA không đảm bảo một công việc tốt ở Phố Wall, hoặc ở các quận tài chính khác của các thành phố lớn ở Mỹ. Nhiều công việc quản lý cấp độ thấp dành cho các sinh viên tốt nghiệp với bằng Thạc sĩ Nghệ thuật trong các ngành tiếng Anh và Nhân văn cũng như cho các sinh viên có bằng MBA. Sinh viên đã đặt câu hỏi: “Liệu bằng MBA có thực sự là những gì tôi cần để chuẩn bị tốt nhất cho một công việc tốt không?” Yếu tố quan trọng thứ hai là việc cắt giảm lương ở Mỹ và số lượng công việc cấp độ thấp được tuyển dụng ít hơn. Các nhu cầu trong kinh doanh đang thay đổi, và các trường MBA đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng những yêu cầu mới này.

Đoạn văn

Read the following passage about urban growth and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Smart Growth

Recently, experts have tried to curb the spread of suburban sprawl, or at least create urban areas that are developed more purposefully. This is known as “smart growth.” City planners create communities that are designed for more walking and less dependency on cars. Some developers recover old communities in downtown urban areas, rather than develop the next piece of farmland or wilderness.

U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. They have created boundaries around cities that limit the growth of development. Officials have created laws stating that the minimum size of a plot of land is 32 hectares (80 acres). This is to prevent developers from creating suburban communities. An 80-acre plot of land is financially impractical for a single-family home!

Other smart-growth communities are creating new types of development. Some have large amounts of undeveloped “green space,” organic farms, and lakes. Urban areas typically drain the water from rain and snow, which cannot collect in the paved-over ground. Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff.

More city planners are developing urban areas by considering their geography. Engineers construct buildings that integrate seamlessly with the surrounding environment, drawing upon natural resources. White roofs, for example, reflect the sun’s rays and lower the cost of air conditioning. Homebuilders in urban areas as diverse as Los Angeles, California, U.S., and the island communities of Greece create homes and businesses with white plaster or tile roofs for this reason.

There is also a move toward preserving and maintaining more green areas and planting more trees in urban areas. Landscape designers often consult with city planners to incorporate parks with development.

(Adapted from National Geographic)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a feature of smart growth?

Promoting walking instead of driving

Revitalizing old neighborhoods

Increasing housing prices

Preserving green spaces

Xem đáp án

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập như là một yếu tố của tăng trưởng thông minh?

     A. Khuyến khích đi bộ thay vì lái xe                 B. Làm mới các khu phố cũ

     C. Tăng giá nhà ở                                               D. Bảo tồn không gian xanh

Thông tin:

- This is known as “smart growth”. City planners create communities that are designed for more walking (A) and less dependency on cars. Some developers recover old communities (B) in downtown urban areas, rather than develop the next piece of farmland or wilderness. (D) (Đây được gọi là “tăng trưởng thông minh”. Các nhà quy hoạch đô thị tạo ra các cộng đồng phù hợp để đi bộ nhiều hơn và ít phụ thuộc vào ô tô hơn. Một số nhà phát triển đô thị khôi phục các cộng đồng cũ ở khu vực trung tâm thành phố, thay vì phát triển thêm đất nông nghiệp hoặc vùng hoang dã.)

→ Việc tránh ‘phát triển thêm đất nông nghiệp hay các vùng hoang dã’ chính là giữ gìn, bảo tồn các không gian xanh. → D đúng.

→ Chỉ có C không được nhắc đến.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘curb’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

control

encourage

limit

restrict

Xem đáp án

Từ ‘curb’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- curb /kɜːb/ (v) = to control or limit something, especially something bad (Oxford): kiểm soát, giới hạn

A. control //kənˈtrəʊl/(v): kiểm soát, điều khiển

B. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích, thúc đẩy

C. limit /ˈlɪmɪt/ (v): giới hạn, hạn chế

D. restrict /rɪˈstrɪkt/ (v): giới hạn, hạn chế

Thông tin:

- Recently, experts have tried to curb the spread of suburban sprawl, or at least create urban areas that are developed more purposefully. (Gần đây, các chuyên gia đã cố gắng hạn chế sự lan rộng của tình trạng đô thị hóa tự phát, hoặc ít nhất là tạo ra các khu vực đô thị được phát triển có mục đích hơn.)

curb >< encourage

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘financially impractical’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.

too suitable

too costly

easily affordable

very reasonable

Xem đáp án

Cụmfinancially impractical’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng cụm từ nào?

- financially impractical/faɪˈnænʃəliɪmˈpræktɪkl/: không thực tế về mặt tài chính

A. too suitable: quá phù hợp

B. too costly: quá đắt đỏ

C. easily affordable: có thể trả được một cách dễ dàng

D. very reasonable: rất hợp lý

Thông tin:

- An 80-acre plot of land is financially impractical for a single-family home! (Một lô đất rộng 80 mẫu Anh là không khả thi về mặt tài chính đối với một ngôi nhà cho một gia đình đơn lẻ!)

→ financially impractical = too costly

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 2 refers to ______.

planners

officials

U.S. states

urban areas

Xem đáp án

Từ ‘They trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

     A. các nhà quy hoạch                                         B. viên chức nhà nước

     C. các bang của Hoa Kỳ                                     D. các khu vực nông thôn

Thông tin:

- U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. They have created boundaries around cities that limit the growth of development. (Các bang của Hoa Kỳ như Oregon đang thông qua các đạo luật để ngăn chặn đô thị hóa tự phát không theo kế hoạch. Họ đã tạo ra ranh giới xung quanh các thành phố để hạn chế sự phát triển.)

→ Từ ‘They’ chỉ ‘U.S states’ ở câu trước.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passages 2 and 3, which of the following statements is NOT true?

The government restricts development in suburban areas by increasing the requirements for building houses.

The government wants people to build houses of at least 80 acres to reduce the cost burden and limit land use.

The states encourage residents to develop housing in already developed areas.

They have created new technologies to address the issue of rainwater accumulation on paved surfaces.

Xem đáp án

Ý nào sau đây là KHÔNG đúng theo đoạn 2 và 3?

A. Chính phủ hạn chế phát triển ở các khu ngoại ô bằng cách tăng yêu cầu xây dựng nhà ở.

B. Chính phủ muốn mọi người xây nhà có diện tích ít nhất là 80 mẫu Anh để giảm gánh nặng chi phí và hạn chế sử dụng đất.

C. Các tiểu bang khuyến khích cư dân phát triển nhà ở tại các khu vực đã phát triển.

D. Họ đã phát triển các công nghệ mới để giải quyết vấn đề nước mưa bị ứ đọng trên các bề mặt được lát kín.

Thông tin:

- Officials have created laws stating that the minimum size of a plot of land is 32 hectares (80 acres). This is to prevent developers from creating suburban communities. An 80-acre plot of land is financially impractical for a single-family home! (Các viên chức đã ra đạo luật nêu rõ rằng diện tích tối thiểu của một lô đất là 32 ha (80 mẫu Anh). Điều này nhằm ngăn chặn việc tạo ra các cộng đồng ngoại ô. Một lô đất rộng 80 mẫu Anh là không khả thi về mặt tài chính đối với một ngôi nhà cho một gia đình đơn lẻ!)

→ Việc quy định diện tích đất tối thiểu lớn (80 acres) là một hình thức tăng yêu cầu đối với việc xây dựng nhà ở, khiến việc phát triển các khu dân cư ở ngoại ô trở nên khó khăn hơn → A đúng.

→ Như vậy, chính phủ không khuyến khích người dân xây nhà trên 80 mẫu Anh, mà đặt ra quy định này để khiến nó trở nên phi thực tế về tài chính, từ đó ngăn cản việc phát triển nhà ở ngoại ô. → B sai.

- Some developers recover old communities in downtown urban areas, rather than develop the next piece of farmland or wilderness. (Một số nhà phát triển đô thị khôi phục các cộng đồng cũ ở khu vực trung tâm thành phố, thay vì phát triển thêm đất nông nghiệp hoặc vùng hoang dã.)

→ Mặc dù đoạn 2 trực tiếp nói về việc hạn chế phát triển ở ngoại ô, nhưng mục tiêu chung của “smart growth” là hướng tới phát triển đô thị có mục đích hơn, bao gồm cả việc tái sử dụng các khu vực đã phát triển (được đề cập đến ở đoạn 1). → C đúng.

- Urban areas typically drain the water from rain and snow, which cannot collect in the paved-over ground. Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff. (Các khu vực đô thị thường thoát nước mưa và tuyết, những thứ không thể tích tụ trên mặt đất được trải nhựa. Thay vì sử dụng đường ống thoát nước và mương, các cộng đồng tăng trưởng thông minh tạo ra các vùng đất ngập nước được thiết kế để lọc nước mưa chảy tràn.)

→ Đây là giải pháp mới thay thế cho hệ thống thoát nước truyền thống để giải quyết nước mưa chảy tràn từ các bề mặt được lát (paved surfaces). → D đúng.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

The rapid growth gradually leads people toward using natural energy sources and sustainable structures instead of artificial constructions

Over time, people have consistently built structures that integrate with the natural environment and efficiently make use of natural energy sources.

Structures are optimally designed to blend with the natural environment while effectively utilizing available natural resources

Engineers have created impressive structures that integrate with nature, efficiently using available resources alongside advanced human technology.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân ở đoạn 4?

A. Sự tăng trưởng nhanh chóng dần dẫn đến việc con người sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và các cấu trúc bền vững thay vì các công trình nhân tạo

B. Theo thời gian, con người đã liên tục xây dựng các cấu trúc hòa nhập với môi trường tự nhiên và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tự nhiên.

C. Các cấu trúc được thiết kế tối ưu để hòa hợp với môi trường tự nhiên trong khi vẫn sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có

D. Các kỹ sư đã tạo ra các cấu trúc ấn tượng hòa nhập với thiên nhiên, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có cùng với công nghệ tiên tiến của con người.

Câu gạch chân: Engineers construct buildings that integrate seamlessly with the surrounding environment, drawing upon natural resources. (Các kỹ sư xây dựng các tòa nhà hòa nhập liền mạch với môi trường xung quanh, tận dụng tài nguyên thiên nhiên.)

C là đáp án đúng. Có thể thấy các cụm từ có nghĩa tương đồng: ‘blend’ = ‘integrate seamlessly’, ‘the natural environment’ = ‘the surrounding environment’, ‘effectively utilizing available natural resources’ = ‘drawing upon natural resources’.

*Xét các đáp án sai:

A. Thừa ý ‘The rapid growth gradually leads …’, câu gốc không nói đến nguyên nhân dẫn đến việc này.

B. Sai về nghĩa. Câu này sử dụng cụm ‘natural energy sources’ – các nguồn năng lượng tự nhiên trong khi trong câu gốc sử dụng ‘natural resources’ – tất cả các nguồn tài nguyên tự nhiên chứ không chỉ là các nguồn năng lượng.

D. Thừa ý ‘alongside advanced human technology’, câu gốc không nhắc đến công nghệ của con người.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the laws created to prevent urban sprawl?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến các điều luật được ban hành để ngăn chặn tình trạng đô thị hóa tự phát?

     A. Đoạn văn 1              B. Đoạn văn 2               C. Đoạn văn 3               D. Đoạn văn 4

Thông tin ở đoạn 2:

- U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. (Các bang của Hoa Kỳ như Oregon đang thông qua các đạo luật để ngăn chặn đô thị hóa tự phát không theo kế hoạch.)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer explain how smart growth communities manage stormwater?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả giải thích cách các cộng đồng tăng trưởng thông minh quản lý nước mưa?

     A. Đoạn văn 1              B. Đoạn văn 2               C. Đoạn văn 3               D. Đoạn văn 4

Thông tin ở đoạn 3:

- Urban areas typically drain the water from rain and snow, which cannot collect in the paved-over ground. Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff. (Các khu vực đô thị thường thoát nước mưa và tuyết, những thứ không thể tích tụ trên mặt đất được trải nhựa. Thay vì sử dụng đường ống thoát nước và mương, các cộng đồng tăng trưởng thông minh tạo ra các vùng đất ngập nước được thiết kế để lọc nước mưa chảy tràn.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Gần đây, các chuyên gia đã cố gắng hạn chế sự lan rộng của tình trạng đô thị hóa tự phát, hoặc ít nhất là tạo ra các khu vực đô thị được phát triển có mục đích hơn. Đây được gọi là “tăng trưởng thông minh”. Các nhà quy hoạch đô thị tạo ra các cộng đồng phù hợp để đi bộ nhiều hơn và ít phụ thuộc vào ô tô hơn. Một số nhà phát triển đô thị khôi phục các cộng đồng cũ ở khu vực trung tâm thành phố, thay vì phát triển thêm đất nông nghiệp hoặc vùng hoang dã.

Các bang của Hoa Kỳ như Oregon đang thông qua các đạo luật để ngăn chặn đô thị hóa tự phát không theo kế hoạch. Họ đã tạo ra ranh giới xung quanh các thành phố để hạn chế sự phát triển. Các viên chức đã ra đạo luật nêu rõ rằng diện tích tối thiểu của một lô đất là 32 ha (80 mẫu Anh). Điều này nhằm ngăn chặn việc tạo ra các cộng đồng ngoại ô. Một lô đất rộng 80 mẫu Anh là không khả thi về mặt tài chính đối với một ngôi nhà cho một gia đình đơn lẻ!

Các cộng đồng tăng trưởng thông minh khác đang tạo ra các loại hình phát triển mới. Một số có nhiều “không gian xanh” chưa phát triển, các trang trại hữu cơ và hồ. Các khu vực đô thị thường thoát nước mưa và tuyết, những thứ không thể tích tụ trên mặt đất được trải nhựa. Thay vì sử dụng đường ống thoát nước và mương, các cộng đồng tăng trưởng thông minh tạo ra các vùng đất ngập nước được thiết kế để lọc nước mưa chảy tràn.

Nhiều nhà quy hoạch đô thị đang phát triển các khu vực đô thị bằng cách xem xét địa hình xung quanh. Các kỹ sư xây dựng các tòa nhà hòa nhập liền mạch với môi trường xung quanh, tận dụng tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ, mái nhà màu trắng phản chiếu ánh sáng mặt trời và giảm chi phí điều hòa. Những người xây dựng nhà ở tại các khu vực đô thị đa dạng như Los Angeles, California, Hoa Kỳ và các cộng đồng trên đảo của Hy Lạp tạo ra những ngôi nhà và doanh nghiệp có mái thạch cao hoặc ngói màu trắng vì lý do này.

Ngoài ra còn có một động thái hướng tới việc bảo tồn và duy trì nhiều không gian xanh hơn và trồng nhiều cây hơn ở các khu vực đô thị. Các nhà thiết kế cảnh quan thường tham khảo ý kiến ​​của các nhà quy hoạch đô thị để thêm công viên vào các kế hoạch phát triển.

Đoạn văn

Read the following passage about social media and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

In the 21st century, social media has become a crucial element of everyday life[I]. Platforms such as Facebook, Twitter, Instagram, and TikTok link individuals around the world, [IV]. Although some maycritique social media for promoting negativity, it is important to acknowledge its numerous positive effects on society[III]. This essay will delve into the importance of social media, its influence on shaping public perception, and the challenges it poses[II].

One of the primary benefits of social media is its ability to foster communication and connection. People can maintain relationships with friends and family, regardless of geographical barriers. This aspect is particularly vital for those who live far away from loved ones. For example, a student studying abroad can easily share their experiences with family through posts, photos, and video calls. Furthermore, social media enables individuals to connect with like-minded people and build communities around shared interests or causes. Activist groups, for instance, often use social media platforms to rally support for important issues, raising awareness and mobilizing action more efficiently than traditional methods.

Moreover, social media serves as a powerful tool for information dissemination. News spreads rapidly through these platforms, allowing individuals to stay informed about current events. During emergencies, such as natural disasters, social media can provide crucial information in real time, helping people stay safe and informed. However, this rapid dissemination of information also raises concerns about the accuracy and reliability of the content being shared. Misinformation can spread just as quickly as legitimate news, leading to confusion and mistrust.

Despite the challenges posed by misinformation, social media plays a significant role in shaping public opinion. People often turn to these platforms to voice their opinions and engage in discussions on various topics. For instance, political debates and social movements frequently gain traction through social media, allowing individuals to express their views and influence others. This democratization of discourse can empower marginalized voices and facilitate social change. However, it is crucial to approach online discussions critically, as echo chambers can form, reinforcing existing beliefs rather than encouraging open dialogue.

In conclusion, while social media presents challenges such as misinformation and polarized discussions, its positive contributions to communication, information dissemination, and social activism cannot be overlooked. As society continues to evolve, it is essential to harness the potential of social media while being mindful of its pitfalls. By promoting responsible use and critical thinking, we can maximize the benefits of social media and foster a more connected and informed society.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

enabling instantaneous communication and the exchange of information

cho phép giao tiếp tức thời và trao đổi thông tin 

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?

cho phép giao tiếp và trao đổi thông tin ngay lập tức

*Xét vị trí [IV]: Platforms such as Facebook, Twitter, Instagram, and TikTok link individuals around the world, [IV] (Các nền tảng như Facebook, Twitter, Instagram và TikTok kết nối mọi người trên toàn thế giới, [IV])

→ Câu trên nói về lợi ích của các nền tảng mạng xã hội nên câu cần điền ở vị trí [IV] là hợp lýtiếp tục nêu lợi ích của các nền tảng này.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘delve into’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

doze off

end up

fish out

dig into

Xem đáp án

Từ ‘delve into’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ nào?

- delve into (phr. v) = to try hard to find out more information about something (Oxford): đào sâu vào

A.doze off (phr. v): ngủ gật

B. end up (phr.v): kết thúc với/ở

C. fish out (phr.v): lôi ai/cái gì ra khỏi cái gì

D. dig into (phr.v): bắt đầu ăn nhiệt tình / đào sâu vào

Thông tin:

- This essay will delve into the importance of social media, its influence on shaping public perception, and the challenges it poses. (Bài luận này sẽ đi sâu vào tầm quan trọng của mạng xã hội, ảnh hưởng của nó trong việc định hình nhận thức của công chúng và những thách thức mà nó đặt ra.)

→ delve into = dig into.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘its’ in paragraph 2 refers to ______.

friendships

communication

geographical barriers

social media

Xem đáp án

Từ ‘its’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

     A. tình bạn                 B. sự giao tiếp              C. các rào cản địa lý       D. mạng xã hội

Thông tin: One of the primary benefits of social media is its ability to foster communication and connection. (Một trong những lợi ích chính của mạng xã hội là khả năng thúc đẩy giao tiếp và kết nối).

→ Từ ‘its’ nói đến ‘social media’ ở phía trước.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to passage 2, which of the following is NOT a benefit of social media?

The ability to maintain relationships with friends and family.

The promotion of traditional communication methods.

The capacity to share experiences through various media.

The facilitation of connections with like-minded individuals.

Xem đáp án

Theo đoạn văn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là một lợi ích của mạng xã hội?

A. Khả năng duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình.

B. Thúc đẩy các phương pháp giao tiếp truyền thống.

C. Khả năng chia sẻ trải nghiệm thông qua nhiều phương tiện truyền thông khác nhau.

D. Tạo điều kiện kết nối với những người có cùng chí hướng.

Thông tin:

- People can maintain relationships with friends and family, regardless of geographical barriers. (Mọi người có thể duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình, bất kể rào cản địa lý.) → A được để cập.

- For example, a student studying abroad can easily share their experiences with family through posts, photos, and video calls. (Ví dụ, một du học sinh có thể dễ dàng chia sẻ trải nghiệm của mình với gia đình thông qua các bài đăng, ảnh và cuộc gọi video.) → C được để cập.

- Furthermore, social media enables individuals to connect with like-minded people and build communities around shared interests or causes. (Hơn nữa, mạng xã hội cho phép mọi người kết nối với những người có cùng chí hướng và xây dựng các cộng đồng có sở thích hoặc mục đích chung.) → D được để cập.

→ Chỉ có B không được nhắc đến.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Social media is a reliable source of news that always provides accurate information.

The rapid spread of information through social media can help people stay informed during emergencies but also raises concerns about misinformation.

Social media primarily focuses on entertainment and does not play a role in information dissemination.

Misinformation is the only challenge posed by social media in today’s society.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Mạng xã hội là một nguồn đáng tin cậy luôn cung cấp thông tin chính xác.

B. Sự lan truyền thông tin nhanh chóng qua mạng xã hội có thể giúp mọi người cập nhật tin tức trong trường hợp khẩn cấp nhưng cũng làm dấy lên mối lo ngại về thông tin sai lệch.

C. Mạng xã hội chủ yếu tập trung vào giải trí và không đóng vai trò truyền bá thông tin.

D. Thông tin sai lệch là thách thức duy nhất mà mạng xã hội đặt ra trong xã hội ngày nay.

* Xét các ý chính trong đoạn 3:

- Moreover, social media serves as a powerful tool for information dissemination. (Hơn nữa, mạng xã hội đóng vai trò là một công cụ mạnh mẽ để truyền bá thông tin.) → C sai.

- News spreads rapidly through these platforms, allowing individuals to stay informed about current events. During emergencies, such as natural disasters, social media can provide crucial information in real time [1], helping people stay safe and informed. (Tin tức lan truyền nhanh chóng qua các nền tảng này, cho phép mọi người cập nhật thông tin về các sự kiện hiện tại. Trong các trường hợp khẩn cấp, chẳng hạn như thiên tai, mạng xã hội có thể cung cấp thông tin quan trọng theo thời gian thực, giúp mọi người được an toàn và cập nhật thông tin.)

- However, this rapid dissemination of information also raises concerns about the accuracy and reliability [2] of the content being shared. (Tuy nhiên, việc truyền bá thông tin nhanh chóng này cũng làm dấy lên mối lo ngại về tính chính xác và độ tin cậy của nội dung được chia sẻ.) → A sai.

→ Trong đoạn chỉ nêu lên thách thức về thông tin sai lệch chứ không khẳng định đây là thách thức duy nhất. → D sai.

→ Từ [1] và [2] ở trên → B đúng vì đã nêu đủ các ý chính của đoạn 3.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘democratization’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

centralization

inclusion

engagement

participation

Xem đáp án

Từ ‘democratization’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- democratization /dɪˌmɒkrətaɪˈzeɪʃn/(n) = the process of making a country or an institution more democratic (Oxford): sự dân chủ hóa

A. centralization /ˌsentrəlaɪˈzeɪʃn/ (n): sự tập trung hóa

B. inclusion /ɪnˈkluːʒn/ (n): sự bao gồm

C. engagement /ˌnəʊtəˈraɪəti/ (n): sự tham gia, lễ đính hôn

D. participation /pɑːˌtɪsɪˈpeɪʃn/ (n): sự tham gia

Thông tin:

- This democratization of discourse can empower marginalized voices and facilitate social change. (Sự dân chủ hóa diễn ngôn này có thể trao quyền cho những tiếng nói thiểu số và tạo điều kiện cho sự thay đổi xã hội.)

→ democratization >< centralization

(Sự tập trung hóa, ngược lại với dân chủ hóa. Nếu dân chủ hóa là phân quyền, trao quyền cho nhiều người thì tập trung hóa là thu quyền lực về một trung tâm hoặc một nhóm nhỏ.)

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

Social media exclusively promotes negativity and misinformation.

Activist groups avoid using social media to mobilize support.

Social media allows individuals to maintain relationships across geographical barriers.

Social media has no impact on shaping public opinion.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Mạng xã hội chỉ thúc đẩy sự tiêu cực và thông tin sai lệch.

B. Các nhóm hoạt động xã hội tránh sử dụng mạng xã hội để kêu gọi sự ủng hộ.

C. Mạng xã hội cho phép các cá nhân duy trì các mối quan hệ bất kể rào cản địa lý.

D. Mạng xã hội không có tác động đến việc định hình dư luận.

Thông tin:

- Although some may critique social media for promoting negativity, it is important to acknowledge its numerous positive effects on society. (Mặc dù một số người có thể chỉ trích mạng xã hội vì thúc đẩy sự tiêu cực, nhưng việc thừa nhận những tác động tích cực của nó đối với xã hội cũng quan trọng.) → A sai.

- Despite the challenges posed by misinformation, social media plays a significant role in shaping public opinion. (Bất chấp những thách thức do thông tin sai lệch gây ra, mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận.) → D sai.

- People can maintain relationships with friends and family, regardless of geographical barriers. (Mọi người có thể duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình, bất kể rào cản địa lý.) → C đúng.

- Activist groups, for instance, often use social media platforms to rally support for important issues, raising awareness and mobilizing action more efficiently than traditional methods. (Ví dụ, các nhóm hoạt động thường sử dụng nền tảng mạng xã hội để kêu gọi sự ủng hộ cho các vấn đề quan trọng, nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động hiệu quả hơn so với các phương pháp truyền thống.) → B sai.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the underlined sentence in paragraph 5?

It is important to use social media wisely while recognizing its drawbacks as society changes.

Society must avoid using social media due to its potential dangers.

We should ignore the downsides of social media while focusing solely on its benefits.

As society progresses, it is unnecessary to pay attention to the risks of social media.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?

A. Điều quan trọng là sử dụng mạng xã hội một cách khôn ngoan trong khi nhận thức được những nhược điểm của nó khi xã hội thay đổi.

B. Xã hội phải tránh sử dụng mạng xã hội do những nguy cơ tiềm ẩn của nó.

C. Chúng ta nên bỏ qua những nhược điểm tập trung vào những lợi ích của mạng xã hội.

D. Khi xã hội phát triển, không cần thiết phải chú ý đến những rủi ro của mạng xã hội.

Câu gạch chân: As society continues to evolve, it is essential to harness the potential of social media while being mindful of its pitfalls. (Khi xã hội tiếp tục phát triển, điều cần thiết là khai thác tiềm năng của mạng xã hội trong khi lưu ý đến những cạm bẫy của nó.)

→ A là diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân với các cụm từ đồng nghĩa: ‘use social media wisely’ = ‘harness the potential of social media’, ‘recognizing its drawbacks’ = ‘being mindful of its pitfalls’, và ‘as society changes’ = ‘As society continues to evolve’.

*Xét các đáp án sai:

- B nói phải tránh sử dụng mạng xã hội, trong khi câu gạch chân nói cần khai thác tiềm năng của nó chứ không phải tránh sử dụng.

- C nói nên bỏ qua nhược điểm của mạng xã hội nhưng câu gạch chân nói cần lưu ý đến những nhược điểm này.

- D nói không cần thiết phải chú ý đến rủi ro của mạng xã hội khi xã hội phát triển, nhưng câu gạch chân nói cần lưu ý đến những rủi ro này.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The spread of misinformation on social media is a major concern for society.

Social media is only beneficial and does not have any negative impacts.

People are increasingly using social media to stay connected during emergencies.

Activist groups do not benefit from using social media for their causes.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Sự lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội là một mối lo ngại lớn của xã hội.

B. Mạng xã hội chỉ có lợi và không có bất kỳ tác động tiêu cực nào.

C. Mọi người ngày càng sử dụng mạng xã hội để duy trì kết nối trong các trường hợp khẩn cấp nhiều hơn.

D. Các nhóm hoạt động xã hội không có lợi khi sử dụng mạng xã hội cho mục đích của họ.

Phân tích:

- However, this rapid dissemination of information also raises concerns about the accuracy and reliability of the content being shared. (Tuy nhiên, việc truyền bá thông tin nhanh chóng này cũng làm dấy lên mối lo ngại về tính chính xác và độ tin cậy của nội dung được chia sẻ.) → A đúng.

- Misinformation can spread just as quickly as legitimate news, leading to confusion and mistrust. (Thông tin sai lệch có thể lan truyền nhanh như tin tức chính thống, dẫn đến sự nhầm lẫn và mất lòng tin.) → Câu này chỉ ra các tác động tiêu cực của mạng xã hội → B sai.

- During emergencies, such as natural disasters, social media can provide crucial information in real time, helping people stay safe and informed. (Trong các trường hợp khẩn cấp, chẳng hạn như thiên tai, mạng xã hội có thể cung cấp thông tin quan trọng theo thời gian thực, giúp mọi người được an toàn và cập nhật thông tin.)

→ Việc ‘duy trì kết nối trong trường hợp khẩn cấp’ được nhắc đến ở đoạn 3, tuy nhiên không có ẩn ý nào rằng hành động này sẽ xảy ra ngày càng nhiều. → C sai.

- Activist groups, for instance, often use social media platforms to rally support for important issues, raising awareness and mobilizing action more efficiently than traditional methods. (Ví dụ, các nhóm hoạt động thường sử dụng nền tảng mạng xã hội để kêu gọi sự ủng hộ cho các vấn đề quan trọng, nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động hiệu quả hơn so với các phương pháp truyền thống.) → D sai.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the main point of the passage?

Social media has primarily negative effects on society and should be avoided.

The use of social media has led to a decrease in face-to-face communication among individuals.

Social media platforms are only useful for entertainment and personal connections.

Social media is a vital tool for communication and activism, but it also poses challenges like misinformation and echo chambers.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?

A. Mạng xã hội chủ yếu có tác động tiêu cực đến xã hội và cần tránh sử dụng.

B. Việc sử dụng mạng xã hội đã dẫn đến việc giảm giao tiếp trực tiếp giữa các cá nhân.

C. Các nền tảng mạng xã hội chỉ hữu ích cho mục đích giải trí và kết nối cá nhân.

D. Mạng xã hội là một công cụ quan trọng để giao tiếp và hoạt động xã hội, nhưng nó cũng đặt ra những thách thức như thông tin sai lệch và hiện tượng “buồng vang thông tin”.

Thông tin:

- A sai vì đoạn văn khẳng định rõ ràng mạng xã hội có nhiều tác động tích cực đến xã hội ngay trong đoạn đầu tiên (“… it is important to acknowledge its numerous positive effects on society.”) và xuyên suốt bài cũng nói về những lợi ích này. Mặc dù nó thừa nhận những khía cạnh tiêu cực, nhưng nó không kết luận rằng mạng xã hội chủ yếu có tác động tiêu cực hoặc nên tránh.

- B sai vì việc ‘giao tiếp trực tiếp giữa các cá nhân’ được nêu ra ở đoạn 2, tuy nhiên đoạn này chỉ nhắc đến việc mạng xã hội có khả năng giúp mọi người duy trì mối quan hệ bất kể khoảng cách, chứ không nhắc đến việc ‘giảm giao tiếp trực tiếp’.

- C sai vì đoạn văn nêu rõ các ứng dụng quan trọng khác của mạng xã hội ngoài giải trí và kết nối cá nhân, chẳng hạn như cung cấp thông tin trong các tình huống khẩn cấp (“During emergencies, such as natural disasters, social media can provide crucial information in real time…”) và vai trò của nó trong hoạt động xã hội (“Activist groups, for instance, often use social media platforms to rally support for important issues…”) và định hình dư luận (“… social media plays a significant role in shaping public opinion…”).

- D đúng vì nó tóm tắt được những ý chính của bài. Bài luận thảo luận về những khía cạnh tích cực của mạng xã hội như: thúc đẩy giao tiếp (“One of the primary benefits of social media is its ability to foster communication and connection.”) và lợi ích trong hoạt động xã hội (“Activist groups, for instance, often use social media platforms to rally support for important issues…”). Tuy nhiên, nó cũng thừa nhận những thách thức đáng kể, đặc biệt đề cập đến sự lan truyền thông tin sai lệch (“Misinformation can spread just as quickly as legitimate news, leading to confusion and mistrust.”) và sự hình thành của hiệu ứng phòng vang (“…it is crucial to approach online discussions critically, as echo chambers can form, reinforcing existing beliefs rather than encouraging open dialogue.”).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Trong thế kỷ 21, mạng xã hội đã trở thành một yếu tố quan trọng của cuộc sống hàng ngày. Các nền tảng như Facebook, Twitter, Instagram và TikTok kết nối mọi người trên toàn thế giới, cho phép họ giao tiếp và trao đổi thông tin ngay lập tức. Mặc dù một số người có thể chỉ trích mạng xã hội vì thúc đẩy sự tiêu cực, nhưng việc thừa nhận những tác động tích cực của nó đối với xã hội cũng quan trọng. Bài luận này sẽ đi sâu vào tầm quan trọng của mạng xã hội, ảnh hưởng của nó trong việc định hình nhận thức của công chúng và những thách thức mà nó đặt ra.

Một trong những lợi ích chính của mạng xã hội là khả năng thúc đẩy giao tiếp và kết nối. Mọi người có thể duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình, bất kể rào cản địa lý. Khía cạnh này đặc biệt quan trọng đối với những người sống xa người thân. Ví dụ, một sinh viên du học có thể dễ dàng chia sẻ trải nghiệm của mình với gia đình thông qua các bài đăng, ảnh và cuộc gọi video. Hơn nữa, mạng xã hội cho phép mọi người kết nối với những người có cùng chí hướng và xây dựng các cộng đồng có sở thích hoặc mục đích chung. Ví dụ, các nhóm hoạt động thường sử dụng nền tảng mạng xã hội để kêu gọi sự ủng hộ cho các vấn đề quan trọng, nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động hiệu quả hơn so với các phương pháp truyền thống.

Hơn nữa, mạng xã hội đóng vai trò là một công cụ mạnh mẽ để truyền bá thông tin. Tin tức lan truyền nhanh chóng qua các nền tảng này, cho phép mọi người cập nhật thông tin về các sự kiện hiện tại. Trong các trường hợp khẩn cấp, chẳng hạn như thiên tai, mạng xã hội có thể cung cấp thông tin quan trọng theo thời gian thực, giúp mọi người được an toàn và cập nhật thông tin. Tuy nhiên, việc truyền bá thông tin nhanh chóng này cũng làm dấy lên mối lo ngại về tính chính xác và độ tin cậy của nội dung được chia sẻ. Thông tin sai lệch có thể lan truyền nhanh như tin tức chính thống, dẫn đến sự nhầm lẫn và mất lòng tin.

Bất chấp những thách thức do thông tin sai lệch gây ra, mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận. Mọi người thường chuyển sang các nền tảng này để bày tỏ ý kiến ​​và tham gia thảo luận về nhiều chủ đề khác nhau. Ví dụ, các cuộc tranh luận chính trị và phong trào xã hội thường thu hút sự chú ý thông qua mạng xã hội, cho phép các cá nhân bày tỏ quan điểm của họ và tác động đến người khác. Sự dân chủ hóa diễn ngôn này có thể trao quyền cho những tiếng nói thiểu số và tạo điều kiện cho sự thay đổi xã hội. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải tiếp cận các cuộc thảo luận trực tuyến với tư duy phản biện, vì các buồng vang thông tin có thể hình thành, củng cố các niềm tin hiện có thay vì khuyến khích đối thoại cởi mở.

Tóm lại, trong khi mạng xã hội đặt ra những thách thức như thông tin sai lệch và các cuộc thảo luận phân cực, thì những đóng góp tích cực của nó trong việc giao tiếp, truyền bá thông tin và hoạt động xã hội không thể bị bỏ qua. Khi xã hội tiếp tục phát triển, điều cần thiết là khai thác tiềm năng của mạng xã hội trong khi vẫn lưu ý đến những cạm bẫy của nó. Bằng cách thúc đẩy việc sử dụng có trách nhiệm và tư duy phản biện, chúng ta có thể tối đa hóa lợi ích của mạng xã hội và thúc đẩy một xã hội kết nối và hiểu biết hơn.