Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 42)
40 câu hỏi
Unlock Learning with EduAI: The Smart Solution for All Abilities!
EduAI is an AI-powered learning app designed specifically for disabled students, helping them excel (1) ______ physical or cognitive limitations. This innovative tool provides (2) ______ and real-time support, allowing students (3) ______ in studies at their own pace and comfort. EduAI’s intuitive interface and advanced (4) ______ ensure that every student can (5) ______ their curriculum, even in fast-paced environments.
EduAI assists in developing essential skills, from communication to critical thinking, offering adaptive exercises that meet each learner’s unique needs. With an emphasis (6) ______ interactive learning experiences, EduAI empowers students to reach their fullest potential and thrive in both academics and beyond.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
in the light of
irrespective of
in contrast to
aside from
A. in the light of: dựa trên, xét theo
B. irrespective of: bất kể, không xét đến
C. in contrast to: trái ngược với
D. aside from: ngoài ra, bên cạnh
Dịch: ...giúp các em phát huy tối đa khả năng của mình dù gặp bất kỳ hạn chế nào về thể chất hay nhận thức.
Chọn B.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
personalized plans learning
learning personalized plans
plans personalized learning
personalized learning plans
- Ta có cụm danh từ: learning plan – kế hoạch học tập (trong đó ‘learning’ là tính từ chỉ mục đích (Purpose) đứng sát danh từ nhất trong trật tự tính từ OSASCOMP).
→ trật tự đúng: personalized learning plans
Dịch: Công cụ tiên tiến này cung cấp kế hoạch học tập cá nhân hóa và hỗ trợ theo thời gian thực,...
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
engage
engaging
to engage
to engaging
- Ta có cấu trúc: allow sb to do sth – cho phép ai làm gì
Dịch: ...cho phép học sinh học tập theo nhịp độ và cách thức phù hợp nhất với mình.
Chọn C.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
features
subjects
resources
ingredients
A. feature /ˈfiːtʃə(r)/ (n): tính năng, đặc điểm
B. subject /ˈsʌbdʒɪkt/, ˈsʌbdʒekt/ (n): môn học
C. resource /rɪˈzɔːs/, /ˈriːsɔːrs/ (n): tài nguyên, tài liệu
D. ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/ (n): nguyên liệu
Dịch: Giao diện trực quan và các tính năng hiện đại của EduAI đảm bảo rằng...
Chọn A.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
keep up with
come up with
drop out of
make up for
A. keep up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ, tiến độ
B. come up with (phr.v): nảy ra ý tưởng mới
C. drop out of (phr.v): bỏ học, không tham gia nữa
D. make up for (phr.v): đền bù tổn thất cho ai/ cái gì
Dịch: ...đảm bảo rằng mọi học sinh đều có thể theo kịp chương trình học, ngay cả trong môi trường giáo dục có nhịp độ nhanh.
Chọn A.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
with
at
on
for
- Ta có cấu trúc: emphasis on – sự nhấn mạnh, chú trọng vào cái gì
Dịch: Với trọng tâm là trải nghiệm học tập tương tác, EduAI trao quyền để học sinh không chỉ đạt thành tích cao trong học tập mà còn tự tin vươn xa trong cuộc sống.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
Unlock Learning with EduAI: The Smart Solution for All Abilities!
EduAI is an AI-powered learning app designed specifically for disabled students, helping them excel irrespective of physical or cognitive limitations. This innovative tool provides personalized learning plans and real-time support, allowing students to engage in studies at their own pace and comfort. EduAI’s intuitive interface and advanced features ensure every student can keep up with their curriculum, even in fast-paced environments.
EduAI assists in developing essential skills, from communication to critical thinking, offering adaptive exercises that meet each learner’s unique needs. With an emphasis on interactive learning experiences, EduAI empowers students to reach their fullest potential and thrive in both academics and beyond.
Dịch bài đọc:
EduAI Mở Cánh Cửa Học Tập: Giải Pháp Thông Minh Cho Mọi Khả Năng!
EduAI là ứng dụng học tập sử dụng AI được thiết kế dành riêng cho học sinh khuyết tật, giúp các em phát huy tối đa khả năng của mình dù gặp bất kỳ hạn chế nào về thể chất hay nhận thức. Công cụ tiên tiến này cung cấp kế hoạch học tập cá nhân hóa và hỗ trợ theo thời gian thực, cho phép học sinh học tập theo nhịp độ và cách thức phù hợp nhất với mình. Giao diện trực quan và các tính năng hiện đại của EduAI đảm bảo rằng mọi học sinh đều có thể theo kịp chương trình học, ngay cả trong môi trường giáo dục có nhịp độ nhanh.
Ứng dụng hỗ trợ phát triển các kỹ năng quan trọng từ giao tiếp đến tư duy phản biện thông qua các bài tập thích ứng theo nhu cầu riêng của từng người học. Với trọng tâm là trải nghiệm học tập tương tác, EduAI trao quyền để học sinh không chỉ đạt thành tích cao trong học tập mà còn tự tin vươn xa trong cuộc sống.
Volunteering to Help Those in Need
Why Volunteering?
Volunteering not only brings a sense of (7) ______ but also inspires both volunteers and those theyhelp. By (8) ______ a helping hand, you’ll contribute to making the world a better place and learn agreat deal about empathy and resilience. Helping (9) ______ builds strong community connections,fostering a supportive network for everyone involved.
What Volunteering Involves
Volunteering involves a(n) (10) ______ of activities, from assisting local food banks to providingcompanionship to the elderly. You can join (11) ______ projects, organised to bring togethervolunteers sharing a passion for social good. With roles (12) _______ no prior experience, anyone witha caring heart can participate. Every effort, big or small, makes a difference to those in need.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
direction
origin
community
humour
A. direction /dəˈrekʃn/, /daɪˈrekʃn/ (n): phương hướng, chỉ dẫn → sense of direction: cảm giác về phương hướng, khả năng tìm đường → không liên quan đến tình nguyện, loại A.
B. origin /ˈɒrɪdʒɪn/, /ˈɔːrɪdʒɪn/ (n): nguồn gốc, cội nguồn. ‘sense of origin’ không phải là một cụm phổ biến, nghĩa cũng không phù hợp với tình nguyện → loại B.
C. community /kəˈmjuːnəti/ (n): cộng đồng → sense of community: cảm giác thuộc về cộng đồng → nghĩa phù hợp với việc tình nguyện → C là đáp án đúng.
D. humour /ˈhjuːmə(r)/ (n): sự hài hước → sense of humour: khiếu hài hước → không liên quan đến tình nguyện, loại D.
Dịch: Tình nguyện không chỉ mang lại cảm giác cộng đồng mà còn truyền cảm hứng cho cả người tình nguyện và những người nhận được giúp đỡ.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
making
lending
putting
facing
- Ta có thành ngữ: lend a helping hand – giang tay giúp đỡ
Dịch: Khi giang tay giúp đỡ, bạn không chỉ góp phần làm cho thế giới tốt đẹp hơn mà còn học được nhiều bài học về lòng trắc ẩn và sự kiên cường.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
the other
the others
other
others
A. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người (đại từ)
B. the others: những cái còn lại/ người còn lại trong nhiều cái/ hai người – (đại từ)
A. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác (lượng từ)
B. others: những cái khác/ người khác (đại từ, theo sau không đi với danh từ)
- Sau chỗ trống không có danh từ nên ta loại ‘other’.
- Xét nghĩa câu muốn nói về việc giúp đỡ những người khác (ngoài bản thân mình) → ‘others’ là đáp án chính xác.
Dịch: Giúp đỡ người khác giúp xây dựng các mối quan hệ bền chặt, tạo ra mạng lưới gắn kết và sẻ chia.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
degree
volume
extent
host
A. degree /dɪˈɡriː/ (n): mức độ, trình độ, e.g. a high degree of difficulty
B. volume /ˈvɒljuːm/ (n): khối lượng, e.g. increased volume of traffic
C. extent /ɪkˈstent/ (n): mức độ, phạm vi, e.g. to a great extent
D. host /həʊst/ (n): một loạt → a host of + N(s/es): một loạt nhiều thứ
Dịch: Tình nguyện có rất nhiều hình thức, từ hỗ trợ các ngân hàng thực phẩm địa phương đến bầu bạn cùng người cao tuổi.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
inspiring
inspirational
inspiration
inspire
A. inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (adj): đầy cảm hứng
B. inspirational /ˌɪnspəˈreɪʃənl/ (adj): truyền cảm hứng
C. inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/ (n): nguồn cảm hứng
D. inspire /ɪnˈspaɪə(r)/ (v): truyền cảm hứng
- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘projects’.
*Phân biệt hai tính từ của ‘inspire’:
- inspiring: mô tả cảm giác mà một thứ gì đó mang lại, e.g. an inspiring story (một câu chuyện đầy cảm hứng – khiến người nghe cảm thấy có động lực)
- inspirational: nhấn mạnh mục tiêu truyền cảm hứng cho người khác, e.g. an inspirational leader (một nhà lãnh đạo truyền cảm hứng cho người khác)
→ Với ‘projects’, ‘inspirational’ phù hợp hơn, vì các dự án này được tổ chức với mục đích truyền cảm hứng.
Dịch: Bạn có thể tham gia vào các dự án ý nghĩa, truyền cảm hứng, nơi quy tụ những tình nguyện viên có chung đam mê vì lợi ích xã hội.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
which requires
requiring
are required
required
- Câu đã có động từ chính là ‘can participate’ nên nếu thêm động từ thì phải ở trong MĐQH.
- MĐQH đầy đủ trong câu này là ‘which/that require...’ (yêu cầu...) bổ nghĩa cho ‘roles’ (các vai trò, vị trí) là danh từ số nhiều → động từ phải chia theo ngôi số nhiều → loại A.
→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → chọn ‘requiring’.
Dịch: Hầu hết các vai trò không yêu cầu kinh nghiệm trước đó, chỉ cần một tấm lòng nhân ái.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Volunteering to Help Those in Need
Why Volunteering?
Volunteering not only brings a sense of community but also inspires both volunteers and those they help. By lending a helping hand, you’ll contribute to making the world a better place and learn a great deal about empathy and resilience. Helping others builds strong community connections, fostering a supportive network for everyone involved.
What Volunteering Involves
Volunteering involves a host of activities, from assisting local food banks to providing companionship to the elderly. You can join inspirational projects, organised to bring together volunteers sharing a passion for social good. With roles requiring no prior experience, anyone with a caring heart can participate. Every effort, big or small, makes a difference to those in need.
Dịch bài đọc:
Tình Nguyện Để Giúp Đỡ Những Người Gặp Khó Khăn
Tại sao nên tham gia tình nguyện?
Tình nguyện không chỉ gắn kết cộng đồng mà còn truyền cảm hứng cho cả người giúp đỡ và những người nhận được sự giúp đỡ. Khi giang tay giúp đỡ, bạn không chỉ góp phần làm cho thế giới tốt đẹp hơn mà còn học được nhiều bài học về lòng trắc ẩn và sự kiên cường. Giúp đỡ người khác giúp xây dựng các mối quan hệ bền chặt, tạo ra mạng lưới gắn kết và sẻ chia.
Hoạt động tình nguyện bao gồm những gì?
Tình nguyện có rất nhiều hình thức, từ hỗ trợ các ngân hàng thực phẩm địa phương đến đồng hành cùng người cao tuổi. Bạn có thể tham gia vào các dự án ý nghĩa, nơi quy tụ những tình nguyện viên có chung đam mê vì lợi ích xã hội. Hầu hết các vai trò không yêu cầu kinh nghiệm trước đó, chỉ cần một tấm lòng nhân ái. Đóng góp dù nhỏ hay lớn, mỗi hành động đều tạo ra sự khác biệt cho những người đang cần giúp đỡ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Lily: Oh, that’s awesome. You’ll have to lend it to me sometime!
b. Lily: Good morning, Jake! Did you finish that book you were reading?
c. Jake: Morning, Lily! Yes, I finished it last night. It was incredible!
b-c-a
a-c-b
c-a-b
c-b-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Lily: Good morning, Jake! Did you finish that book you were reading?
c. Jake: Morning, Lily! Yes, I finished it last night. It was incredible!
a. Lily: Oh, that’s awesome. You’ll have to lend it to me sometime!
Dịch:
b. Lily: Chào buổi sáng, Jake! Cậu đã đọc xong cuốn sách hôm trước chưa?
c. Jake: Chào buổi sáng, Lily! Ừ, tớ vừa đọc xong tối qua. Hay lắm!
a. Lily: Tuyệt! Lúc nào đó cậu phải cho tớ mượn nhé!
Chọn A.
a. Mike: I went to Korea for two weeks, and let’s just say my survival skills were tested.
b. Sue: Nope! Spill the tea - where’d you go, and how did you survive?
c. Mike: You guessed it - I once boarded a train thinking it was local… ended up in a whole different city.
d. Mike: Hey, have I ever told you about the time I traveled alone?
e. Sue: What happened? Did you get lost every day?
c-b-a-e-d
c-e-d-b-a
d-b-a-e-c
d-e-a-b-c
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Mike: Hey, have I ever told you about the time I traveled alone?
b. Sue: Nope! Spill the tea - where’d you go, and how did you survive?
a. Mike: I went to Korea for two weeks, and let’s just say my survival skills were tested.
e. Sue: What happened? Did you get lost every day?
c. Mike: You guessed it - I once boarded a train thinking it was local… ended up in a whole different city.
Dịch:
d. Mike: Này, tớ đã bao giờ kể cậu nghe về lần tớ đi du lịch một mình chưa?
b. Sue: Chưa! Kể liền cho nóng đi - cậu đã đi đâu, làm sao mà sống sót trở về đó?
a. Mike: Tớ đến đi Hàn hai tuần, và phải nói là kỹ năng sinh tồn của tớ bị thử thách dữ dội.
e. Sue: Chuyện gì xảy ra vậy? Ngày nào cũng đi lạc à?
c. Mike: Đoán trúng phóc - có lần tớ lên nhầm tàu, tưởng là tàu địa phương… ai dè đi sang tận thành phố khác.
Chọn C.
Hi Henry,
a. Also, are there any good opportunities for part-time jobs for students like me?
b. Lastly, I’d really appreciate it if you could meet me at the airport when I arrive – it would mean a lot!
c. Looking forward to seeing you soon!
d. I’m thrilled to share the great news – I’ve been selected for a 6-month student exchange program in England, and I’ll be staying in London!
e. Could you tell me a bit about the city’s environment, cost of living, and daily expenses?
Best,
George
a-b-d-e-c
e-b-c-d-a
d-e-a-b-c
b-a-e-c-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Henry,
d. I’m thrilled to share the great news – I’ve been selected for a 6-month student exchange program in England, and I’ll be staying in London!
e. Could you tell me a bit about the city’s environment, cost of living, and daily expenses?
a. Also, are there any good opportunities for part-time jobs for students like me?
b. Lastly, I’d really appreciate it if you could meet me at the airport when I arrive – it would mean a lot!
c. Looking forward to seeing you soon!
Best, George
Dịch:
Hi Henry,
d. Mình háo hức muốn chia sẻ tin vui đây – mình vừa được chọn tham gia chương trình trao đổi sinh viên 6 tháng ở Anh, và mình sẽ đến London!
e. Cậu có thể kể cho mình một chút về môi trường sống, chi phí sinh hoạt và các khoản chi tiêu hằng ngày ở đó không?
a. Ngoài ra, có cơ hội nào để sinh viên như mình tìm được việc làm thêm không?
b. Cuối cùng, mình sẽ rất vui nếu cậu có thể ra sân bay đón mình khi mình đến, cậu sẽ giúp mình nhiều lắm!
c. Mong sớm được gặp cậu!
Thân, George
Chọn C.
a. These products, including straws, bags, and cutlery, often end up in landfills and oceans, contributing to pollution and harming wildlife.
b. While these solutions may require changes in consumer habits and production methods, they can significantly lessen the impact on our planet.
c. Many countries are now considering alternatives, such as biodegradable materials or reusable options, to reduce plastic waste.
d. The widespread use of single-use plastic items has created significant environmental challenges.
e. However, the sustainability of these alternatives remains questionable.
d-a-c-b-e
d-b-c-e-a
d-c-a-b-e
d-e-a-c-b
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. The widespread use of single-use plastic items has created significant environmental challenges.
a. These products, including straws, bags, and cutlery, often end up in landfills and oceans, contributing to pollution and harming wildlife.
c. Many countries are now considering alternatives, such as biodegradable materials or reusable options, to reduce plastic waste.
b. While these solutions may require changes in consumer habits and production methods, they can significantly lessen the impact on our planet.
e. However, the sustainability of these alternatives remains questionable.
Dịch:
d. Sử dụng rộng rãi các sản phẩm nhựa dùng một lần đã tạo ra những thách thức đáng kể đến môi trường.
a. Những sản phẩm này, bao gồm ống hút, túi nilon và dao kéo nhựa, thường bị thải ra bãi rác hoặc đại dương, góp phần gây ô nhiễm và gây hại cho động vật hoang dã.
c. Nhiều quốc gia hiện đang xem xét các giải pháp thay thế, như sử dụng vật liệu phân hủy sinh học hoặc các sản phẩm có thể tái sử dụng, nhằm giảm thiểu rác thải nhựa.
b. Dù những giải pháp này đòi hỏi sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và phương thức sản xuất, chúng có thể giúp giảm đáng kể tác động tiêu cực lên môi trường.
e. Tuy nhiên, tính bền vững của các lựa chọn thay thế này vẫn còn là một câu hỏi bỏ ngỏ.
Chọn A.
a. Yet, despite this expansion, Lakewood still lacks a public library to serve its growing community.
b. The town of Lakewood has undergone major changes in recent years.
c. These developments have resulted in a 15% rise in population, which has increased the demand for local services and caused occasional infrastructure strain.
d. Previously vast green spaces along Cedar Road and Maple Lane have been converted into residential complexes, signalling rapid urban expansion.
e. This residential growth has brought in new amenities, from cafes to gyms, enhancing the lifestyle of Lakewood residents and making the town more vibrant.
b-c-d-e-a
b-a-d-e-c
b-e-d-c-a
b-d-e-c-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Lakewood has undergone major changes in recent years.
d. Previously vast green spaces along Cedar Road and Maple Lane have been converted into residentialcomplexes, signalling rapid urban expansion.
e. This residential growth has brought in new amenities, from cafes to gyms, enhancing the lifestyle ofLakewood residents and making the town more vibrant.
c. These developments have resulted in a 15% rise in population, which has increased the demand forlocal services and caused occasional infrastructure strain.
a. Yet, despite this expansion, Lakewood still lacks a public library to serve its growing community.
Dịch:
b. Thị trấn Lakewood đã chứng kiến nhiều thay đổi lớn trong những năm gần đây.
d. Những khu đất xanh rộng lớn dọc theo Cedar Road và Maple Lane trước đây đã được chuyển đổi thành các khu dân cư, báo hiệu sự mở rộng đô thị nhanh chóng.
e. Sự phát triển này đã mang đến cơ sở vật chất mới, từ quán cà phê đến phòng gym, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân Lakewood và làm cho thị trấn trở nên sôi động hơn.
c. Những thay đổi này đã dẫn đến mức tăng 15% dân số, kéo theo nhu cầu cao hơn đối với các dịch vụ địa phương và đôi khi gây áp lực lên cơ sở hạ tầng.
a. Tuy nhiên, dù đã mở rộng, Lakewood vẫn chưa có một thư viện công cộng để phục vụ cộng đồng ngày càng lớn mạnh.
Chọn D.
Sự phát triển dân cư này đã mang lại các tiện nghi mới, từ các quán cà phê đến phòng tập thể dục, tăng cường lối sống của cư dân Lakewood và làm cho thị trấn trở nên sôi động hơn.
The Resilience of Athletes: Stories of Determination
Athletes, who inspire millions worldwide, are often admired for their resilience in overcomingadversity. These individuals, whose dedication to their craft is unmatched, (18) ______. Many spendyears training under challenging conditions, sacrificing time and comfort to achieve their goals. Theirstories, (19) ______, encourage others to pursue their dreams, no matter how difficult the path mayseem.
Wilma Rudolph, who was the first American woman to win three Olympic gold medals, is a greatexample of resilience. She was born early and had polio, which made her childhood very difficult. (20) ______, but Wilma worked hard every day to improve. Through her efforts, she became a famoustrack-and-field athlete. Gaining success despite obstacles, (21) ______.
Similarly, Lionel Messi, one of the greatest footballers in history, faced growth hormone deficiencyas a child. (22) ______. However, Messi’s steadfast dedication to football, combined with hisexceptional talent, led to a career marked by records and accolades. His journey, supported by thosewho believed in him, showcases the power of persistence.
These athletes remind us that resilience, combined with hard work, can transform lives and inspirethe world.
Read the following passage about athletes and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
facing challenges in their respective fields but owning determination
that demonstrate exceptional talent in diverse sports arenas
face countless obstacles on their journey to greatness
overcoming difficulties but failing to inspire others
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘These individuals’ nhưng chưa có vị ngữ (‘whose dedication...’ chỉ là MĐQH bổ sung thông tin về sự sở hữu cho chủ ngữ).
→ Cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Loại A (cụm danh động từ), B (MĐQH), và D (một cụm danh động từ khác).
Dịch: Những người này, với sự cống hiến không gì so sánh được dành cho môn thể thao của mình, phải đối mặt với hàng ngàn thử thách trên hành trình chinh phục đỉnh cao.
Chọn C.
Read the following passage about athletes and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
which are filled with perseverance and triumph
show other people their perseverance and triumph
how they demonstrate perseverance and triumph
what inspires others to become persevering
- Câu đã có đủ chủ ngữ là ‘Their stories’ và động từ chính ‘encourage’.
→ Động từ trong chỗ trống (nếu có) phải nằm trong MĐQH → loại B.
- Ta thấy C và D đều bắt đầu bằng từ để hỏi (các từ thuộc nhóm 5W1H: what, when, where, why, who, how) → chính là dấu hiệu của mệnh đề danh từ (MĐDT).
- MĐDT có chức năng như danh từ trong câu, có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ.
C. ‘how’ thường đi kèm các động từ để diễn tả cách thức, trong câu không có động từ nào như vậy và cả cụm không kết nối mạch lạc, không bổ nghĩa được cho ‘Their stories’.
→ loại C.
D. ‘what’ = ‘the thing that’ (điều mà, cái mà). ‘What’ không thay thế danh từ đã xác định trước mà chỉ dùng để giới thiệu mệnh đề danh từ; ‘stories’ là danh từ đếm được số nhiều nên động từ phải chia theo ngôi số nhiều, ‘inspires’ chia hiện tại đơn theo ngôi số ít.
→ loại D.
- A là cấu trúc MĐQH với đại từ quan hệ ‘which’ thay thế và bổ nghĩa cho ‘Their stories’, dùng động từ chia đúng ngôi (‘are filled’) → A là đáp án chính xác nhất.
Dịch: Những câu chuyện tràn đầy nghị lực và thành quả của họ khuyến khích người khác theo đuổi ước mơ, dù con đường có gian nan đến đâu.
Chọn A.
Read the following passage about athletes and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Doctors once assured her that she would recover fully with little effort
In the past, doctors suggested that she might not need assistance to move or run
Doctors once told her that she might never be able to walk again
People claimed that she was already physically capable of competing
Xét nghĩa các câu:
A. Các bác sĩ từng đảm bảo với cô là cô sẽ hồi phục hoàn toàn mà không cần nỗ lực nhiều
B. Trước đây, các bác sĩ cho rằng cô có thể không cần hỗ trợ để di chuyển hay chạy nhảy
C. Các bác sĩ đã từng nói với cô rằng cô có thể không bao giờ có thể đi lại được nữa
D. Mọi người khẳng định rằng cô đã có đủ khả năng về mặt thể chất để thi đấu
- Sau chỗ trống là mệnh đề mang ý tương phản (bắt đầu bằng liên từ ‘but’) → chỉ có C miêu tả đúng khó khăn của nhân vật đang được nói đến, đối lập với mệnh đề ‘but’.
Dịch: Các bác sĩ từng nói rằng cô có thể sẽ không bao giờ đi lại được, nhưng Wilma kiên trì luyện tập mỗi ngày để cải thiện tình trạng của mình.
Chọn C.
Read the following passage about athletes and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
it was believed that her efforts demonstrated how obstacles can be conquered
her achievements proved that perseverance leads to overcoming the hardest difficulties
she proved that determination can help overcome even the toughest challenges
many argued that her success showed the value of never giving up
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng ‘gặt hái thành công bất chấp
khó khăn’ chính là vận động viên Wilma Rudolph.
→ loại A (chủ ngữ giả ‘it’), B (chủ ngữ ‘her achievements’ - thành tích của cô ấy), và D (chủ ngữ ‘many’ - nhiều người).
Dịch: Vượt qua mọi trở ngại để chạm đến vinh quang, cô đã chứng minh rằng lòng quyết tâm có thể giúp con người vượt qua những thử thách khắc nghiệt nhất.
Chọn C.
Read the following passage about athletes and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
His performances at youth tournaments caught the attention of scouts worldwide
The expensive treatment created financial strain for his family
His success was attributed to rigorous training and a strong support system
Many admired his ability to adapt quickly to new playing styles
*Xét nghĩa các câu:
A. Thành tích của anh tại các giải trẻ đã thu hút chú ý của các tuyển trạch viên toàn cầu
B. Khoản điều trị tốn kém đã tạo gánh nặng tài chính cho gia đình anh
C. Thành công của anh là nhờ quá trình tập luyện nghiêm ngặt và hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ
D. Nhiều người ngưỡng mộ khả năng thích nghi nhanh chóng với các phong cách chơi mới của anh
*Xét hai câu trước và sau chỗ trống:
- Similarly, Lionel Messi, one of the greatest footballers in history, faced growth hormone deficiency as a child. (Tương tự, Lionel Messi, một trong những cầu thủ vĩ đại nhất lịch sử bóng đá, từng mắc chứng thiếu hormone tăng trưởng khi còn nhỏ.)
- However, Messi’s steadfast dedication to football, combined with his exceptional talent, led to a career marked by records and accolades. (Tuy nhiên, với niềm đam mê mãnh liệt dành cho bóng đá cùng tài năng xuất chúng, Messi đã gây dựng nên một sự nghiệp đầy những kỷ lục và danh hiệu.)
*Phân tích các đáp án:
A. Câu này nói về tài năng bóng đá của Messi, nhưng không chưa có sự kết nối phù hợp từ việc anh bị thiếu hormone tăng trưởng.
B. Câu này nói về tác động của căn bệnh đối với gia đình Messi, giúp kết nối với ý chí và sự cố gắng của anh → lựa chọn hợp lý nhất.
C. Câu này nhấn mạnh nguyên nhân thành công của Messi, nhưng không liên quan chặt chẽ đến khó khăn lúc nhỏ mà câu trước đó nói đến.
D. Câu này đề cập đến phong cách chơi bóng, không liên quan đến bệnh tật hay hành trình vượt khó của Messi.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
The Resilience of Athletes: Stories of Determination
Athletes, who inspire millions worldwide, are often admired for their resilience in overcomingadversity. These individuals, whose dedication to their craft is unmatched, face countless obstacles on their journey to greatness. Many spendyears training under challenging conditions, sacrificing time and comfort to achieve their goals. Theirstories, which are filled with perseverance and triumph, encourage others to pursue their dreams, no matter how difficult the path mayseem.
Wilma Rudolph, who was the first American woman to win three Olympic gold medals, is a greatexample of resilience. She was born early and had polio, which made her childhood very difficult. Doctors once told her that she might never be able to walk again, but Wilma worked hard every day to improve. Through her efforts, she became a famoustrack-and-field athlete. Gaining success despite obstacles, she proved that determination can help overcome even the toughest challenges.
Similarly, Lionel Messi, one of the greatest footballers in history, faced growth hormone deficiencyas a child. The expensive treatment created financial strain for his family. However, Messi’s steadfast dedication to football, combined with hisexceptional talent, led to a career marked by records and accolades. His journey, supported by thosewho believed in him, showcases the power of persistence.
These athletes remind us that resilience, combined with hard work, can transform lives and inspirethe world.
Dịch bài đọc:
Sự kiên cường của các vận động viên: Những câu chuyện về lòng quyết tâm
Các vận động viên, những người truyền cảm hứng cho hàng triệu người trên thế giới, thường được ngưỡng mộ bởi sự kiên cường trong vượt qua nghịch cảnh. Với sự cống hiến không gì so sánh được dành cho môn thể thao của mình, họ phải đối mặt với hàng ngàn thử thách trên hành trình chinh phục đỉnh cao. Nhiều người dành hàng năm trời tập luyện trong điều kiện khắc nghiệt, hy sinh thời gian và sự thoải mái để đạt được mục tiêu. Những câu chuyện tràn đầy nghị lực và thành quả của họ khuyến khích người khác theo đuổi ước mơ, dù con đường có gian nan đến đâu.
Wilma Rudolph, vận động viên nữ người Mỹ đầu tiên giành ba huy chương vàng Olympic, là một minh chứng tiêu biểu cho sự kiên cường. Từ khi chào đời, cô sinh non và mắc bệnh bại liệt, khiến thời thơ ấu của cô vô cùng khó khăn. Các bác sĩ từng nói rằng cô có thể sẽ không bao giờ đi lại được, nhưng Wilma kiên trì luyện tập mỗi ngày để cải thiện tình trạng của mình. Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ, cô đã trở thành vận động viên điền kinh nổi tiếng. Vượt qua mọi trở ngại để chạm đến vinh quang, cô đã chứng minh rằng lòng quyết tâm có thể giúp con người vượt qua những thử thách khắc nghiệt nhất.
Tương tự, Lionel Messi, một trong những cầu thủ vĩ đại nhất lịch sử bóng đá, từng mắc chứng thiếu hormone tăng trưởng khi còn nhỏ. Khoản điều trị tốn kém đã tạo gánh nặng tài chính lớn cho gia đình anh. Tuy nhiên, với niềm đam mê mãnh liệt dành cho bóng đá cùng tài năng xuất chúng, Messi đã gây dựng nên một sự nghiệp đầy những kỷ lục và danh hiệu. Hành trình của anh, được tiếp sức bởi những người tin tưởng vào anh, là minh chứng cho sức mạnh của sự bền bỉ.
Những vận động viên này nhắc nhở chúng ta rằng sự kiên cường, khi kết hợp với nỗ lực không từ bỏ, có thể thay đổi cuộc đời và truyền cảm hứng cho cả thế giới.
Read the following passage about some truths and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
THE TRUTH ABOUT FOOD
Has anybody ever said to you, “If you eat your carrots, you’ll have better eyesight”? Well, it’s not really true. Carrots contain Vitamin A and this is important for healthy eyes. But lots of different fruits and vegetables contain Vitamin A. As long as you have a balanced diet, you’ll get all the vitamins you need.
Another common belief is that you’ll get more energy if you eat sugar. Actually, a banana is a better option for sustained energy when you need it. Sugar will give you a short boost. However, as soon as it goes out of your bloodstream, you’ll feel tired again.
Some people think that missing breakfast can help you lose weight. In fact, if you don’t have a good breakfast, you’ll probably feel hungry by mid-morning and eat fattening snacks. You won’t lose weight successfully unless you eat three healthy meals a day.
Do you know the expression “If you eat fish, you willbe more intelligent”? Well, fish is certainly good for you and it contains Omega-3, which is important for the brain. But fish won’t make you more intelligent unless you also study a lot.
Some people say you’ll live longer if you eat chocolate. In fact, dark chocolate can be good for you. However, you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle and long living genes.
My granny used to say, “As long as youeat garlic, you won’t get a cold!” She was wrong.
When youcook with garlic, you’ll certainly add flavor. However, garlic won’t prevent colds because colds are caused by viruses.
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
The effects of sugar on energy levels
The impact of eating garlic on colds
The nutritional benefits of fish
The role of vitamins to our body
Vai trò của vitamin đối với cơ thể chúng ta
Ý nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?
A. Tác động của đường đến năng lượng B. Tác động của ăn tỏi đối với cảm lạnh
C. Lợi ích dinh dưỡng của cá D. Vai trò của vitamin đối với cơ thể
Thông tin:
- Tác động của đường đến năng lượng: đoạn 2
- Tác động của ăn tỏi đối với cảm lạnh: đoạn 6
- Lợi ích dinh dưỡng của cá: đoạn 4
- Chỉ có đoạn 1 nhắc đến vai trò của một loại vitamin là vitamin A đối với mắt, mà D nói về vai trò của nhiều loại vitamin (‘The role of vitamins’) → D không đúng.
Chọn D.
The word ‘sustained’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
long-lasting
brief
much-needed
saturated
Từ ‘sustained’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- sustained /səˈsteɪnd/ = continuing for a period of time without becoming less (Oxford): kéo dài, không giảm đi
A. long-lasting /ˌlɒŋ ˈlɑːstɪŋ/, /ˌlɔːŋ ˈlæstɪŋ/ (adj): kéo dài
B. brief /briːf/ (adj): ngắn ngủi, không được lâu
C. much-needed /ˌmʌtʃ ˈniːdɪd/ (adj): rất cần thiết
D. saturated /ˈsætʃəreɪtɪd/ (adj): bão hòa, e.g. saturated fat: chất béo bão hòa
→ sustained >< brief
Chọn B.
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.
sugar
energy
a banana
a boost
Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. đường B. năng lượng C. chuối D. sự tăng cường
Thông tin: Sugar will give you a short boost. However, as soon as it goes out of your bloodstream, you’ll feel tired again. (Đường sẽ giúp bạn tăng năng lượng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, ngay khi đường ra khỏi máu, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi trở lại.)
Chọn A.
The word ‘fattening’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
Từ ‘vỗ béo trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
high-calorie
energizing
nutritious
unhealthy
Từ ‘fattening’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- fattening /ˈfætnɪŋ/ (adj) = (of food) likely to make you fat (Oxford): dễ gây béo
A. high-calorie /ˈhaɪ ˈkæləri/ (adj): nhiều calorie
B. energizing /ˈenədʒaɪzɪŋ/ (adj): cung cấp năng lượng
C. nutritious /njuˈtrɪʃəs/ (adj): giàu chất dinh dưỡng
D. unhealthy /ʌnˈhelθi/ (adj): không lành mạnh
- Thức ăn chứa nhiều calorie dễ gây tăng cân, béo phì → fattening = high-calorie
Chọn A.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?
Studying has a greater effect on intelligence than eating fish.
Fish and studying contribute equally to improving intelligence.
Studying helps you apply the intelligence you get from eating fish.
Eating fish alone won’t turn you into a smarter person if you don’t put in the effort.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Học tập có tác động lớn hơn đến trí thông minh so với việc ăn cá.
B. Cá và học tập đều có vai trò cải thiện trí thông minh tương đương nhau.
C. Học tập giúp bạn áp dụng trí thông minh có được từ việc ăn cá.
D. Chỉ ăn cá thôi sẽ không biến bạn thành người thông minh hơn nếu bạn không nỗ lực.
Câu gạch chân: fish won’t make you more intelligent unless you also study a lot. (cá sẽ không giúp bạn thông minh hơn trừ khi bạn cũng học hành chăm chỉ.)
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Eating carrots will magically improve your vision.
Colds are the result of the lack of garlic in your diet.
Skipping breakfast often leads to increased hunger in later meals.
Maintaining a balanced diet and healthy habits is what truly matters.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Ăn cà rốt sẽ cải thiện thị lực của bạn một cách kỳ diệu.
B. Cảm lạnh là kết quả của việc thiếu tỏi trong chế độ ăn uống của bạn.
C. Bỏ bữa sáng thường làm tăng cảm giác đói trong các bữa ăn sau.
D. Duy trì chế độ ăn uống cân bằng và thói quen lành mạnh mới thực sự quan trọng.
Thông tin:
- Carrots contain Vitamin A and this is important for healthy eyes. But lots of different fruits and vegetables contain Vitamin A. (Cà rốt chứa nhiều vitamin A quan trọng để có một đôi mắt khỏe mạnh. Nhưng rất nhiều loại trái cây và rau quả khác cũng chứa vitamin A.) → Chỉ ăn mỗi cà rốt không thể sáng mắt tức thì được → loại A.
- ...if you don’t have a good breakfast, you’ll probably feel hungry by mid-morning and eat fattening snacks. (...nếu bạn không ăn sáng đầy đủ, bạn có thể sẽ cảm thấy đói vào giữa sáng và ăn những món ăn vặt dễ làm tăng cân.) → Chỉ nói nếu bỏ bữa sáng thì sẽ bị đói giữa ngày, không nói có ảnh hưởng đến cảm giác đói trong bữa ăn sau → loại C.
- ...garlic won’t prevent colds because colds are caused by viruses. (...tỏi không thể ngăn ngừa cảm cúm vì cảm cúm là do virus gây ra.) → Ăn tỏi chữa cảm là một quan niệm sai lầm → loại B.
*Để xác định lựa chọn còn lại là D, xét các ý sau:
- As long as you have a balanced diet, you’ll get all the vitamins you need. (Miễn là bạn có một chế độ ăn uống cân bằng, bạn sẽ có đủ các loại vitamin cần thiết.)
- You won’t lose weight successfully unless you eat three healthy meals a day. (Bạn sẽ không giảm cân thành công nếu bạn không ăn ba bữa lành mạnh mỗi ngày.)
- ...you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle... (...bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có một lối sống lành mạnh...)
→ Như vậy, ‘bí kíp’ để đạt được những mục tiêu sức khỏe như giảm cân, sống lâu,... là một chế độ ăn uống cân bằng kết hợp với thói quen lành mạnh, thay vì chỉ ăn một loại thực phẩm nào đó theo tương truyền → D là ý kiến đúng.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention a comparative relationship?
Paragraph 1
Đoạn 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ so sánh?
Đoạn 2: Another common belief is that you’ll get more energy if you eat sugar. Actually, a banana is a better option for sustained energy when you need it. (Một niềm tin phổ biến khác là bạn sẽ có nhiều năng lượng hơn nếu ăn đường. Trên thực tế, chuối là lựa chọn tốt hơn nếu bạn muốn duy trì năng lượng lâu dài.)
→ So sánh giữa khả năng cung cấp năng lượng của đường và chuối.
Chọn B.
In which paragraph does the writer suggest genetics influence lifespan?
Paragraph 3
Paragraph 4
Paragraph 5
Đoạn 5
Paragraph 6
Trong đoạn văn nào tác giả cho rằng di truyền ảnh hưởng tuổi thọ?
Đoạn 5: ...you won’t live longer unless you have a healthy lifestyle and long living genes. (...bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có một lối sống lành mạnh và có gen sống lâu.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
SỰ THẬT VỀ CÁC LOẠI THỰC PHẨM
Đã ai từng nói với bạn, “Nếu bạn ăn cà rốt, bạn sẽ có đôi mắt sáng ngời” chưa? Thực ra, điều này không hoàn toàn đúng. Cà rốt chứa nhiều vitamin A quan trọng để có một đôi mắt khỏe mạnh. Tuy nhiên, rất nhiều loại trái cây và rau quả khác cũng chứa vitamin A. Miễn là bạn có một chế độ ăn uống cân bằng, bạn sẽ có đủ các loại vitamin cần thiết.
Một niềm tin phổ biến khác là bạn sẽ có nhiều năng lượng hơn nếu ăn đường. Trên thực tế, chuối là lựa chọn tốt hơn nếu bạn muốn duy trì năng lượng lâu dài. Đường sẽ giúp bạn tăng năng lượng ngắn hạn. Tuy nhiên, ngay khi đường ra khỏi máu, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi trở lại.
Một số người nghĩ rằng bỏ bữa sáng có thể giúp giảm cân. Thực tế, nếu bạn không ăn sáng đầy đủ, bạn có thể sẽ cảm thấy đói vào giữa buổi sáng và ăn những món ăn vặt dễ làm tăng cân. Bạn sẽ không giảm cân thành công nếu bạn không ăn ba bữa lành mạnh mỗi ngày.
Bạn có biết câu nói “Nếu ăn cá, bạn sẽ thông minh hơn”? Thực tế là cá rõ ràng là tốt cho bạn vì chứa nhiều Omega-3 quan trọng cho não bộ. Tuy nhiên, cá sẽ không làm bạn thông minh hơn trừ khi bạn cũng học hành chăm chỉ.
Có người nói rằng ăn sô-cô-la sẽ giúp bạn sống lâu hơn. Sô-cô-la đen thực chất có thể tốt cho bạn. Tuy nhiên, bạn sẽ không sống lâu hơn trừ khi bạn có một lối sống lành mạnh và có gen sống lâu.
Bà tôi thường nói, “Cứ ăn tỏi thì cháu sẽ không bị cảm cúm!” Bà nói vậy là sai rồi. Khi bạn nấu ăn với tỏi, món ăn sẽ có thêm hương vị. Tuy nhiên, tỏi không thể ngăn ngừa cảm cúm vì cảm cúm là do virus gây ra.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Career Prospects and Trends in Việt Nam:
How To Stay Alive in the Job Market?
[I] From 2025 onwards, career trends in Việt Nam will have strong fluctuations. [II] Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. [III] These are essential skills you can learn to strengthen your position in the career world. [IV]
1. Ability to apply technological knowledge
Digital transformation is actively integrated into all current services. By 2030, it is possible for 100% of businesses to optimize business results based on digital tools and platforms. If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired.
2. Analytical and critical thinking
Analytical and critical thinking is a valuable skill in the landscape of growing jobs involving algorithms and data science. We live in a world filled with information. The most effective people are those who can analyze, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions.
3. Self-management and self-learning
More and more businesses are using outsourced human resources, working remotely. Therefore, they need people with self-management skills, demonstrated through responsibility, high discipline and adaptability to change. In addition, staying on top of technological advancements also requires a lot of self-learning and management effort from employees.
4. Emotional Intelligence (EI)
Under the remote working environment, stress in personal psychology and internal communication will be more likely to arise. People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at work regardless of communication styles. In particular, emotional intelligence is also an irreplaceable machine.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời tốt nhất cho từng câu hỏi sau đây từ 31 đến 40. Triển vọng nghề nghiệp và xu hướng trong Việt Nam: Làm thế nào để sống sót trong thị trường việc làm? [I] Từ năm 2025 trở đi, xu hướng nghề nghiệp ở Việt Nam sẽ có những biến động mạnh mẽ. [Ii] Nhiều ngành nghề có thể bị loại bỏ, nhiều cơ hội việc làm mới có thể mở ra. [Iii] Đây là những kỹ năng thiết yếu mà bạn có thể học được để củng cố vị trí của mình trong thế giới sự nghiệp. [Iv] 1. Khả năng áp dụng kiến thức công nghệ Chuyển đổi kỹ thuật số được tích cực tích hợp vào tất cả các dịch vụ hiện tại. Đến năm 2030, 100% doanh nghiệp có thể tối ưu hóa kết quả kinh doanh dựa trên các công cụ và nền tảng kỹ thuật số. Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng điều này, bạn chắc chắn sẽ bị sa thải. 2. Tư duy phân tích và phê phán Tư duy phân tích và phê phán là một kỹ năng có giá trị trong bối cảnh các công việc đang phát triển liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu. Chúng ta sống trong một thế giới chứa đầy thông tin. Những người hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, giải thích, đánh giá ưu và nhược điểm và cung cấp các giải pháp dựa trên dữ liệu. 3. Tự quản lý và tự học Ngày càng có nhiều doanh nghiệp đang sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài, làm việc từ xa. Do đó, họ cần những người có kỹ năng tự quản lý, được thể hiện thông qua trách nhiệm, kỷ luật cao và khả năng thích ứng để thay đổi. Ngoài ra, việc đứng đầu các tiến bộ công nghệ cũng đòi hỏi rất nhiều nỗ lực tự học và quản lý từ nhân viên. 4. Trí tuệ cảm xúc (EI) Trong môi trường làm việc từ xa, căng thẳng trong tâm lý học cá nhân và giao tiếp nội bộ sẽ có nhiều khả năng phát sinh hơn. Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được các nhà tuyển dụng ưa thích vì họ có thể dễ dàng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột một cách hiệu quả trong công việc bất kể phong cách giao tiếp. Đặc biệt, trí tuệ cảm xúc cũng là một cỗ máy không thể thay thế.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Are you among the safe or the dangerous?
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Bạn đang thuộc nhóm an toàn hay rủi ro?
*Xét vị trí [III]: Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. [III] (Nhiều ngành nghề có thể bị xóa bỏ, và nhiều cơ hội việc làm mới mở ra. [III])
→ Ta thấy câu trên nói về thực trạng nghề nghiệp trong tương lai, vì vậy câu hỏi tu từ cần điền ở vị trí [III] là hợp lý, nó nhằm mục đích tạo sự tương tác với người đọc để dẫn dắt đến nội dung về những kỹ năng cần thiết cho tương lai.
Chọn C.
The word ‘this’ in paragraph 2 refers to ______.
Optimizing business results using technology
The digital transformation of current services
The integration of digital tools and platforms
The possibility of employees being fired
Từ ‘this’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. Tối ưu hóa kết quả kinh doanh bằng công nghệ
B. Chuyển đổi số các dịch vụ hiện tại
C. Tích hợp các công cụ và nền tảng số
D. Khả năng nhân viên bị sa thải
Thông tin: By 2030, it is possible for 100% of businesses to optimise business results based on digital tools and platforms. If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired. (Đến năm 2030, có khả năng 100% doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa kết quả kinh doanh dựa trên các công cụ và nền tảng số. Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.)
→ ‘this’ chỉ cụ thể việc tối ưu hóa công việc bằng công nghệ, với ví dụ cụ thể là các công cụ và nền tảng số. C không phù hợp vì không nêu rõ việc tích hợp dùng để làm gì.
Chọn A.
The word ‘valuable’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
invaluable
valueless
priceless
precious
Từ ‘valuable’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- valuable /ˈvæljuəbl/ (adj) = very useful or important: rất hữu ích, quan trọng, quý giá
A. invaluable /ɪnˈvæljuəbl/ (adj): rất quý giá (đồng nghĩa với ‘valuable’, lưu ý tránh nhầm lẫn thành trái nghĩa vì có tiền tố ‘in-’)
B. valueless /ˈvæljuːləs/ (adj): không có giá trị gì
C. priceless /ˈpraɪsləs/ (adj): vô giá, rất quý báu
D. precious /ˈpreʃəs/ (adj): quý giá
→ valuable >< valueless
Chọn B.
The phrase ‘staying on top of’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.
falling behind
looking into
keeping up with
picking up on
Cụm ‘staying on top of’ trong đoạn 4 có thể thay thế bằng cụm nào?
- stay on top of (idiom) = to remain completely in control of, aware about, or on schedule with sth: kiểm soát được, hiểu biết, bắt kịp với cái gì
A. fall behind (phr.v): thua kém, chậm chạp so với những người khác
B. look into (phr.v): tìm hiểu, thu thập thông tin về một vấn đề
C. keep up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ
D. pick up on (phr.v): nhận ra, để ý đến cái gì
→ staying on top of = keeping up with
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 4?
Management and leadership roles in remote teams
The necessity of outsourcing for employee productivity
How self-learning supports teamwork in business environments
Cách tự học hỗ trợ làm việc nhóm trong môi trường kinh doanh
Importance of adaptability and discipline in modern workplaces
Cụm nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?
A. Vai trò quản lý và lãnh đạo trong các nhóm làm việc từ xa
B. Sự cần thiết của việc thuê ngoài để tăng năng suất của nhân viên
C. Tự học hỗ trợ làm việc nhóm như thế nào trong môi trường kinh doanh
D. Tầm quan trọng của khả năng thích ứng và kỷ luật tại nơi làm việc hiện đại
Đoạn 4: More and more businesses are using outsourced human resources, working remotely. Therefore, they need people with self-management skills, demonstrated through responsibility, high discipline and adaptability to change. In addition, staying on top of technological advancements also requires a lot of self-learning and management effort from employees. (Ngày càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài và làm việc từ xa. Vì vậy, họ cần những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, kỷ luật cao và khả năng thích ứng với thay đổi. Bên cạnh đó, để theo kịp sự phát triển của công nghệ, mỗi cá nhân cũng cần nỗ lực tự học và nâng cao kỹ năng của mình.)
→ Tiêu đề của đoạn này là ‘Self-management and self-learning’ (Tự quản lý và tự học) thì ta thấy kỹ năng tự quản lý chính là kỷ luật, và tự học chính là để thích ứng với những thay đổi mới ở môi trường làm việc như là công nghệ → D là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
Recruiters favour candidates who can manage emotions and relationships well.
EI is the most important quality recruiters consider when hiring candidates.
High EI can make candidates seem more appealing in interviews.
Employees with EI are likely to receive promotions.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?
A. Nhà tuyển dụng thích những ứng viên có thể quản lý cảm xúc và mối quan hệ tốt.
B. Trí thông minh cảm xúc là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà tuyển dụng cân nhắc khi tuyển dụng ứng viên.
C. Trí thông minh cảm xúc cao có thể khiến ứng viên thu hút hơn khi phỏng vấn.
D. Nhân viên có trí thông minh cảm xúc có khả năng được thăng chức.
Câu gạch chân: People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters
(Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được các nhà tuyển dụng ưa chuộng.)
→ A đã sử dụng các phương pháp diễn giải như dùng từ đồng nghĩa (‘favour’ thay cho ‘preferred’), dùng thể chủ động thay cho thể bị động ở câu gốc (‘Recruiters favour’ và ‘People ... will be preferred’), giải thích (những người có trí tuệ cảm xúc cao chính là những người có khả năng quản lý cảm xúc và các mối quan hệ tốt).
Chọn A.
Which of the following actions does NOT align with the skills mentioned?
Committing to the deadline despite the short time given
Devising a new strategy based on collected data
Learning how to use Zoom to hold online meetings
Establishing clear goals and delegating tasks
Cái nào dưới đây KHÔNG tương ứng với các kỹ năng đã đề cập?
A. Cam kết hoàn thành công việc đúng thời hạn dù deadline gấp gáp
B. Thiết kế chiến lược mới dựa trên dữ liệu thu thập
C. Học cách sử dụng Zoom để tổ chức các cuộc họp trực tuyến
D. Thiết lập mục tiêu rõ ràng và phân công nhiệm vụ
*4 kỹ năng được nêu trong văn bản:
1. Ability to apply technological knowledge (Khả năng ứng dụng công nghệ)
2. Analytical and critical thinking (Tư duy phân tích và phản biện)
3. Self-management and self-learning (Tự quản lý và tự học)
4. Emotional Intelligence (Trí thông minh cảm xúc)
*Trong đó ta thấy:
- A tương ứng (3): ...people with self-management skills, demonstrated through responsibility (...những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm) → người có trách nhiệm và biết tự sắp xếp thì có thể hoàn thành công việc dù có áp lực.
- B tương ứng (2): The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions. (Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên
thu thập dữ liệu.)
- C tương ứng (1): Zoom là một ứng dụng tạo cuộc họp trực tuyến, cần những người hiểu biết công nghệ mới có thể sử dụng được.
→ Chỉ có D không tương ứng với kỹ năng nào – tạo mục tiêu và phân công nhiệm vụ thiên về kỹ năng lãnh đạo hơn, kỹ năng không được đề cập trong văn bản.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
People who lack critical thinking may struggle to analyse large amounts of data.
Employees without technical knowledge are at risk of being replaced.
Based on how they communicate, people with high EI have different ways to settle conflicts at work.
The job market in Vietnam is predicted to fluctuate with many jobs appearing and many more disappearing.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Người thiếu tư duy phản biện có thể gặp khó khi phải phân tích lượng lớn dữ liệu.
B. Nhân viên không có kiến thức chuyên môn có nguy cơ bị thay thế.
C. Dựa trên cách họ giao tiếp, những người có trí thông minh cảm xúc cao có những cách khác nhau để giải quyết xung đột tại nơi làm việc.
D. Thị trường việc làm tại Việt Nam được dự đoán sẽ biến động với nhiều công việc xuất hiện và nhiều hơn là các công việc biến mất.
Thông tin:
- From 2025 onwards, career trends in Việt Nam will have strong fluctuations. Many professions may be eliminated, many new job opportunities may open. (Từ năm 2025 trở đi, xu hướng nghề nghiệp tại Việt Nam sẽ có nhiều biến động mạnh mẽ. Nhiều ngành nghề có thể bị đào thải, trong khi nhiều cơ hội việc làm mới sẽ xuất hiện.)
→ chỉ nêu dự đoán về các ngành nghề có thể biến mất hoặc xuất hiện, không có ý so sánh số lượng biến mất nhiều hơn số xuất hiện (‘many more disappearing’) → D sai.
- If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired. (Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.) → Cả bài chỉ có câu trên nói về khả năng nhân viên mất việc, và nó nằm trong đoạn nói về khả năng ứng dụng kiến thức về công nghệ.
*Chú ý phân biệt hai khái niệm:
- technical knowledge: kiến thức chuyên môn, cụ thể của từng ngành
- technological knowledge: kiến thức, hiểu biết về công nghệ
→ Như vậy, bài không đề cập gì đến kiến thức chuyên môn → B sai.
- Analytical and critical thinking is a valuable skill in the landscape of growing jobs involving algorithms and data science. [...] The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions. (Tư duy phân tích và phản biện là kỹ năng rất quan trọng trong bối cảnh các công việc liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu ngày càng phát triển. [...] Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên dữ liệu.)
→ Khả năng này là cần thiết trong tương lai có nghĩa những người thiếu khả năng này sẽ gặp khó khi làm việc trong tương lai → A đúng.
- People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at work regardless of communication styles. (Những người có trí thông minh cảm xúc cao sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên vì họ có khả năng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột hiệu quả, bất kể phong cách giao tiếp nào.) → C sai.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
EI remains a uniquely human trait and a significant advantage in the job market that machines cannot replicate.
Bosses in Việt Nam are more likely to express preference for candidates with diverse skill sets than those in other countries.
The changing job market prioritizes specific roles over skills, so skills must be continuously upgraded to match roles.
Some new job opportunities in Việt Nam will appreciate technological proficiency while others value analytical thinking.
Một số cơ hội việc làm mới trong Việt Nam sẽ đánh giá cao trình độ công nghệ trong khi những người khác đánh giá cao tư duy phân tích.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Trí thông minh cảm xúc vẫn là một điểm chỉ có ở con người và là một lợi thế lớn trên thị trường việc làm mà máy móc không thể sao chép được.
B. Các ông chủ ở Việt Nam có nhiều khả năng ưu tiên các ứng viên có bộ kỹ năng đa dạng so với các ông chủ ở các quốc gia khác.
C. Thị trường việc làm đang thay đổi ưu tiên các vai trò cụ thể hơn là các kỹ năng, vì vậy các kỹ năng phải được nâng cấp liên tục để phù hợp với các vị trí công việc.
D. Một số cơ hội việc làm mới tại Việt Nam sẽ đánh giá cao trình độ công nghệ trong khi những việc làm khác lại coi trọng tư duy phân tích.
Phân tích:
- In particular, emotional intelligence is also an irreplaceable machine. (Đặc biệt, trí thông minh cảm xúc là thứ mà máy móc không thể thay thế được.) → A đúng.
- B không đủ căn cứ vì không có sự so sánh tình hình ở Việt Nam, cụ thể là những người đứng đầu các doanh nghiệp, với các nước khác.
- C không hợp lý vì văn bản nhấn mạnh các kỹ năng được nêu là cần thiết trong mọi công việc, vì vậy không phải các vị trí cụ thể được coi trọng hơn kỹ năng mà ngược lại.
- Như vậy thì D cũng không hợp lý vì một nhân viên hiệu quả là người ‘thu thập’ đủ bộ kỹ năng trên để có thể làm việc một cách linh hoạt, không phải công việc này chỉ cần kỹ năng này hay công việc khác chỉ cần kỹ năng khác.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?
In Việt Nam, employers are focusing on recruiting individuals who excel in leadership, technology, and stress management for modern workplaces.
The evolving job market in Việt Nam highlights the significance of skills like adaptability, EI, critical thinking, and self-management to remain competitive.
Thị trường việc làm đang phát triển ở Việt NAM nhấn mạnh tầm quan trọng của các kỹ năng như khả năng thích ứng, EI, tư duy phê phán và tự quản lý để duy trì tính cạnh tranh.
Outsourcing and remote work trends in Việt Nam are making traditional career approaches outdated, with employers valuing flexibility and discipline above all.
With digital transformation taking over, Việt Nam’s workforce must prioritize technical knowledge and algorithm-based problem-solving to succeed in the future.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Tại Việt Nam, các nhà tuyển dụng tập trung lựa chọn những cá nhân xuất sắc về khả năng lãnh đạo, công nghệ và quản lý căng thẳng trong môi trường làm việc hiện đại.
B. Thị trường việc làm đang phát triển tại Việt Nam cho thấy tầm quan trọng của các kỹ năng như khả năng thích ứng, trí thông minh cảm xúc, tư duy phản biện và khả năng tự quản lý để duy trì khả năng cạnh tranh.
C. Xu hướng thuê đơn vị ngoài và làm việc từ xa tại Việt Nam đang khiến các phương pháp tiếp cận nghề nghiệp truyền thống trở nên lỗi thời, khi các nhà tuyển dụng coi trọng tính linh hoạt và kỷ luật hơn hết thảy.
D. Với quá trình chuyển đổi số đang diễn ra, lực lượng lao động của Việt Nam phải ưu tiên kiến thức chuyên môn và giải quyết vấn đề dựa trên thuật toán trong tương lai.
Phân tích:
- A không hợp lý ở khả năng lãnh đạo (không được đề cập trong bài).
- C chỉ nói về xu hướng thuê ngoài và làm việc từ xa chỉ được nhắc đến làm bối cảnh ở đoạn 4 và đoạn 5, không thể nâng lên làm ý chính cho cả bài.
- D chỉ nhắc đến thuật toán là nội dung của đoạn 3, không bao quát toàn bài.
→ B là lựa chọn phù hợp nhất vì tóm tắt được cả bốn kỹ năng quan trọng nêu trong bài.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Triển vọng và Xu hướng Nghề nghiệp tại Việt Nam:
Làm Thế Nào Để Trụ Vững Trong Thị Trường Việc Làm?
Từ năm 2025 trở đi, xu hướng nghề nghiệp tại Việt Nam sẽ có nhiều biến động mạnh mẽ. Nhiều ngành nghề có thể bị xóa bỏ, trong khi nhiều cơ hội việc làm mới sẽ xuất hiện. Bạn đang thuộc nhóm an toàn hay rủi ro? Dưới đây là những kỹ năng quan trọng mà bạn nên có để củng cố vị thế của mình trong thị trường việc làm.
1. Khả năng ứng dụng công nghệ
Chuyển đổi số đang được tích hợp như vũ bão vào tất cả các dịch vụ hiện nay. Đến năm 2030, có khả năng 100% doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa kết quả kinh doanh dựa trên các công cụ và nền tảng số. Nếu bạn không có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng xu hướng này, chắc chắn bạn sẽ bị đào thải.
2. Tư duy phân tích và phản biện
Đây là kỹ năng rất quan trọng trong bối cảnh các công việc liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu ngày càng phát triển. Chúng ta đang sống trong một thế giới tràn ngập thông tin. Những nhân viên hiệu quả nhất là những người có thể phân tích, đánh giá, cân nhắc ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp dựa trên thu thập dữ liệu.
3. Khả năng tự quản lý và tự học
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài và làm việc từ xa. Vì vậy, họ cần những người có kỹ năng tự quản lý, thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, kỷ luật cao và khả năng thích ứng với thay đổi. Bên cạnh đó, để theo kịp sự phát triển của công nghệ, mỗi cá nhân cũng cần nỗ lực tự học và nâng cao kỹ năng của mình.
4. Trí tuệ cảm xúc (EI)
Trong môi trường làm việc từ xa, căng thẳng tâm lý và khó khăn trong giao tiếp nội bộ sẽ dễ phát sinh hơn. Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên vì họ có khả năng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột hiệu quả, bất kể phong cách giao tiếp gì. Đặc biệt, trí tuệ cảm xúc là thứ mà máy móc không thể thay thế được.




