Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 45)
40 câu hỏi
SOARING HIGH WITH SPACE TOURISM
Have you ever dreamed of (1) ______ the stars and exploring the mysteries of outer space? Now, with Cosmo Ventures, your dream can become a reality. Our innovative space tourism program offers an unforgettable journey, (2) ______ adventure, luxury, and cutting-edge technology.
Why Choose Cosmo Ventures?
Advanced Spacecrafts: Equipped (3)______ the latest technology, our spacecraft ensure safety and comfort for all passengers.
Eco-Conscious: Enjoy your unforgettable journey, confidently knowing we’ve carefully (4) ______ significant steps to drastically minimize our substantial carbon footprint with our (5)______ systems.
Expert Training: All participants receive (6) ______ training to prepare for an unforgettable experience in zero gravity.
Start Your Cosmic Adventure Today
Visit CosmoVentures.com to learn more and book your ticket to the stars. Discover how we bridge the gap between dreams and reality. Let’s shape the future of travel, one journey at a time.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
reach
reaching
to reach
reached
A. reach (động từ nguyên mẫu): vươn tới, đạt tới; reach (danh từ): phạm vi.
B. reaching (danh động từ V-ing): sự vươn tới, sự đạt tới.
C. to reach (động từ nguyên mẫu có “to”): để vươn tới, để đạt tới.
D. reached (động từ quá khứ phân từ): đã vươn tới, đã đạt tới.
- Chỗ trống ở sau giới từ “of” → ta cần điền một danh từ hoặc danh động từ (V-ing).
- Trong trường hợp này, việc sử dụng ‘reach’ ở dạng danh từ (‘phạm vi’) không phù hợp về nghĩa → Loại A.
- Ta có cấu trúc: dream of doing something - mơ ước về việc gì → B đúng.
Dịch: Bạn đã bao giờ mơ ước vươn tới những vì sao và khám phá những bí ẩn của không gian ngoài vũ trụ chưa?
Chọn B.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
combine
combining
combined
to combine
- Từ “combine” nằm trong MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho journey
- Xét nghĩa của câu, “combine” mang nghĩa chủ động → sử dụng MĐQH rút gọn dạng V-ing
Dịch: Chương trình du lịch vũ trụ đột phá của chúng tôi cung cấp một chuyến đikhông thể nào quên, kết hợp giữa sự phiêu lưu, sự xa hoa và công nghệ tân tiến.
Chọn B.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6.
with
to
for
by
- Ta có các cấu trúc sau với equip:
+ equip yourself/sb/sth (with sth) (for sth) – trang bị cái gì cho bản thân/ai/cái gì nhằm mục đích gì
+ be equipped for/with sth – được trang bị cho mục đích gì/với cái gì
Dịch: Tàu vũ trụ tân tiến: Được trang bị công nghệ mới nhất, tàu vũ trụ của chúng tôi đảm bảo sự an toàn và thoải mái cho tất cả hành khách.
Chọn A.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
committed
done
kept
taken
- Ta có cụm từ: take steps – thực hiện các bước để đạt được điều gì
Dịch: Hãy tận hưởng hành trình khó quên của bạn, tự tin biết rằng chúng tôi đã cẩn thận thực hiện các bước quan trọng …
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
highly innovative and eco-friendly propulsion
innovative and eco-friendly highly propulsion
propulsion of highly innovative and eco-friendly
highly and eco-friendly innovative propulsion
- Ta có cụm danh từ: ‘propulsion systems’ – các hệ thống đẩy
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → hai tính từ ‘innovative’ và ‘eco-friendly’ phải đứng trước cụm danh từ.
- Ta có quy tắc trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ đó → trạng từ ‘highly’ đứng trước hai tính từ ‘innovative’ và ‘eco-friendly’
→ trật tự đúng: highly innovative and eco-friendly propulsion
Dịch: Hãy tận hưởng hành trình khó quên của bạn, tự tin biết rằng chúng tôi đã cẩn thận thực hiện các bước quan trọng để giảm thiểu rõ rệt lượng khí thải carbon đáng kể của mình với các hệ thống đẩy sáng tạo và thân thiện với môi trường.
Chọn A.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
comprehensible
comprehensive
comprehend
comprehension
A. comprehensible /ˌkɒmprɪˈhensəbl/ (adj): có thể hiểu được, dễ hiểu.
B. comprehensive /ˌkɒmprɪˈhensɪv/ (adj): toàn diện, bao quát, đầy đủ.
C. comprehend /ˌkɒmprɪˈhend/ (v): hiểu, lĩnh hội.
D. comprehension /ˌkɒmprɪˈhenʃn/ (n): sự hiểu biết, khả năng lĩnh hội.
- Ta cần điền một tính từ hoặc danh từ để bổ nghĩa cho danh từ ‘training’ (sự đào tạo).
→ loại C.
→ Trong các đáp án còn lại, chỉ có B phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Dịch: Tất cả những người tham gia sẽ được huấn luyện toàn diện để chuẩn bị cho một trải nghiệm khó quên trong môi trường không trọng lực.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
SOARING HIGH WITH SPACE TOURISM
Have you ever dreamed of reaching the stars and exploring the mysteries of outer space? Now, with Cosmo Ventures, your dream can become a reality. Our innovative space tourism program offers an unforgettable journey, combining adventure, luxury, and cutting-edge technology.
Why Choose Cosmo Ventures?
Advanced Spacecrafts: Equipped with the latest technology, our spacecraft ensure safety and comfort for all passengers.
Eco-Conscious: Enjoy your unforgettable journey, confidently knowing we’ve carefully taken significant steps to drastically minimize our substantial carbon footprint with our highly innovative and eco-friendly propulsion systems.
Expert Training: All participants receive comprehensive training to prepare for an unforgettable experience in zero gravity.
Start Your Cosmic Adventure Today
Visit CosmoVentures.com to learn more and book your ticket to the stars. Discover how we bridge the gap between dreams and reality. Let’s shape the future of travel, one journey at a time.
Dịch bài đọc:
VƯƠN TỚI TẦM CAO VỚI DU LỊCH VŨ TRỤ
Bạn đã bao giờ mơ ước vươn tới những vì sao và khám phá những bí ẩn của không gian ngoài vũ trụ chưa? Giờ đây, với Cosmo Ventures, giấc mơ của bạn có thể trở thành hiện thực. Chương trình du lịch vũ trụ đột phá của chúng tôi cung cấp một chuyến đi không thể nào quên, kết hợp giữa sự phiêu lưu, sự xa hoa và công nghệ tân tiến.
Tại sao nên chọn Cosmo Ventures?
Tàu vũ trụ tân tiến: Được trang bị công nghệ mới nhất, tàu vũ trụ của chúng tôi đảm bảo sự an toàn và thoải mái cho tất cả hành khách.
Ý thức về môi trường: Hãy tận hưởng hành trình khó quên của bạn, tự tin biết rằng chúng tôi đã cẩn thận thực hiện các bước quan trọng để giảm thiểu rõ rệt lượng khí thải carbon đáng kể của mình với các hệ thống đẩy sáng tạo và thân thiện với môi trường.
Huấn luyện chuyên nghiệp: Tất cả những người tham gia sẽ được huấn luyện toàn diện để chuẩn bị cho một trải nghiệm khó quên trong môi trường không trọng lực.
Bắt đầu cuộc phiêu lưu vũ trụ của bạn ngay hôm nay
Truy cập CosmoVentures.com để tìm hiểu thêm và đặt vé đến các vì sao. Khám phá cách chúng tôi thu hẹp khoảng cách giữa ước mơ và hiện thực. Hãy cùng nhau định hình tương lai của ngành du lịch, từng hành trình một.
Discover the Future of Dining at Viet Organic Garden Restaurant!
At Viet Organic Garden Restaurant, we offer a large (7) ______ of fresh, organic dishes designed to meet thegrowing demands of modern consumers. As the world experiences a (8) ______ toward healthier, eco-friendly lifestyles, we are proud to provide a dining experience that prioritizes sustainability and wellness.
Unlike the other restaurants that depend on processed foods, we source our ingredients directly from local farmers. This ensures that our supply is never (9) ______ and allows us to deliver meals rich in flavor and nutrition. (10) ______ ethical sourcing and environmentally friendly practices, we bring quality and care to every plate.
When you place your (11) ______ at Viet Organic Garden Restaurant, you can trust that each dish is made with love and care. Join us and be part of this exciting movement. Whether you’re looking for a cozy weekend meal or a refreshing take on dining, Viet Organic Garden Restaurant stands apart from the (12)______ options in the market as a leader in sustainable and healthy dining.
(Adapted from Global Success)
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
quality
level
number
amount
A. quality of + N (số ít/ số nhiều/ không đếm được): chất lượng/phẩm chất của cái gì
B. level of + N (số ít/ số nhiều/ không đếm được): mức độ của cái gì
C. a number of + N (s/es): một số lượng cái gì
D. a(n) amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì
- Xét về nghĩa → loại A và B
- Loại D vì ‘an amount of’ dùng cho danh từ không đếm được, mà ‘dishes’ là danh từ đếm được số nhiều nên không phù hợp.
Dịch: Tại Nhà hàng Viet Organic Garden, chúng tôi cung cấp một số lượng lớn các món ăn hữu cơ tươi ngon, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng hiện đại.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
movement
shift
change
phase
A. movement /ˈmuːvmənt/ (n): chuyển động / sự di chuyển / phong trào …
B. shift /ʃɪft/ (n): ca (làm việc) / người làm một ca (làm việc) cụ thể / sự thay đổi
C. change /tʃeɪndʒ/ (n): sự thay đổi / sự thay thế / tiền lẻ …
D. phase /feɪz/ (n): giai đoạn, thời kì
- ‘movement’ thường liên quan đến sự di chuyển vật lý hoặc các hành động có tổ chức, hệ thống → A sai.
- ‘shift’ thường đề cập đến sự thay đổi về trạng thái, ý kiến, hoặc hướng một cách dần dần → B đúng.
- ‘change’ chỉ sự thay đổi nói chung, có thể dùng trong bất kì trường hợp nào → C cũng đúng, tuy nhiên trong trường hợp này không phù hợp bằng B.
- ‘phase’ không phù hợp vì nó chỉ một giai đoạn trong một quá trình, chứ không phải sự thay đổi trong xu hướng → D sai.
Dịch: Khi thế giới đang chuyển dịch hướng tới những lối sống lành mạnh hơn và thân thiện với môi trường, chúng tôi tự hào mang đến một trải nghiệm ẩm thực ưu tiên sự bền vững và sức khỏe.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
passed away
taken away
dropped out
cut off
A. passed away (phr. v): qua đời, mất
B. taken away (phr. v): lấy đi, mang đi
C. dropped out (phr. v): bỏ học, bỏ cuộc
D. cut off (phr. v): cắt đứt, gián đoạn
- Câu này cần một cụm động từ diễn tả sự gián đoạn nguồn cung. Trong các đáp án, cụm ‘cut off’ (gián đoạn) phù hợp với ngữ cảnh của câu. Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa.
Dịch: Điều này đảm bảo nguồn cung của chúng tôi không bao giờ bị gián đoạn và cho phép chúng tôi cung cấp những bữa ăn giàu hương vị và dinh dưỡng.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
With a view to
In spite of
By means of
Regardless of
A. With a view of: Nhằm / Với mục đích làm gì
B. In spite of: Mặc dù/Bất chấp
C. By means of: Bằng cách / Thông qua / Nhờ vào
D. Regardless of: Mặc dù / Bất kể
Dịch: Thông qua việc lựa chọn nguồn cung ứng một cách có đạo đức và các hoạt động thân thiện với môi trường, chúng tôi mang đến chất lượng và sự chăm chút cho từng món ăn.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
specialty
order
cuisine
food
A. specialty /ˈspeʃəlti/ (n): đặc sản
B. order /ˈɔːdə(r)/ (n): sự đặt hàng, đơn đặt hàng
C. cuisine /kwɪˈziːn/ (n): ẩm thực
D. food /fuːd/ (n): thức ăn, thực phẩm
- Ta có cụm từ place an order - đặt món ăn / đồ ăn tại nhà hàng
Dịch: Khi bạn đặt món tại Nhà Hàng Viet Organic Garden, bạn có thể tin tưởng rằng mỗi món ăn đều được chế biến với tình yêu và sự quan tâm.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
another
other
others
the other
A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác
B. other + N (s/es)/ N (không đếm được): những cái khác/người khác
C. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
D. the other: (những) cái còn lại/ (những) người còn lại trong hai cái/ hai người hoặc trong một nhóm đồ vật / người – có thể dùng như đại từ hoặc theo sau bởi danh từ
- Phía sau vị trí cần điền có danh từ đếm được số nhiều ‘options’ (các lựa chọn) → loại A và C.
- Loại D vì phía trước chỗ trống đã có mạo từ ‘the’.
Dịch: Cho dù bạn đang tìm kiếm một bữa ăn cuối tuần ấm cúng hay một trải nghiệm ăn uống mới mẻ, Nhà Hàng Viet Organic Garden nổi bật so với các lựa chọn khác trên thị trường với tư cách là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực ẩm thực bền vững và lành mạnh.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Discover the Future of Dining at Viet Organic Garden Restaurant!
At Viet Organic Garden Restaurant, we offer a large number of fresh, organic dishes designed to meet the growing demands of modern consumers. As the world experiences a shift toward healthier, eco-friendly lifestyles, we are proud to provide a dining experience that prioritizes sustainability and wellness.
Unlike the other restaurants that depend on processed foods, we source our ingredients directly from local farmers. This ensures that our supply is never cut off and allows us to deliver meals rich in flavor and nutrition. By means of ethical sourcing and environmentally friendly practices, we bring quality and care to every plate.
When you place your order at Viet Organic Garden Restaurant, you can trust that each dish is made with love and care. Join us and be part of this exciting movement. Whether you’re looking for a cozy weekend meal or a refreshing take on dining, Viet Organic Garden Restaurant stands apart from the other options in the market as a leader in sustainable and healthy dining.
Dịch bài đọc:
Khám phá tương lai ẩm thực tại Nhà hàng Viet Organic Garden
Tại Nhà hàng Viet Organic Garden, chúng tôi cung cấp một số lượng lớn các món ăn hữu cơ tươi ngon, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng hiện đại. Khi thế giới đang chuyển dịch hướng tới những lối sống lành mạnh hơn và thân thiện với môi trường, chúng tôi tự hào mang đến một trải nghiệm ẩm thực ưu tiên sự bền vững và sức khỏe.
Không như những nhà hàng khác phụ thuộc vào thực phẩm chế biến sẵn, chúng tôi nhập nguyên liệu trực tiếp từ nông dân địa phương. Điều này đảm bảo nguồn cung của chúng tôi không bao giờ bị gián đoạn và cho phép chúng tôi cung cấp những bữa ăn giàu hương vị và dinh dưỡng. Thông qua việc lựa chọn nguồn cung ứng một cách có đạo đức và các hoạt động thân thiện với môi trường, chúng tôi mang đến chất lượng và sự chăm chút cho từng món ăn.
Khi bạn đặt món tại Nhà Hàng Viet Organic Garden, bạn có thể tin tưởng rằng mỗi món ăn đều được chế biến với tình yêu và sự quan tâm. Hãy tham gia cùng chúng tôi và trở thành một phần của phong trào đầy hứng khởi này. Cho dù bạn đang tìm kiếm một bữa ăn cuối tuần ấm cúng hay một trải nghiệm ăn uống mới mẻ, Nhà Hàng Viet Organic Garden nổi bật so với các lựa chọn khác trên thị trường với tư cách là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực ẩm thực bền vững và lành mạnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Peter: I think parents should guide their children in choosing a career.
b. Anna: That’s true, but don’t you think children also have their own dreams?
c. Peter: Of course! But parental experience can help children avoid mistakes in career choices.
Một. Peter: Tôi nghĩ rằng cha mẹ nên hướng dẫn con cái họ trong việc lựa chọn nghề nghiệp. b. Anna: Đó là sự thật, nhưng bạn có nghĩ rằng trẻ em cũng có ước mơ riêng không? c. Peter: Tất nhiên! Nhưng kinh nghiệm của cha mẹ có thể giúp trẻ tránh sai lầm trong lựa chọn nghề nghiệp.
a-c-b
a-b-c
c-a-b
b-c-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Peter: I think parents should guide their children in choosing a career.
b. Anna: That’s true, but don’t you think children also have their own dreams?
c. Peter: Of course! But parental experience can help children avoid mistakes in career choices.
Dịch:
a. Peter: Tôi nghĩ cha mẹ nên hướng dẫn con cái trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
b. Anna: Đúng vậy, nhưng bạn không nghĩ rằng con cái cũng có ước mơ riêng của mình sao?
c. Peter: Tất nhiên rồi! Nhưng kinh nghiệm của cha mẹ có thể giúp con cái tránh được sai lầm trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
Chọn B.
Peter: Tôi nghĩ rằng cha mẹ nên hướng dẫn con cái họ trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
a. Anna: Hmm, that’s a tough choice. I think Japan would be fascinating. You could explore temples, try authentic sushi, and even see cherry blossoms if the timing’s right!
b. Anna: I get it! Maybe consider what you need most: relaxation or adventure? Either way, I’m sure you’ll have an amazing time.
c. Anna: Hey, have you decided where you’re going on holiday this year? I heard you had a few options in mind.
d. Ben: Actually, I’m still torn between visiting Greece or going to Japan. Greece has amazing beaches, but Japan is so culturally rich! What would you do if you were me?
e. Ben: That’s true. The cherry blossoms would be incredible. But, the idea of relaxing on a sunny Greek island also sounds appealing. I really need a break from work.
c-a-d-e-b
c-d-b-e-a
c-d-a-e-b
c-e-d-b-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Anna: Hey, have you decided where you’re going on holiday this year? I heard you had a few options in mind.
d. Ben: Actually, I’m still torn between visiting Greece or going to Japan. Greece has amazing beaches, but Japan is so culturally rich! What would you do if you were me?
a. Anna: Hmm, that’s a tough choice. I think Japan would be fascinating. You could explore temples, try authentic sushi, and even see cherry blossoms if the timing’s right!
e. Ben: That’s true. The cherry blossoms would be incredible. But, the idea of relaxing on a sunny Greek island also sounds appealing. I really need a break from work.
b. Anna: I get it! Maybe consider what you need most: relaxation or adventure? Either way, I’m sure you’ll have an amazing time.
Dịch:
c. Anna: Này, bạn đã quyết định sẽ đi nghỉ ở đâu trong năm nay chưa? Tôi nghe nói bạn có một vài lựa chọn trong đầu.
d. Ben: Thực ra, tôi vẫn còn phân vân giữa việc đến thăm Hy Lạp hay đi Nhật Bản. Hy Lạp có những bãi biển tuyệt đẹp, nhưng Nhật Bản lại rất có nền văn hóa phong phú! Bạn sẽ làm gì nếu là tôi?
a. Anna: Ừm, đó là một lựa chọn khó khăn. Tôi nghĩ Nhật Bản sẽ rất hấp dẫn. Bạn có thể khám phá các ngôi đền, thử món sushi chính hiệu và thậm chí ngắm hoa anh đào nếu thời điểm thích hợp!
e. Ben: Đúng vậy. Hoa anh đào sẽ rất đẹp. Nhưng ý tưởng thư giãn trên một hòn đảo đầy nắng của Hy Lạp nghe cũng hấp dẫn. Tôi thực sự cần nghỉ ngơi sau công việc.
b. Anna: Tôi hiểu rồi! Có lẽ bạn cân nhắc xem bạn cần gì nhất: thư giãn hay sự phiêu lưu? Dù chọn điều gì, tôi chắc chắn bạn cũng sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời.
Chọn C.
Dear Mr. Pips,
a. Please let us know your availability, and we will ensure to accommodate your schedule.
b. If this idea interests you, we would be happy to arrange a meeting and explore further details.
c. I am writing to discuss a potential collaboration between our teams, as I believe our shared expertise could lead to exciting opportunities.
d. Our company has recently launched a new project, and we are confident that your insights would add tremendous value to its success.
e. We have identified several areas where our objectives align, so working together could maximize the impact of our efforts.
Best regards,
Mike
c-d-e-b-a
e-b-c-d-a
b-a-c-d-e
b-a-e-c-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Mr. Pips,
c. I am writing to discuss a potential collaboration between our teams, as I believe our shared expertise could lead to exciting opportunities.
d. Our company has recently launched a new project, and we are confident that your insights would add tremendous value to its success.
e. We have identified several areas where our objectives align, so working together could maximize the impact of our efforts.
b. If this idea interests you, we would be happy to arrange a meeting and explore further details.
a. Please let us know your availability, and we will ensure to accommodate your schedule.
Best regards,
Mike
Dịch:
Kính gửi ông Pips,
c. Tôi viết bức thư này để thảo luận về tiềm năng hợp tác giữa hai nhóm chúng ta, vì tôi tin rằng chuyên môn chung của chúng ta có thể dẫn đến những cơ hội thú vị.
d. Công ty chúng tôi gần đây vừa triển khai một dự án mới và chúng tôi tin rằng những hiểu biết sâu sắc của ông sẽ mang lại thêm những giá trị to lớn cho sự thành công của dự án.
e. Chúng tôi đã xác định được một số lĩnh vực mà mục tiêu của chúng ta phù hợp với nhau, do đó, việc hợp tác có thể giúp tối đa hóa tác động của những nỗ lực của chúng ta.
b. Nếu ý tưởng này khiến ông quan tâm, chúng tôi rất vui lòng sắp xếp một cuộc họp để thảo luận chi tiết hơn.
a. Xin vui lòng cho chúng tôi biết thời gian thuận tiện của ông, và chúng tôi sẽ đảm bảo sắp xếp lịch trình phù hợp.
Trân trọng,
Mike
Chọn A.
a. Later, Antonie van Leeuwenhoek, another Dutch optician, became famous for making highly accurate magnifying lenses and advancing its use.
b. The microscope is one of the most important inventions in the development of science and medicine.
c. It is based on the principle that light can be refracted or bent by a glass lens, allowing tiny objects to be magnified in size.
d. The first microscope, a “compound” type with two lenses, was invented around 1590 by
Zacharias and Hans Janssen, Dutch eyeglass-makers.
e. While the principle was known to the Chinese as early as 1000 A.D., it was not put to practical use in Europe until the 13th and 14th centuries in the form of eyeglasses.
e-b-c-d-a
c-e-b-d-a
b-e-d-c-a
b-c-e-d-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. The microscope is one of the most important inventions in the development of science and medicine.
c. It is based on the principle that light can be refracted or bent by a glass lens, allowing tiny objects to be magnified in size.
e. While the principle was known to the Chinese as early as 1000 A.D., it was not put to practical use in Europe until the 13th and 14th centuries in the form of eyeglasses.
d. The first microscope, a “compound” type with two lenses, was invented around 1590 by
Zacharias and Hans Janssen, Dutch eyeglass-makers.
a. Later, Antonie van Leeuwenhoek, another Dutch optician, became famous for making highly accurate magnifying lenses and advancing its use.
Dịch:
b. Kính hiển vi là một trong những phát minh quan trọng nhất trong sự phát triển của khoa học và y học.
c. Nó dựa trên nguyên tắc rằng ánh sáng có thể bị khúc xạ hoặc bẻ cong bởi một thấu kính thủy tinh, cho phép các vật thể nhỏ bé được phóng đại về kích thước.
e. Mặc dù nguyên tắc này đã được người Trung Quốc biết đến ngay từ những năm 1000 sau Công nguyên, nhưng phải đến thế kỷ 13 và 14, nó mới được đưa vào ứng dụng trong thực tế tại châu Âu dưới dạng kính mắt..
d. Chiếc kính hiển vi đầu tiên, thuộc loại “phức hợp” với hai thấu kính, được phát minh vào khoảng năm 1590 bởi Zacharias và Hans Janssen, những người thợ làm kính mắt người Hà Lan.
a. Sau đó, Antonie van Leeuwenhoek, một nhà quang học người Hà Lan khác, trở nên nổi tiếng với việc chế tạo các thấu kính phóng đại có độ chính xác cao và phát triển việc sử dụng kính hiển vi.
Chọn D.
a. In general, cities of the future are expected to be characterized by the widespread integration of advanced digital technologies that enhance their functionality and efficiency.
b. Additionally, these intelligent streetlights will feature advanced sensors designed to measure air pollution levels, providing valuable data for environmental monitoring and public health.
c. For instance, one application of these technologies will be streetlights equipped with sensors that not only detect the presence of pedestrians or vehicles to activate lighting but also contribute to energy conservation.
d. Nearly all systems and devices within these cities will be interconnected, creating a seamless network capable of exchanging data in real time to improve urban living conditions.
e. As a result of these innovations, future cities are anticipated to become significantly smarter, more efficient, and better equipped to meet the needs of their inhabitants than ever before.
a-c-b-e-d
a-b-d-e-c
a-c-b-d-e
a-d-c-b-e
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. In general, cities of the future are expected to be characterized by the widespread integration of advanced digital technologies that enhance their functionality and efficiency.
d. Nearly all systems and devices within these cities will be interconnected, creating a seamless network capable of exchanging data in real time to improve urban living conditions.
c. For instance, one application of these technologies will be streetlights equipped with sensors that not only detect the presence of pedestrians or vehicles to activate lighting but also contribute to energy conservation.
b. Additionally, these intelligent streetlights will feature advanced sensors designed to measure air pollution levels, providing valuable data for environmental monitoring and public health.
e. As a result of these innovations, future cities are anticipated to become significantly smarter, more efficient, and better equipped to meet the needs of their inhabitants than ever before.
Dịch:
a. Nhìn chung, các thành phố trong tương lai được kì vọng là sẽ đặc trưng bởi sự tích hợp rộng rãi các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến giúp nâng cao chức năng và hiệu quả của chúng.
d. Hầu như tất cả các hệ thống và thiết bị trong các thành phố này sẽ được kết nối với nhau, tạo ra một mạng lưới liền mạch có khả năng trao đổi dữ liệu theo thời gian thực để cải thiện các điều kiện sống ở đô thị.
c. Ví dụ, một ứng dụng của các công nghệ này sẽ là đèn đường được trang bị các cảm biến không chỉ phát hiện được sự hiện diện của người đi bộ hoặc phương tiện để kích hoạt đèn mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng.
b. Ngoài ra, các đèn đường thông minh này sẽ có các cảm biến tiên tiến được thiết kế để đo mức độ ô nhiễm không khí, cung cấp những dữ liệu có giá trị cho việc giám sát môi trường và sức khỏe cộng đồng.
e. Nhờ những đổi mới này, các thành phố trong tương lai dự kiến sẽ trở nên thông minh hơn đáng kể, hiệu quả hơn và được trang bị tốt hơn bao giờ hết để đáp ứng nhu cầu của cư dân.
Chọn D.
ARTIFICIAL INTELLIGENCE IN SPORT
The first sports game was televised in the USA over fifty years ago. In the following decades, television provided coaches with a wealth of information to analyse. By viewing recordings,(18)______. Moreover, coaching staff could detect factors related to team or athlete performance. In fact, most of this data consisted of bare statistics without meaningful context.(19) ______.
AI involves developing computer systems capable of tasks linked to human intelligence, such as decision making. AI can analyse not only a player’s actions but also their relation to the coach’s directives and other players’ actions. Sports scientists believe AI is revolutionizing coaching by identifying patterns of behavior in ways previously impossible.
There may be limitless ways (20) ______, but practical applications are emerging. A recent experiment in the Spanish football league used AI to analyse the passing strategies of 20 teams. The research revealed that Barcelona and Real Madrid (21) ______. However, the algorithm detected just 31 passing patterns by Atlético Madrid. All other plays were unique, and the team won the league that season. One conclusion is that teams with a less predictable style of play are harder to counter. (22) ______. Furthermore, Dr. Johann Muller, a sports scientist, observed that teams prioritizing offence suffer more injuries.
(Adapted from Ielts testonline.com)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
it also could help viewers have a nice time to entertain and relax at home with their beloved ones
they could study the number of passes received, tackles avoided, and distances covered
it gave us big chance to socialize with the players all over the world every season
the information they received was transmitted through the Internet with a laptop or computer
- Ta thấy trước chỗ trống có mệnh đề trạng ngữ lược bỏ chủ ngữ ‘By viewing recordings’ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng ‘xem các đoạn ghi hình’ chính là các huấn luyện viên.
→ loại A và C (chủ ngữ giả ‘it’), và D (chủ ngữ ‘the information’ – thông tin).
Dịch: Bằng cách xem lại những đoạn ghi hình, họ có thể nghiên cứu số đường chuyền đã nhận được, số pha lấy bóng đã tránh được và khoảng cách đã di chuyển.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
All of them are required to interact directly with other computers in the same office
Thus, it has been brought about a wide range of consequences related to privacy
Meanwhile, a lot of equipment is now integrated with artificial intelligence’s control
However, artificial intelligence (AI) is now enabling an alternative approach to coaching
A. Tất cả chúng đều cần được tương tác trực tiếp với các máy tính khác trong cùng một văn phòng.
B. Do đó, nó đã gây ra nhiều hệ lụy liên quan đến quyền riêng tư.
C. Trong khi đó, rất nhiều thiết bị hiện nay được tích hợp với sự điều khiển của trí tuệ nhân tạo.
D. Tuy nhiên, trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đang cho phép một cách tiếp cận thay thế cho việc huấn luyện.
- Câu phía trước đưa ra một vấn đề: dữ liệu thô thiếu ngữ cảnh ý nghĩa → câu cần điền phải đưa ra một giải pháp.
→ D là đáp án đúng vì đã đưa ra giải pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), các đáp án còn lại không đưa ra giải pháp.
Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
in which AI technology can be developed
who can control Al’s interaction
having restricted to industrial zone
were come down with by a team of scientists
A. mà công nghệ AI có thể được phát triển
B. ai có thể kiểm soát tương tác của AI
C. bị hạn chế trong khu vực công nghiệp
D. được phát hiện bởi một nhóm các nhà khoa học
- Trước chỗ trống là danh từ ways → ta cần điền một MĐQH bổ nghĩa cho danh từ này.
→ loại B vì “who” là đại từ quan hệ chỉ thay thế cho danh từ chỉ người.
→ loại D vì sai cấu trúc rút gọn MĐQH sử dụng V(p2) (chưa lược bỏ “were”).
- Xét nghĩa các đáp án A, C → A là đáp án hợp lý.
Dịch: Có thể có vô số cách để phát triển công nghệ AI, nhưng các ứng dụng thực tế đang dần xuất hiện.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
having been offered favorable condition
both of which were managed by an experienced expert
had more than 150 recurring passing patterns
that led a group of researchers in the IT sector
A. đã được cung cấp điều kiện thuận lợi
B. cả hai đều được quản lý bởi một chuyên gia giàu kinh nghiệm
C. có hơn 150 kiểu chuyền bóng lặp lại
D. dẫn đầu một nhóm các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT
- Câu đã có ‘Barcelona and Real Madrid’ là chủ ngữ → ta cần điền vị ngữ để hoàn thiện câu.
→ loại A (phân từ hoàn thành), B và D (mệnh đề quan hệ)
→ C có động từ chính ‘had’ và tân ngữ, thích hợp làm vị ngữ cho câu → C đúng.
Dịch: Nghiên cứu tiết lộ rằng Barcelona và Real Madrid có hơn 150 kiểu chuyền lặp lại.
Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
As a result, they win more games than the others
They lost the games immediately at the beginning
This has proven AI to be useful, though
Thus, the team’s result was unpredictable
A. Kết quả là, họ thắng nhiều trận hơn những đội khác.
B. Họ thua các trận đấu ngay từ đầu.
C. Mặc dù điều này chứng minh là AI hữu ích.
D. Do đó, kết quả của đội không thể đoán trước được.
- Câu trước chỗ trống đang nói về việc các đội có lối chơi khó đoán thì khó bị đối phương phản công. → Câu tiếp theo cần có nội dung liên quan đến vấn đề này.
*Xét các đáp án:
- A đúng vì có nội dung phù hợp với ngữ cảnh. Câu này nói về kết quả của lối chơi khó đoán: những đội có lối chơi khó đoán sẽ thắng nhiều trận hơn so với các đội khác.
- B sai vì nói rằng ‘They lost’ (họ thua), trái ngược hoàn toàn với ý của câu trước: đội có lối chơi khó đoán được cho là khó bị đối phương phản công.
- C sai vì câu trước không đề cập đến AI, nên câu này không liên quan và làm cho nội dung không thống nhất.
- D sai vì đưa ra kết quả không logic với câu trước, lối chơi khó đoán khó bị phản công thì phải có kết quả thắng nhiều hơn.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
ARTIFICIAL INTELLIGENCE IN SPORT
The first sports game was televised in the USA over fifty years ago. In the following decades, television provided coaches with a wealth of information to analyze. By viewing recordings, they could study the number of passes received, tackles avoided, and distances covered. Moreover, coaching staff could detect factors related to team or athlete performance. In fact, most of this data consisted of bare statistics without meaningful context. However, artificial intelligence (AI) is now enabling an alternative approach to coaching.
AI involves developing computer systems capable of tasks linked to human intelligence, such as decision making. AI can analyze not only a player’s actions but also their relation to the coach’s directives and other players’ actions. Sports scientists believe AI is revolutionizing coaching by identifying patterns of behavior in ways previously impossible.
There may be limitless ways in which AI technology can be developed, but practical applications are emerging. A recent experiment in the Spanish football league used AI to analyze the passing strategies of 20 teams. The research revealed that Barcelona and Real Madrid had more than 150 recurring passing patterns. However, the algorithm detected just 31 passing patterns by Atlético Madrid. All other plays were unique, and the team won the league that season. One conclusion is that teams with a less predictable style of play are harder to counter. As a result, they win more games than the others. Furthermore, Dr. Johann Muller, a sports scientist, observed that teams prioritizing offence suffer more injuries.
Dịch bài đọc:
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG THỂ THAO
Trận đấu thể thao đầu tiên được truyền hình trực tiếp ở Hoa Kỳ hơn 50 năm trước. Trong những thập kỷ tiếp theo, truyền hình đã cung cấp cho các huấn luyện viên một lượng lớn thông tin để phân tích. Bằng cách xem lại những đoạn ghi hình, họ có thể nghiên cứu số đường chuyền đã nhận được, số pha lấy bóng đã tránh được và khoảng cách đã di chuyển. Hơn nữa, đội ngũ huấn luyện có thể phát hiện các yếu tố liên quan đến hiệu suất của đội hoặc của vận động viên. Trên thực tế, hầu hết những dữ liệu này chỉ bao gồm các số liệu thống kê thuần túy mà không có bối cảnh có ý nghĩa. Tuy nhiên, trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đang cho phép một cách tiếp cận thay thế cho việc huấn luyện.
AI liên quan đến việc phát triển các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến trí tuệ con người, chẳng hạn như ra quyết định. AI có thể phân tích không chỉ hành động của cầu thủ mà còn cả mối tương quan giữa những hành động này với chỉ thị của huấn luyện viên và hành động của những cầu thủ khác. Các nhà khoa học thể thao tin rằng AI đang cách mạng hóa việc huấn luyện bằng cách xác định các kiểu mẫu hành vi theo những cách mà trước đây không thể thực hiện được.
Có thể có vô số cách để phát triển công nghệ AI, nhưng các ứng dụng thực tế đang dần xuất hiện. Một thử nghiệm mới đây ở giải bóng đá Tây Ban Nha đã sử dụng AI để phân tích chiến lược chuyền bóng của 20 đội. Nghiên cứu tiết lộ rằng Barcelona và Real Madrid có hơn 150 kiểu chuyền bóng lặp lại. Tuy nhiên, thuật toán chỉ phát hiện được 31 kiểu mẫu chuyền bóng của Atlético Madrid. Tất cả các pha bóng khác đều là độc nhất và đội này đã vô địch giải đấu mùa đó. Một kết luận là các đội có lối chơi khó đoán hơn sẽ khó bị đối phương phản công hơn. Kết quả là, họ thắng nhiều trận hơn những đội khác. Hơn nữa, tiến sĩ Johann Muller, một nhà khoa học thể thao, quan sát thấy rằng các đội ưu tiên tấn công sẽ gặp phải nhiều chấn thương hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Ha Noi Then and Now
The ‘Ha Noi Then and Now’ exhibition has drawn thousands of visitors this week. The photos evoke childhood memories for older residents while giving younger generations a glimpse into how the city has transformed over time. Through the exhibition, people from all walks of life can connect with the essence of Ha Noi, whether they are locals or newcomers curious about its history and development.
In the ‘Then’ hall, pictures vividly depict 20th-century Ha Noi. In 1954, the city hadabout 530,000 residents in an area of 152 sq km. The Old Quarter, dating back hundreds of years, comprised streets dedicated to specific trades and crafts that shaped the city’s economy. Life was simpler; most people traveled by bicycle or on foot, as motorbikes and cars were luxuries that only a few could afford. Trains, starting in 1901, were the primary mode of public transport until 1991, as buses were infrequent and inconvenient. People lived and worked in low-rise buildings, creating a close-knit community atmosphere. The city was a fascinating mixture of French colonial buildings and traditional Eastern architecture, blending the influences of its history and culture.
In contrast, the ‘Now’ hall showcases a dynamic and modern Ha Noi with over 8 million residents and an urban area exceeding 3,000 sq km. Many rural villages have been incorporated into the expanding city, transforming its landscape. To accommodate the growing population, the government is building affordable housing and high-rise apartments. Transport has improved significantly with the construction of new roads, bridges, and electric buses. The Ha Noi Metro, launched in 2021, represents a major step forward in public transit and is set to expand further by 2030, connecting more areas of the city.
Despite these advancements, urbanisation has introduced challenges. “The city is becoming overcrowded as people move in for job opportunities,” said a 21-year-old student. This growth has caused traffic congestion, rising unemployment, and worsening air pollution, which are major concerns for residents.
Through this exhibition, visitors can appreciate Ha Noi’s rich history while grappling with the complexities of its rapid development, understanding both its past and its future trajectory.
(Adapted from Global Success)
The word ‘residents’ in paragraph 1 could best be replaced by ______.
workers
tourists
inhabitants
visitors
Từ ‘residents’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- resident /ˈrezɪdənt/ (n) = a person who lives in a particular place or who has their home there (Oxford): người dân
A. worker /ˈwɜːkə(r)/ (n): công nhân / người lao động
B. tourist /ˈtʊərɪst/ (n): khách du lịch
C. inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/ (n): cư dân / loài động vật sống ở một nơi cụ thể
D. visitor /ˈvɪzɪtə(r)/ (n): du khách
Thông tin:
- The photos evoke childhood memories for older residents while giving younger generations a glimpse into how the city has transformed over time. (Những bức ảnh gợi lại ký ức tuổi thơ cho những cư dân lớn tuổi trong khi cung cấp cho thế hệ trẻ một cái nhìn thoáng qua về sự thay đổi của thành phố theo thời gian.)
→ resident = inhabitant
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Ha Noi’s architecture was primarily Western with some Eastern influences.
The city’s architecture blended elements from both French and traditional Eastern styles.
Ha Noi’s buildings were designed by both French and Eastern architects.
The city’s architecture reflected the French colonization period exclusively.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Kiến trúc Hà Nội chủ yếu là kiến trúc phương Tây với một số ảnh hưởng của phương Đông.
B. Kiến trúc của thành phố pha trộn các yếu tố từ cả phong cách Pháp và phong cách phương Đông truyền thống.
C. Các tòa nhà của Hà Nội được thiết kế bởi cả các kiến trúc sư Pháp và phương Đông.
D. Kiến trúc của thành phố chỉ phản ánh thời kỳ Pháp thuộc.
Câu gạch chân:
- The city was a fascinating mixture of French colonial buildings and traditional Eastern architecture, blending the influences of its history and culture. (Thành phố là một sự pha trộn thú vị giữa các tòa nhà thuộc địa Pháp và kiến trúc phương Đông truyền thống, hòa quyện những ảnh hưởng từ lịch sử và văn hóa của nó.)
Chọn B.
The word ‘rural’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
urban
remote
agricultural
suburban
Từ ‘rural’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- rural /ˈrʊərəl/(adj) = connected with or like the countryside (Oxford): liên quan đến vùng nông thôn
A. urban /ˈɜːbən/ (adj): liên quan đến thị trấn hoặc thành phố
B. remote /rɪˈməʊt/ (adj): xa xôi, hẻo lánh
C. agricultural /ˌæɡrɪˈkʌltʃərəl/ (adj): liên quan đến nông nghiệp
D. suburban /səˈbɜːbən/ (adj): liên quan đến vùng ngoại ô / nhàm chán, bình thường
Thông tin:
- Many rural villages have been incorporated into the expanding city, transforming its landscape. (Nhiều làng quê đã được sáp nhập vào thành phố đang mở rộng, làm thay đổi cảnh quan của thành phố.)
→ rural >< urban
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned as one of the consequences of urbanisation in Ha Noi now?
traffic congestion
increasing unemployment rates
improved public transport
rising air pollution
Hoạt động nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một trong những hậu quả của quá trình đô thị hóa ở Hà Nội hiện nay?
A. tắc nghẽn giao thông C. giao thông công cộng được cải thiện
B. tỉ lệ thất nghiệp tăng D. ô nhiễm không khí tăng
Thông tin:
- This growth has caused traffic congestion, rising unemployment, and worsening air pollution, which are major concerns for residents. (Sự phát triển này đã gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng, đây là những mối lo ngại lớn đối với người dân.)
Chọn C.
The word ‘its’ in paragraph 5 refers to ______.
the Old Quarter
Ha Noi
the exhibition
the Metro
Từ ‘its’ trong đoạn 5 chỉ đối tượng nào?
A. khu phố cổ C. cuộc triển lãm
B. Hà Nội D. tàu điện trên cao
Thông tin:
- Through this exhibition, visitors can appreciate Ha Noi’s rich history while grappling with the complexities of its rapid development, understanding both its past and its future trajectory. (Thông qua triển lãm này, khách tham quan có thể chiêm ngưỡng lịch sử phong phú của Hà Nội trong khi vật lộn với những phức tạp của sự phát triển nhanh chóng của thành phố, hiểu được cả quá khứ và quỹ đạo tương lai của nó.)
→ Từ ‘its’ đề cập đến ‘Ha Noi’
Chọn B.
According to the passage, which of the following statements is TRUE?
Ha Noi Metro first opened to the public in 1991.
Buses were the most common mode of public transport in Ha Noi before 1991.
Ha Noi’s urban area now includes parts of former rural villages.
The Old Quarter was established in the 20th century.
Theo bài đọc, câu nào dưới đây là ĐÚNG?
A. Tuyến tàu điện trên cao Hà Nội lần đầu tiên mở cửa cho công chúng vào năm 1991.
B. Xe buýt là phương tiện giao thông công cộng phổ biến nhất ở Hà Nội trước năm 1991.
C. Khu vực đô thị của Hà Nội hiện nay bao gồm một số vùng của các làng quê cũ.
D. Khu phố cổ được thành lập vào thế kỷ 20.
Thông tin:
- The Ha Noi Metro, launched in 2021, represents a major step forward in public transit and is set to expand further by 2030, connecting more areas of the city. (Tuyến tàu điện trên cao Hà Nội, được đưa vào khai thác năm 2021, là bước tiến lớn trong giao thông công cộng và dự kiến sẽ mở rộng hơn nữa vào năm 2030, kết nối thêm nhiều khu vực của thành phố.)
→ A sai.
- Trains, starting in 1901, were the primary mode of public transport until 1991, as buses were infrequent and inconvenient. (Tàu hỏa, bắt đầu từ năm 1901, là phương tiện giao thông công cộng chính cho đến năm 1991, vì xe buýt chạy không thường xuyên và bất tiện.) → B sai.
- The Old Quarter, dating back hundreds of years, comprised streets dedicated to specific trades and crafts that shaped the city’s economy. (Khu Phố Cổ, có từ hàng trăm năm trước, bao gồm những con phố dành riêng cho các ngành nghề buôn bán và thủ công cụ thể đã định hình nên nền kinh tế của thành phố.) → D sai.
- Many rural villages have been incorporated into the expanding city, transforming its landscape. (Nhiều làng quê đã được sáp nhập vào thành phố đang mở rộng, làm thay đổi cảnh quan của thành phố.) → C đúng.
Chọn C.
In which paragraph is the Ha Noi Metro mentioned?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tuyến tàu điện trên cao Hà Nội được nhắc đến?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin ở đoạn 3:
- The Ha Noi Metro, launched in 2021, represents a major step forward in public transit and is set to expand further by 2030, connecting more areas of the city. (Tuyến tàu điện trên cao Hà Nội, được đưa vào khai thác năm 2021, là bước tiến lớn trong giao thông công cộng và dự kiến sẽ mở rộng hơn nữa vào năm 2030, kết nối thêm nhiều khu vực của thành phố.)
Chọn C.
In which paragraph does the author describe the challenges brought by urbanization?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 4
Paragraph 5
Trong đoạn văn nào tác giả miêu tả những thách thức đem lại bởi quá trình đô thị hóa?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 4 D. Đoạn văn 5
Thông tin ở đoạn 4:
- Despite these advancements, urbanization has introduced challenges. (Bất chấp những tiến bộ này, quá trình đô thị hóa đã mang đến những thách thức.) → xuất hiện 2 từ khóa
- “The city is becoming overcrowded as people move in for job opportunities,” said a 21-year-old student. (“Thành phố đang trở nên quá đông đúc khi mọi người chuyển đến để tìm kiếm cơ hội việc làm,” một sinh viên 21 tuổi cho biết.) → câu này nhắc đến một thách thức là ‘overcrowded’ – thành phố quá đông đúc
- This growth has caused traffic congestion, rising unemployment, and worsening air pollution, which are major concerns for residents. (Sự phát triển này đã gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng, đây là những mối lo ngại lớn đối với người dân.) → ở đây liệt kê thêm ba thách thức khác: ‘traffic congestion’, ‘rising unemployment’, và ‘worsening air pollution’
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Hà Nội Xưa và Nay
Triển lãm ‘Hà Nội xưa và nay’ đã thu hút hàng ngàn khách tham quan trong tuần này. Những bức ảnh gợi lại ký ức tuổi thơ cho những cư dân lớn tuổi trong khi cung cấp cho thế hệ trẻ một cái nhìn thoáng qua về sự thay đổi của thành phố theo thời gian. Thông quatriển lãm, mọi người từ mọi tầng lớp đều có thể kết nối với bản sắc của Hà Nội, cho dù họ là người dân địa phương hay những người mới đến tò mò về lịch sử và sự phát triển của thành phố.
Trong sảnh ‘Xưa’, những bức ảnh mô tả một cách sinh động Hà Nội thế kỷ 20. Vào năm 1954, thành phố có khoảng 530.000 cư dân trên diện tích 152 km vuông. Khu Phố Cổ, có từ hàng trăm năm trước, bao gồm những con phố dành riêng cho các ngành nghề buôn bán và thủ công cụ thể đã định hình nên nền kinh tế của thành phố. Cuộc sống đơn giản hơn; hầu hết mọi người di chuyển bằng xe đạp hoặc đi bộ, vì xe máy và ô tô là những thứ xa xỉ mà chỉ một số ít người mới có thể mua được. Tàu hỏa, bắt đầu từ năm 1901, là phương tiện giao thông công cộng chính cho đến năm 1991, vì xe buýt chạy không thường xuyên và bất tiện. Mọi người sống và làm việc trong các tòa nhà thấp tầng, tạo ra một bầu không khí cộng đồng gắn kết. Thành phố là một sự pha trộn thú vị giữa các tòa nhà thuộc địa Pháp và kiến trúc phương Đông truyền thống, hòa quyện những ảnh hưởng từ lịch sử và văn hóa của nó.
Ngược lại, sảnh ‘Nay’ trưng bày một Hà Nội năng động và hiện đại với hơn 8 triệu dân và khu vực đô thị vượt quá 3.000 km vuông. Nhiều làng quê đã được sáp nhập vào thành phố đang mở rộng, làm thay đổi cảnh quan của thành phố. Để đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng, chính phủ đang xây dựng nhà ở giá rẻ và các căn hộ cao tầng. Giao thông vận tải đã được cải thiện đáng kể với việc xây dựng những con đường, cây cầu và xe buýt điện mới. Tuyến tàu điện trên cao Hà Nội, được đưa vào khai thác năm 2021, là bước tiến lớn trong giao thông công cộng và dự kiến sẽ mở rộng hơn nữa vào năm 2030, kết nối thêm nhiều khu vực của thành phố.
Bất chấp những tiến bộ này, quá trình đô thị hóa đã mang đến những thách thức. “Thành phố đang trở nên quá đông đúc khi mọi người chuyển đến để tìm kiếm cơ hội việc làm,” một sinh viên 21 tuổi cho biết. Sự phát triển này đã gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng, đây là những mối lo ngại lớn đối với người dân.
Thông qua triển lãm này, khách tham quan có thể chiêm ngưỡng lịch sử phong phú của Hà Nội trong khi vật lộn với những phức tạp của sự phát triển nhanh chóng của thành phố, hiểu được cả quá khứ và quỹ đạo tương lai của nó.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Working on Your Workout
[I] Although appreciating a balanced diet and regular exercise, most people do not know how to exercise properly. Consequently, they usually rush through their workouts, or they make the same common workout mistakes. [II] Exercising the right way is important for people who are worried about their health and their appearance. [III] However, if someone is not working out properly, they will not see the results they want. Therefore, training experts have devised tips to teach people how to exercise correctly in order to achieve the greatest health benefits. [IV]
One of the most common workout mistakes is doing the same routine over and over again. This does not challenge your muscles, and it can actually prevent muscles from growing and repairing themselves. Instead of always sticking to the same old workout, it is important to change your routine every six to eight weeks. It is also important to add a variety of workouts to your routine, such as swimming, yoga, or biking, to make sure your whole body stays fit. This will help make your workouts more interesting, and benefit your health and muscle development as well.
Another mistake people tend to make is to work out too hard, too often. Your body needs to rest between workouts; otherwise, no progress will be made. It is best to keep the number of hard workout routines to no more than two per week. Then, for those who don’t want to get off schedule by skipping a day, shorter workouts of about twenty minutes can be used on other days. For more variety in workouts, you could also plan an easier routine for forty to sixty minutes between days of shorter, more intense workouts. Experts recommend, however, taking at least one day off completely each week, especially after several hard workout days in a row.
In reality, no one is perfect. However, if you want to make a difference in your overall health, there are some things you can do. Stretch before and after every workout. Do not rush your routine, and do not work out too little or too much. Remember not to make these common workout mistakes, and always have fun while exercising!
(Adapted from Reading Challenge 3 by Casey Malarcher and Andrea Janzen)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
If you want to achieve the best workout results, here are a few helpful tips to bear in mind.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Nếu bạn muốn đạt được kết quả tập luyện tốt nhất, đây là một vài mẹo hữu ích cần ghi nhớ.
Xét vị trí [IV]:
- Therefore, training experts have devised tips to teach people how to exercise correctly in order to achieve the greatest health benefits. [IV] (Do đó, các chuyên gia đã đưa ra những mẹo để dạy mọi người cách tập luyện đúng nhằm đạt được những lợi ích sức khỏe lớn nhất. [IV])
→ Ta thấy câu này có nhắc đến từ khóa ‘tips’ nên câu trên ở vị trí [IV] là hợp lý, vì nó trực tiếp giới thiệu những mẹo cần lưu ý khi tập luyện. Hơn nữa, nó cũng liên kết câu phía trước với các mẹo được liệt kê ở các đoạn văn sau.
Chọn D.
The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.
training experts
most people
health benefits
workout results
Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ đối tượng nào?
A. các chuyên gia tập luyện C. những lợi ích về sức khỏe
B. hầu hết mọi người D. kết quả tập luyện
Thông tin:
- Although appreciating a balanced diet and regular exercise, most people do not know how to exercise properly. Consequently, they usually rush through their workouts, … (Mặc dù đánh giá cao chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên, hầu hết mọi người không biết cách tập thể dục đúng. Do đó, họ thường tập luyện một cách vội vã,...)
→ ‘They’ thay thế cho một danh từ số nhiều đã được nhắc đến phía trước → ‘They’ thay thế cho ‘most people’.
Chọn B.
Which of the following best summarises the underlined sentence: “Instead of always sticking to the same old workout, it is important to change your routine every six to eight weeks”?
Avoid repeating the same workout and include variety to ensure effectiveness.
Maintain the same routine for at least six to eight weeks to see progress.
New exercises should only be introduced every two months.
Consistency in workout routines is definitely the key to success.
Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Tránh lặp lại các bài tập và kết hợp nhiều bài tập khác nhau để đảm bảo hiệu quả.
B. Duy trì cùng một lịch trình tập luyện trong ít nhất sáu đến tám tuần để thấy được sự tiến triển.
C. Các bài tập mới chỉ nên được đưa vào sau mỗi hai tháng.
D. Sự nhất quán trong lịch trình tập luyện chắc chắn là chìa khóa để thành công.
Câu gạch chân:
- Instead of always sticking to the same old workout, it is important to change your routine every six to eight weeks. (Thay vì luôn tập các bài tập cũ, việc thay đổi lịch trình tập luyện sau mỗi sáu đến tám tuần là rất quan trọng.)
- Câu gạch chân nhấn mạnh đến việc cần thay đổi lịch trình tập luyện. → A là đáp án phù hợp vì A cũng nhấn mạnh vào việc tránh lặp lại và cần đa dạng bài tập.
- B nhấn mạnh vào việc duy trì lịch trình tập luyện trong một khoảng thời gian để thấy kết quả. → B sai.
- C nêu ra các bài tập mới chỉ nên được đưa vào sau mỗi hai tháng, không nói rằng có cần thiết phải đưa bài tập mới vào không. → C sai.
- D nhấn mạnh vào sự nhất quán (tức ‘không thay đổi’) trong lịch trình tập luyện. → D sai.
Chọn A.
Which of the following best summarises paragraph 2?
It emphasizes the importance of including a variety of workouts in your exercise routine.
It highlights how to create a strict exercise schedule for muscle growth.
It discusses why people should avoid making any changes to their workouts.
It explains how yoga and swimming can prevent injuries during workouts.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn.
B. Đoạn vănnhấn mạnh cách tạo ra một lịch tập luyện nghiêm ngặt để phát triển cơ bắp.
C. Đoạn văn thảo luận lý do tại sao mọi người nên tránh thay đổi bất kỳ điều gì đối với các bài tập của mình.
D. Đoạn văn giải thích cách yoga và bơi lội có thể ngăn ngừa chấn thương trong quá trình tập luyện.
Thông tin:
- One of the most common workout mistakes is doing the same routine over and over again. (Một trong những lỗi tập luyện phổ biến nhất là lặp đi lặp lại cùng một lịch trình tập luyện.) → C sai vì nếu không thay đổi bất kì điều gì đối với các bài tập thì chính là lặp đi lặp lại một lịch trình tập luyện.
- Instead of always sticking to the same old workout, it is important to change your routine every six to eight weeks.(Thay vì luôn tập các bài tập cũ, việc thay đổi lịch trình tập luyện sau mỗi sáu đến tám tuần là rất quan trọng.)
→ Câu này nhấn mạnh sự thay đổi linh hoạt không phải một lịch trình nghiêm ngặt → B sai.
- It is also important to add a variety of workouts to your routine, such as swimming, yoga, or biking, to make sure your whole body stays fit. This will help make your workouts more interesting, and benefit your health and muscle development as well. (Ngoài ra, việc kết hợp nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn cũng quan trọng, chẳng hạn như bơi lội, yoga hoặc đạp xe, để đảm bảo toàn bộ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh.Điều này sẽ giúp buổi tập luyện của bạn trở nên thú vị hơn, đồng thời cũng có lợi cho sức khỏe cũng như sự phát triển cơ bắp của bạn.)
→ Câu này chỉ nhắc đến yoga và bơi lội như ví dụ của việc tập đa dạng các bài tập khác nhau để toàn bộ cơ thể khỏe mạnh, chứ không nhắc đến việc ngăn ngừa chấn thương. → D sai.
→ Đồng thời, câu này nhắc đến việc kết hợp tập nhiều loại bài tập khác nhau và tác dụng của nó. → A đúng
Chọn A.
The phrase ‘get off schedule’ in paragraph 3 could best be replaced by ______.
delay partly
stay on track
break routine
stop completely
Cụm từ ‘get off schedule’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng cụm từ nào?
- get off schedule = (sth) happens differently than planned: (điều gì) diễn ra không như kế hoạch
A. delay partly: trì hoãn một phần
B. stay on track: đi đúng hướng / giữ đúng lộ trình, lịch trình
C. break routine: phá vỡ / thay đổi thói quen hoặc lịch trình làm gì
D. stop completely: ngừng (cái gì / làm gì) hoàn toàn
Thông tin:
- Then, for those who don’t want to get off schedule by skipping a day, shorter workouts of about twenty minutes can be used on other days. (Sau đó, đối với những người không muốn phá vỡ lịch trình bằng cách bỏ tập một ngày, họ có thể tập các bài tập ngắn hơn, kéo dài khoảng hai mươi phút vào những ngày khác.)
→ get off schedule = break routine (thay đổi thói quen)
Chọn C.
The phrase ‘in a row’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
continuously
intermittently
randomly
separately
Cụm từ ‘in a row’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với cụm nào?
- in a row = one after another without a break (Cambridge): liên tiếp
A. continuously /kənˈtɪnjuəsli/ (adv):liên tục
B. intermittently /ˌɪntəˈmɪtəntli/ (adv): ngắt quãng, gián đoạn
C. randomly /ˈrændəmli/ (adv): ngẫu nhiên
D. separately /ˈseprətli/ (adv): riêng, riêng biệt
Thông tin:
- Experts recommend, however, taking at least one day off completely each week, especially after several hard workout days in a row. (Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng nên nghỉ ngơi hoàn toàn ít nhất một ngày mỗi tuần, đặc biệt là sau vài ngày tập nặng liên tiếp.)
→ in a row><intermittently (ngắt quãng, gián đoạn)
Chọn B.
According to the passage, which of the following statements is TRUE?
It is advisable for everyone to work out hard every day for better results.
It is necessary for us to do workouts without taking rests between sessions.
Shorter workouts can be used on days between intense exercise sessions.
Taking one day off per week is discouraged by both experts and trainers.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Mọi người nên tập nặng mỗi ngày để có kết quả tốt hơn.
B. Chúng ta cần phải tập luyện mà không nghỉ ngơi giữa các buổi tập.
C. Có thể tập luyện ngắn hơn vào những ngày ở giữa các buổi tập cường độ cao.
D. Cả các chuyên gia và huấn luyện viên đều không khuyến khích nghỉ một ngày mỗi tuần.
Thông tin:
- It is best to keep the number of hard workout routines to no more than two per week. (Tốt nhất là nên giữ số buổi tập nặng không quá hai lần một tuần.) → A sai.
- Your body needs to rest between workouts; otherwise, no progress will be made. (Cơ thể bạn cần nghỉ ngơi giữa các buổi tập luyện; nếu không, bạn sẽ không đạt được tiến triển nào.) → B sai.
- Then, for those who don’t want to get off schedule by skipping a day, shorter workouts of about twenty minutes can be used on other days. (Sau đó, đối với những người không muốn phá vỡ lịch trình bằng cách bỏ tập một ngày, họ có thể tập các bài tập ngắn hơn, kéo dài khoảng hai mươi phút vào những ngày khác.) → C đúng.
- Experts recommend, however, taking at least one day off completely each week, especially after several hard workout days in a row. (Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng nên nghỉ ngơi hoàn toàn ít nhất một ngày mỗi tuần, đặc biệt là sau vài ngày tập nặng liên tiếp.) → D sai.
Chọn C.
Which of the following is NOT a factor that can prevent muscles from growing and repairing themselves?
Sticking to the same workout routine
Working out too hard, too often
Adding a variety of workouts to your routine
Not giving the body enough time to rest
Điều nào sau đây KHÔNG phải là một yếu tố có thể ngăn cản cơ bắp phát triển và tự phục hồi?
A. Duy trì cùng một lịch trình tập luyện
B. Tập luyện quá sức, quá thường xuyên
C. Thêm nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn
D. Không cho cơ thể đủ thời gian để nghỉ ngơi
Thông tin:
- One of the most common workout mistakes is doing the same routine over and over again. This does not challenge your muscles, and it can actually prevent muscles from growing and repairing themselves. (Một trong những lỗi tập luyện phổ biến nhất là lặp đi lặp lại cùng một lịch trình tập luyện. Điều này không thách thức cơ bắp của bạn và thực tế nó có thể ngăn cơ bắp phát triển và tự phục hồi.) → A sai.
- It is also important to add a variety of workouts to your routine, such as swimming, yoga, or biking, to make sure your whole body stays fit. This will help make your workouts more interesting, and benefit your health and muscle development as well. (Ngoài ra, việc kết hợp nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn cũng quan trọng, chẳng hạn như bơi lội, yoga hoặc đạp xe, để đảm bảo toàn bộ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh. Điều này sẽ giúp buổi tập luyện của bạn trở nên thú vị hơn, đồng thời cũng có lợi cho sức khỏe cũng như sự phát triển cơ bắp của bạn.) → C đúng.
- Another mistake people tend to make is to work out too hard, too often. Your body needs to rest between workouts; otherwise, no progress will be made. (Một sai lầm khác mà mọi người có xu hướng mắc phải là tập luyện quá sức, quá thường xuyên. Cơ thể bạn cần nghỉ ngơi giữa các buổi tập luyện; nếu không, bạn sẽ không đạt được tiến triển nào.) → B, D sai.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Most people find workouts challenging because they lack proper guidance.
Yoga is one of the most effective exercises for overall muscle development.
Training experts believe that intense workouts are harmful to our health.
Working out too little can have the same negative effects as overworking.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Hầu hết mọi người thấy các buổi tập luyện khó khăn vì họ thiếu sự hướng dẫn đúng đắn.
B. Yoga là một trong những bài tập hiệu quả nhất cho việc phát triển cơ bắp toàn diện.
C. Các chuyên gia tập luyện tin rằng các bài tập cường độ cao có hại cho sức khỏe của chúng ta.
D. Tập luyện quá ít có thể có tác động tiêu cực tương tự như tập luyện quá mức.
Phân tích:
- Although appreciating a balanced diet and regular exercise, most people do not know how to exercise properly. (Mặc dù đánh giá cao chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên, hầu hết mọi người không biết cách tập thể dục đúng.)
→ Trong đoạn chỉ nói về việc mọi người không biết cách tập thể dục đúng, nhưng cũng không nêu họ có cảm thấy việc luyện tập khó khăn hay không, hay việc họ không biết cách tập có phải do thiếu sự hướng dẫn không → A sai.
- It is also important to add a variety of workouts to your routine, such as swimming, yoga, or biking, to make sure your whole body stays fit. This will help make your workouts more interesting, and benefit your health and muscle development as well. (Ngoài ra, việc kết hợp nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn cũng quan trọng, chẳng hạn như bơi lội, yoga hoặc đạp xe, để đảm bảo toàn bộ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh.Điều này sẽ giúp buổi tập luyện của bạn trở nên thú vị hơn, đồng thời cũng có lợi cho sức khỏe cũng như sự phát triển cơ bắp của bạn.)
→ Đây là chỗ duy nhất trong bài có nhắc đến “yoga”. Tuy nhiên ở đây chỉ nói ‘yoga có lợi cho sức khỏe và sự phát triển cơ bắp’ chứ không nói môn này là ‘một trong những bài tập hiệu quả nhất’ → B sai.
- Experts recommend, however, taking at least one day off completely each week, especially after several hard workout days in a row. (Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng nên nghỉ ngơi hoàn toàn ít nhất một ngày mỗi tuần, đặc biệt là sau vài ngày tập nặng liên tiếp.)
→ Đây là chỗ duy nhất trong bài có đồng thời hai từ khóa ‘experts’ và ‘hard workouts’ tuy nhiên không có thông tin rằng ‘các bài tập cường độ cao có hại cho sức khỏe’ → C sai.
- Another mistake people tend to make is to work out too hard, too often … Do not rush your routine, and do not work out too little or too much. (Một sai lầm khác mà mọi người có xu hướng mắc phải là tập luyện quá sức, quá thường xuyên … Đừng vội vàng với lịch trình tập luyện của bạn, và đừng tập luyện quá ít hoặc quá nhiều.)
→ Ở đây ta có thể thấy việc tập luyện quá mức sẽ gây ra tác động tiêu cực, vì nó được coi là một ‘sai lầm’. Đồng thời, tác giả cũng nói ‘không nên luyện tập quá ít hay quá nhiều’
→ Ta có thể suy ra rằng luyện tập quá ít cũng đem lại tác động tiêu cực cho sức khỏe như luyện tập quá nhiều. → D đúng.
Chọn D.
Which of the following best summarizes the main point of the passage?
Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất điểm chính của đoạn văn?
To achieve the best health results, avoid common workout mistakes and follow expert advice.
Consistency in workout routines is really essential for our muscle growth and overall health.
Regular stretching and shorter workouts are the keys to physical fitness and good health.
Exercise routines should only include low-intensity workouts in order to prevent injuries.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Để đạt được kết quả sức khỏe tốt nhất, hãy tránh những sai lầm thường gặp khi tập luyện và làm theo lời khuyên của chuyên gia.
B. Sự nhất quán trong các thói quen tập luyện thực sự cần thiết cho sự phát triển cơ bắp và sức khỏe tổng thể của chúng ta.
C. Việc kéo giãn cơ thường xuyên và các buổi tập ngắn là chìa khóa để có thể chất và sức khỏe tốt.
D. Các lịch trình tập luyện chỉ nên bao gồm các bài tập cường độ thấp để ngăn ngừa chấn thương
Phân tích:
- Xét ý chính của các đoạn văn trong bài đọc:
+ Đoạn 1 nêu ra rằng hầu hết mọi người không biết cách tập luyện và giới thiệu rằng chuyên gia đã đưa ra những mẹo tập luyện được trình bày ở các đoạn tiếp theo.
+ Đoạn 2 nêu ra lỗi sai ‘không thay đổi lịch trình tập luyện’ đồng thời đưa ra mẹo ‘cần đa dạng hóa các bài tập’.
+ Đoạn 3 nêu ra lỗi sai ‘tập luyện quá nhiều’ và hướng dẫn kết hợp lịch trình tập luyện giữa các ngày tập nặng và các ngày tập nhẹ nhàng hơn.
+ Đoạn 4 đưa ra một số lời khuyên và nhắc người đọc tránh mắc phải những sai lầm phía trên.
→ A khá phù hợp vì tổng kết được ý chính của bài đọc.
→ B chỉ nhắc đến sự nhất quán mà không nêu được những ý khác, đồng thời ‘sự nhất quán’ cũng chính là một sai lầm được chỉ ra ở đoạn 2. → B sai.
→ C nhắc đến việc kéo giãn cơ, tuy nhiên đây chỉ là một ý nhỏ (một lời khuyên đưa ra ở đoạn 4). → C sai.
→ D chỉ đề cập đến các bài tập cường độ thấp nhưng trong đoạn 3 có hướng dẫn kết hợp lịch trình tập luyện giữa các bài tập cường độ cao và thấp. → D sai.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Mặc dù đánh giá cao chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên, hầu hết mọi người không biết cách tập thể dục đúng. Do đó, họ thường tập luyện một cách vội vã, hoặc họ mắc phải những lỗi tập luyện phổ biến. Tập luyện đúng cách rất quan trọng đối với những người lo lắng về sức khỏe và ngoại hình của họ. Tuy nhiên, nếu ai đó không tập luyện đúng cách, họ sẽ không nhận thấy kết quả mình mong muốn. Do đó, các chuyên gia đã đưa ra những mẹo để dạy mọi người cách tập luyện đúng nhằm đạt được những lợi ích sức khỏe lớn nhất.
Một trong những lỗi tập luyện phổ biến nhất là lặp đi lặp lại cùng một lịch trình tập luyện. Điều này không thách thức cơ bắp của bạn và thực tế nó có thể ngăn cơ bắp phát triển và tự phục hồi. Thay vì luôn tập các bài tập cũ, việc thay đổi lịch trình tập luyện sau mỗi sáu đến tám tuần là rất quan trọng. Ngoài ra, việc kết hợp nhiều bài tập khác nhau vào lịch trình tập luyện của bạn cũng quan trọng, chẳng hạn như bơi lội, yoga hoặc đạp xe, để đảm bảo toàn bộ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh. Điều này sẽ giúp buổi tập luyện của bạn trở nên thú vị hơn, đồng thời cũng có lợi cho sức khỏe cũng như sự phát triển cơ bắp của bạn.
Một sai lầm khác mà mọi người có xu hướng mắc phải là tập luyện quá sức, quá thường xuyên. Cơ thể bạn cần nghỉ ngơi giữa các buổi tập luyện; nếu không, bạn sẽ không đạt được tiến triển nào. Tốt nhất là nên giữ số buổi tập nặng không quá hai lần một tuần. Sau đó, đối với những người không muốn phá vỡ lịch trình bằng cách bỏ tập một ngày, họ có thể tập các bài tập ngắn hơn, kéo dài khoảng hai mươi phút vào những ngày khác. Để tăng sự đa dạng trong các buổi tập, bạn cũng có thể lên kế hoạch cho một lịch trình tập luyện nhẹ nhàng hơn trong khoảng từ bốn mươi đến sáu mươi phút giữa các ngày tập ngắn với cường độ cao hơn. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng nên nghỉ ngơi hoàn toàn ít nhất một ngày mỗi tuần, đặc biệt là sau vài ngày tập nặng liên tiếp.
Trên thực tế, không ai là hoàn hảo. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tạo ra sự khác biệt trong sức khỏe tổng thể của mình, có một số điều bạn có thể làm. Hãy kéo giãn cơ trước và sau mỗi buổi tập. Đừng vội vàng với lịch trình tập luyện của bạn, và đừng tập luyện quá ít hoặc quá nhiều. Hãy nhớ đừng mắc phải những sai lầm phổ biến này, và luôn vui vẻ khi tập luyện!




