Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 46)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 46)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT86 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Join Hands with Our Charity to Spread Love and Hope

Our charity, (1)______in 1980, has been dedicated to supporting underprivileged communities and bringing positive change to society. With the mission to uplift lives, we offer (2) ______ that enable individuals to contribute their time and skills for a greater cause.

Many families we support struggle to (3) ______ ends meet, facing daily challenges to afford basic necessities. Through your generosity, we can provide them with essential resources and opportunities for a brighter future. We are (4)______ grateful for the industrious efforts of our volunteers and partners, whose dedication and hard work are driving the success of our programs. Whether you’re passionate about education, healthcare, or environmental conservation, we can help you find ways to get involved.

Our programs also focus on empowering the youth, helping them prepare (5) ______ a better tomorrow with skills and confidence to face life’s challenges. Your contributions allow us (6) ______ our reach and touch more lives inneed.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

was founded

founding

which founded

founded

Xem đáp án

- Câu đã có động từ chính là ‘has been dedicated to’ nên nếu có thêm động từ thì động từ này phải ở trong MĐQH.

- Ta thấy MĐQH đầy đủ ở đây là ‘which is founded’, động từ ‘found’ dùng ở thể bị động.

→ A thiếu đại từ quan hệ → A sai.

→ C thiếu ‘to be’ → C sai.

- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và ‘to be’, chỉ giữ lại V(p2). → B sai, D đúng.
Dịch: Tổ chức từ thiện của chúng tôi, được thành lập vào năm 1980, đã luôn tận tụy hỗ trợ các cộng đồng thiệt thòi và mang lại sự thay đổi tích cực cho xã hội.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

make

do

earn

satisfy

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ: make (both) ends meetkiếm vừa đủ tiền để chi trả cho cuộc sống.

Dịch: Nhiều gia đình mà chúng tôi hỗ trợ phải vật lộn để kiếm sống, đối mặt với những thách thức hàng ngày để chi trả cho các nhu yếu phẩm cơ bản.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

deep

deeply

depth

deepen

Xem đáp án

A. deep /diːp/ (adj): sâu, sâu sắc /sâu rộng /nghiêm trọng

B. deeply /ˈdiːpli/ (adv): thật nhiều, một cách sâu sắc

C. depth /depθ/ (n): độ sâu, chiều sâu

D. deepen /ˈdiːpən/ (v): làm cái gì trở nên sâu sắc hơn /mạnh hơn /nghiêm trọng hơn, trở nên sâu hơn / làm cái gì trở nên sâu hơn

- Cần một trạng từ đi trước và bổ nghĩa cho tính từ ‘grateful’. → B đúng.

Dịch: Chúng tôi biết ơn sâu sắc nỗ lực chăm chỉ của các tình nguyện viên và đối tác, sự cống hiến và tận tụy của họ đang thúc đẩy thành công của các chương trình của chúng tôi.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

about

on

to

for

Xem đáp án

Các giới từ đi với động từ prepare:

- prepare sth/sb for sb/sth: chuẩn bị cái gì / cho ai sẵn sàng để sử dụng / để làm gì

- prepare sth (from sth): tạo ra một loại thuốc hoặc hóa chất (từ cái gì)

Dịch: Các chương trình của chúng tôi cũng tập trung vào việc trao quyền cho thanh thiếu niên, giúp họ chuẩn bị cho một ngày mai tốt đẹp hơn với các kỹ năng và sự tự tin để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

expand

expanding

to expanding

to expand

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: allow sb/sth to do sth – cho phép ai/cái gì đó làm gì

Dịch: Những đóng góp của bạn cho phép chúng tôi mở rộng phạm vi hoạt động và tiếp cận nhiều cuộc sống đang cần giúp đỡ hơn.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Our charity, founded in 1980, has been dedicated to supporting underprivileged communities and bringing positive change to society. With the mission to uplift lives, we offer various volunteering activities that enable individuals to contribute their time and skills for a greater cause.

Many families we support struggle to make ends meet, facing daily challenges to afford basic necessities. Through your generosity, we can provide them with essential resources and opportunities for a brighter future. We are deeply grateful for the industrious efforts of our volunteers and partners, whose dedication and hard work are driving the success of our programs. Whether you’re passionate about education, healthcare, or environmental conservation, we can help you find ways to get involved.

Our programs also focus on empowering the youth, helping them prepare for a better tomorrow with skills and confidence to face life’s challenges. Your contributions allow us to expand our reach and touch more lives in need.

Dịch bài đọc:

Tổ chức từ thiện của chúng tôi, được thành lập vào năm 1980, đã luôn tận tụy hỗ trợ các cộng đồng thiệt thòi và mang lại sự thay đổi tích cực cho xã hội. Với sứ mệnh cải thiện cuộc sống, chúng tôi cung cấp các hoạt động tình nguyện đa dạng giúp mọi người có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình cho một mục đích lớn hơn.

Nhiều gia đình mà chúng tôi hỗ trợ phải vật lộn để kiếm sống, đối mặt với những thách thức hàng ngày để chi trả cho các nhu yếu phẩm cơ bản. Nhờ lòng hảo tâm của bạn, chúng tôi có thể cung cấp cho họ những nguồn lực thiết yếu và cơ hội cho một tương lai tươi sáng hơn. Chúng tôi biết ơn sâu sắc những nỗ lực chăm chỉ của các tình nguyện viên và đối tác, sự cống hiến và tận tụy của họ đang thúc đẩy sự thành công của các chương trình của chúng tôi. Cho dù bạn đam mê giáo dục, chăm sóc sức khỏe hay bảo tồn môi trường, chúng tôi có thể giúp bạn tìm ra cách để tham gia.

Các chương trình của chúng tôi cũng tập trung vào việc trao quyền cho thanh thiếu niên, giúp họ chuẩn bị cho một ngày mai tốt đẹp hơn với các kỹ năng và sự tự tin để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống. Những đóng góp của bạn cho phép chúng tôi mở rộng phạm vi hoạt động và tiếp cận nhiều cuộc sống đang cần giúp đỡ hơn.

 

Đoạn văn

Green Day at Anh Son 1 High School

Join us for Green Day at Anh Son 1 High School, where we celebrate sustainability and promote eco-friendly habits! This event will take place on Saturday, 16th December, starting at 8:00 AM in the schoolyard.

One of the key activities is creating compost (7) ______ from organic waste. Learn how leftover food and gardentrimmings can (8) ______nutrient-rich compost for plants. Students will demonstrate how this simple processbenefits the environment and reduces waste.

We also encourage using public(9) ______ a sustainable travel option. It’s an easy way to reduce carbon emissionswhile connecting with your community.

There will be a wide(10) ______ of engaging activities throughout the day, including workshops, games, and a clean-up drive. (11) ______ your age or experience, everyone is welcome to participate and make a difference.  

In (12) ______ exciting session, students will present innovative ideas to save energy and protect our planet.

Let’s work together for a greener future. Don’t miss this chance to contribute and have fun while doing so!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

various activities volunteering

volunteering activities various

various volunteering activities

volunteering various activities

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ: volunteering activities – các hoạt động tình nguyện.

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘various’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.

→ trật tự đúng: various volunteering activities

Dịch: Với sứ mệnh cải thiện cuộc sống, chúng tôi cung cấp các hoạt động tình nguyện đa dạng giúp mọi người có thể đóng góp thời gian và kỹ năng cho một mục đích lớn hơn.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

containers

bottles

piles

resources

Xem đáp án

A. container /kənˈteɪnə(r)/ (n): thùng, hộp

B. bottle /ˈbɒtl/(n): chai

C. pile /paɪl/ (n): chồng, đống

D. resource /rɪˈsɔːs/ (n): nguồn, nguồn lực (tài nguyên, vốn, ...)

- Xét nghĩa các đáp án thì phù hợp nhất là C vì để tạo ra phân hữu cơ thường bao gồm việc xếp chồng nhiều lớp nguyên liệu lên nhau. → C đúng.

Dịch: Một trong số những hoạt động chính là ủ phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

turn out

turn into

turn up

turn around

Xem đáp án

A. turn out (phr.v): hóa ra, diễn ra/ phát triển/ kết thúc theo cách cụ thể, tắt (đèn, điện,...)

B. turn into (phr.v): trở thành cái gì

C. turn up (phr.v): được tìm thấy một cách bất ngờ,đi đến đâu (người)

D. turn around (phr.v): quay lại/ quay ngược lại, thành công sau khi đã thất bại trong một khoảng thời gian

- Câu này cần một cụm động từ diễn tả việc thức ăn thừa và cành cây vụn chuyển thành phân hữu cơ. Trong các đáp án, chỉ có B phù hợp với ngữ cảnh của câu. → B đúng.

Dịch: Tìm hiểu cách thức ăn thừa và cành cây được cắt tỉa trong vườn có thể biến thành phân hữu cơ giàu dinh dưỡng cho cây trồng.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

vehicle

automobile

travelling

transport

Xem đáp án

A. vehicle /ˈviːəkl/(n): phương tiện (giao thông, vận chuyển)

B. automobile /ˈɔːtəməbiːl/ (n): ô tô, xe hơi

C. travelling /ˈtrævəlɪŋ/ (n): việc di chuyển

D. transport /ˈtrænspɔːt/ (n): hệ thống, việc vận tải/ vận chuyển; phương tiện/cách thức di chuyển

- Ta có cụm từ: public transport - phương tiện giao thông công cộng.

Dịch: Chúng tôi cũng khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng như một lựa chọn di chuyển bền vững.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

amount

wealth

range

number

Xem đáp án

A. an amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì

B. a wealth of + N(không đếm được): một lượng lớn cái gì

C. a range of + N(s/es): một loạt cái gì (đa dạng về mẫu mã, chủng loại, …)

D. a number of + N(s/es): một số lượng cái gì

- Sau chỗ trống có từ ‘activities’ là một danh từ số nhiều. Xét các đáp án, chỉ có rangenumber đi với danh từ đếm được số nhiều. → A, B sai.

- Ta có a wide range of sth là một cách kết hợp từ thường gặp. → C đúng.

Dịch: Sẽ có một loạt các hoạt động hấp dẫn diễn ra trong suốt cả ngày, bao gồm các buổi hội thảo, trò chơi và một đợt dọn dẹp.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Instead of

Regardless of

But for

In view of

Xem đáp án

A. Instead of: Thay vì

B. Regardless of: Mặc dù / Bất kể

C. But for: Ngoại trừ/ Nếu không có (ai/cái gì)

D. In view of: Vì / Xét đến

- Xét nghĩa các đáp án, ta thấy chỉ có B có nghĩa phù hợp. → B đúng.

Dịch: Bất kể tuổi tác hay kinh nghiệm của bạn, mọi người đều được chào đón tham gia và tạo ra sự khác biệt.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

other

others

the other

Xem đáp án

A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác

B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

D. the other: (những) cái còn lại/ (những) người còn lại trong hai cái/ hai người hoặc trong một nhóm đồ vật / người – có thể dùng như đại từ hoặc theo sau bởi danh từ

- Phía sau vị trí cần điền có danh từ số ít session.B, C sai.

- Xét D, nếu sử dụngthe other’, cả cụm từ nghĩa là ‘buổi trình bày còn lại’ (trong 2 buổi trình bày đã được nhắc đến), tuy nhiên danh từ session mới được nhắc đến lần đầu tiên.

→ D sai.

Dịch: Trong một buổi trình bày thú vị khác, các học sinh sẽ giới thiệu những ý tưởng sáng tạo để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ hành tinh của chúng ta.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Green Day at Anh Son 1 High School

Join us for Green Day at Anh Son 1 High School, where we celebrate sustainability and promote eco-friendly habits! This event will take place on Saturday, 16th December, starting at 8:00 AM in the schoolyard.

One of the key activities is creating compost piles from organic waste. Learn how leftover food and garden trimmings can turn into nutrient-rich compost for plants. Students will demonstrate how this simple process benefits the environment and reduces waste.

We also encourage using public transport as a sustainable travel option. It’s an easy way to reduce carbon emissions while connecting with your community.

There will be a wide range of engaging activities throughout the day, including workshops, games, and a clean-up drive. Regardless of your age or experience, everyone is welcome to participate and make a difference.

In another exciting session, students will present innovative ideas to save energy and protect our planet.

Let’s work together for a greener future. Don’t miss this chance to contribute and have fun while doing so!

Dịch bài đọc:

Ngày Xanh tại Trường Trung học Phổ thông Anh Sơn 1

Hãy cùng tham gia Ngày Xanh tại Trường Trung học Phổ thông Anh Sơn 1, nơi chúng tôi tôn vinh tính bền vững và thúc đẩy những thói quen thân thiện với môi trường! Sự kiện này sẽ diễn ra vào thứ Bảy, ngày 16 tháng 12, bắt đầu lúc 8:00 sáng tại sân trường.

Một trong những hoạt động chính là ủ phân từ rác thải hữu cơ. Hãy tìm hiểu cách thức ăn thừa và các cành cây vụn được cắt tỉa từ khu vườn có thể biến thành phân trộn giàu dinh dưỡng cho cây trồng. Học sinh sẽ minh họa cách mà quá trình đơn giản này mang lại lợi ích cho môi trường và giảm thiểu rác thải.

Chúng tôi cũng khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng như một lựa chọn di chuyển bền vững. Đây là một cách dễ dàng để giảm lượng khí thải carbon đồng thời kết nối với cộng đồng của bạn.

Sẽ có một loạt các hoạt động hấp dẫn diễn ra trong suốt cả ngày, bao gồm các buổi hội thảo, các trò chơi và một chiến dịch dọn dẹp.. Bất kể độ tuổi hay kinh nghiệm, mọi người đều được chào đón tham gia và tạo nên sự khác biệt.

Trong một hoạt động thú vị khác, học sinh sẽ trình bày những ý tưởng sáng tạo để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ hành tinh của chúng ta.

Hãy cùng nhau làm việc vì một tương lai xanh hơn. Đừng bỏ lỡ cơ hội này để đóng góp và tận hưởng niềm vui trong quá trình đó!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Anna: Thank you so much for the compliment. I put a lot of effort into it, so it’s great to hear that it’s appreciated.

b. Bean: Wow, this report is amazing! You did an excellent job on the research and the writing is very clear.

c. Anna: I just submitted my report on ASEAN. I’m hoping to get a good grade on it.

 

a-c-b

b-a-c

a-b-c

c-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Anna: I just submitted my report on ASEAN. I’m hoping to get a good grade on it.

b. Bean: Wow, this report is amazing! You did an excellent job on the research and the writing is very clear.

a. Anna: Thank you so much for the compliment. I put a lot of effort into it, so it’s great to hear that it’s appreciated.

Dịch:

c. Anna: Tôi vừa nộp báo cáo của tôi về ASEAN. Tôi hy vọng sẽ nhận được điểm cao.

b. Bean: , báo cáo này tuyệt quá! Bạn đã làm rất tốt phần nghiên cứu và cách viết rất rõ ràng.

a. Anna: Cảm ơn bạn rất nhiều vì lời khen. Tôi đã bỏ rất nhiều công sức, nên thật tuyệt khi biết rằng bạn đánh giá cao điều đó.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Peter: That sounds fun! Where did you go?

b. Anna: We went to Blue Mountain. The view was amazing.

c. Peter: Wow, I’d love to go there someday!

d. Peter: Hi Anna! How was your weekend?

e. Anna: It was great, thanks! I went hiking with some friends.

a-b-d-e-c

e-b-c-d-a

d-e-a-b-c

b-a-e-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Peter: Hi Anna! How was your weekend?

e. Anna: It was great, thanks! I went hiking with some friends.

a. Peter: That sounds fun! Where did you go?

b. Anna: We went to Blue Mountain. The view was amazing.

c. Peter: Wow, I’d love to go there someday!

Dịch:

d. Peter: Chào Anna! Cuối tuần của bạn thế nào?

e. Anna: Nó tuyệt lắm, cảm ơn bạn! Tôi đi leo núi với vài người bạn.

a. Peter: Nghe thú vị đấy! Các bạn đã đi đâu?

b. Anna: Chúng tôi đã đến Núi Xanh (Blue Mountain). Cảnh quan thật tuyệt vời.

c. Peter: Ồ, tôi rất muốn đến đấy vào một ngày nào đó!

Chọn C.

Peter: Chào Anna! 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Emma,

a. Please keep it a secret, as it’s going to be a surprise for Jake. Let me know if you can make it.

b. We’ll have games, music, and lots of food, including his favorite pizza and cake.

c. I hope you’re doing well! I’m writing to let you know that I’m throwing a birthday party for my brother Jake next Saturday at our house. It starts at 5 PM, and I’d love for you to come!

d. I think it would be a great opportunity for everyone to catch up and have some fun. Plus, it wouldn’t be the same without you there!

e. Looking forward to celebrating together

Best wishes,

LK

 

c-b-d-a-e

a-c-b-d-e

d-c-a-b-e

e-c-d-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Emma,

c. I hope you’re doing well! I’m writing to let you know that I’m throwing a birthday party for my brother Jake next Saturday at our house. It starts at 5 PM, and I’d love for you to come!

b. We’ll have games, music, and lots of food, including his favorite pizza and cake.

d. I think it would be a great opportunity for everyone to catch up and have some fun. Plus, it wouldn’t be the same without you there!

a. Please keep it a secret, as it’s going to be a surprise for Jake. Let me know if you can make it.

e. Looking forward to celebrating together!

Best wishes,

LK

Dịch:

Chào Emma,

c. Tôi hy vọng mọi chuyện của bạn đều ổn! Tôi viết thư này để cho bạn biết rằng tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật cho em trai tôi, Jake, vào thứ Bảy tới tại nhà chúng tôi. Bữa tiệc bắt đầu lúc 5 giờ chiều, và tôi rất mong bạn sẽ đến!

b. Chúng ta sẽ có các trò chơi, âm nhạc và nhiều đồ ăn, bao gồm cả bánh pizza và bánh kem yêu thích của em ấy.

d. Tôi nghĩ đây sẽ là cơ hội tuyệt vời để mọi người gặp gỡ và có một khoảng thời gian vui vẻ. Hơn nữa, bữa tiệc sẽ không trọn vẹn nếu thiếu bạn!

a. Hãy giữ bí mật nhé, vì đó sẽ là một bất ngờ cho Jake. Hãy cho tôi biết bạn có thể đến dự không.

e. Rất mong được cùng bạn ăn mừng!

Chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất,

LK

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. This gave rise to the demand for golf ball divers whose job is to dive deep into the lakes and ponds around golf courses to find the lost balls.

b. Most of them are professional scuba divers, but they spend long hours crawling around in mud and carrying heavy buckets.

c. On average, they find 5,000 balls per lake.

d. Every year in the UK, millions of golf balls get lost in the water around golf courses.

e. After cleaning them, they resell or recycle the balls. Sounds dangerous, doesn’t it?

 

d-a-b-c-e

d-b-a-c-e

a-d-c-b-e

b-c-a-d-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Every year in the UK, millions of golf balls get lost in the water around golf courses.

a. This gave rise to the demand for golf ball divers whose job is to dive deep into the lakes and ponds around golf courses to find the lost balls.

b. Most of them are professional scuba divers, but they spend long hours crawling around in mud and carrying heavy buckets.

c. On average, they find 5,000 balls per lake.

e. After cleaning them, they resell or recycle the balls. Sounds dangerous, doesn’t it?

Dịch:

d. Mỗi năm tại Vương Quốc Anh, hàng triệu quả bóng golf bị mất trong các khu vực có nước xung quanh các sân golf.

a. Điều này đã làm tăng nhu cầu về những người lặn tìm bóng golf, công việc của họ là lặn sâu vào các hồ và ao quanh các sân golf để tìm những quả bóng bị mất.

b. Hầu hết họ là những thợ lặn chuyên nghiệp, nhưng họ phải dành nhiều giờ mò mẫm trong bùn và mang theo những xô nặng.

c. Trung bình, họ tìm được 5.000 quả bóng mỗi hồ.

e. Sau khi làm sạch, họ bán lại hoặc tái chế những quả bóng đó. Nghe có vẻ nguy hiểm, phải không?

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Consequently, the use of AI in education not only enhances efficiency but also empowers both teachers and students, equipping them with the tools needed to succeed in a dynamic and technology-driven world.

b. By leveraging AI, educators can analyze large volumes of data to identify individual student needs and develop personalized teaching strategies that cater to diverse learning styles.

c. For instance, intelligent tutoring systems can adapt to each student’s progress, providing customized exercises and instant feedback to support effective learning.

d. In today’s rapidly evolving educational landscape, the integration of Artificial Intelligence (AI) has become a necessity to enhance both teaching and learning.

e. Moreover, AI-powered tools can streamline administrative tasks such as grading, scheduling, and lesson planning, enabling teachers to dedicate more time to fostering creativity and engagement in the classroom.

 

d-b-c-e-a

d-e-b-c-a

d-b-e-c-a

d-c-e-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. In today’s rapidly evolving educational landscape, the integration of Artificial Intelligence (AI) has become a necessity to enhance both teaching and learning.

b. By leveraging AI, educators can analyze large volumes of data to identify individual student needs and develop personalized teaching strategies that cater to diverse learning styles.

c. For instance, intelligent tutoring systems can adapt to each student’s progress, providing customized exercises and instant feedback to support effective learning.

e. Moreover, AI-powered tools can streamline administrative tasks such as grading, scheduling, and lesson planning, enabling teachers to dedicate more time to fostering creativity and engagement in the classroom.

a. Consequently, the use of AI in education not only enhances efficiency but also empowers both teachers and students, equipping them with the tools needed to succeed in a dynamic and technology-driven world.

Dịch:

d. Trong bối cảnh giáo dục đang phát triển nhanh chóng như hiện nay, việc tích hợp Trí tuệ Nhân tạo (AI) đã trở thành một điều cần thiết để nâng cao cả việc giảng dạy và học tập.

b. Bằng cách tận dụng AI, các nhà giáo dục có thể phân tích khối lượng lớn dữ liệu để xác định nhu cầu của từng học sinh và phát triển các chiến lược giảng dạy được cá nhân hóa để phù hợp với nhiều phong cách học tập khác nhau.

c. Ví dụ, các hệ thống gia sư thông minh có thể tự điều chỉnhtheo tiến độ của từng học sinh, cung cấp các bài tập phù hợp và phản hồi tức thì để hỗ trợ việc học hiệu quả.

e. Hơn nữa, các công cụ hỗ trợ bởi AI có thể tinh giản các nhiệm vụ hành chính như chấm điểm, lên lịch và lập kế hoạch buổi học, cho phép giáo viên dành nhiều thời gian hơn để thúc đẩy sự sáng tạo và sự tham gia của học sinh trong lớp học.

a. Do đó, việc sử dụng AI trong giáo dục không chỉ nâng cao hiệu quả mà còn trao quyền cho cả giáo viên và học sinh, trang bị cho họ các công cụ cần thiết để thành công trong một thế giới năng động và được thúc đẩy bởi công nghệ.

Chọn A.

google is broken 

Đoạn văn

In 1994, the UN decided to bring together world leaders for an annual event, known as COP or ‘Conference of Parties’, to discuss climate change. This year’s conference will review what has been achieved and discuss the key goals.

(18)______.This will require reducing global CO2 emissions by 50 per cent by 2030, and by 2050 achieving a balance between the greenhouse gases released into the atmosphere and those removed from it.

The second goal is to reduce the use of coal, (19) ______. Countries will have to stop building new coal plants and switch to clean sources of energy.

The third goal is to end deforestation. Forests remove CO2 from the atmosphere and slow global warming. But when cut down or burnt, (20) ______. Stopping deforestation is, therefore, an effective solution to climate change.

The last key goal is to reduce methane emissions. Methane, one kind of greenhouse gases, (21) ______. It is responsible for nearly one-third of current warming from human activities. Methane comes from farming activities and landfill waste. (22) ______.

This conference is very important because this is the best last chance we have to slow global warming. World leaders, climate experts, organizations, and national representatives will carefully discuss these goals and agree on how to make global progress on climate change.

(Adapted from Global Success)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Limit the global temperature rise to 1.5° is the first goal

The first goal is to limit the global temperature rise to 1.5°C

We should limit the global temperature rise to 1.5°

The conference should firstly focus on limiting the global temperature rise to 1.5°

Xem đáp án

- Chỗ trống ở vị trí đầu của đoạn 2. → Khả năng cao câu cần điền nêu ý chính của đoạn 2.

- Xét ý nghĩa câu cuối đoạn 1, câu này nêu ra mục tiêu của hội nghị COP năm nay là tổng kết lại những gì đã đạt được và thảo luận những mục tiêu chính.

- Xét các câu đầu đoạn 3, 4, 5, các câu này đều nêu ra một mục tiêu của hội nghị và có cấu trúc tương tự nhau: ‘The … goal + is + …’.

→ Câu cần điền ở đầu đoạn 2 phải nêu mục tiêu đầu tiên của hội nghị và có cấu trúc câu tương tự các câu đầu đoạn 3, 4, 5. → B đúng.

Dịch: Mục tiêu đầu tiên là giới hạn mức tăng nhiệt độ toàn cầu ở mức 1,5 độ.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

becomes the most dangerous source of planet-warming CO2 emissions

that causes the most proportion of pollution and global warming in the world

which is the dirtiest fuel and biggest source of planet-warming CO2 emissions

having been released through farmers’ activities and harnessing fossil fuel

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ và động từ. → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH.

→ A có động từ chia thì hiện tại đơn giống động từ chính của câu. → A sai.

- Ta thấy trước chỗ trống có dấu phẩy → ta cần điền MĐQH không xác định, mà loại MĐQH này không sử dụng đại từ quan hệ ‘that’.→ B sai.

- C là một MĐQH đầy đủ với ‘which’ thay thế cho danh từ ‘coal’ đứng trước và có nghĩa hợp lý với ngữ cảnh câu. → C đúng.

- D là một phân từ hoàn thành. → phân từ này có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính, mà ‘The second goal’ – ‘mục tiêu thứ hai’ không thể ‘bị thải ra thông qua hoạt động của những người nông dân …’ được. → D sai.

Dịch: Mục tiêu thứ hai là giảm sử dụng than đá, loại nhiên liệu bẩn nhất và nguồn phát thải CO2 gây nóng lên toàn cầu lớn nhất.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

people cause a detrimental effect on the trees in the forest

they release the carbon stored in the trees into the atmosphere as CO2

it is important to reduce the forest area burned by human activities

we lost a remarkable area of forest

Xem đáp án

- Ta thấy trước chỗ trống là một mệnh đề trạng ngữ rút gọn‘But when cut down or burn’. đáp án cần điền phải có chung chủ ngữ với mệnh đề này.

→ Ta loại các đáp án A (chủ ngữ ‘people’ – con người), C (chủ ngữ giả ‘it’) và D (chủ ngữ ‘we’ – chúng tôi).

→ B có chủ ngữ ‘they’, thay thế cho ‘forests’ – ‘các khu rừng’ ở câu phía trước. → B đúng.

Dịch: Nhưng khi bị chặt hạ hoặc đốt cháy, chúng giải phóng lượng carbon được lưu trữ trong cây vào khí quyển dưới dạng CO2.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

whose origin has unclearly been discovered

which caused a large part of global warming

are blamed for a large proportion of global warming

is more powerful than CO2 at warming the earth

Xem đáp án

- Ta thấy câu này đã có chủ ngữ ‘Methane’ và một MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho chủ ngữ - ‘one kind of greenhouse gases’.

→ ta cần điền thêm vị ngữ để câu có đầy đủ cấu trúc.

→ A và B là MĐQH → A, B sai.

→ C có động từ ‘are’, không hòa hợp với chủ ngữ ‘Methane’. → C sai.

Dịch: Mê-tan, một loại khí nhà kính, có khả năng làm Trái đất nóng lên mạnh hơn CO2.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

The production and use of coal, oil, and natural gas also release methane

There should be a balance in the use of coal, oil, and natural gas to limit methane

Countries should enact strict law to ban releasing methane

The conference should have further discussion about methane

Xem đáp án

A. Việc sản xuất và sử dụng than đá, dầu và khí đốt tự nhiên cũng giải phóng khí metan.

B. Nên có sự cân bằng trong việc sử dụng than đá, dầu và khí đốt tự nhiên để hạn chế khí metan.

C. Các quốc gia nên ban hành các điều luật nghiêm ngặt để cấm phát thải khí metan.

D. Hội nghị nên có các cuộc thảo luận thêm về khí metan.

- Mặc dù các đáp án đều nhắc đến khí metan, A là đáp án phù hợp nhất vì câu này nêu ra một số nguồn phát thải khí metan khác, tiếp nối ý của câu đứng trước. → A đúng.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

In 1994, the UN decided to bring together world leaders for an annual event, known as COP or ‘Conference of Parties’, to discuss climate change. This year’s conference will review what has been achieved and discuss the key goals.

The first goal is to limit the global temperature rise to 1.5°C. This will require reducing global CO2 emissions by 50 per cent by 2030, and by 2050 achieving a balance between the greenhouse gases released into the atmosphere and those removed from it.

The second goal is to reduce the use of coal, which is the dirtiest fuel and biggest source of planet-warming CO2 emissions. Countries will have to stop building new coal plants and switch to clean sources of energy.

The third goal is to end deforestation. Forests remove CO2 from the atmosphere and slow global warming. But when cut down or burnt, they release the carbon stored in the trees into the atmosphere as CO2. Stopping deforestation is, therefore, an effective solution to climate change.

The last key goal is to reduce methane emissions. Methane, one kind of greenhouse gases, is more powerful than CO2 at warming the earth. It is responsible for nearly one-third of current warming from human activities. Methane comes from farming activities and landfill waste. The production and use of coal, oil, and natural gas also release methane.

This conference is very important because this is the best last chance we have to slow global warming. World leaders, climate experts, organizations, and national representatives will carefully discuss these goals and agree on how to make global progress on climate change.

Dịch bài đọc:

Năm 1994, Liên Hợp Quốc đã quyết định tập hợp các nhà lãnh đạo trên thế giới cho một sự kiện thường niên, được gọi là COP hoặc ‘Hội nghị Các bên’, để thảo luận về biến đổi khí hậu. Hội nghị năm nay sẽ xem xét những gì đã đạt được và thảo luận các mục tiêu chính.

Mục tiêu đầu tiên là giới hạn mức tăng nhiệt độ toàn cầu ở mức 1,5 độ. Điều này sẽ đòi hỏi giảm 50% lượng khí thải CO2 toàn cầu vào năm 2030, và đến năm 2050 đạt được sự cân bằng giữa lượng khí nhà kính thải ra và được loại bỏ khỏi bầu khí quyển.

Mục tiêu thứ hai là giảm sử dụng than đá, loại nhiên liệu bẩn nhất và là nguồn phát thải CO2 gây nóng lên toàn cầu lớn nhất. Các quốc gia sẽ phải ngừng xây dựng các nhà máy nhiệt điện than mới và chuyển sang các nguồn năng lượng sạch.

Mục tiêu thứ ba là chấm dứt nạn phá rừng. Rừng loại bỏ CO2 khỏi khí quyển và làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. Nhưng khi bị chặt hạ hoặc đốt cháy, chúng giải phóng lượng carbon được lưu trữ trong cây vào khí quyển dưới dạng CO2. Do đó, ngăn chặn nạn chặt phá rừng là giải pháp hiệu quả cho vấn đề biến đổi khí hậu.

Mục tiêu quan trọng cuối cùng là giảm lượng khí thải mê-tan. Mê-tan, một loại khí nhà kính, có khả năng làm Trái đất nóng lên mạnh hơn CO2. Nó chịu trách nhiệm cho gần một phần ba sự nóng lên hiện nay do các hoạt động của con người. Khí mê-tan đến từ các hoạt động nông nghiệp và rác thải từ các bãi chôn lấp. Việc sản xuất và sử dụng than đá, dầu và khí đốt tự nhiên cũng giải phóng khí mê-tan.

Hội nghị này rất quan trọng vì đây là cơ hội cuối cùng tốt nhất mà chúng ta có để làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. Các nhà lãnh đạo trên thế giới, các chuyên gia khí hậu, các tổ chức và đại diện các quốc gia sẽ thảo luận kỹ lưỡng về những mục tiêu này và thống nhất cách thức đạt được tiến bộ toàn cầu về biến đổi khí hậu.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

The job market is evolving rapidly, and while technical expertise remains important, soft skills are increasingly becoming key factors in hiring decisions. Employers often look for candidates with communication, teamwork, and problem-solving abilities. These skills not only improve workplace efficiency but also foster better relationships among colleagues. According to a 2022 LinkedIn survey, 92% of recruiters stated that soft skills are as important as, if not more important than, technical skills.

Effective communication is one of the most sought after soft skills. Being able to convey ideas clearly and listen actively contributes to a collaborative work environment. For example, employees who can explain their thoughts effectively during meetings or through written reports tend to drive projects forward successfully. Moreover, good communication prevents misunderstandings, saving time and resources

Teamwork is another essential skill that employers highly value. In today’s interconnected workspaces, many tasks require collaboration. Successful teams often consist of individuals who can share responsibilities, offer constructive feedback, and adapt to group dynamics. For instance, a software development team needs programmers, designers, and testers to work seamlessly together to deliver a product efficiently.

Problem-solving, meanwhile, allows employees to navigate challenges effectively. This skill involves analyzing a situation, identifying potential solutions, and implementing the best one. Employers appreciate candidates who demonstrate initiative and creativity in resolving issues. For example, when a supply chain disruption occurs, a proactive approach can minimize delays and maintain customer satisfaction.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘foster’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

nurture

hinder

challenge

complicate

Xem đáp án

Từ ‘foster’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- foster /ˈfɒstə(r)/ (v) = to encourage something to develop / to take another person’s child into your home for a period of time, without becoming his or her legal parents (Oxford): thúc đẩy / nhận nuôi

A. nurture /ˈnɜːtʃə(r)/ (v): nuôi dưỡng

B. hinder /ˈhɪndə(r)/ (v): cản trở, gây trở ngại

C. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (v): thách thức

D. complicate /ˈkɒmplɪkeɪt/ (v): làm phức tạp

Thông tin:

- These skills not only improve workplace efficiency but also foster better relationships among colleagues. (Những kỹ năng này không chỉ cải thiện hiệu suất công việc mà còn thúc đẩy mối quan hệ tốt hơn giữa các đồng nghiệp.)

foster >< hinder

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

Soft skills are more important than technical expertise in the workplace.

Both soft skills and technical skills are essential for workplace success.

Technical expertise is less critical than soft skills in modern jobs.

Employers prioritize soft skills over technical skills in hiring decisions.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?

A. Các kỹ năng mềm quan trọng hơn chuyên môn kỹ thuật trong công việc.

B. Cả các kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn đều cần thiết cho thành công trong công việc.

C. Chuyên môn kỹ thuật ít quan trọng hơn các kỹ năng mềm trong các công việc hiện đại.

D. Các nhà tuyển dụng ưu tiên các kỹ năng mềm hơn các kỹ năng chuyên môn trong các quyết định tuyển dụng.

Câu gạch chân:

- soft skills are as important as, if not more important than, technical skills (các kỹ năng mềm quan trọng ngang bằng, thậm chí còn quan trọng hơn các kỹ năng chuyên môn)

→ Câu gạch chân nhấn mạnh rằng kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn đều có tầm quan trọng lớn, và không loại trừ khả năng kỹ năng mềm còn quan trọng hơn. → B đúng.

→ A, C, D đều cho rằng kỹ năng mềm quan trọng hơn kỹ năng chuyên môn, khác với nội dung mà câu gạch chân nhấn mạnh. → A, C, D sai.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their’ in paragraph 2 refers to ______.

employees

projects

communication

meetings

D. các cuộc họp

Xem đáp án

Từ ‘their’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

     A. người lao động         B. các dự án                  C. giao tiếp                   D. các cuộc họp

Thông tin:

- For example, employees who can explain their thoughts effectively during meetings or through written reports tend to drive projects forward successfully. (Ví dụ, những nhân viên có thể giải thích suy nghĩ của mình một cách hiệu quả trong các cuộc họp hoặc thông qua các báo cáo bằng văn bản có xu hướng thúc đẩy các dự án tiến triển thành công.)

→ ‘their’ là tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của một danh từ số nhiều được nhắc đến phía trước. Trong câu này, danh từ đó là ‘employees’. → A đúng.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a highly valued soft skill?

Communication

Leadership

Problem-solving

Teamwork

Xem đáp án

Hoạt động nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như là một kỹ năng mềm được đánh giá cao?

     A. Giao tiếp                                                        C. Giải quyết vấn đề

     B. Lãnh đạo                                                        D. Làm việc nhóm

Thông tin:

- Effective communication is one of the most sought after soft skills. (Giao tiếp hiệu quả là một trong những kỹ năng mềm được săn đón nhiều nhất.) → A sai.

- Teamwork is another essential skill that employers highly value. (Làm việc nhóm là một kỹ năng thiết yếu khác mà các nhà tuyển dụng đánh giá cao.) → D sai.

- Employers appreciate candidates who demonstrate initiative and creativity in resolving issues. (Các nhà tuyển dụng đánh giá cao những ứng viên thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề.) → C sai.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

Recruiters rank technical skills higher than soft skills in most cases.

Good communication saves time and reduces misunderstandings.

Teamwork is only important in creative industries.

Problem-solving focuses solely on technical issues.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Các nhà tuyển dụng đánh giá kỹ năng chuyên môn cao hơn kỹ năng mềm trong hầu hết các trường hợp.

B. Giao tiếp tốt giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu hiểu lầm.

C. Làm việc nhóm chỉ quan trọng trong các ngành công nghiệp sáng tạo.

D. Kỹ năng giải quyết vấn đề chỉ tập trung vào các vấn đề kỹ thuật.

Thông tin:

- According to a 2022 LinkedIn survey, 92% of recruiters stated that soft skills are as important as, if not more important than, technical skills. (Theo một khảo sát của LinkedIn vào năm 2022, 92% nhà tuyển dụng cho biết các kỹ năng mềm quan trọng ngang bằng, thậm chí còn quan trọng hơn các kỹ năng chuyên môn.) → A sai.

- Moreover, good communication prevents misunderstandings, saving time and resources. (Hơn nữa, giao tiếp tốt giúp ngăn ngừa những hiểu lầm, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.) → B đúng.

- Kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề được nhắc đến lần lượt ở đoạn 3 và 4. Tuy nhiên, trong 2 đoạn này không có thông tin nêu ra trong đáp án C và D. → C, D sai.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer emphasize the significance of group collaboration?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác trong nhóm?

     A. Đoạn văn 1              B. Đoạn văn 2               C. Đoạn văn 3               D. Đoạn văn 4

Thông tin ở đoạn 3:

- In today’s interconnected workspaces, many tasks require collaboration. Successful teams often consist of individuals who can share responsibilities, offer constructive feedback, and adapt to group dynamics. (Trong môi trường làm việc kết nối ngày nay, nhiều nhiệm vụ đòi hỏi sự hợp tác. Các nhóm thành công thường bao gồm các cá nhân có thể chia sẻ trách nhiệm, đưa ra phản hồi mang tính xây dựng và thích ứng với động lực của nhóm.)

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer provide the significance of presentation skill?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả nêu ra tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình?

     A. Đoạn văn 1              B. Đoạn văn 2               C. Đoạn văn 3               D. Đoạn văn 4

Thông tin ở đoạn 2:

- Being able to convey ideas clearly and listen actively contributes to a collaborative work environment. For example, employees who can explain their thoughts effectively during meetings or through written reports tend to drive projects forward successfully. Moreover, good communication prevents misunderstandings, saving time and resources. (Việc có khả năng truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và lắng nghe tích cực góp phần tạo nên một môi trường làm việc hợp tác. Ví dụ, những nhân viên có thể giải thích suy nghĩ của mình một cách hiệu quả trong các cuộc họp hoặc thông qua các báo cáo bằng văn bản có xu hướng thúc đẩy các dự án tiến triển thành công. Hơn nữa, giao tiếp tốt giúp ngăn ngừa những hiểu lầm, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.)

→ ta thấy các ý như được gạch chân đều là những lợi ích của việc có kỹ năng giao tiếp/thuyết trình tốt

→ các ý này đều thể hiện tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng và trong khi chuyên môn kỹ thuật vẫn quan trọng, các kỹ năng mềm ngày càng trở thành những yếu tố chính trong các quyết định tuyển dụng. Các nhà tuyển dụng thường tìm kiếm những ứng viên có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này không chỉ cải thiện hiệu suất công việc mà còn thúc đẩy mối quan hệ tốt hơn giữa các đồng nghiệp. Theo khảo sát năm 2022 của LinkedIn, 92% nhà tuyển dụng cho biết các kỹ năng mềm quan trọng ngang bằng, nếu không muốn nói là quan trọng hơn, các kỹ năng chuyên môn.

Giao tiếp hiệu quả là một trong những kỹ năng mềm được săn đón nhiều nhất.Việc có khả năng truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và lắng nghe tích cực góp phần tạo nên một môi trường làm việc hợp tác. Ví dụ, những nhân viên có thể giải thích suy nghĩ của mình một cách hiệu quả trong các cuộc họp hoặc thông qua các báo cáo bằng văn bản có xu hướng thúc đẩy các dự án tiến triển thành công. Hơn nữa, giao tiếp tốt giúp ngăn ngừa những hiểu lầm, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

Làm việc nhóm là một kỹ năng thiết yếu khác mà các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Trong môi trường làm việc kết nối ngày nay, nhiều nhiệm vụ đòi hỏi sự hợp tác. Các nhóm thành công thường bao gồm các cá nhân có thể chia sẻ trách nhiệm, đưa ra phản hồi mang tính xây dựng và thích ứng với động lực của nhóm. Ví dụ, một nhóm phát triển phần mềm cần các lập trình viên, nhà thiết kế và người kiểm thử làm việc nhịp nhàng với nhau để cung cấp sản phẩm một cách hiệu quả.

Trong khi đó, kỹ năng giải quyết vấn đề cho phép nhân viên xử lý các thách thức một cách hiệu quả. Kỹ năng này bao gồm phân tích tình huống, xác định các giải pháp tiềm năng và triển khai giải pháp tốt nhất. Các nhà tuyển dụng đánh giá cao những ứng viên thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề. Ví dụ, khi có sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng, một cách tiếp cận chủ động có thể giảm thiểu sự chậm trễ và duy trì sự hài lòng của khách hàng.

Đoạn văn

Read the following passage about inventions and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected. For instance, Thomas Edison made more than 1,000 attempts before successfully inventing the incandescent light bulb. [I] History is replete with examples of inventors failing repeatedly before eventually succeeding. [II] However, not all inventions are the result of relentless effort. [III] Indeed, some inventions come about entirely by accident, often when inventors are attempting to create something else. [IV]These accidental discoveries have profoundly impacted the world, proving that innovation sometimes relies as much on luck as on determination.

In the 1930s, chemist Roy Plunkett was trying to create a new substance for refrigeration. He mixed chemicals, placed them in a pressurized container, and cooled the mixture. The result was not a refrigeration material but Teflon, a substance now widely used to make nonstick cookware. Decades earlier, John Pemberton, a pharmacistin Atlanta, sought to create a tonic to relieve headaches. Though unsuccessful in his original goal, he inadvertently invented Coca-Cola, which became one of the most popular beverages in the world. Both Plunkett and Pemberton demonstrate how unintended outcomes can lead to groundbreaking products.

Accidental discoveries have also played a critical role in scientific advancements. In 1928, Alexander Fleming discovered penicillin, the first antibiotic, when he noticed that mold in a petri dish killed surrounding bacteria. This groundbreaking discovery has saved millions of lives and revolutionized medicine. Similarly, in 1946, Percy Spencer was experimenting with microwaves when he realized that a candy bar in his pocket had melted. Investigating further, he developed the microwave oven, a device that forever changed the way people prepare food.

These stories highlight the unpredictable nature of innovation. While persistence and hard work are often necessary, chance can also play an important role in shaping the modern world. Whether through deliberate effort or serendipity, accidental inventions have transformed industries, improved daily life, and opened new possibilities for the future.

(Adapted from https://oureverydaylife.com/)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘collaborative’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.

solitary

cooperative

antagonistic

productive

Xem đáp án

Từ ‘collaborative’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ nào?

- collaborative /kəˈlæbərətɪv/ (adj) = involving, or done by, several people or groups of people working together (Oxford): hợp tác

A. solitary /ˈsɒlətri/ (adj): một mình, đơn độc

B. cooperative /kəʊˈɒpərətɪv/ (adj): hợp tác

C. antagonistic /ænˌtæɡəˈnɪstɪk/ (adj): đối lập, đối kháng

D. productive /prəˈdʌktɪv/ (adj): năng suất, hiệu quả

Thông tin:

- Being able to convey ideas clearly and listen actively contributes to a collaborative work environment. (Việc có khả năng truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và lắng nghe tích cực góp phần tạo nên một môi trường làm việc hợp tác.)

→ collaborative = cooperative

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.

inventions

inventors

discoveries

experiments

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ đối tượng nào?

     A. các phát minh          B. các nhà phát minh    C. các phát hiện            D. các thí nghiệm

Thông tin:

- A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected. (Một số lượng lớn các phát minh đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian khổ trước khi chúng được hoàn thiện.)

→ ‘they’ là một đại từ thay thế cho một danh từ số nhiều đã nhắc đến ở phía trước.

→ Xét ý nghĩa của câu, ‘they’ thay thế cho ‘inventions’. → A đúng.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Instead, some inventions are the results of spontaneous, unintended incidents.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Thay vào đó, một số phát minh là kết quả của những sự cố ngẫu nhiên, không chủ đích.

Xét vị trí [III]:

- However, not all inventions are the result of relentless effort. [III] Indeed, some inventions come about entirely by accident, often when inventors are attempting to create something else. (Tuy nhiên, không phải mọi phát minh đều là kết quả của nỗ lực không ngừng nghỉ. [III] Thật vậy, một số phát minh xảy ra hoàn toàn tình cờ, thường là khi các nhà phát minh đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó khác.)

→ Ta thấy câu trên ở vị trí [III] là hợp lý. Câu phía trước nói rằng không phải mọi phát minh đều do nỗ lực. Câu cần điền nối tiếp ý, nêu ra nguyên nhân khác khiến cho một phát mình xảy ra – do những sự cố ngẫu nhiên. Câu phía sau tiếp tục làm rõ hơn: những sự cố ấy thường diễn ra khi các nhà phát minh cố gắng tạo ra một thứ khác. → C đúng.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘come about’ in paragraph 1 could best be replaced by ______.

turn out

take place

result from

D. Đặt sang một bên

put aside

Xem đáp án

Cụmcome about’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ nào?

- come about (phr.v) = to happen (Oxford): xảy ra

A. turn out (phr.v): hóa ra, diễn ra/ phát triển/ kết thúc theo một cách cụ thể, tắt (đèn, ...)

B. take place (idiom): xảy ra

C. result from: xảy ra vì/ bởi cái gì

D. put aside (phr.v): lờ đi/ bỏ qua cái gì, ngừng làm điều gì để bắt đầu làm một điều khác, tiết kiệm hoặc để dành ra cái gì để sử dụng

Thông tin:

- Indeed, some inventions come about entirely by accident, often when inventors are attempting to create something else. (Thật vậy, một số phát minh xảy ra hoàn toàn tình cờ, thường là khi các nhà phát minh đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó khác.)

come about = take place

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘inadvertently’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

deliberately

temporarily

persistently

effortlessly

Xem đáp án

Từ ‘inadvertently’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- inadvertently /ˌɪnədˈvɜː(r)tntli/ (adv) = by accident; without intending to (Oxford): một cách ngẫu nhiên, không chủ đích

A. deliberately /dɪˈlɪbərətli/ (adv): cố ý, có chủ đích

B. temporarily /ˈtemprərəli/ (adv): tạm thời

C. persistently /pəˈsɪstəntli/ (adv): liên tục, kiên trì

D. effortlessly /ˈefətləsli/ (adv): dễ dàng, không cần nỗ lực

Thông tin:

- Though unsuccessful in his original goal, he inadvertently invented Coca-Cola … (Mặc dù không thành công với mục tiêu ban đầu, ông đã vô tình phát minh ra Coca-Cola …)

→ inadvertently ><deliberately

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Scientists always rely on persistence to make discoveries.

Accidental scientific discoveries have led to groundbreaking advancements.

Penicillin was the most important accidental invention in history.

Innovations in science are usually the result of experimentation and effort.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Các nhà khoa học luôn dựa vào sự kiên trì để có những khám phá mới.

B. Các khám phá khoa học tình cờ đã dẫn đến những tiến bộ đột phá.

C. Penicillin là phát minh tình cờ quan trọng nhất trong lịch sử.

D. Những đổi mới trong khoa học thường là kết quả của quá trình thử nghiệm và nỗ lực.

Thông tin:

- Accidental discoveries have also played a critical role in scientific advancements. (Những khám phá tình cờ cũng đóng một vai trò quan trọng trong những tiến bộ khoa học.)

→ Ta thấy đây là câu mang ý chính của đoạn 3. Các câu còn lại trong đoạn đưa ra 2 ví dụ để minh họa, làm rõ hơn cho ý chính này.

→ Đáp án đúng sẽ có ý nghĩa tương tự với câu này → A, C, D sai.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the underlined sentence in paragraph 4?

Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4? 

Success is always the result of hard work and determination.

Innovation requires both consistent effort and unexpected luck.

The most important inventions in history were accidental.

Hard work guarantees successful outcomes in modern science.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Thành công luôn là kết quả của sự chăm chỉ và quyết tâm.

B. Sự đổi mới đòi hỏi cả việc nỗ lực liên tục và may mắn bất ngờ.

C. Những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử đều là ngẫu nhiên.

D. Sự chăm chỉ đảm bảo những kết quả thành công trong khoa học hiện đại.

Câu gạch chân:

- While persistence and hard work are often necessary, chance can also play an important role in shaping the modern world. (Mặc dù sự kiên trì và làm việc chăm chỉ thường là cần thiết, nhưng sự ngẫu nhiên cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình thế giới hiện đại.)

→ Câu này nêu lên vai trò của cả sự chăm chỉ kiên trì làm việc và sự ngẫu nhiên trong việc thúc đẩy những phát minh sáng kiến khoa học ra đời. → A, C, D sai.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT an invention made by accident, according to the passage?

teflon

Coca-Cola

penicillin

the incandescent light bulb

Xem đáp án

Theo bài đọc, điều gì sau đây KHÔNG phải một phát minh xảy ra ngẫu nhiên?

     A. teflon                                                             B. Coca-Cola

     C. penicillin                                                       D. bóng đèn sợi đốt

Thông tin:

- For instance, Thomas Edison made more than 1,000 attempts before successfully inventing the incandescent light bulb. (Ví dụ, Thomas Edison đã thực hiện hơn 1.000 lần thử nghiệm trước khi phát minh thành công bóng đèn sợi đốt.)D đúng

- In the 1930s, chemist Roy Plunkett was trying to create a new substance for refrigeration ... The result was not a refrigeration material but Teflon, a substance now widely used to make nonstick cookware. (Vào những năm 1930, nhà hóa học Roy Plunkett đang cố gắng tạo ra một chất mới cho việc làm lạnh ... Kết quả không phải là một vật liệu làm lạnh mà là Teflon, một chất hiện nay được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ nấu ăn chống dính.)

→ A sai.

- Decades earlier, John Pemberton, a pharmacist in Atlanta, sought to create a tonic to relieve headaches. Though unsuccessful in his original goal, he inadvertently invented Coca-Cola, which became one of the most popular beverages in the world. (Nhiều thập kỷ trước, John Pemberton, một dược sĩ ở Atlanta, đã tìm cách tạo ra một loại thuốc bổ để giảm đau đầu. Mặc dù không thành công với mục tiêu ban đầu, ông đã vô tình phát minh ra Coca-Cola, một trong những loại đồ uống phổ biến nhất trên thế giới.) → B sai.

- In 1928, Alexander Fleming discovered penicillin, the first antibiotic, when he noticed that mold in a petri dish killed surrounding bacteria. (Vào năm 1928, Alexander Fleming đã phát hiện ra penicillin, loại kháng sinh đầu tiên, khi ông nhận thấy nấm mốc trong đĩa petri tiêu diệt các vi khuẩn xung quanh.) → C sai.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

Thomas Edison invented the microwave oven after many attempts.

Thomas Edison đã phát minh ra lò vi sóng sau nhiều lần thử.

Roy Plunkett invented Teflon while trying to improve refrigeration.

Coca-Cola was originally created as a cure for mold infections.

Percy Spencer discovered penicillin during an experiment with microwaves.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Thomas Edison đã phát minh ra lò vi sóng sau nhiều lần thử nghiệm.

B. Roy Plunkett đã phát minh ra Teflon trong khi cố gắng cải thiện khả năng làm lạnh.

C. Coca-Cola ban đầu được tạo ra như một phương thuốc chữa nhiễm trùng nấm mốc.

D. Percy Spencer đã phát hiện ra penicillin trong một thí nghiệm với vi sóng.

Thông tin:

- For instance, Thomas Edison made more than 1,000 attempts before successfully inventing the incandescent light bulb. (Ví dụ, Thomas Edison đã thực hiện hơn 1.000 lần thử nghiệm trước khi phát minh thành công bóng đèn sợi đốt.)

Thomas Edison phát minh ra bóng đèn sợi đốt, không phải lò vi sóng. → A sai.

- In the 1930s, chemist Roy Plunkett was trying to create a new substance for refrigeration ... The result was not a refrigeration material but Teflon, a substance now widely used to make nonstick cookware. (Vào những năm 1930, nhà hóa học Roy Plunkett đang cố gắng tạo ra một chất mới cho việc làm lạnh ... Kết quả không phải là một vật liệu làm lạnh mà là Teflon, một chất hiện nay được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ nấu ăn chống dính.)

B đúng.

- Decades earlier, John Pemberton, a pharmacist in Atlanta, sought to create a tonic to relieve headaches. Though unsuccessful in his original goal, he inadvertently invented Coca-Cola, which became one of the most popular beverages in the world. (Nhiều thập kỷ trước, John Pemberton, một dược sĩ ở Atlanta, đã tìm cách tạo ra một loại thuốc bổ để giảm đau đầu. Mặc dù không thành công với mục tiêu ban đầu, ông đã vô tình phát minh ra Coca-Cola, một trong những loại đồ uống phổ biến nhất trên thế giới.)

→ Coca-Cola chỉ được phát minh ra một cách tình cờ với chủ đích tạo ra một loại nước tonic để chữa đau đầu, không phải chữa nhiễm trùng nấm mốc. → C sai.

- Similarly, in 1946, Percy Spencer was experimenting with microwaves when he realized that a candy bar in his pocket had melted. Investigating further, he developed the microwave oven, a device that forever changed the way people prepare food. (Tương tự, vào năm 1946, Percy Spencer đang thử nghiệm với vi sóng thì nhận ra rằng một thanh kẹo trong túi áo của mình đã bị chảy.)

Trong thí nghiệm với lò vi sóng, Percy Spencer phát hiện ra một thanh kẹo trong túi áo bị chảy, tức là ông phát hiện ra tác dụng làm nóng đồ ăn của vi sóng, chứ không phải penicillin. → D sai.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Accidental inventions are often more useful than deliberate ones.

Most scientific discoveries result from careful experimentation.

Some inventions are discovered when inventors are attempting unrelated tasks.

Serendipity plays a minor role in the history of innovation.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Các phát minh tình cờ thường hữu ích hơn các phát minh có chủ đích.

B. Hầu hết các khám phá khoa học là kết quả của quá trình thử nghiệm cẩn thận.

C. Một số phát minh được khám phá khi các nhà phát minh đang cố gắng thực hiện các nhiệm vụ không liên quan.

D. Sự may mắn đóng một vai trò nhỏ trong lịch sử của sự đổi mới.

Phân tích:

- Bài đọc nêu lên rằng một phát minh hay khám phá mới phụ thuộc vào nỗ lực cũng nhiều như phụ thuộc vào sự ngẫu nhiên, và những phát minh ngẫu nhiên cũng có tác động lớn với thế giới, đồng thời nêu lên một số ví dụ minh họa.

→ Trong bài không có thông tin nào so sánh sự hữu ích của các phát minh tình cờ và các phát minh có chủ đích. → A sai.

- These accidental discoveries have profoundly impacted the world, proving that innovation sometimes relies as much on luck as on determination. (Những khám phá tình cờ này đã tác động một cách sâu sắc đến thế giới, chứng minh rằng sự đổi mới đôi khi phụ thuộc vào may mắn cũng nhiều như vào sự quyết tâm.)

→ Sự đổi mới đôi khi phụ thuộc vào may mắn cũng nhiều như vào sự quyết tâm nghĩa là số lượng phát minh do tình cờ cũng nhiều như số lượng phát minh do các nhà khoa học làm việc chăm chỉ để tìm ra. → B sai.

- While persistence and hard work are often necessary, chance can also play an important role in shaping the modern world. (Mặc dù sự kiên trì và làm việc chăm chỉ thường là cần thiết, nhưng sự ngẫu nhiên cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình thế giới hiện đại.) → D sai.

- Indeed, some inventions come about entirely by accident, often when inventors are attempting to create something else. (Thật vậy, một số phát minh xảy ra hoàn toàn tình cờ, thường là khi các nhà phát minh đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó khác.) → C đúng.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the main point of the passage?

Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất điểm chính của đoạn văn? 

Many important inventions come about through persistence and dedication.

Both effort and serendipity have contributed to groundbreaking inventions.

B. Cả nỗ lực và sự Serendipity đã góp phần vào các phát minh đột phá.

Accidental discoveries have been the most important in shaping human history.

Most scientific progress relies on experimentation and rigorous research.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất ý chính của văn bản?

A. Nhiều phát minh quan trọng xảy ranhờ vào sự kiên trì và cống hiến.

B. Cả nỗ lực và sự tình cờ đều đã góp phần vào những phát minh đột phá.

C. Những khám phá tình cờ là quan trọng nhất trong việc định hình lịch sử loài người.

D. Hầu hết tiến bộ khoa học dựa trên thử nghiệm và nghiên cứu nghiêm ngặt.

Phân tích:

- Bài đọc có các ý chính sau:

+ Nhiều phát minh là kết quả của những nỗ lực làm việc kiên trì, bền bỉ của các nhà khoa học, nhưng cũng có nhiều phát minh là do may mắn, ngẫu nhiên.

+ Những phát minh ngẫu nhiên này cũng có tác động lớn đến với thế giới.

→ B nêu tóm tắt được ý chính của cả bài. → B đúng.

*Xét các đáp án sai:

- A mới nêu được một ý chính, chưa bao quát được nội dung cả bài. → A sai.

- Bài đọc chỉ nói những khám phá tình cờ cũng đóng vai trò lớn với thế giới, không khẳng định vai trò của chúng là lớn nhất. → C sai.

- Bài đọc nêu ra rằng các phát minh là kết quả của cả sự nỗ lực và cả sự ngẫu nhiên, nên nói rằng hầu hết tiến bộ khoa học dựa trên thử nghiệm và nghiên cứu nghiêm ngặt là sai. → D sai.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Một số lượng lớn các phát minh đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian khổ trước khi chúng được hoàn thiện. Ví dụ, Thomas Edison đã thực hiện hơn 1.000 lần thử nghiệm trước khi phát minh thành công bóng đèn sợi đốt. Lịch sử đầy rẫy những ví dụ về các nhà phát minh thất bại liên tục trước khi cuối cùng cũng thành công. Tuy nhiên, không phải mọi phát minh đều là kết quả của nỗ lực không ngừng nghỉ. Thật vậy, một số phát minh xảy ra hoàn toàn tình cờ, thường là khi các nhà phát minh đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó khác. Những khám phá tình cờ này đã tác động một cách sâu sắc đến thế giới, chứng minh rằng sự đổi mới đôi khi phụ thuộc vào may mắn cũng nhiều như vào sự quyết tâm.

Vào những năm 1930, nhà hóa học Roy Plunkett đang cố gắng tạo ra một chất mới cho việc làm lạnh. Ông trộn các hóa chất, đặt chúng vào một bình chứa chịu áp suất và làm nguội hỗn hợp. Kết quả không phải là một vật liệu làm lạnh mà là Teflon, một chất hiện nay được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ nấu ăn chống dính. Nhiều thập kỷ trước, John Pemberton, một dược sĩ ở Atlanta, đã tìm cách tạo ra một loại thuốc bổ để giảm đau đầu. Mặc dù không thành công với mục tiêu ban đầu, ông đã vô tình phát minh ra Coca-Cola, một trong những loại đồ uống phổ biến nhất trên thế giới. Cả Plunkett và Pemberton đều chứng minh cách những kết quả không dự định có thể dẫn đến những sản phẩm đột phá.

Những khám phá tình cờ cũng đóng một vai trò quan trọng trong những tiến bộ khoa học. Vào năm 1928, Alexander Fleming đã phát hiện ra penicillin, loại kháng sinh đầu tiên, khi ông nhận thấy nấm mốc trong đĩa petri tiêu diệt các vi khuẩn xung quanh. Khám phá đột phá này đã cứu sống hàng triệu người và cách mạng hóa ngành y học. Tương tự, vào năm 1946, Percy Spencer đang thử nghiệm với vi sóng thì nhận ra rằng một thanh kẹo trong túi áo của mình đã bị chảy. Tiếp tục nghiên cứu, ông đã phát triển lò vi sóng, một thiết bị đã thay đổi vĩnh viễn cách mọi người chuẩn bị thức ăn.

Những câu chuyện này làm nổi bật bản chất không thể đoán trước của sự đổi mới. Mặc dù sự kiên trì và làm việc chăm chỉ thường là cần thiết, nhưng sự ngẫu nhiên cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình thế giới hiện đại. Dù là thông qua nỗ lực có chủ ý hay sự tình cờ, những phát minh ngẫu nhiên đã biến đổi các ngành công nghiệp, cải thiện cuộc sống hàng ngày và mở ra những khả năng mới cho tương lai.