Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 44)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 44)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT100 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Transform Your Smile with BrightBrush!

If you’re searching for an innovative (1) ______, BrightBrush is the perfect fit! Designed for people who value both performance and comfort, BrightBrush includes customizable modes, suitable (2) ______ various uses and dental conditions.

With advanced sonic technology, our (3) ______ toothbrush offers a deep-cleaning experience, removing up to 99% of plaque for a fresh and healthy smile. The high-efficiency motor (4) ______ with soft, dynamic bristles will provide a gentle yet powerful clean. With BrightBrush’s unique timer feature, which guides you through a dentist-recommended brushing time, you will (5) ______ major changes in your dental hygiene habits.

If you’re interested in our product, don’t hesitate (6) ______ us at (555) 789-4321 or visit our website at www.brightbrush.com for more details.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

care oral solution

solution oral care

oral solution care

oral care solution

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ: oral care – chăm sóc răng miệng

- ‘solution’ (giải pháp) là danh từ chính, ‘oral care’ thêm vào trước để bổ nghĩa, thu hẹp nghĩa cho ‘solution’.

trật tự đúng: oral care solution

Dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp chăm sóc răng miệng hiệu quả, BrightBrush chính là lựa chọn hoàn hảo!

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

with

to

for

in

động từ: kêu vang lên, la ầm, làm điếc danh từ: huyên náo, om sòm, tiếng ồn ào

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: suitable for sb/sth – phù hợp cho ai/cái gì

Dịch: ...BrightBrush có nhiều chế độ tùy chỉnh, phù hợp với từng nhu cầu và tình trạng răng miệng khác nhau.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6. 

electricity

electrify

electrically

electric

Xem đáp án

A. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/ (n): điện

B. electrify /ɪˈlektrɪfaɪ/ (v): truyền điện

C. electrically /ɪˈlektrɪkli/ (adv): liên quan đến điện

D. electric /ɪˈlektrɪk/ (adj): chạy bằng điện

- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘toothbrush’.

Dịch: Với công nghệ sóng siêu âm tiên tiến, bàn chải điện BrightBrush giúp làm sạch sâu,...

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

paired

which paired

pairing

is paired

Xem đáp án

- Câu đã có động từ chính là ‘will provide’ nên nếu thêm động từ thì phải ở trong MĐQH → loại D.

- MĐQH đầy đủ trong câu này là ‘which is paired with...’ (được kết hợp với...) bổ nghĩa cho ‘motor’ (động cơ), dùng ở thể bị động → loại B.

(Ngoài ra, động từ chính ở tương lai đơn mà động từ trong MĐQH lại chia quá khứ → không hòa hợp về thì nên không chọn B.)

→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ed → chọn ‘paired’.

Dịch: Động cơ mạnh mẽ kết hợp với lông bàn chải mềm mại, linh hoạt đảm bảo làm sạch nhẹ nhàng nhưng hiệu quả vượt trội.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

put

make

take

keep

Xem đáp án

- Ta có cụm từ: make a change – tạo ra sự thay đổi

Dịch: Đặc biệt, tính năng hẹn giờ thông minh sẽ hướng dẫn bạn chải răng đúng theo khuyến nghị của nha sĩ, giúp cải thiện đáng kể thói quen vệ sinh răng miệng.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to calling

call

calling

to call

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: hesitate to do sth – chần chừ làm gì

Dịch: Nếu bạn quan tâm sản phẩm của chúng tôi, đừng ngại gọi ngay theo số (555) 789-4321...

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Transform Your Smile with BrightBrush!

If you’re searching for an innovative oral care solution, BrightBrush is the perfect fit! Designed for people who value both performance and comfort, BrightBrush includes customizable modes, suitable for various uses and dental conditions.

With advanced sonic technology, our electric toothbrush offers a deep-cleaning experience, removing up to 99% of plaque for a fresh and healthy smile. The high-efficiency motor paired with soft, dynamic bristles will provide a gentle yet powerful clean. With BrightBrush’s unique timer feature, which guides you through a dentist-recommended brushing time, you will make major changes in your dental hygiene habits.

If you’re interested in our product, don’t hesitate to call us at (555) 789-4321 or visit our website at www.brightbrush.com for more details.

Dịch bài đọc:

Bừng sáng nụ cười cùng BrightBrush!

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp chăm sóc răng miệng hiệu quả, BrightBrush chính là lựa chọn hoàn hảo! Được thiết kế dành cho những người coi trọng hiệu suất và sự thoải mái, BrightBrush có nhiều chế độ tùy chỉnh, phù hợp với từng nhu cầu và tình trạng răng miệng khác nhau.

Với công nghệ sóng siêu âm tiên tiến, bàn chải điện BrightBrush giúp làm sạch sâu, loại bỏ lên đến 99% mảng bám, mang lại hơi thở thơm mát và nụ cười khỏe mạnh. Động cơ mạnh mẽ kết hợp với lông bàn chải mềm mại, linh hoạt đảm bảo làm sạch nhẹ nhàng nhưng hiệu quả vượt trội. Đặc biệt, tính năng hẹn giờ thông minh sẽ hướng dẫn bạn chải răng đúng theo khuyến nghị của nha sĩ, giúp cải thiện đáng kể thói quen vệ sinh răng miệng.

Bạn quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi? Gọi ngay số (555) 789-4321 hoặc truy cập www.brightbrush.com để biết thêm chi tiết!

Đoạn văn

Why Join a Tour?

Problems with independent trips:

Planning your own trip can be exciting, but it comes with challenges. Many travellers (7) ______ difficulties like navigating foreign cities or managing travel schedules. These initial issues often lead to (8) ______, such as missed connections or (9) ______ of budget. Therefore, travelling on your own can be time-consuming and stressful.

Tour Benefits:

● Get rid of the hassle of planning as everything is organised for you.

● Tours ensure you explore top destinations; (10) ______, you can make the most of your time.

● Gain access to professional guides who provide valuable (11) ______ into the places.

● Group tours offer a wide (12) ______ of experiences, from cultural highlights to scenic

adventures, ensuring there’s something for everyone.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

encounter

overcome

possess

tackle

Xem đáp án

A. encounter /ɪnˈkaʊntə(r)/ (v): gặp phải, đối mặt với khó khăn

B. overcome /ˌəʊvəˈkʌm/ (v): vượt qua khó khăn, thử thách

C. possess /pəˈzes/ (v): sở hữu

D. tackle /ˈtækl/ (v): giải quyết vấn đề, khó khăn

→ Câu trước đang nói về ‘challenges’ (những khó khăn) khi tự lên kế hoạch du lịch, nên câu này làm rõ hơn những khó khăn gặp phải.

Dịch: Nhiều người gặp khó khăn khi tìm cách di chuyển ở một thành phố xa lạ hay khi phải sắp xếp lịch trình.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

other

others

the other

D. cái khác

Xem đáp án

A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác

B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

D. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

- Sau chỗ trống không có danh từ nên chọn giữa ‘others’ và ‘the other’.

- Câu đang muốn nói từ vấn đề này nảy sinh vấn đề khác và có nhiều vấn đề → loại ‘the other’, chọn ‘others’.

Dịch: Những vấn đề ban đầu này có thể kéo theo nhiều rắc rối khác, chẳng hạn như...

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

cutting out

running out

breaking down

putting off

Xem đáp án

A. cut out (phr.v): cắt điện (máy móc/ nguồn điện/ v.v.)

B. run out (phr.v): dùng hết, cạn kiệt (thời gian/ tiền bạc/ v.v.)

C. break down (phr.v): (phương tiện, thiết bị) hỏng hóc; (người) suy sụp tinh thần

D. put off (phr.v): trì hoãn việc gì

Dịch: Những vấn đề ban đầu này có thể kéo theo nhiều rắc rối khác như lỡ chuyến hay vượt quá ngân sách.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

accordingly

however

in conclusion

in addition

Xem đáp án

A. accordingly: theo đó, do đó – chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả

B. however: tuy nhiên – chỉ mối quan hệ tương phản

C. in conclusion: nói tóm lại – dùng để đưa ra kết luận

D. in addition: thêm vào đó – dùng để bổ sung thông tin

Dịch: Đi tour đảm bảo bạn sẽ khám phá những điểm đến hàng đầu; do đó, bạn có thể tận dụng tối đa thời gian.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

theories

directions

insights

criteria

Xem đáp án

A. theory /ˈθiːəri/, /ˈθɪri/ (n): lý thuyết

B. direction /dəˈrekʃn/ (n): chỉ dẫn đường đi

C. insight /ˈɪnsaɪt/ (n): hiểu biết sâu sắc, góc nhìn sâu rộng về một vấn đề

D. criterion /kraɪˈtɪəriən/ (n): tiêu chí lựa chọn (số nhiều: criteria /kraɪˈtɪəriə/)

Dịch: Đồng hành cùng hướng dẫn viên chuyên nghiệp sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về điểm đến.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

array

proportion

total

deal

Xem đáp án

A. array /əˈreɪ/ (n): một loạt → a + ‘adj’ + array of + N(s/es): rất nhiều, đa dạng cái gì

B. proportion /prəˈpɔːʃn/ (n): tỉ lệ

C. total /ˈtəʊtl/ (n): tổng số

D. deal /diːl/ (n): thường dùng trong cấu trúc ‘a great deal of + N(không đếm được)’: một lượng lớn cái gì đó

Dịch: Tour theo nhóm đa dạng từ trải nghiệm văn hóa đến khám phá thiên nhiên, phù hợp với mọi sở thích.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Why Join a Tour?

Problems with independent trips:

Planning your own trip can be exciting, but it comes with challenges. Many travellers encounter difficulties like navigating foreign cities or managing travel schedules. These initial issues often lead to others, such as missed connections or running out of budget. Therefore, travelling on your own can be time-consuming and stressful.

Tour Benefits:

● Get rid of the hassle of planning as everything is organised for you.

● Tours ensure you explore top destinations; accordingly, you can make the most of your time.

● Gain access to professional guides who provide valuable insights into the places.

● Group tours offer a wide array of experiences, from cultural highlights to scenic adventures, ensuring there’s something for everyone.

Dịch bài đọc:

Tại sao nên chọn đi theo tour?

Những rắc rối khi du lịch tự túc:

Tự lên kế hoạch cho chuyến đi có thể rất thú vị, nhưng cũng đi kèm với không ít phiền phức. Nhiều người gặp khó khăn khi tìm cách di chuyển ở một thành phố xa lạ hay khi phải sắp xếp lịch trình. Những vấn đề ban đầu này có thể kéo theo nhiều rắc rối khác như lỡ chuyến hay vượt quá ngân sách, khiến chuyến đi trở nên căng thẳng và mất thời gian.

Lợi ích của đi theo tour:

● Không cần lo lắng về kế hoạch vì mọi thứ đã được sắp xếp sẵn.

● Khám phá những điểm đến hàng đầu để tận dụng tối đa thời gian.

● Hướng dẫn viên chuyên nghiệp giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về điểm đến.

● Tour theo nhóm đa dạng từ trải nghiệm văn hóa đến khám phá thiên nhiên, phù hợp với mọi sở thích.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Alex: It starts at 5 PM. Hope you can make it!

b. Alex: Hey, Jamie, do you want to come to my birthday party this Saturday?

c. Jamie: Sure, that sounds fun! What time does it start?

 

b-a-c

b-c-a

c-b-a

a-b-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Alex: Hey, Jamie, do you want to come to my birthday party this Saturday?

c. Jamie: Sure, that sounds fun! What time does it start?

a. Alex: It starts at 5 PM. Hope you can make it!

Dịch:

b. Alex: Này Jamie, cậu có muốn đến dự tiệc sinh nhật tớ vào thứ Bảy này không?

c. Jamie: Tất nhiên rồi, nghe có vẻ vui đấy! Mấy giờ bắt đầu vậy?

a. Alex: 5 giờ chiều nhé. Hy vọng cậu sẽ đến!

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sophie: Yes, I’ve been adding small touches here and there.

b. Sophie: I want a minimalist style – it feels calming and makes the space look bigger.

c. Mark: Have you started decorating your new apartment yet?

d. Mark: That’s smart. Minimalism does make a space feel more inviting.

e. Mark: What’s the theme you’re going for?

e-b-c-a-d

c-a-d-b-e

d-b-e-a-c

c-a-e-b-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mark: Have you started decorating your new apartment yet?

a. Sophie: Yes, I’ve been adding small touches here and there.

e. Mark: What’s the theme you’re going for?

b. Sophie: I want a minimalist style it feels calming and makes the space look bigger.

d. Mark: That’s smart. Minimalism does make a space feelmore inviting.

Dịch:

c. Mark: Cậu đã bắt đầu trang trí căn hộ mới chưa?

a. Sophie: Rồi, tớ đang thêm vài chi tiết nhỏ đây đó.

e. Mark: Cậu định chọn theo phong cách nào?

b. Sophie: Tớ muốn theo phong cách tối giản – nó tạo cảm giác thư thái và làm không gian trông rộng hơn.

d. Mark: Thông minh đấy! Phong cách tối giản đúng là khiến không gian có vẻ thoáng và ấm cúng hơn.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Ben,

a. Let’s meet up soon so I can show you what I’ve created – you’ll love it!

b. The projects we’re assigned are tough, but they really help solidify the concepts.

c. It’s been a challenging experience, but I’ve learned a lot in just a few weeks.

d. I’ve even built a small app, and I’m so proud of how it turned out.

e. I wanted to update you on my progress with the coding course I started.

Take care,

Alex

 

d-e-c-b-a

b-c-e-d-a

e-c-b-d-a

b-c-a-d-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Ben,

e. I wanted to update you on my progress with the coding course I started.

c. It’s been a challenging experience, but I’ve learned a lot in just a few weeks.

b. The projects we’re assigned are tough, but they really help solidify the concepts.

d. I’ve even built a small app, and I’m so proud of how it turned out.

a. Let’s meet up soon so I can show you what I’ve created – you’ll love it!

Take care,Alex

Dịch:

Hi Ben,

e. Tớ muốn cập nhật cho cậu về tiến độ của khóa học lập trình của tớ.

c. Khóa học này khá là thử thách đấy, nhưng sau vài tuần thì tớ đã học được rất nhiều.

b. Các dự án được giao khá khó, nhưng mà thực sự giúp tớ nắm vững các khái niệm.

d. Tớ thậm chí đã tự tạo được một ứng dụng nhỏ và rất tự hào về kết quả.

a. Gặp nhau sớm nhé, tớ sẽ cho cậu xem thành quả của tớ – chắc chắn cậu sẽ thích!

Giữ sức khỏe, Alex

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. The flexibility of this role allows me to meet with clients both in person and virtually, adapting to their needs.

b. Over the past year, I have done this job at an environmental agency, helping clients make greener choices for their homes and businesses.

c. Overall, I find great satisfaction in my work, as it aligns with my values and empowers others to adopt sustainable practices.

d. Although some projects require travel to remote locations for assessments, these trips provide valuable insights into environmental challenges.

e. My enthusiasm for sustainable living and environmental advocacy inspired me to pursue a career in eco-consulting.

 

b-a-d-e-c

a-b-e-d-c

e-b-a-d-c

d-e-a-b-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. My enthusiasm for sustainable living and environmental advocacy inspired me to pursue a career in eco-consulting.

b. Over the past year, I have done this job at an environmental agency, helping clients make greener choices for their homes and businesses.

a. The flexibility of this role allows me to meet with clients both in person and virtually, adapting to their needs.

d. Although some projects require travel to remote locations for assessments, these trips provide valuable insights into environmental challenges.

c. Overall, I find great satisfaction in my work, as it aligns with my values and empowers others to adopt sustainable practices.

Dịch:

e. Niềm đam mê của tôi đối với lối sống bền vững và hoạt động bảo vệ môi trường đã truyền cảm hứng để tôi theo đuổi sự nghiệp tư vấn sinh thái.

b. Trong năm qua, tôi đã làm công việc này tại một cơ quan môi trường, giúp khách hàng đưa ra những lựa chọn xanh hơn cho nhà ở và doanh nghiệp của họ.

a. Sự linh hoạt của công việc cho phép tôi gặp gỡ khách hàng cả trực tiếp lẫn trực tuyến, tùy theo nhu cầu của họ.

d. Mặc dù một số dự án yêu cầu di chuyển đến những khu vực xa xôi để đánh giá, những chuyến đi này mang lại cho tôi nhiều hiểu biết quý giá về các thách thức môi trường.

c. Nhìn chung, tôi cảm thấy hài lòng với công việc của mình vì nó phù hợp với giá trị cá nhân và giúp tôi truyền cảm hứng để người khác áp dụng các giải pháp bền vững.

Chọn C.

Tính linh hoạt của vai trò này cho phép tôi gặp gỡ khách hàng cả trực tiếp và hầu như, thích nghi với nhu cầu của họ. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It can be said that outdoor recreational activities have brought a breath of fresh air to life in Lakeshore town.

b. The town of Lakeshore has transformed into a popular hub for outdoor sports enthusiasts, thanks to its extensive network of trails and beautiful lakes.

c. Taking advantage of this trend, local shops have begun renting equipment, creating more employment for the locals.

d. Residents and visitors alike enjoy activities like hiking, biking, and kayaking, making the most of the natural surroundings.

e. Seasonal events such as summer triathlons and winter ice-skating festivals also began to be held regularly and attracted many participants.

 

b-a-e-c-d

b-d-c-e-a

a-d-e-c-a

a-c-e-d-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. The town of Lakeshore has transformed into a popular hub for outdoor sports enthusiasts, thanks to its extensive network of trails and beautiful lakes.

d. Residents and visitors alike enjoy activities like hiking, biking, and kayaking, making the most of the natural surroundings.

c. Taking advantage of this trend, local shops have begun renting equipment, creating more employment for the locals.

e. Seasonal events such as summer triathlons and winter ice-skating festivals also began to be held regularly and attracted many participants.

a. It can be said that outdoor recreational activities have brought a breath of fresh air to life in Lakeshore town.

Dịch:

b. Thị trấn Lakeshore đã ‘lột xác’ trở thành điểm đến yêu thích của những người đam mê thể thao ngoài trời nhờ hệ thống đường mòn dày đặc và những hồ nước tuyệt đẹp.

d. Người dân địa phương lẫn du khách đều thích thú với các hoạt động như đi bộ đường dài, đạp xe hay chèo thuyền kayak, tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây.

c. Nắm bắt xu hướng này, các cửa hàng địa phương đã bắt đầu cho thuê thiết bị, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân trong vùng.

e. Các sự kiện theo mùa như giải ba môn phối hợp mùa hè hay lễ hội trượt băng mùa đông cũng được tổ chức thường xuyên, thu hút đông đảo người tham gia.

a. Có thể nói, các hoạt động giải trí ngoài trời đã thổi làn gió mới vào cuộc sống ở thị trấn Lakeshore.

Chọn B.

Đoạn văn

A stereotype is a fixed belief about a group or individual, (18) ______, yet they remain present in various forms within our society.

Among these are gender stereotypes – oversimplified ideas about the characteristics and abilities of men and women. (19) ______ by promoting false assumptions, leading to unfair

judgments, or limiting personal potential and opportunities.

Fortunately, (20) ______. In the workplace, people now have more freedom to pursue careers traditionally reserved for the opposite gender. For instance, the aviation industry, once dominated by male pilots due to assumptions about men’s superior navigation skills, (21) ______. Similarly, nursing, historically viewed as a profession just for women, is now attracting more men.

(22) ______. Then, how can this be solved? Raising people’s awareness of the existence of stereotypes will be the first step. Be kind to everyone, and learn to respect differences. And if you’re planning your career or considering a change, remember to value independence, self-confidence, and the passion to follow your dreams.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about stereotypes at work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

is rooted often in opinions instead of facts

often rooted in opinions rather than facts

often roots in opinions rather than facts

rooting often in opinions instead of facts

Xem đáp án

- Câu đã có chủ ngữ ‘stereotype’ và động từ to-be → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH → loại A, C.

- Ta có cụm động từ be rooted in sth = to be based on sth or caused by sth (Cambridge): có nguồn gốc, được dựa trên cái gì.

→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ed.

Dịch: Định kiến là suy nghĩ khó thay đổi về một nhóm người hoặc cá nhân, thường dựa trên ý kiến hơn là sự thật, nhưng vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức trong xã hội.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about stereotypes at work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

These ideas could pose great risks to men and women alike

These ideas may make it hard for people, especially women

These stereotypes could have stemmed from various reasons

Những khuôn mẫu này có thể xuất phát từ nhiều lý do

These stereotypes may have negative effects on both genders

Những khuôn mẫu này có thể có tác động tiêu cực đến cả hai giới tính

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. Những định kiến này có thể gây ra rủi ro lớn cho cả nam và nữ

B. Những định kiến này có thể gây khó khăn cho mọi người, đặc biệt là phụ nữ

C. Những định kiến ​​này có thể bắt nguồn từ nhiều lý do

D. Những định kiến ​​này có thể có tác động tiêu cực đến cả hai giới

→ Ta thấy thành phần bổ nghĩa sau chỗ trống “by promoting false assumptions, leading to unfair judgments,...” là những cách mà định kiến có thể tác động xấu đến cả hai giới (đọc thêm đoạn sau sẽ rõ hơn về ý này, không chỉ nữ giới mà cả nam giới cũng bị ảnh hưởng).

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about stereotypes at work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

gender stereotypes whose advancements in technology and wider access to education are not so common as they were in the past

making progress in technology and providing access to education, gender stereotypes are less prevalent than in the past

technological advancements and wider access to education succeed in reducing the frequency of gender stereotypes

with advancements in technology and wider access to education, gender stereotypes are not quite as prevalent as they once were

D. Với những tiến bộ trong công nghệ và tiếp cận rộng hơn vào giáo dục, các khuôn mẫu giới không hoàn toàn phổ biến như trước đây

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. định kiến ​​giới mà sự tiến bộ trong công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn không còn phổ biến như trước đây

→ Dùng ‘whose’ chỉ sự sở hữu có nghĩa ‘sự tiến bộ trong công nghệ’ là của ‘định kiến ​​giới’ → không hợp lý về mặt nghĩa, loại A.

B. có những tiến bộ trong công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục, định kiến ​​giới bây giờ ít phổ biến hơn trước đây

→ Vế trước lược bỏ đi chủ ngữ có nghĩa hai vế đồng chủ ngữ, chủ ngữ của vế trước phải là ‘định kiến ​​giới’ ‘có những tiến bộ trong công nghệ’ → không hợp lý, loại B.

C. những tiến bộ công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn đã thành công trong việc giảm định kiến ​​giới

→ ‘những tiến bộ công nghệ’ không thể ‘thành công giảm định kiến’ được mà nên là con người thành công giảm định kiến → không hợp lý, loại C.

D. với sự phát triển của công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn ngày nay, định kiến giới đã không còn phổ biến như trước

→ Diễn đạt ý một cách rõ ràng nhất.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about stereotypes at work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

that had female pilots steadily risen

in which female pilots has risen steadily

has seen a steady rise in female pilots

having witnessed female pilots risen steadily

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘the aviation industry’ nhưng chưa có vị ngữ → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

→ loại A (MĐQH thường), B (MĐQH với giới từ), và D (cụm phân từ hoàn thành).

Dịch: ...ngành hàng không - từng là nơi thống trị của nam giới do quan niệm cho rằng họ có kỹ năng định hướng vượt trội - đã chứng kiến sự gia tăng ổn định của các nữ phi công.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about stereotypes at work and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

If these two examples show progress in overcoming gender stereotypes, many people won’t continue to hold outdated beliefs without realizing it.

Since many people still unknowingly stick to traditional beliefs, the two examples highlight little advancements in overcoming gender stereotypes.

Whereas many people still unconsciously stick to traditional views, the two examples show advancements in challenging gender stereotypes.

While these two examples highlight progress in breaking gender stereotypes, many people still unknowingly hold onto old-fashioned beliefs.

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. Nếu hai ví dụ này cho thấy sự tiến bộ trong xóa bỏ các định kiến ​​giới, nhiều người sẽ không tiếp tục giữ những niềm tin lỗi thời mà không nhận ra nữa.

B. Vì nhiều người vẫn vô tình bấu víu vào những niềm tin truyền thống, hai ví dụ này chỉ nêu bật những bước tiến nhỏ trong việc xóa bỏ định kiến ​​giới.

C. Trong khi nhiều người vẫn vô thức tin vào quan điểm truyền thống, thì hai ví dụ này cho thấy những tiến bộ trong việc xóa bỏ định kiến ​​giới.

D. Mặc dù hai ví dụ trên đã cho thấy những bước tiến trong việc xóa bỏ định kiến giới, nhiều người vẫn vô thức giữ những quan niệm lỗi thời.

→ Ta thấy sau chỗ trống là phần đưa ra giải pháp, như vậy có thể suy ra dù đã có những thay đổi như ở đoạn trên thì vẫn còn vấn đề nên mới cần đưa ra giải pháp.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

A stereotype is a fixed belief about a group or individual, often rooted in opinions rather than facts, yet they remain present in various forms within our society.

Among these are gender stereotypes – oversimplified ideas about the characteristics and abilities of men and women. These stereotypes may have negative effects on both genders by promoting false assumptions, leading to unfair judgments, or limiting personal potential and opportunities.

Fortunately, with advancements in technology and wider access to education, gender stereotypes are not quite as prevalent as they once were. In the workplace, people now have more freedom to pursue careers traditionally reserved for the opposite gender. For instance, the aviation industry, once dominated by male pilots due to assumptions about men’s superior navigation skills, has seen a steady rise in female pilots. Similarly, nursing, historically viewed as a profession just for women, is now attracting more men.

While these two examples highlight progress in breaking gender stereotypes, many people still unknowingly hold onto old-fashioned beliefs. Then, how can this be solved? Raising people’s awareness of the existence of stereotypes will be the first step. Be kind to everyone, and learn to respect differences. And if you’re planning your career or considering a change, remember to value independence, self-confidence, and the passion to follow your dreams.

Dịch bài đọc:

Định kiến là những suy nghĩ khó thay đổi về một nhóm người hoặc cá nhân, thường dựa trên ý kiến hơn là sự thật, nhưng vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức trong xã hội.

Trong số các loại định kiến có định kiến giới – những quan niệm đơn giản hóa về đặc điểm và khả năng của nam giới và nữ giới. Những định kiến này có thể gây ra tác động tiêu cực cho cả hai giới vì chúng tuyên truyền những giả định sai lầm, dẫn đến sự đánh giá không công bằng hoặc hạn chế tiềm năng và cơ hội phát triển của các cá nhân.

May mắn thay, với sự phát triển của công nghệ và khả năng tiếp cận giáo dục rộng rãi hơn ngày nay, định kiến giới đã không còn phổ biến như trước. Trong môi trường làm việc, các cá nhân có nhiều tự do hơn trong việc theo đuổi các công việc từng được xem là dành riêng cho một giới tính nhất định. Chẳng hạn có ngành hàng không – từng là nơi thống trị của nam giới do quan niệm cho rằng họ có kỹ năng định hướng vượt trội hơn – đã chứng kiến sự gia tăng ổn định của các nữ phi công. Tương tự là ngành điều dưỡng, vốn bị xem là chỉ dành cho phụ nữ, ngày càng thu hút nhiều nam giới hơn.

Mặc dù hai ví dụ trên đã cho thấy những bước tiến trong việc xóa bỏ định kiến giới, nhiều người vẫn vô thức giữ những quan niệm lỗi thời. Vậy làm sao để giải quyết vấn đề này? Nâng cao nhận thức của mọi người về sự tồn tại của định kiến là bước đầu tiên. Hãy tử tế với mọi người và học cách tôn trọng sự khác biệt. Và nếu bạn đang lựa chọn nghề nghiệp hoặc cân nhắc thay đổi công việc, hãy nhớ điều quan trọng là sự độc lập, tự tin và niềm đam mê theo đuổi ước mơ của chính mình.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Are you sure?

Knowing what is good for us and what isn’t can be confusing. For example, drinking coffee. Coffee helps you concentrate and it can help you stay awake when you are tired. However, if you drink more than six cups a day, it may cause headaches, stomach upsets and you may not sleep well. It’s better to just drink two or three cups a day.

How about food? Chocolate contains fat and can make you overweight if eaten excessively. But chocolate also contains chemicals that make you feel happy. It can help if you feel depressed. Red meat has protein and vitamins, which are good for you, but it also contains fat. So if you eat too much, it can damage your stomach and heart.

How about daily activities? Take running. Running is good for you. It helps to make your heart and muscles stronger and produces chemicals that make you feel happy. But it can be bad for you, too. If you are a beginner and run too fast or too far, you can damage your heart and muscles. Studying is obviously good for you and your grades, but studying too hard can cause exhaustion, stress and loss of sleep.

So when you read a newspaper article saying “X is good for you” or “Y is bad for you”, do some research. X may also be bad for you and Y may be good. Always read at least two articles before you decide which is true.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as an effect of drinking coffee?

assisting you to stay focused

making you unable to sleep

causing you stomach pain

worsening your headaches

Xem đáp án

Đâu KHÔNG được đề cập đến như là một tác dụng của uống cà phê?

     A. Giúp bạn tập trung                                         B. Khiến bạn không ngủ được

     C. Khiến bạn đau dạ dày                                    D. Làm cơn đau đầu của bạn tệ hơn

Thông tin: Coffee helps you concentrate (A) and it can help you stay awake when you are tired. However, if you drink more than six cups a day, it may cause headaches, stomach upsets (C) and you may not sleep well (B). (Cà phê giúp bạn tập trung và giữ tỉnh táo khi mệt mỏi. Tuy nhiên, nếu uống hơn sáu tách cà phê mỗi ngày, nó có thể gây đau đầu, rối loạn dạ dày và làm bạn khó ngủ.)

→ Có nhắc đến đau đầu tuy nhiên là gây ra đau đầu nếu uống cà phê quá nhiều, không phải làm tệ hơn cơn đau đầu đã có trước đó → D sai.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘excessively’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

entirely

frequently

moderately

overly

Xem đáp án

Từ ‘excessively’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- excessively /ɪkˈsesɪvli/ (adv) = to a much greater level or degree than seems reasonable or appropriate (Oxford): quá mức, quá nhiều

A. entirely /ɪnˈtaɪəli/ (adv): hoàn toàn, hết sạch

B. frequently /ˈfriːkwəntli/ (adv): thường xuyên

C. moderately /ˈmɒdərətli/ (adv): vừa phải

D. overly /ˈəʊvəli/ (adv): quá mức

→ excessively >< moderately

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 3 refers to ______.

running

beginner

chemical

heart

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 3 chỉ đối tượng nào?

     A. việc chạy bộ        B. người mới bắt đầu             C. hóa chất               D. trái tim

Thông tin: Running is good for you. It helps to make your heart and muscles stronger and produces chemicals that make you feel happy. But it can be bad for you, too. (Chạy bộ rất tốt cho bạn. Nó giúp tim và cơ bắp của bạn khỏe hơn và sản xuất ra các chất hóa học khiến bạn cảm thấy vui vẻ. Nhưng nó cũng có thể gây hại cho bạn.)

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘exhaustion’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

ache

energy

fatigue

intensity

Xem đáp án

Từ ‘exhaustion’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?

- exhaustion /ɪɡˈzɔːstʃən/ (n) = the state of being very tired (Oxford): cảm giác kiệt sức

A. ache /eɪk/ (n): cơn đau

B. energy /ˈenədʒi/ (n): năng lượng

C. fatigue /fəˈtiːɡ/ (n): cảm giác rất mệt mỏi

D. intensity /ɪnˈtensəti/ (n): cường độ

→ exhaustion = fatigue

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?

You should only trust newspapers when they say something is bad for you.

What is considered good or bad for you can sometimes be the opposite.

Newspapers often give false information about good and bad things.

X and Y are always both good and bad for you in different ways.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Bạn chỉ nên tin vào các bài báo nói cái gì đó là không tốt cho bạn.

B. Cái được coi là tốt hay xấu đối với bạn đôi khi có thể ngược lại.

C. Báo chí thường đưa thông tin sai lệch về những điều tốt và xấu.

D. X và Y luôn vừa tốt vừa xấu đối với bạn theo những cách khác nhau.

*Câu gạch chân: X may also be bad for you and Y may be good. (X cũng có thể không tốt cho bạn và Y cũng có thể tốt.)

*Lại xét câu trước đó: So when you read a newspaper article saying “X is good for you” or “Y is bad for you, do some research. (Vì vậy, khi bạn đọc một bài báo nói rằng “X tốt cho bạn” hoặc “Y không tốt cho bạn”, hãy tìm hiểu thêm.)

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Eating red meat will damage your stomach and heart.

Chocolate can improve your mood when you feel down.

It’s not so tricky to figure out what’s healthy or harmful for us.

If you drink less than six cups a day, you can safely enjoy the benefits of coffee.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Ăn thịt đỏ sẽ gây hại cho dạ dày và tim của bạn.

B. Sô-cô-la có thể cải thiện tâm trạng của bạn khi bạn cảm thấy chán nản.

C. Không quá khó để biết được cái gì là lành mạnh hay có hại cho chúng ta.

D. Nếu bạn uống ít hơn 6 cốc cà phê/ngày, bạn có thể yên tâm tận hưởng lợi ích của nó.

Thông tin:

- Knowing what is good for us and what isn’t can be confusing. (Việc biết cái gì tốt và cái gì không tốt cho chúng ta đôi khi có thể gây bối rối.) → C sai.

- ...if you drink more than six cups a day, it may cause headaches, stomach upsets and you may not sleep well. It’s better to just drink two or three cups a day. (...nếu uống hơn sáu tách cà phê mỗi ngày, nó có thể gây đau đầu, rối loạn dạ dày và làm bạn khó ngủ. Tốt hơn hết là chỉ nên uống hai hoặc ba tách mỗi ngày thôi.)

→ Có đưa ra thông tin về hậu quả khi uống nhiều hơn 6 tách, đồng thời cũng khuyên lượng hợp lý là chỉ từ 2-3 tách. Như vậy, uống 4-5 tách không có thông tin về hậu quả tuy nhiên cũng là nhiều hơn so với lượng được khuyên → Không thể yên tâm uống mà chắc chắn không có hậu quả được → D sai.

- But chocolate also contains chemicals that make you feel happy. It can help if you feel depressed. (Nhưng sô-cô-la cũng chứa các chất hóa học khiến bạn cảm thấy vui vẻ, giúp bạn phấn chấn tinh thần khi đang buồn chán.) → B đúng.

- Red meat has protein and vitamins, which are good for you, but it also contains fat. So if you eat too much, it can damage your stomach and heart. (Thịt đỏ cung cấp protein và vitamin, những chất tốt cho cơ thể bạn, nhưng nó cũng chứa chất béo. Vì vậy, nếu ăn quá nhiều thịt đỏ, nó có thể gây hại cho dạ dày và tim của bạn.)

→ Ăn quá nhiều thịt đỏ mới hại dạ dày, hại tim mạch → A sai.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the possible risks of physical activity?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra khi hoạt động thể chất?

Đoạn 3: If you are a beginner and run too fast or too far, you can damage your heart and muscles. (Nếu bạn là người mới bắt đầu và chạy quá nhanh hoặc quá xa, bạn có thể làm tổn thương tim và cơ bắp.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss how to evaluate the reliability of information?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả nói về cách đánh giá độ tin cậy của thông tin?

Đoạn 4: Always read at least two articles before you decide which is true. (Luôn đọc ít nhất hai bài báo trước khi quyết định cái nào là đúng cho bản thân bạn.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Bạn chắc chưa?

Việc biết cái gì tốt và cái gì không tốt cho chúng ta đôi khi có thể gây bối rối. Ví dụ như uống cà phê. Cà phê giúp bạn tập trung và giữ tỉnh táo khi mệt mỏi. Tuy nhiên, nếu uống hơn sáu tách cà phê mỗi ngày, nó có thể gây đau đầu, rối loạn dạ dày và làm bạn khó ngủ. Tốt hơn hết là chỉ nên uống hai hoặc ba tách mỗi ngày thôi.

Vậy còn đồ ăn? Sô-cô-la chứa chất béo và có thể khiến bạn tăng cân nếu nạp vào người quá nhiều. Nhưng sô-cô-la cũng chứa các chất hóa học khiến bạn cảm thấy vui vẻ, giúp bạn phấn chấn tinh thần khi đang buồn chán. Thịt đỏ cung cấp protein và vitamin, những chất tốt cho cơ thể bạn, nhưng nó cũng chứa chất béo. Vì vậy, nếu ăn quá nhiều thịt đỏ, nó có thể gây hại cho dạ dày và tim của bạn.

Còn các hoạt động hằng ngày thì sao? Chạy bộ chẳng hạn. Chạy bộ tốt cho bạn. Chạy bộ giúp tăng cường sức khỏe tim và cơ bắp, đồng thời tạo ra các chất hóa học giúp bạn cảm thấy phấn khởi. Nhưng chạy bộ cũng có thể gây hại. Nếu bạn là người mới bắt đầu và chạy quá nhanh hoặc quá xa, bạn có thể làm tổn thương tim và cơ bắp. Học tập rõ ràng là tốt cho bạn và điểm số của bạn, nhưng học quá sức có thể gây kiệt sức, căng thẳng và mất ngủ.

Vì vậy, khi bạn đọc một bài báo nói rằng “X tốt cho bạn” hoặc “Y không tốt cho bạn”,hãy tìm hiểu thêm. X cũng có thể không tốt và Y lại tốt. Hãy đọc ít nhất hai bài báo trước khi quyết định cái nào là đúng cho bản thân bạn.

Đoạn văn

Read the following passage about pollution and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

Pollution and Its Global Impact

[I] Pollution is one of the most pressing issues in the modern world, affecting not only the environment but also public health and global economies. [II] While urbanization and industrialization have brought significant progress, they have also introduced severe environmental challenges. [III]Reducing pollution requires a comprehensive approach that includes public awareness, technological innovation, and stricter environmental policies. [IV]

Air pollution is among the most widespread forms of environmental degradation. It stems from emissions by vehicles, factories, and deforestation, leading to harmful effects on both human health and the climate. According to the United Nations, fine particulate matter (PM2.5) causes millions of premature deaths annually. Water pollution, caused by untreated waste, agricultural runoff, and oil spills, destroys marine ecosystems and threatens human water supplies. Similarly, soil pollution often overlooked results from pesticides, heavy metals, and industrial waste, severely impacting agriculture and biodiversity.

While governments worldwide have implemented measures to combat pollution, individual action is equally essential. Reducing plastic consumption, opting for sustainable transportation, and recycling waste can significantly lessen environmental harm. Moreover, industries must adopt cleaner production methods, such as renewable energy and green technology. However, these solutions are effective only when paired with robust educational campaigns that encourage people to understand and address pollution’s consequences.

Despite these efforts, the problem persists, especially in developing nations, where economic constraints hinder environmental policies and waste management systems. At the same time, wealthier countries often export waste to poorer regions, exacerbating the issue. Experts stress that international cooperation is essential to tackle pollution on a global scale. Unless all nations contribute, the planet’s resources and ecosystems may face irreversible damage.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Pollution significantly threatens global biodiversity and ecosystems, pushing many species toward extinction.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Ô nhiễm đe dọa đáng kể đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái toàn cầu, đẩy nhiều loài đến bờ vực tuyệt chủng.

*Xét vị trí [IV]: Đây là vị trí kết đoạn 1, cũng là vị trí phù hợp nhất vì cần một câu để chuyển tiếp từ vấn đề ô nhiễm sang các tác động cụ thể.

→ Nhắc đến ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái sẽ giúp dẫn dắt hợp lý vào nội dung tiếp theo về các loại ô nhiễm ở đoạn 2 (có ‘Air pollution’ - ô nhiễm không khí, ‘Water pollution’ - ô nhiễm nguồn nước, và ‘Soil pollution’ - ô nhiễm đất).

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.

pressing issues

global economies

urbanization and industrialization

C. Đô thị hóa và công nghiệp hóa

significant progress

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.

     A. các vấn đề cấp bách                                       B. các nền kinh tế toàn cầu

     C. đô thị hóa và công nghiệp hóa                       D. những tiến bộ đáng kể

Thông tin: While urbanization and industrialization have brought significant progress, they have also introduced severe environmental challenges. (Mặc dù đô thị hóa và công nghiệp hóa đã mang lại những tiến bộ đáng kể, các quá trình này cũng kéo theo những thách thức môi trường nghiêm trọng.)

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about air pollution?

Among its primary causes are industrial activities.

It is one of the most prevalent environmental threats.

It impacts not only human health but also weather conditions.

PM2.5 is responsible for a million premature deaths every year.

Xem đáp án

Theo đoạn 2, ý nào sau đây KHÔNG đúng về ô nhiễm không khí?

A. Trong số các nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí có các hoạt động công nghiệp.

B. Đây là một trong những mối đe dọa đến môi trường phổ biến nhất.

C. Nó ảnh hưởng không chỉ đến sức khỏe con người mà còn đến điều kiện thời tiết.

D. PM2.5 gây ra một triệu ca tử vong sớm mỗi năm.

Thông tin: Air pollution is among the most widespread forms of environmental degradation (B). It stems from emissions by vehicles, factories (A), and deforestation, leading to harmful effects on both human health and the climate (C). According to the United Nations, fine particulate matter (PM2.5) causes millions of premature deaths annually. (Ô nhiễm không khí là một trong những hình thức suy thoái môi trường phổ biến nhất. Nó xuất phát từ khí thải của phương tiện giao thông, nhà máy và nạn phá rừng, gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người và khí hậu. Theo Liên Hợp Quốc, bụi mịn PM2.5 là nguyên nhân dẫn đến hàng triệu ca tử vong sớm mỗi năm.)

→ B đúng (diễn giải lại câu gốc trong bài bằng từ đồng nghĩa ‘prevalent’ = ‘widespread’); A đúng (khí thải từ nhà máy chính là từ các hoạt động công nghiệp); C đúng (‘weather conditions’ - ‘các điều kiện thời tiết’ chính là cách nói khác của ‘climate’ - ‘khí hậu’).

→ D cũng dùng từ đồng nghĩa (‘causes’ = is responsible for’, ‘every year’ = ‘annually’), tuy nhiên bài gốc nói PM2.5 gây ra hàng triệu ca tử vong sớm (‘millions’), không phải chỉ một triệu (‘a million’) → D sai.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘robust’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

strong

weak

flexible

formal

Xem đáp án

Từ ‘robust’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng ______.

- robust /rəʊˈbʌst/ (adj) = (of a system or an organization) strong and not likely to fail or become weak (Oxford): mạnh mẽ

A. strong /strɒŋ/, /strɔːŋ/ (adj): mạnh mẽ

B. weak /wiːk/ (adj): yếu kém

C. flexible /ˈfleksəbl/ (adj): linh hoạt

D. formal /ˈfɔːml/ (adj): trang trọng

→ robust = strong.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Governments are solely responsible for tackling pollution.

Individuals and industries must adopt sustainable practices and educate the public to combat pollution.

Recycling programs alone are enough to address pollution problems.

The use of green technology is the only solution to reduce pollution globally.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Chính phủ là bên duy nhất chịu trách nhiệm trong việc giải quyết ô nhiễm.

B. Mỗi cá nhân và ngành công nghiệp phải áp dụng các biện pháp bền vững và giáo dục công chúng để chống ô nhiễm.

C. Chỉ riêng các chương trình tái chế là đã đủ để giải quyết các vấn đề ô nhiễm.

D. Sử dụng công nghệ xanh là giải pháp duy nhất để giảm ô nhiễm trên toàn cầu.

Đoạn 3 đề cập đến:

- Hành động cá nhân: Giảm sử dụng nhựa, dùng phương tiện bền vững, tái chế (“Reducing plastic consumption, opting for sustainable transportation, and recycling waste”).

- Trách nhiệm của ngành công nghiệp: Chuyển sang năng lượng tái tạo và công nghệ xanh (“industries must adopt cleaner production methods, such as renewable energy and green technology.”)

- Tầm quan trọng của giáo dục: Giúp mọi người hiểu và hành động chống ô nhiễm (“robust educational campaigns that encourage people to understand and address pollution’s consequences.”

→ Như vậy B bao quát đầy đủ ba ý chính của đoạn 3.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘persists’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

ceases

continues

increases

decreases

Xem đáp án

Từ ‘persists’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với ______.

- persist /pəˈsɪst/ (v) = to continue to exist (Oxford): tiếp diễn, tiếp tục tồn tại

A. cease /siːs/ (v): dừng lại, không còn xảy ra

B. continue /kənˈtɪnjuː/ (v): tiếp tục xảy ra

C. increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng lên

D. decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm xuống

→ persists >< ceases.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following statements are true EXCEPT ______.

That industries adopt eco-friendly manufacturing is crucial for a greener environment

Soil pollution is a frequently overestimated form of environmental degradation.

Water pollution endangers marine life and poses a threat to water supplies.

Cutting down on plastic use can help reduce environmental damage.

Xem đáp án

Tất cả các câu ý đây đều đúng TRỪ ______.

A. Việc các ngành công nghiệp áp dụng sản xuất thân thiện với môi trường là quan trọng để có một môi trường xanh hơn.

B. Ô nhiễm đất là một dạng suy thoái môi trường thường bị thổi phồng lên.

C. Ô nhiễm nước gây nguy hiểm cho sinh vật biển và đe dọa nguồn cung cấp nước.

D. Giảm sử dụng nhựa có thể giúp giảm thiểu thiệt hại về môi trường.

Thông tin:

- Water pollution, caused by untreated waste, agricultural runoff, and oil spills, destroys

marine ecosystems and threatens human water supplies. (Ô nhiễm nước, do nước thải chưa qua xử lý, hóa chất nông nghiệp và tràn dầu, hủy hoại hệ sinh thái biển và đe dọa nguồn nước sạch của con người.). Trong đó, ‘endangers’ = ‘destroys’, ‘poses a threat’ = ‘threatens’ → C đúng.

- ...soil pollution - often overlooked - results from pesticides, heavy metals,... (...ô nhiễm đất – một vấn đề thường bị bỏ qua – xuất phát từ thuốc trừ sâu, kim loại nặng...) → Như vậy vấn đề ô nhiễm đất thường xuyên bị đánh giá chưa đúng mức, không phải là đánh giá quá cao → B sai.

*overlook/ˌəʊvəˈlʊk/ (v) = to fail to see or notice sth (Oxford): bỏ qua, không nhận ra tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của cái gì

*overestimate /ˌəʊvərˈestɪmeɪt/ (v) = to estimate sth to be larger, better, more important, etc. than it really is (Oxford): đánh giá quá cao tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng

- Reducing plastic consumption, opting for sustainable transportation, and recycling waste can significantly lessen environmental harm. (Hạn chế sử dụng nhựa, lựa chọn phương tiện giao thông bền vững và tái chế rác thải có thể giúp giảm đáng kể tác động xấu đến môi trường.) Trong đó, ‘cutting down on’ = ‘reducing’, ‘plastic use’ = ‘plastic consumption’, ‘reduce environmental damage’ = ‘lessen environmental harm’ → D đúng.

- ...industries must adopt cleaner production methods, such as renewable energy and green technology. (...các ngành công nghiệp cần áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn, như sử dụng năng lượng tái tạo và công nghệ xanh.) → ‘eco-friendly manufacturing’ chính là ‘cleaner production methods’ → A đúng.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

It is vital that technology and public awareness help people adapt to stricter, new environmental policies.

Addressing pollution requires a multifaceted strategy involving education, innova-tion, and regulations.

Raising public awareness and advancing technology will lead to stricter, new environmental policies.

The public must take the lead in fighting pollution by prompting governments to introduce stricter policies.

Công chúng phải dẫn đầu trong việc chống lại ô nhiễm bằng cách thúc đẩy các chính phủ đưa ra các chính sách chặt chẽ hơn.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?

A. Điều quan trọng là công nghệ và nhận thức của công chúng giúp người dân thích nghi với các chính sách môi trường mới nghiêm ngặt hơn.

B. Giải quyết ô nhiễm đòi hỏi một chiến lược nhiều mặt bao gồm giáo dục, đổi mới và các quy định.

C. Nâng cao nhận thức của công chúng và phát triển công nghệ sẽ dẫn đến các chính sách môi trường mới nghiêm ngặt hơn.

D. Công chúng phải đi đầu trong cuộc chiến chống ô nhiễm bằng cách thúc đẩy chính phủ đưa ra các chính sách nghiêm ngặt hơn.

Câu gạch chân: Reducing pollution requires a comprehensive approach that includes public awareness, technological innovation, and stricter environmental policies. (Để giảm ô nhiễm đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, đổi mới công nghệ và thực thi các chính sách môi trường nghiêm ngặt hơn.)

→ B là cách diễn đạt lại gần nghĩa nhất với câu gốc: ‘comprehensive approach’ = ‘multifaceted strategy’, ‘public awareness’ = ‘education’, ‘technological innovation’ = ‘innovation’, ‘stricter environmental policies’ = ‘regulations’.

→ Các lựa chọn còn lại cũng có ba yếu tố cần thiết trong cuộc chiến chống ô nhiễm, tuy nhiên thay đổi mối quan hệ giữa các yếu tố này, không phải theo mối quan hệ ngang hàng.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Global cooperation is unnecessary in solving pollution issues.

More affluent nations generate less waste than less affluent ones.

Financial limitations make pollution management trickier in some countries.

Had it not been for collective action, the planet would be suffering damage now.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Hợp tác toàn cầu là không cần thiết trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm.

B. Các quốc gia giàu có hơn tạo ra ít chất thải hơn các quốc gia ít giàu có hơn.

C. Những hạn chế về tài chính khiến việc quản lý ô nhiễm trở nên khó khăn hơn ở một số quốc gia.

D. Nếu không nhờ có hành động tập thể thì Trái Đất bây giờ sẽ đang phải chịu thiệt hại.

Phân tích:

- ...the problem persists, especially in developing nations, where economic constraints hinder environmental policies and waste management systems. (...vấn đề ô nhiễm vẫn tiếp diễn, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển, nơi những hạn chế về kinh tế cản trở việc thi hành chính sách môi trường và quản lý chất thải.) → C đúng.

- ...wealthier countries often export waste to poorer regions, exacerbating the issue. (...các nước giàu lại xuất khẩu rác thải sang các khu vực nghèo hơn, làm trầm trọng thêm tình trạng này.) → Chỉ có thể khẳng định có tình trạng các nước nghèo hơn bị coi như bãi chứa chất thải, không so sánh lượng chất thải mà các nước tạo ra → B sai.

- Experts stress that international cooperation is essential to tackle pollution on a global scale. (Các chuyên gia nhấn mạnh hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt để giải quyết ô nhiễm trên phạm vi toàn cầu.) → A sai.

- D là cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện hỗn hợp 3-2, dùng để nói về kết quả ở hiện tại (mệnh đề chính) nếu giả định nói tới trong quá khứ là có thật (mệnh đề điều kiện).

*Cấu trúc:  Had + S + (not) + Vp2, S + would + (not) + V.

                   Had + it not been for + N, S + would + (not) + V. (cấu trúc nhấn mạnh)

→ Ý câu này là con người đã chung tay hành động trong quá khứ, kết quả hiện tại Trái Đất chưa bị tổn hại.

- Tuy nhiên thông tin trong bài nói rằng: “Unless all nations contribute, the planet’s resources and ecosystems may face irreversible damage.” (Nếu tất cả các quốc gia không chung tay hành động, tài nguyên và hệ sinh thái của Trái Đất có thể phải đối mặt với những tổn hại không thể nào khắc phục.)

→ Như vậy việc “chung tay hành động trong quá khứ” là không có thật, mà ý của bài là nhấn mạnh hậu quả trong tương lai nếu không hành động ngay bây giờ → D sai.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the main point of the passage?

While pollution is a pressing issue, technological advancements and stricter regulations will eventually solve the problem.

The economic gap between developed and developing countries is the obstacle that makes global cooperation nearly impossible.

Pollution is a severe global issue that requires combined efforts from individuals, governments, and industries to be effectively tackled.

Ô nhiễm là một vấn đề toàn cầu nghiêm trọng đòi hỏi những nỗ lực kết hợp từ các cá nhân, chính phủ và các ngành công nghiệp phải được giải quyết một cách hiệu quả.

Governments and industries bear the primary responsibility for pollution, while individuals can do little to make a significant impact.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất ý chính của toàn bài?

A. Ô nhiễm là tình hình cấp bách, tuy nhiên những tiến bộ công nghệ và các quy định chặt chẽ hơn cuối cùng sẽ giải quyết được vấn đề.

B. Khoảng cách kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là rào cản khiến cho hợp tác toàn cầu gần như là không thể.

C. Ô nhiễm là vấn đề toàn cầu nghiêm trọng đòi hỏi nỗ lực chung của cá nhân, chính phủ và các ngành công nghiệp để giải quyết hiệu quả.

D. Chính phủ và các ngành công nghiệp chịu trách nhiệm chính về ô nhiễm, trong khi các cá nhân không thể làm gì nhiều để tạo ra tác động đáng kể.

Phân tích:

- A sai vì đơn giản hóa vấn đề. Bài viết nhấn mạnh ngoài công nghệ và chính sách, cần có sự tham gia của cá nhân và giáo dục cộng đồng.

- B sai vì bài viết có đề cập đến khoảng cách kinh tế giữa các quốc gia giàu và nghèo, nhưng vẫn nhấn mạnh hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết ô nhiễm, không nói là không thể.

- D sai vì giảm nhẹ vai trò của cá nhân, đi ngược lại với nội dung bài viết.

→ C là đáp án chính xác nhất, phản ánh đầy đủ nội dung chính của bài: Ô nhiễm là vấn đề cấp bách toàn cầu (đoạn 1+2), cần sự phối hợp của nhiều bên để giải quyết (đoạn 3+4).

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Ô Nhiễm Và Ảnh Hưởng Toàn Cầu

Ô nhiễm là một trong những vấn đề cấp bách nhất của thời hiện đại, không chỉ tác động đến môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù đô thị hóa và công nghiệp hóa đã mang lại những tiến bộ đáng kể, các quá trình này cũng kéo theo những thách thức môi trường nghiêm trọng. Để giảm ô nhiễm đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, đổi mới công nghệ và thực thi các chính sách môi trường nghiêm ngặt hơn.

Ô nhiễm không khí là một trong những hình thức suy thoái môi trường phổ biến nhất. Nó xuất phát từ khí thải của phương tiện giao thông, nhà máy và nạn phá rừng, gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người và khí hậu. Theo Liên Hợp Quốc, bụi mịn PM2.5 là nguyên nhân dẫn đến hàng triệu ca tử vong sớm mỗi năm. Ô nhiễm nước, do nước thải chưa qua xử lý, hóa chất nông nghiệp và tràn dầu, hủy hoại hệ sinh thái biển và đe dọa nguồn nước sạch của con người. Tương tự, ô nhiễm đất – một vấn đề thường bị bỏ qua – xuất phát từ thuốc trừ sâu, kim loại nặng và chất thải công nghiệp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành nông nghiệp và đa dạng sinh học.

Mặc dù các chính phủ trên thế giới đã và đang thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm ô nhiễm, hành động cá nhân cũng quan trọng không kém. Hạn chế sử dụng nhựa, lựa chọn phương tiện giao thông bền vững và tái chế rác thải có thể giúp giảm đáng kể tác động xấu đến môi trường. Bên cạnh đó, các ngành công nghiệp cần áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn, như sử dụng năng lượng tái tạo và công nghệ xanh. Tuy nhiên, những giải pháp này chỉ thực sự hiệu quả khi đi kèm với các chiến dịch giáo dục mạnh mẽ, giúp mọi người hiểu và có ý thức hơn về hậu quả của ô nhiễm.

Dù đã có nhiều nỗ lực, vấn đề ô nhiễm vẫn tiếp diễn, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển, nơi những hạn chế về kinh tế cản trở việc thi hành chính sách môi trường và quản lý chất thải. Đồng thời, các nước giàu lại xuất khẩu rác thải sang các khu vực nghèo hơn, làm trầm trọng thêm tình trạng này. Các chuyên gia nhấn mạnh hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt để giải quyết ô nhiễm trên phạm vi toàn cầu. Nếu tất cả các quốc gia không chung tay hành động, tài nguyên và hệ sinh thái của Trái Đất có thể phải đối mặt với những tổn hại không thể nào khắc phục.