Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 47)
40 câu hỏi
ANNOUNCEMENT
We are delighted (1) ______ the successful completion of the urbanization project for the residential area in Do Luong Town. This significant development is a key milestone that leads (2) ______ improved living standards forour community.
The project (3) ______ with modern infrastructure and facilities will absolutely meet the demands of a growing population. With the aim of enhancing quality of life, we have introduced new roads, green spaces, and public utilities.
Thanks to (4) ______ in the region, the local government decided to prioritize this initiative as part of our long-term development plan. The outcome is(5) ______, as it not only meets but exceeds expectations in providing a safe, convenient, and thriving environment for all residents.
We extend our gratitude to everyone who (6) ______ a contribution to this achievement and look forward to thecontinued prosperity of Do Luong Town.
Thank you for your support!
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
announce
announcing
to announcing
to announce
- Ta có cấu trúc: delighted to do sth - rất vui được làm gì
Dịch: Chúng tôi rất vui mừng thông báo về việc hoàn thành thành công dự án đô thị hóa khu dân cư tại thị trấn Đô Lương.
Chọn D.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
by
to
in
on
- Ta có cấu trúc: lead to sth – dẫn tới điều gì
Dịch: Sự phát triển đáng chú ý này là một cột mốc quan trọng dẫn đến việc mức sống cho cộng đồng của chúng ta được cải thiện.
Chọn B.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
was designed
designing
designed
which designed
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘The project’ và động từ chính ‘will absolutely meet …’.
→ nếu có thêm động từ thì động từ này phải nằm trong mệnh đề quan hệ.
- MĐQH đầy đủ trong trường hợp này là ‘which is designed’, động từ ‘design’ ở thể bị động.
→ A thiếu đại từ quan hệ. → A sai.
→ D thiếu ‘to be’. → D sai.
- Muốn rút MĐQH với động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và ‘to be’, chỉ giữ lại V(p2). → B sai, C đúng.
Dịch: Dự án được thiết kế với cơ sở hạ tầng và tiện nghi hiện đại chắc chắn sẽ đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng.
Chọn C.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
economic continuous growth
growth continuous economic
economic growth continuous
continuous economic growth
- Ta có cụm danh từ thường dùng: economic growth – sự tăng trưởng kinh tế.
- Ta thêm tính từ ‘continuous’ vào trước cụm này → trật tự đúng: continuous economic growth.
Dịch: Nhờ sự tăng trưởng kinh tế liên tục trong khu vực, chính quyền địa phương đã quyết định ưu tiên sáng kiến này như một phần trong kế hoạch phát triển dài hạn của chúng tôi.
Chọn D.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
satisfying
satisfyingly
satisfied
satisfaction
A. satisfying /ˈsætɪsfaɪɪŋ/ (adj): đem lại sự hài lòng (tính chất của một thứ, sự việc)
B. satisfyingly /ˈsætɪsfaɪɪŋli/ (adv): một cách hài lòng, thỏa mãn
C. satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ (adj): hài lòng, thỏa mãn (cảm giác, cảm xúc của ai đó)
D. satisfaction /ˌsætɪsˈfækʃn/ (n): sự hài lòng, thỏa mãn
- Cần điền một tính từ sau ‘to be’ và phù hợp với ngữ cảnh của câu. → A đúng.
Dịch: Kết quả rất đáng hài lòng, vì nó không chỉ đáp ứng mà còn vượt quá mong đợi trong việc mang lại một môi trường an toàn, tiện lợi và thịnh vượng cho tất cả cư dân.
Chọn A.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
did
made
caused
took
- Ta có cụm từ: make a contribution – đóng góp, góp phần
Dịch: Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã đóng góp vào thành tựu này và mong đợi thị trấn Đô Lương sẽ tiếp tục phát triển thịnh vượng.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
ANNOUNCEMENT
We are delighted to announcethe successful completion of the urbanization project for the residential area in Do Luong Town. This significant development is a key milestone that leads toimproved living standards forour community.
The project designedwith modern infrastructure and facilities will absolutely meet the demands of a growing population. With the aim of enhancing quality of life, we have introduced new roads, green spaces, and public utilities.
Thanks to continuous economic growthin the region, the local government decided to prioritize this initiative as part of our long-term development plan. The outcome issatisfying, as it not only meets but exceeds expectations in providing a safe, convenient, and thriving environment for all residents.
We extend our gratitude to everyone who madea contribution to this achievement and look forward to thecontinued prosperity of Do Luong Town.
Thank you for your support!
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO
Chúng tôi rất vui mừng thông báo về việc hoàn thành thành công dự án đô thị hóa khu dân cư tại thị trấn Đô Lương. Sự phát triển đáng chú ý này là một cột mốc quan trọng dẫn đến việc mức sống cho cộng đồng của chúng ta được cải thiện.
Dự án được thiết kế với cơ sở hạ tầng và tiện nghi hiện đại chắc chắn sẽ đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng. Với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống, chúng tôi đã đưa vào sử dụng nhiều tuyến đường, không gian xanh và tiện ích công cộng mới.
Nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế liên tục trong khu vực, chính quyền địa phương đã quyết định ưu tiên sáng kiến này như một phần trong kế hoạch phát triển dài hạn của chúng tôi. Kết quả rất đáng hài lòng, vì nó không chỉ đáp ứng mà còn vượt quá mong đợi trong việc mang lại một môi trường an toàn, tiện lợi và thịnh vượng cho tất cả cư dân.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã đóng góp vào thành tựu này và mong đợi thị trấn Đô Lương sẽ tiếp tục phát triển phồn thịnh.
Cảm ơn vì sự hỗ trợ của các bạn!
Exciting Job Opportunities - Apply Now!
Are you looking for a unique career? We are hiring for three extraordinary positions!
1. Pet Food Taster
Have a keen sense of taste? As a pet food taster, you will sample pet food to ensure quality and flavor. This job gives a sense of adventure and curiosity. Competitive (7) ______ offered!
2. Golf Ball Diver
Love swimming? This job requires you to dive into golf course lakes to retrieve lost balls.
(8) ______ the challenges, it’s a rewarding role for strong swimmers.
3. Professional Wedding Guest
Enjoy social events? Attend weddings and blend in as a guest to enhance the atmosphere.
Unlike (9) ______ jobs, this one is perfect for outgoing individuals.
We offer flexible schedules, including the night (10) ______ for certain roles. The (11) ______ of available positions is limited, so apply today!
If you want to (12) ______more information, please visit our website at http//jobworld.com.vn
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
income
wage
pension
welfare
A. income /ˈɪnkʌm/ (n): thu nhập (kiếm được từ công việc, đầu tư hoặc kinh doanh, ...)
B. wage /weɪdʒ/ (n): tiền công (thường trả theo tuần, tháng; không mang tính lâu dài)
C. pension /ˈpenʃn/ (n): lương hưu / trợ cấp
D. welfare /ˈwelfeə(r)/ (n): phúc lợi
- Công việc làm người nếm thử đồ ăn cho thú cưng thường không phải công việc có tính chất cố định, lâu dài. → B đúng.
Dịch: Mức lương cạnh tranh!
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
In addition to
Regardless of
In spite of
With regard to
A. In addition to: Ngoài ra / Thêm vào đó
B. Regardless of: Bất kể
C. In spite of: Mặc dù / Bất chấp
D. With regard to: Liên quan đến
Dịch: Mặc dù có những thách thức, đây vẫn là một công việc trả lương xứng đáng cho những người bơi giỏi.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
other
another
others
the others
A. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
B. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, không theo sau bởi danh từ
D. the others: những người/vật còn lại – dùng như đại từ, không theo sau bởi danh từ
- Phía sau chỗ trống có danh từ số nhiều ‘jobs’. → B, C và D sai.
Dịch: Không giống những công việc khác, công việc này hoàn hảo cho người hướng ngoại.
Chọn A.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
session
part
course
shift
A. session /ˈseʃn/ (n): buổi (họp, học, …), phiên (làm việc, họp, …)
B. part /pɑːt/ (n): phần, bộ phận, khu vực, vai trò
C. course /kɔːs/ (n): khóa học, sân (gôn, …)/ trường đua (xe, ngựa, …)
D. shift /ʃɪft/ (n): ca làm việc, người làm một ca cụ thể, sự thay đổi
- Ta có cụm từ thường gặp: day/night shift – ca (làm việc) sáng/chiều.
Dịch: Chúng tôi cung cấp lịch làm việc linh hoạt, bao gồm cả ca đêm cho một số vị trí.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
amount
number
level
category
A. the amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì
B. the number of + N(s/es): một số lượng cái gì
C. the level of + N(s/es) / N(không đếm được): mức độ của cái gì
D. the category of + N(s/es) / N(không đếm được): loại hình của / thể loại của
- Sau chỗ trống có ‘positions’ (các vị trí) là danh từ đếm được số nhiều → A sai.
- C, D có nghĩa không phù hợp ngữ cảnh câu. → C, D sai.
Dịch: Số lượng vị trí tuyển dụng có hạn, vì vậy hãy nộp đơn ngay hôm nay!
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
take up
go off
look up
turn out
A. take up (phr.v): chiếm (thời gian, không gian), bắt đầu học/ làm gì
B. go off (phr.v): rời đi để làm gì, (bom, súng) nổ, (chuông) reo, (đèn, điện) tắt
C. look up (phr.v): tìm kiếm thông tin, ngước nhìn lên, trở nên tốt hơn
D. turn out (phr.v): hóa ra, diễn ra/ phát triển/ kết thúc theo một cách cụ thể, tắt (đèn, điện,...)
Dịch: Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi tại http//jobworld.com.vn.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
Exciting Job Opportunities - Apply Now!
Are you looking for a unique career? We are hiring for three extraordinary positions!
1. Pet Food Taster
Have a keen sense of taste? As a pet food taster, you will sample pet food to ensure quality and flavor. This job gives a sense of adventure and curiosity. Competitive wage offered!
2. Golf Ball Diver
Love swimming? This job requires you to dive into golf course lakes to retrieve lost balls.
In spite ofthe challenges, it’s a rewarding role for strong swimmers.
3. Professional Wedding Guest
Enjoy social events? Attend weddings and blend in as a guest to enhance the atmosphere.
Unlike otherjobs, this one is perfect for outgoing individuals.
We offer flexible schedules, including the night shiftfor certain roles. The number of available positions is limited, so apply today!
If you want to look up more information, please visit our website at http//jobworld.com.vn.
Dịch bài đọc:
Cơ hội việc làm hấp dẫn - Nộp đơn ngay!
Bạn đang tìm kiếm một sự nghiệp mới lạ? Chúng tôi đang tuyển dụng ba vị trí đặc biệt!
1. Người nếm thức ăn cho thú cưng
Bạn có khứu giác nhạy bén không? Với vai trò là người nếm thức ăn cho thú cưng, bạn sẽ nếm thử thức ăn cho thú cưng để đảm bảo chất lượng và hương vị. Công việc này mang lại cảm giác phiêu lưu và sự tò mò. Mức lương cạnh tranh!
2. Thợ lặn tìm bóng golf
Bạn yêu thích bơi lội? Công việc này yêu cầu bạn lặn xuống các hồ nước ở sân golf để nhặt lại những quả bóng bị mất. Mặc dù có những thách thức, đây vẫn là một công việc trả lương xứng đáng cho những người bơi giỏi.
3. Khách mời đám cưới chuyên nghiệp
Bạn thích tham gia các sự kiện xã hội? Hãy tham dự các đám cưới và hòa mình vào đám đông như một vị khách để tăng cường bầu không khí.
Không giống những công việc khác, công việc này hoàn hảo cho những người hướng ngoại.
Chúng tôi cung cấp lịch làm việc linh hoạt, bao gồm cả ca đêm cho một số vị trí. Số lượng vị trí tuyển dụng có hạn, vì vậy hãy nộp đơn ngay hôm nay!
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi tại http//jobworld.com.vn.
a. Sue: I’m thinking about becoming a teacher.
b. Alex: Have you thought about the challenges of being a teacher?
c. Alex: What career are you thinking about?
d. Alex: That sounds great! Teaching is a very rewarding career.
e. Sue: Yes, but I think I can handle them. I really enjoy helping others.
c-a-b-e-d
a-b-c-d-e
b-a-c-d-e
a-c-b-e-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Alex: What career are you thinking about?
a. Sue: I’m thinking about becoming a teacher.
b. Alex: Have you thought about the challenges of being a teacher?
e. Sue: Yes, but I think I can handle them. I really enjoy helping others.
d. Alex: That sounds great! Teaching is a very rewarding career.
Dịch:
c. Alex: Cậu đang nghĩ về nghề nghiệp gì?
a. Sue: Tớ đang nghĩ về việc trở thành một giáo viên.
b. Alex: Cậu đã nghĩ về những thách thức khi trở thành một giáo viên chưa?
e. Sue: Rồi, nhưng tớ nghĩ tớ có thể xử lý được. Tớ rất thích được giúp đỡ người khác.
d. Alex: Nghe tuyệt đấy! Giảng dạy là một nghề nghiệp rất đáng làm.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Sally: I’m really sorry for being late. I didn’t mean to keep you waiting.
b. Sally: I overslept this morning and missed the last bus. Luckily, a stranger gave me a ride.
c. Janna: Don’t worry about it at all. But tell me,what happened to you?
a-c-b
b-a-c
c-a-b
c-b-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Sally: I’m really sorry for being late. I didn’t mean to keep you waiting.
c. Janna: Don’t worry about it at all. But tell me, what happened to you?
b. Sally: I overslept this morning and missed the last bus. Luckily, a stranger gave me a ride.
Dịch:
a. Sally: Tớ rất xin lỗi vì đến muộn. Tớ không cố ý để cậu chờ đâu.
c. Janna: Không sao đâu. Nhưng kể cho tớ nghe đi, có chuyện gì xảy ra thế?
b. Sally: Tớ ngủ quên sáng nay và bị lỡ chuyến xe buýt cuối cùng. May mắn là một người lạ cho tớ đi nhờ xe.
Chọn A.
Dear Mai,
a. It’s fantastic that you’re interested in supporting environmental projects!
b. Thank you for considering this opportunity.
c. With your involvement, we believe we can make a real impact on protecting our environment.
d. We’re launching “Green Future” to promote eco-friendly practices and organize community clean-ups.
e. We’d love to have you join us in making a difference and inspiring others to do the same.
Warm regards,
Nick
a-d-c-e-b
d-a-c-e-b
a-d-e-c-b
c-a-b-d-e
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Mai,
a. It’s fantastic that you’re interested in supporting environmental projects!
d. We’re launching “Green Future” to promote eco-friendly practices and organize community clean-ups.
e. We’d love to have you join us in making a difference and inspiring others to do the same.
c. With your involvement, we believe we can make a real impact on protecting our environment.
b. Thank you for considering this opportunity.
Warm regards,
Nick
Dịch:
Thân gửiMai,
a. Thật tuyệt vời khi bạn quan tâm đến việc hỗ trợ các dự án về môi trường!
d. Chúng tôi đang phát động dự án “Tương lai xanh” để thúc đẩy các hành động thân thiện với môi trường và tổ chức các hoạt động dọn dẹp cộng đồng.
e. Chúng tôi rất mong bạn tham gia cùng để tạo nên sự khác biệt và truyền cảm hứng cho những người khác làm điều tương tự.
c. Với sự tham gia của bạn, chúng tôi tin rằng chúng ta có thể tạo ra tác động thực sự trong việc bảo vệ môi trường.
b. Cảm ơn bạn đã cân nhắc cơ hội này.
Trân trọng,
Nick
Chọn C.
a. Because it contains no wood or bark the banana plant is not really a tree.
b. The banana plant is one of largest plants in the world.
c. Because of its unusual size, it is sometimes called a banana “tree”.
d. It sometimes attains a height of thirty feet and may be more than a foot in diameter.
e. The stem of this plant, however, consists of leaves extending one over another.
d-b-a-e-c
b-d-c-e-a
c-d-e-a-b
b-e-c-d-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. The banana plant is one of the largest plants in the world.
d. It sometimes attains a height of thirty feet and may be more than a foot in diameter.
c. Because of its unusual size, it is sometimes called a banana “tree”.
e. The stem of this plant, however, consists of leaves extending one over another.
a. Because it contains no wood or bark the banana plant is not really a tree.
Dịch:
b. Chuối là một trong số những cây thân thảo (plant) lớn nhất thế giới.
d. Đôi khi nó cao tới hơn 9 mét và có thể có đường kính hơn 30 centimet.
c. Vì kích thước khác thường của nó, đôi khi nó được gọi là “banana tree” (“tree” - cây thân gỗ).
e. Tuy nhiên, thân cây này bao gồm các lá xếp chồng lên nhau.
a. Vì nó không chứa gỗ hoặc vỏ cây nên cây chuối không thực sự là một cây thân gỗ.
Chọn B.
a. However, it also presents challenges, such as the need for digital literacy and the importance of maintaining privacy.
b. It has made information more accessible than ever, enabling us to learn and share knowledge across the globe in an instant.
c. As we navigate this rapidly evolving landscape, finding a balance between embracing innovation and fostering genuine human connections becomes essential.
d. Technology has transformed the way we live, work, and connect with one another.
e. From smartphones that keep us connected to advanced medical devices that save lives, technology enhances our daily experiences.
d-a-b-e-c
d-e-b-a-c
d-b-e-a-c
d-a-e-b-c
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Technology has transformed the way we live, work, and connect with one another.
e. From smartphones that keep us connected to advanced medical devices that save lives, technology enhances our daily experiences.
b. It has made information more accessible than ever, enabling us to learn and share knowledge across the globe in an instant.
a. However, it also presents challenges, such as the need for digital literacy and the importance of maintaining privacy.
c. As we navigate this rapidly evolving landscape, finding a balance between embracing innovation and fostering genuine human connectionsbecomes essential.
Dịch:
d. Công nghệ đã thay đổi cách chúng ta sống, làm việc và kết nối với nhau.
e. Từ điện thoại thông minh giúp chúng ta kết nối đến các thiết bị y tế tiên tiến cứu sống con người, công nghệ nâng cao trải nghiệm sống hàng ngày của chúng ta.
b. Nó đã làm cho thông tin trở nên dễ tiếp cận hơn bao giờ hết, cho phép chúng ta học hỏi và chia sẻ kiến thức trên toàn cầu ngay lập tức.
a. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức, chẳng hạn như yêu cầu về kỹ năng sử dụng công nghệ và tầm quan trọng của việc duy trì quyền riêng tư.
c. Khi chúng ta tìm cách thích ứng với bối cảnh thay đổi nhanh chóng này, tìm kiếm sự cân bằng giữa việc đón nhận sự đổi mới và thúc đẩy những kết nối chân thật của con người trở nên thiết yếu.
Chọn B.
The Importance of Maintaining Good Health
Maintaining good health is essential for a fulfilling life. Many people often overlook the importance of a balanced diet and regular exercise. (18) ______. Regular physical activity not onlyhelps in managing weight but also reduces the risk of chronic diseases. Those who engage in physical activities regularly tend to experience improved mental health and lower stress levels.
Furthermore, getting (19) ______. Studies have shown that sleep plays asignificant role in the body’s recovery processes. (20) ______, leading to decreasedproductivity and mood swings. It’s important to prioritize rest as part of a healthy lifestyle.
Moreover, hydration should not be neglected. (21) ______. Dehydration can lead to fatigue, headaches, and impaired physical performance. (22) ______.
In addition to these factors, mental health is just as important as physical health. Practices such as mindfulness and meditation can help manage stress and improve emotional well-being. Engaging in activities that bring joy and relaxation is essential for mental health, allowing individuals to cope better with life’s challenges.
Overall, achieving a healthy lifestyle requires a combination of proper nutrition, physical activity, hydration, and mental well-being. It is crucial that we make a conscious effort to incorporate these elements into our daily routines to ensure a long and healthy life.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Healthy eating habits, which include consuming a variety of fruits and vegetables, can greatly enhance one’s well-being
Healthy eating habits, that include consuming a variety of fruits and vegetables, can greatly enhance one’s well-being
Healthy eating habits, having consumed a variety of fruits and vegetables, can greatly enhance one’s well-being
Healthy eating habits that includes consuming a variety of fruits and vegetables can greatly enhance one’s well-being
- Ta thấy cả 4 đáp án đều có phần chủ ngữ và vị ngữ giống hệt nhau, chỉ khác nhau ở thành phần bổ nghĩa là MĐQH hoặc phân từ hoàn thành.
- C sử dụng phân từ hoàn thành ‘having consumed …’. Phân từ hoàn thành có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính của câu.
→ Chủ thể của hành động ‘tiêu thụ các loại hoa quả và rau củ’ là ‘Healthy eating habits’ – ‘những thói quen ăn uống lành mạnh’. → C sai.
- B sử dụng MĐQH không xác định (do trước mệnh đề này có dấu phẩy), mà trong loại MĐQH này ta không sử dụng ‘that’. → B sai.
- D sử dụng MĐQH xác định với ‘that’. Tuy nhiên động từ ‘includes’ trong MĐQH này không hòa hợp với cụm danh từ ‘healthy eating habits’ mà nó bổ nghĩa.→ D sai.
- A sử dụng MĐQH không xác định với ‘which’, và động từ ‘include’ chia ở dạng số nhiều, hòa hợp vớicụm danh từ ‘healthy eating habits’ → A đúng.
Dịch: Những thói quen ăn uống lành mạnh, bao gồm tiêu thụ nhiều loại trái cây và rau quả, có thể cải thiện đáng kể sức khỏe của một người.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
adequate sleep is a crucial component of overall health
adequate sleep is unnecessary for maintaining health
inadequate sleep promotes better health and well-being
adequate sleep is only important for mental health, not overall health
D. Ngủ đầy đủ chỉ quan trọng đối với sức khỏe tâm thần, không phải sức khỏe tổng thể
A. ngủ đủ giấc là một yếu tố quan trọng của sức khỏe tổng thể
B. ngủ đủ giấc là không cần thiết trong việc duy trì sức khỏe
C. ngủ không đủ giấc thúc đẩy sức khỏe và tinh thần tốt hơn
D. ngủ đủ giấc chỉ quan trọng đối với sức khỏe tinh thần, không phải sức khỏe tổng thể
- Xét nghĩa các đáp án, ta đều biết ngủ đủ giấc là một yếu tố quan trọng để giữ gìn sức khỏe. → B, C sai.
- Xét câu cuối đoạn: It’s important to prioritize rest as part of a healthy lifestyle. (Điều quan trọng là ưu tiên nghỉ ngơi như một phần của lối sống lành mạnh.)
→ Đoạn này đang nói về vai trò của giấc ngủ, sự nghỉ ngơi đối với sức khỏe nói chung chứ không chỉ là sức khỏe tinh thần. → D sai, A đúng.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22.
People which do not get enough sleep may struggle with cognitive functions
People do not get enough sleep may struggle with cognitive functions
People who do not get enough sleep may struggle with cognitive functions
People who does not get enough sleep may struggle with cognitive functions
- A sử dụng đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho ‘people’. → A sai.
- B có hai động từ liên tiếp ‘do not get …’ và ‘may struggle’ mà không có liên từ nối giữa chúng. → B sai.
- C có cấu trúc câu đầy đủ chủ vị và một MĐQH đúng cấu trúc ngữ pháp bổ nghĩa cho ‘people’.→ C đúng.
- D sử dụng MĐQH, nhưng động từ ‘does not get …’ trong MĐQH này không hòa hợp với danh từ được bổ nghĩa ‘people’ → D sai.
Dịch: Những người không ngủ đủ giấc có thể gặp khó khăn với các chức năng nhận thức, dẫn đến giảm năng suất và thay đổi tâm trạng thất thường.
Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Drinking enough water is vital, it keeps the body functioning optimally
Drinking enough water throughout the day keeps the body functioning optimally
Drinking enough water keeps the body functioning optimally
Drinking enough water is vital, and it is important
A. Uống đủ nước là cần thiết, nó giúp cơ thể hoạt động tối ưu
B. Uống đủ nước trong ngày giúp cơ thể hoạt động tối ưu
C. Uống đủ nước giúp cơ thể hoạt động tối ưu
D. Uống đủ nước là điều cần thiết, và điều này rất quan trọng
- D có 2 mệnh đề trong câu lặp lại về ý nghĩa. → D sai.
- A, C có ý nghĩa hợp lý nhưng thiếu ý “trong một ngày” so với đáp án B nên không đầy đủ bằng. → A, C sai, B đúng.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Maintaining a balance between hydration and nutrition is vital, it helps sustain energy levels
Maintaining a balance between hydration and nutrition is vital for sustaining energy levels
Maintaining a balance between hydration and nutrition is vital and helps sustain energy levels
Maintaining a balance between hydration and nutrition is vital for sustain energy levels
A. Duy trì sự cân bằng giữa việc cung cấp nước và dinh dưỡng là rất quan trọng, nó giúp duy trì mức năng lượng.
B. Duy trì sự cân bằng giữa việc cung cấp nước và dinh dưỡng là rất quan trọng để duy trì mức năng lượng.
C. Duy trì sự cân bằng giữa việc cung cấp nước và dinh dưỡng là rất quan trọng và giúp duy trì mức năng lượng.
D. Duy trì sự cân bằng giữa việc cung cấp nước và dinh dưỡng là rất quan trọng để duy trì mức năng lượng.
- Xét D, sau giới từ “for” ta cần dùng một danh từ hoặc V-ing.→ D sai.
- 3 đáp án A, B, C mặc dù khá giống nhau về ý nghĩa nhưng đáp án B thể hiện được rõ ràng nhất mối quan hệ giữa 2 ý trong câu.
Chọn B.
Bài đọc hoàn chỉnh:
The Importance of Maintaining Good Health
Maintaining good health is essential for a fulfilling life. Many people often overlook the importance of a balanced diet and regular exercise. Healthy eating habits, which include consuming a variety of fruits and vegetables, can greatly enhance one’s well-being. Regular physical activity not onlyhelps in managing weight but also reduces the risk of chronic diseases. Those who engage in physical activities regularly tend to experience improved mental health and lower stress levels.
Furthermore, getting adequate sleep is a crucial component of overall health. Studies have shown that sleep plays asignificant role in the body’s recovery processes. People who do not get enough sleep may struggle with cognitive functions, leading to decreasedproductivity and mood swings. It’s important to prioritize rest as part of a healthy lifestyle.
Moreover, hydration should not be neglected. Drinking enough water throughout the day keeps the body functioning optimally. Dehydration can lead to fatigue, headaches, and impaired physical performance. Maintaining a balance between hydration and nutrition is vital for sustaining energy levels.
In addition to these factors, mental health is just as important as physical health. Practices such as mindfulness and meditation can help manage stress and improve emotional well-being. Engaging in activities that bring joy and relaxation is essential for mental health, allowing individuals to cope better with life’s challenges.
Overall, achieving a healthy lifestyle requires a combination of proper nutrition, physical activity, hydration, and mental well-being. It is crucial that we make a conscious effort to incorporate these elements into our daily routines to ensure a long and healthy life.
Dịch bài đọc:
Tầm quan trọng của việc duy trì sức khỏe tốt
Duy trì sức khỏe tốt là điều cần thiết cho một cuộc sống trọn vẹn. Nhiều người thường bỏ qua tầm quan trọng của một chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên. Những thói quen ăn uống lành mạnh, bao gồm tiêu thụ nhiều loại trái cây và rau quả, có thể cải thiện đáng kể sức khỏe của một người. Hoạt động thể chất thường xuyên không chỉ giúp kiểm soát cân nặng mà còn làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Những người tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên có xu hướng cải thiện sức khỏe tinh thần và giảm mức độ căng thẳng.
Hơn nữa, ngủ đủ giấc là một yếu tố quan trọng của sức khỏe tổng thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của cơ thể. Những người không ngủ đủ giấc có thể gặp khó khăn với các chức năng nhận thức, dẫn đến giảm năng suất và thay đổi tâm trạng thất thường. Điều quan trọng là ưu tiên nghỉ ngơi như một phần của lối sống lành mạnh.
Hơn nữa, việc cung cấp đủ nước cho cơ thể không nên bị bỏ qua. Uống đủ nước trong ngày giúp cơ thể hoạt động tối ưu. Tình trạng mất nước có thể dẫn đến mệt mỏi, đau đầu và giảm khả năng hoạt động thể chất. Duy trì sự cân bằng giữa việc cung cấp nước và dinh dưỡng là rất quan trọng để duy trì mức năng lượng.
Ngoài những yếu tố này, sức khỏe tinh thần cũng quan trọng không kém sức khỏe thể chất. Những hoạt động như chánh niệm và thiền định có thể giúp kiểm soát căng thẳng và cải thiện sức khỏe cảm xúc. Tham gia vào các hoạt động mang lại niềm vui và sự thư giãn là điều cần thiết cho sức khỏe tinh thần, giúp các cá nhân đối phó tốt hơn với những thách thức trong cuộc sống.
Nhìn chung, để đạt được một lối sống lành mạnh đòi hỏi sự kết hợp của dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể chất, cung cấp đủ nước và sức khỏe tinh thần. Điều quan trọng là chúng ta phải nỗ lực một cách có ý thức để kết hợp những yếu tố này vào thói quen hàng ngày của mình nhằm đảm bảo một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Life in The Future
In the near future,technology is expected to bring about significant changes to how we lead our lives.One ofthe most notable shifts will be the way we keep up with the rapid pace of technological advancements.Withsmart homes and autonomous vehicles,our daily routines will increasingly depend on sophisticated systemsdesigned to make our lives easier.For example,smart assistants will look out for our needs,such as orderinggroceries,adjusting room temperatures,or even scheduling doctor’s appointments.
Another major development will be in communication.Today,we already use video calls to stay intouch with friends and family across the globe,but the future promises even more immersive experiences.Virtual reality could allow us to hang out with people in virtual spaces,regardless of where they physically are.As a result,geographical barriers will become less relevant,creating a more connected and global society.
Healthcare is also likely to transform.Advances in artificial intelligence will enable doctors to look afterpatients more efficiently,diagnosing diseases earlier and prescribing personalized treatments.These changesmay extend our lifespan and improve our quality of life.Additionally,breakthroughs in renewable energy willplay a key role in sustaining our future.With green energy sources,such as solar and wind power,we can cutdown on harmful emissions and move toward a more sustainable planet.
While these advancements sound exciting,they also bring challenges.As technology becomes moreintegrated into our lives,we must be careful to ensure privacy and security. We need to watch out forpotential risks,like data breaches and the misuse of personal information.With thoughtful planning,however,the future holds great promise for improving the way we live,work,and interact with the world.
Which of the following is NOT mentioned as one of our needs that smart assistants will look out for in the future?
ordering groceries
adjusting room temperatures
preparing meals for kids in the nursery
scheduling doctor’s appointments
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một trong những nhu cầu của chúng ta mà trợ lý thông minh sẽ quan tâm xử lý trong tương lai?
A. đặt mua thực phẩm C. chuẩn bị bữa ăn cho trẻ em ở nhà trẻ
B. điều chỉnh nhiệt độ phòng D. lên lịch hẹn với bác sĩ
Thông tin:
- For example, smart assistants will look out for our needs, such as ordering groceries (A), adjusting room temperatures (B), or even scheduling doctor’s appointments (D). (Ví dụ, các trợ lý thông minh sẽ quan tâm đến các nhu cầu của chúng ta, chẳng hạn như đặt mua thực phẩm, điều chỉnh nhiệt độ phòng, hoặc thậm chí là lên lịch hẹn với bác sĩ.)
→ chỉ có C không được nhắc đến.
Chọn C.
The word ‘notable’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
slow
easy
inaccurate
insignificant
D. Không đáng kể
Từ ‘notable’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- notable /ˈnəʊtəbl/ = deserving to be noticed or to receive attention; important (Oxford): đáng chú ý, quan trọng
A. slow /sləʊ/ (adj): chậm
B. easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng
C. inaccurate /ɪnˈækjərət/ (adj): không chính xác
D. insignificant /ˌɪnsɪɡˈnɪfɪkənt/ (adj): không đáng kể
Thông tin:
- One of the most notable shifts will be the way we keep up with the rapid pace of technological advancements. (Một trong số những thay đổi đáng chú ý nhất sẽ là cách chúng ta theo kịp tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ.)
→ notable >< insignificant
Chọn D.
The word ‘they’ in paragraph 2 refers to ______.
experiences
people
calls
geographical barriers
Từ ‘they’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?
A. trải nghiệm B. mọi người
C. các cuộc gọi D. những rào cản về mặt địa lý
Thông tin:
- Virtual reality could allow us to hang out with people in virtual spaces, regardless of where they physically are. (Thực tế ảo có thể cho phép chúng ta gặp gỡ và giao lưu với mọi người trong các không gian ảo, bất kể họ đang ở đâu ngoài đời thực.)
→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘people’ ở phía trước.
Chọn B.
The word ‘breakthrough’ in paragraph 3 could best be replaced by ______.
failures
discoveries
experiments
complications
Từ ‘breakthroughs’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- breakthrough /ˈbreɪkθruː/ = an important development that may lead to an agreement or achievement (Oxford): đột phá
A. failure /ˈfeɪljə(r)/ (n): thất bại
B. discovery /dɪˈskʌvəri/ (n): khám phá
C. experiment /ɪkˈsperɪmənt/ (n): thí nghiệm
D. complication /ˌkɒmplɪˈkeɪʃn/ (n): sự phức tạp, biến chứng
Thông tin:
- Additionally, breakthroughs in renewable energy will play a key role in sustaining our future. (Thêm vào đó, những đột phá trong năng lượng tái tạo sẽ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tương lai của chúng ta.)
→ breakthroughs = discoveries
Chọn B.
According to the passage, which of the following statements is TRUE?
Geographical barriers will become more significant in the future.
Rào cản địa lý sẽ trở nên quan trọng hơn trong tương lai.
Advances in healthcare may help people live longer.
Smart assistants will replace doctors in the future.
Privacy and security will be less important as technology advances.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Những rào cản về mặt địa lý sẽ trở nên quan trọng hơn trong tương lai.
B. Những tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe có thể giúp mọi người sống lâu hơn.
C. Các trợ lý thông minh sẽ thay thế bác sĩ trong tương lai.
D. Quyền riêng tư và bảo mật sẽ trở nên ít quan trọng hơn khi công nghệ phát triển.
Thông tin:
- As a result, geographical barriers will become less relevant, creating a more connected and global society. (Kết quả là, các rào cản địa lý sẽ trở nên ít quan trọng hơn, tạo ra một xã hội kết nối và toàn cầu hơn.) → A sai.
- These changes may extend our lifespan and improve our quality of life. (Những thay đổi này có thể kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta.) → B đúng.
- For example, smart assistants will look out for our needs, such as ordering groceries, adjusting room temperatures, or even scheduling doctor’s appointments. (Ví dụ, các trợ lý thông minh sẽ quan tâm đến các nhu cầu của chúng ta, chẳng hạn như đặt mua thực phẩm, điều chỉnh nhiệt độ phòng, hoặc thậm chí là lên lịch hẹn với bác sĩ.)
→ Câu này chỉ nói các trợ lý thông minh lên lịch hẹn với bác sĩ thôi chứ không phải thay thế bác sĩ. → C sai.
- As technology becomes more integrated into our lives, we must be careful to ensure privacy and security. (Khi công nghệ ngày càng được tích hợp nhiều hơn vào cuộc sống của chúng ta, chúng ta phải cẩn thận để đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật.) → D sai.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
We need to focus on privacy and security as technology plays a bigger role in our lives.
Technology will eventually take over privacy and security issues in our lives.
Privacy and security will no longer be concerns as technology advances.
Privacy and security will decrease as technology advances.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Chúng ta cần tập trung vào quyền riêng tư và bảo mật khi công nghệ đóng vai trò lớn hơn trong cuộc sống của chúng ta.
B. Công nghệ cuối cùng sẽ tiếp quản các vấn đề về quyền riêng tư và bảo mật trong cuộc sống của chúng ta.
C. Quyền riêng tư và bảo mật sẽ không còn là mối bận tâm khi công nghệ tiến bộ hơn.
D. Quyền riêng tư và bảo mật sẽ giảm bớt khi công nghệ tiến bộ hơn.
Câu gạch chân: As technology becomes more integrated into our lives, we must be careful to ensure privacy and security. (Khi công nghệ ngày càng được tích hợp nhiều hơn vào cuộc sống của chúng ta, chúng ta phải cẩn thận để đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật.)
→ A diễn giải lại câu gạch chân với các cụm từ: ‘We need to focus on’ = ‘we must be careful to ensure’ và ‘as technology plays a bigger role in our lives’ = ‘As technology becomes more integrated into our lives’. → A đúng.
Chọn A.
In which paragraph does the passage discuss the role of smart assistants in daily life?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về vai trò của trợ lý thông minh trong cuộc sống hàng ngày?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin ở đoạn 1:
- For example, smart assistants will look out for our needs, such as ordering groceries, adjusting room temperatures, or even scheduling doctor’s appointments. (Ví dụ, các trợ lý thông minh sẽ quan tâm đến các nhu cầu của chúng ta, chẳng hạn như đặt mua thực phẩm, điều chỉnh nhiệt độ phòng, hoặc thậm chí là lên lịch hẹn với bác sĩ.) → A đúng.
Chọn A.
In which paragraph does the passage mention renewable energy sources?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào, tác giả đề cập đến các nguồn năng lượng tái tạo?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin ở đoạn 3:
- Additionally, breakthroughs in renewable energy will play a key role in sustaining our future. With green energy sources, such as solar and wind power, we can cut down on harmful emissions and move toward a more sustainable planet. (Thêm vào đó, những đột phá trong năng lượng tái tạo sẽ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tương lai của chúng ta. Với các nguồn năng lượng xanh, như năng lượng mặt trời và gió, chúng ta có thể cắt giảm lượng khí thải độc hại và tiến tới một hành tinh bền vững hơn.) → C đúng.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống trong tương lai
Trong tương lai gần, công nghệ được kỳ vọng sẽ mang đến những thay đổi đáng kể trong cách chúng ta sống. Một trong số những thay đổi đáng chú ý nhất sẽ là cách chúng ta theo kịp tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ. Với những ngôi nhà thông minh và xe tự lái, thói quen hàng ngày của chúng ta sẽ ngày càng phụ thuộc vào các hệ thống tinh vi được thiết kế để khiến cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn. Ví dụ, các trợ lý thông minh sẽ quan tâm đến các nhu cầu của chúng ta, chẳng hạn như đặt mua thực phẩm, điều chỉnh nhiệt độ phòng, hoặc thậm chí là lên lịch hẹn với bác sĩ.
Một bước phát triển lớn khác sẽ nằm trong lĩnh vực giao tiếp. Ngày nay, chúng ta đã sử dụng các cuộc gọi video để giữ liên lạc với bạn bè và gia đình trên toàn cầu, nhưng tương lai hứa hẹn những trải nghiệm còn chân thực và sống động hơn. Thực tế ảo có thể cho phép chúng ta gặp gỡ và giao lưu với mọi người trong các không gian ảo, bất kể họ đang ở đâu ngoài đời thực. Kết quả là, các rào cản địa lý sẽ trở nên ít quan trọng hơn, tạo ra một xã hội kết nối và toàn cầu hơn.
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cũng có khả năng sẽ thay đổi. Những tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo sẽ cho phép các bác sĩ chăm sóc bệnh nhân hiệu quả hơn, chẩn đoán bệnh sớm hơn và kê đơn điều trị cá nhân hóa. Những thay đổi này có thể kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta. Thêm vào đó, những đột phá trong năng lượng tái tạo sẽ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tương lai của chúng ta. Với các nguồn năng lượng xanh, như năng lượng mặt trời và gió, chúng ta có thể cắt giảm lượng khí thải độc hại và tiến tới một hành tinh bền vững hơn.
Mặc dù những tiến bộ này nghe có vẻ rất hấp dẫn, chúng cũng mang đến những thách thức. Khi công nghệ ngày càng được tích hợp nhiều hơn vào cuộc sống của chúng ta, chúng ta phải cẩn thận để đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật. Chúng ta cần đề phòng những rủi ro tiềm ẩn,như rò rỉ dữ liệu và lạm dụng thông tin cá nhân. Tuy nhiên, với việc lên kế hoạch một cách chu đáo, tương lai mang đến nhiều hứa hẹn trong việc cải thiện cách chúng ta sống, làm việc và tương tác với thế giới.
Read the following passage about media and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I]Social media has become a dominant force in modern communication,offering a range of benefits andchallenges.[II]It has revolutionized the way people interact,share information,and even form relationships. [III]While these platforms offer opportunities for connection and expression,they also have their drawbacks.[IV]Forinstance,excessive use of social media has been linked to a range of negative effects,including mental health issues,social isolation,and decreased productivity.[V]However,when used responsibly,social media can also offer avariety of positive outcomes,such as the ability to stay connected with loved ones,network professionally,andaccess valuable information and resources.
One of the major benefits of social media is its ability to keep people connected.For example,individuals who livefar apart can maintain close relationships through regular communication on these platforms.Social media alsofacilitates professional networking,allowing users to connect with potential employers or clients,and enablingcompanies to promote their products and services to a global audience.Additionally,platforms like Facebook,Twitter,and Instagram provide a space for people to share ideas, opinions,and creative work,fostering a sense ofcommunity and collaboration.
Despite these advantages,there are serious concerns about the negative impact of social media,particularly on mentalhealth.Studies have shown that excessive social media use can contribute to feelings of anxiety,depression,andloneliness.This is often attributed to the unrealistic portrayals of life that are commonly shared on these platforms,leading to comparisons that can makeindividuals feel inadequate or left out.Furthermore,constant exposure tonegative news or online bullying can exacerbate thesefeelings and contribute to long-term psychological stress.
Another issue with social media is its potential to distract people from their daily responsibilities.With notificationsconstantly popping up and endless streams of content to scroll through,individuals may find it difficult to focus ontasks such as work,school,or personal obligations. This can result in decreased productivity and a lack of attention toimportant matters.
Ultimately,the impact of social media depends on how it is used.If individuals are mindful of their usage patternsand take steps to limit their time on these platforms,they can enjoy the benefits of staying connected and informedwithout the negative consequences.Parents,educators,and mental health professionals can also play a role in helpingyoung people develop healthy habits and manage their social media use effectively
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Social media has transformed how individuals communicate and engage with each other.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Mạng xã hội đã làm thay đổi cách thức mọi người giao tiếp và tương tác với nhau.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
* Xét vị trí [II]: [II] It has revolutionized the way people interact, share information, and even form relationships. ([II] Nó đã cách mạng hóa cách mọi người tương tác, chia sẻ thông tin và thậm chí cách các mối quan hệ được hình thành.)
→ Câu này đề cập đến những tác động của mạng xã hội đến cách mọi người giao tiếp và tương tác với nhau, tuy nhiên ở mức độ cụ thể hơn so với câu cần điền.
→ câu cần điền sẽ đứng trước câu này.
Chọn B.
The phrase ‘stay connected with’ in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______.
maintain a relationship with
communicate briefly with
share information with
break up with
Cụm từ ‘stay connected with’ trong đoạn 1 GẦN NGHĨA NHẤT với cụm từ nào?
- Ta có cụm từ: stay connected with – kết nối, giữ liên lạc với
A. maintain a relationship with: duy trì mối quan hệ với
B. communicate briefly with: giao tiếp ngắn gọn với
C. share information with: chia sẻ thông tin với
D. break up with: chia tay với
Thông tin:
- However, when used responsibly, social media can also offer a variety of positive outcomes, such as the ability to stay connected with loved ones, network professionally, and access valuable information and resources. (Tuy nhiên, khi được sử dụng một cách có trách nhiệm, mạng xã hội cũng có thể mang lại nhiều kết quả tích cực, chẳng hạn như khả năng duy trì kết nối với những người thân yêu, xây dựng mạng lưới quan hệ công việc và tiếp cận những thông tin và tài nguyên giá trị.)
→ stay connected with = maintain a relationship with
Chọn A.
Which of the following best summarises the underlined sentence “Social media has become a dominant force in modern communication.” in paragraph 1?
Social media has lost its influence in modern communication.
Social media is a minor factor in how we communicate today.
Social media plays a crucial role in how people communicate today.
Social media is no longer relevant in modern communication.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn văn 1?
A. Mạng xã hội đã mất đi ảnh hưởng của nó trong giao tiếp hiện đại.
B. Mạng xã hội là một yếu tố nhỏ trong cách chúng ta giao tiếp ngày nay.
C. Mạng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong cách mọi người giao tiếp ngày nay.
D. Mạng xã hội không còn phù hợp trong giao tiếp hiện đại.
Câu gạch chân: Social media has become a dominant force in modern communication. (Mạng xã hội đã trở thành một thế lực thống trị trong giao tiếp hiện đại.)
- C diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân với các cụm từ đồng nghĩa sau: ‘plays a crucial role’ = ‘has become a dominant force’ và ‘in how people communicate today’ = ‘in modern communication’.
Chọn C.
The word ‘excessive’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
alleviate
abundant
inadequate
worsen
Từ ‘excessive’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- excessive /ɪkˈsesɪv/ (adj) = greater than what seems reasonable or appropriate (Oxford): quá mức
A. alleviate /əˈliːvieɪt/ (v): làm giảm nhẹ
B. abundant /əˈbʌndənt/ (adj): dồi dào, phong phú
C. inadequate /ɪnˈædɪkwət/ (adj): không đủ
D. worsen /ˈwɜːsn/ (v): trở nên tệ hơn, làm cái gì trở nên tệ hơn
Thông tin: For instance, excessive use of social media has been linked to a range of negative effects, including mental health issues, social isolation, and decreased productivity. (Ví dụ, việc sử dụng mạng xã hội quá mức có liên quan đến nhiều tác động tiêu cực, bao gồm các vấn đề về sức khỏe tinh thần, sự cô lập xã hội và giảm năng suất lao động.)
→ excessive >< inadequate
Chọn C.
The word ‘their’ in paragraph 2 refers to ______.
platforms like Facebook, Twitter, and Instagram
professional networks
potential employers or clients
companies
Từ ‘their’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?
A. các nền tảng như Facebook, Twitter và Instagram
B. các mạng lưới quan hệ công việc
C. các nhà tuyển dụng hoặc khách hàng tiềm năng
D. các công ty
Thông tin:
- Social media also facilitates professional networking, allowing users to connect with potential employers or clients, and enabling companies to promote their products and services to a global audience. (Mạng xã hội cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới quan hệ công việc, cho phép người dùng kết nối với các nhà tuyển dụng hoặc khách hàng tiềm năng, và giúp các công ty quảng bá sản phẩm, dịch vụ của họ đến khách hàng trên toàn thế giới.)
→ Từ ‘their’ chỉ ‘companies’ ở phía trước.
Chọn D.
According to the passage, which of the following is NOT a benefit of social media?
Staying connected with friends and family
Networking for professional purposes
Sharing personal experiences and opinions
Decreased productivity and mental well-being
Theo bài đọc, câu nào sau đây là KHÔNG phải là một lợi ích của mạng xã hội?
A. Giữ liên lạc với bạn bè và gia đình
B. Kết nối để phát triển sự nghiệp
C. Chia sẻ trải nghiệm và ý kiến cá nhân
D. Giảm năng suất và sức khỏe tinh thần
Thông tin:
- One of the major benefits of social media is its ability to keep people connected. (Một trong những lợi ích lớn của mạng xã hội là khả năng giúp mọi người duy trì liên lạc.) → A sai.
- Social media also facilitates professional networking, allowing users to connect with potential employers or clients, and enabling companies to promote their products and services to a global audience. (Mạng xã hội cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới quan hệ công việc, cho phép người dùng kết nối với các nhà tuyển dụng hoặc khách hàng tiềm năng, và giúp các công ty quảng bá sản phẩm, dịch vụ của họ đến khách hàng trên toàn thế giới.) → B sai.
- Additionally, platforms like Facebook, Twitter, and Instagram provide a space for people to share ideas, opinions, and creative work, fostering a sense of community and collaboration. (Thêm vào đó, các nền tảng như Facebook, Twitter và Instagram cung cấp một không gian để mọi người chia sẻ ý tưởng, quan điểm và sản phẩm sáng tạo, thúc đẩy cảm giác cộng đồng và sự hợp tác.) → C sai.
- Despite these advantages, there are serious concerns about the negative impact of social media, particularly on mental health. (Bất chấp những lợi thế này, có những lo ngại nghiêm trọng về tác động tiêu cực của mạng xã hội, đặc biệt là đối với sức khỏe tinh thần.)
- Another issue with social media is its potential to distract people from their daily responsibilities … This can result in decreased productivity and a lack of attention to important matters. (Một vấn đề khác với mạng xã hội là khả năng làm mọi người phân tâm khỏi những trách nhiệm hàng ngày của họ … Điều này có thể dẫn đến giảm năng suất làm việc và thiếu sự chú ý đến những vấn đề quan trọng.)
→ D nêu lên những tác hại, chứ không phải lợi ích của mạng xã hội. → D đúng.
Chọn D.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Social media causes widespread loneliness, anxiety, and depression.
Negative portrayals on social media lead to psychological harm.
Online bullying is the primary cause of mental health issues.
Social media has no impact on mental health if used correctly.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Mạng xã hội khiến sự cô đơn, lo âu và trầm cảm lan rộng.
B. Những hình ảnh tiêu cực trên mạng xã hội dẫn đến những tổn thương tâm lý.
C. Bạo lực mạng là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề về sức khỏe tinh thần.
D. Mạng xã hội không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần nếu được sử dụng đúng cách.
Thông tin:
- Hai câu mở đầu: Despite these advantages, there are serious concerns about the negative impact of social media, particularly on mental health. Studies have shown that excessive social media use can contribute to feelings of anxiety, depression, and loneliness. (Bất chấp những lợi thế này, có những lo ngại nghiêm trọng về tác động tiêu cực của mạng xã hội, đặc biệt là đối với sức khỏe tinh thần. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng mạng xã hội quá mức có thể dẫn đến cảm giác lo lắng, trầm cảm và cô đơn.)
→ Nhìn vào hai câu mở đầu đoạn 3, ta có thể thấy đoạn này tập trung vào tác động tiêu cực của mạng xã hội đối với sức khỏe tinh thần của người dùng, cụ thể là việc mạng xã hội khiến người sử dụng cảm thấy lo lắng, cô đơn, trầm cảm. → A tóm tắt đầy đủ ý nhất.
Chọn A.
According to the passage, which of the following statements is TRUE?
Social media has no impact on personal relationships.
Social media use should be avoided entirely to ensure mental well-being.
Social media can positively influence communication when used appropriately.
Phương tiện truyền thông xã hội có thể ảnh hưởng tích cực đến truyền thông khi được sử dụng thích hợp.
Social media networks primarily benefit young people.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Mạng xã hội không ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân.
B. Nên tránh hoàn toàn việc sử dụng mạng xã hội để đảm bảo sức khỏe tinh thần.
C. Mạng xã hội có thể tác động tích cực đến việc giao tiếp khi được sử dụng đúng cách.
D. Mạng xã hội chủ yếu đem lại lợi ích cho giới trẻ.
Thông tin:
- It has revolutionized the way people interact, share information, and even form relationships. (Nó đã cách mạng hóa cách mọi người tương tác, chia sẻ thông tin và thậm chí cách các mối quan hệ được hình thành.) → A sai.
- If individuals are mindful of their usage patterns and take steps to limit their time on these platforms, they can enjoy the benefits of staying connected and informed without the negative consequences. (Nếu các cá nhân chú ý đến thói quen sử dụng của mình và thực hiện các bước để hạn chế thời gian dùng các nền tảng này, họ có thể tận hưởng lợi ích của việc giữ liên lạc và cập nhật thông tin mà không gặp phải những hậu quả tiêu cực.) → B sai.
- However, when used responsibly, social media can also offer a variety of positive outcomes, such as the ability to stay connected with loved ones, network professionally, and access valuable information and resources. (Tuy nhiên, khi được sử dụng một cách có trách nhiệm, mạng xã hội cũng có thể mang lại nhiều kết quả tích cực, chẳng hạn như khả năng duy trì kết nối với những người thân yêu, xây dựng mạng lưới quan hệ công việc và tiếp cận những thông tin và tài nguyên giá trị.)
→ ‘duy trì kết nối với những người thân yêu’ và “xây dựng mạng lưới quan hệ công việc’ đều có yếu tố ‘giao tiếp’ → C đúng.
- Parents, educators, and mental health professionals can also play a role in helping young people develop healthy habits and manage their social media use effectively. (Phụ huynh, các nhà giáo dục và các chuyên gia sức khỏe tinh thần cũng có thể góp phần giúp giới trẻ phát triển những thói quen lành mạnh và quản lý việc sử dụng mạng xã hội của họ một cách hiệu quả.)
→ Đây là vị trí duy nhất trong bài có nhắc đến từ khóa ‘young people’ (giới trẻ), tuy nhiên không có thông tin nêu rằng ‘mạng xã hội chủ yếu đem lại lợi ích cho giới trẻ’. Cả bài đọc cũng phân tích những lợi ích và tác hại của mạng xã hội nói chung chứ không nói đến một đối tượng cụ thể nào. → D sai.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
Social media has more negative effects than positive ones.
Proper social media use can offer both personal and professional benefits.
The more time spent on social media, the more productive a person becomes.
Càng nhiều thời gian dành cho phương tiện truyền thông xã hội, một người càng trở nên hiệu quả.
Social media should be completely avoided to maintain good mental health.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Mạng xã hội có nhiều tác động tiêu cực hơn là tích cực.
B. Sử dụng mạng xã hội đúng cách có thể mang lại lợi ích cả về mặt cá nhân và nghề nghiệp.
C. Càng dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, một người càng trở nên năng suất hơn.
D. Nên tránh hoàn toàn việc sử dụng mạng xã hội để duy trì sức khỏe tinh thần tốt.
Phân tích:
- Bài đọc nêu ra những lợi ích và tác hại của mạng xã hội và nhấn mạnh rằng nếu sử dụng đúng cách, người dùng có thể tận hưởng những lợi ích của nó mà không gặp phải những tác động tiêu cực. → B đúng.
→ A sai vì không có thông tin nào trong đoạn văn khẳng định tác động tiêu cực của mạng xã hội nhiều hơn tích cực.
→ D sai vì đoạn văn khuyến khích việc sử dụng có trách nhiệm và có ý thức, chứ không phải là tránh hoàn toàn.
- For instance, excessive use of social media has been linked to a range of negative effects, including mental health issues, social isolation, and decreased productivity. (Ví dụ, việc sử dụng mạng xã hội quá mức có liên quan đến nhiều tác động tiêu cực, bao gồm các vấn đề về sức khỏe tinh thần, sự cô lập xã hội và giảm năng suất lao động.) → Như vậy, dành nhiều thời gian cho mạng xã hội làm giảm năng suất chứ không phải giúp trở nên năng suất hơn. → C sai.
Chọn B.
Which of the following best summarizes the main point of the passage?
Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất điểm chính của đoạn văn?
Social media offers both advantages and risks, but with mindful usage, individuals can minimize its negative effects and reap its benefits.
Social media has no real benefits, as it always leads to negative mental health consequences.
Social media is an essential tool for communication but should be used sparingly to avoid harm.
The more time people spend on social media, the less they are affected by its negative consequences.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn văn bản?
A. Mạng xã hội mang lại cả lợi ích và rủi ro, nhưng với việc sử dụng có ý thức, các cá nhân có thể giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực và gặt hái những lợi ích của nó.
B. Mạng xã hội không đem lại lợi ích thực sự nào, vì nó luôn dẫn đến những hậu quả tiêu cực về sức khỏe tinh thần.
C. Mạng xã hội là một công cụ cần thiết cho việc giao tiếp nhưng nên được sử dụng hạn chế để tránh tác hại.
D. Càng dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, mọi người càng ít bị ảnh hưởng bởi những hậu quả tiêu cực của nó.
Phân tích:
- Bài đọc nêu cả lợi ích (duy trì mối quan hệ với bạn bè và người thân, xây dựng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp, tiếp cận những thông tin và nguồn lực có giá trị) – đoạn 2, cũng như tác hại của mạng xã hội (góp phần làm tăng cảm giác lo âu, cô đơn và trầm cảm; khiến người dùng giảm năng suất lao động và thiếu quan tâm đến những vấn đề quan trọng) – đoạn 3, 4. Đồng thời, bài đọc nhấn mạnh ảnh hưởng của mạng xã hội phụ thuộc vào cách sử dụng – đoạn cuối.
→ A tóm tắt đầy đủ nhất nội dung bài đọc.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã trở thành một thế lực thống trị trong giao tiếp hiện đại, mang đến một loạt những lợi ích và thách thức. Nó đã cách mạng hóa cách mọi người tương tác, chia sẻ thông tin và thậm chí cách các mối quan hệ được hình thành. Mặc dù các nền tảng này mang lại cơ hội kết nối và thể hiện bản thân, chúng cũng có những nhược điểm. Ví dụ, việc sử dụng mạng xã hội quá mức có liên quan đến nhiều tác động tiêu cực, bao gồm các vấn đề về sức khỏe tinh thần, sự cô lập xã hội và giảm năng suất lao động. Tuy nhiên, khi được sử dụng một cách có trách nhiệm, mạng xã hội cũng có thể mang lại nhiều kết quả tích cực, chẳng hạn như khả năng duy trì kết nối với những người thân yêu, xây dựng mạng lưới quan hệ công việc và tiếp cận những thông tin và tài nguyên giá trị.
Một trong những lợi ích lớn của mạng xã hội là khả năng giúp mọi người duy trì liên lạc. Ví dụ, các cá nhân sống xa nhau có thể duy trì mối quan hệ thân thiết thông qua việc giao tiếp thường xuyên trên các nền tảng này. Mạng xã hội cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới quan hệ công việc, cho phép người dùng kết nối với các nhà tuyển dụng hoặc khách hàng tiềm năng, và giúp các công ty quảng bá sản phẩm, dịch vụ của họ đến khách hàng trên toàn thế giới. Thêm vào đó, các nền tảng như Facebook, Twitter và Instagram cung cấp một không gian để mọi người chia sẻ ý tưởng, quan điểm và sản phẩm sáng tạo, thúc đẩy cảm giác cộng đồng và sự hợp tác.
Bất chấp những lợi thế này, có những lo ngại nghiêm trọng về tác động tiêu cực của mạng xã hội, đặc biệt là đối với sức khỏe tinh thần. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng mạng xã hội quá mức có thể dẫn đến cảm giác lo lắng, trầm cảm và cô đơn. Điều này thường được cho là do những miêu tả không thực tế về cuộc sống thường xuyên được chia sẻ trên các nền tảng này, dẫn đến những so sánh có thể khiến các cá nhân cảm thấy không đủ hoặc bị bỏ lại. Thêm vào đó, việc liên tục tiếp xúc với những tin tức tiêu cực hoặc bị bắt nạt trực tuyến có thể làm trầm trọng thêm những cảm giác này và góp phần gây ra căng thẳng tâm lý lâu dài.
Một vấn đề khác với mạng xã hội là khả năng làm mọi người phân tâm khỏi những trách nhiệm hàng ngày của họ. Với các thông báo liên tục xuất hiện và nguồn nội dung vô tận để lướt xem, các cá nhân có thể cảm thấy khó tập trung vào các nhiệm vụ như công việc, học tập hoặc các nghĩa vụ cá nhân. Điều này có thể dẫn đến giảm năng suất làm việc và thiếu sự chú ý đến những vấn đề quan trọng.
Cuối cùng, tác động của mạng xã hội phụ thuộc vào cách nó được sử dụng. Nếu các cá nhân chú ý đến thói quen sử dụng của mình và thực hiện các bước để hạn chế thời gian dùng các nền tảng này, họ có thể tận hưởng lợi ích của việc giữ liên lạc và cập nhật thông tin mà không gặp phải những hậu quả tiêu cực. Phụ huynh, các nhà giáo dục và các chuyên gia sức khỏe tinh thần cũng có thể góp phần giúp giới trẻ phát triển những thói quen lành mạnh và quản lý việc sử dụng mạng xã hội của họ một cách hiệu quả.




