Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 41)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 41)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT79 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Japan’s Cherry Blossom Festival, Hanami, is a traditional celebration (1) ______ during spring. It involves the viewing of cherry blossoms, known as sakura, which bloom at different times across Japan. The festival typically starts in late March and continues (2) ______ approximately 2 weeks. Celebrations include outdoor parties, picnics, and events in public parks, rivers, and other locations where cherry trees are grown. The festival (3) ______ back to the Nara period (710-794 A.D.), indicating its (4) ______ in Japan. The cherry blossoms symbolize the arrival of spring and the fleeting (5) ______ of nature. Their short blooming period serves as a reminder of life’s transience. This festival is not just about viewing flowers, but it’s a time for people (6) ______ together and appreciate life’s delicate, passing moments.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

held

which held

holding

is held

Xem đáp án

- Câu đã có động từ chính là to-be nên nếu thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại D.

- MĐQH đầy đủ trong trường hợp này là ‘which is held...’ (được tổ chức...) bổ nghĩa cho ‘celebration’ (lễ kỷ niệm), dùng ở thể bị động → loại B (thiếu to-be).

→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ed → chọn ‘held’.

Dịch: Lễ hội hoa anh đào, còn có tên gọi là Hanami, là một truyền thống lâu đời của Nhật Bản được tổ chức vào mùa xuân.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

in

for

with

by

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: continue for + ‘khoảng thời gian’ – kéo dài trong thời gian bao lâu

Dịch: Lễ hội thường bắt đầu vào cuối tháng 3 và kéo dài khoảng 2 tuần lễ.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

goes

brings

comes

dates

Xem đáp án

- Ta có: date back to + ‘mốc thời gian’ – có nguồn gốc từ thời điểm nào đó trong quá khứ

Dịch: Lễ hội có nguồn gốc từ thời Nara (710-794 sau Công nguyên),...

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

significance deep cultural

cultural deep significance

cultural significance deep

deep cultural significance

Xem đáp án

- deep /diːp/ (adj): sâu sắc (tính từ chỉ mức độ)

- cultural /ˈkʌltʃərəl/ (adj): liên quan đến văn hóa (tính từ chỉ bản chất)

- significance /sɪɡˈnɪfɪkəns/ (n): tầm quan trọng, ý nghĩa (danh từ đứng cuối)

→ Ta có nguyên tắc: Tính từ mô tả mức độ (e.g. deep, strong, high) đứng trước tính từ phân loại (e.g. cultural, economic, social) để nhấn mạnh mức độ của khái niệm đó.

*Một số ví dụ: strong economic growth, high social value,...

→ trật tự đúng: deep cultural significance

Dịch: Lễ hội có nguồn gốc từ thời Nara (710-794 sau Công nguyên), cho thấy ý nghĩa văn hóa sâu sắc đối với người Nhật.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

beauty

beautiful

beautifully

C. đẹp

beautify

Xem đáp án

A. beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp

B. beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): đẹp

C. beautifully /ˈbjuːtɪfli/ (adv): đẹp

D. beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp

- Cần một danh từ sau tính từ ‘fleeting’ để tạo cụm danh từ làm tân ngữ sau giới từ ‘of’.

Dịch: Thời gian nở hoa ngắn ngủi của chúng như một lời nhắc nhở về sự vô thường của cuộc sống.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a festival and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to coming

coming

come

to come

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc time for sth/ for sb to do sth – thời gian để ai làm gì

Dịch: Hanami không đơn thuần là lễ hội ngắm hoa mà còn là dịp để mọi người quây quần, trân trọng những khoảnh khắc đẹp đẽ, thoáng qua của cuộc đời.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Japan’s Cherry Blossom Festival, Hanami, is a traditional celebration held during spring. It involves the viewing of cherry blossoms, known as sakura, which bloom at different times across Japan. The festival typically starts in late March and continues for approximately 2 weeks. Celebrations include outdoor parties, picnics, and events in public parks, rivers, and other locations where cherry trees are grown. The festival dates back to the Nara period (710-794 A.D.), indicating its deep cultural significance in Japan. The cherry blossoms symbolize the arrival of spring and the fleeting beauty of nature. Their short blooming period serves as a reminder of life’s transience. This festival is not just about viewing flowers but also a time for people to come together and appreciate life’s delicate, passing moments.

Dịch bài đọc:

Lễ hội hoa anh đào, còn có tên gọi là Hanami, là một truyền thống lâu đời của Nhật Bản, được tổ chức vào mùa xuân để ngắm hoa anh đào (sakura). Hoa nở vào những thời điểm khác nhau trên khắp Nhật Bản, nhưng lễ hội thường bắt đầu vào cuối tháng Ba và kéo dài khoảng hai tuần lễ. Người dân tổ chức tiệc ngoài trời, dã ngoại và tham gia các sự kiện tại công viên, ven sông hay những nơi trồng nhiều cây anh đào. Lễ hội Hanami có từ thời kỳ Nara (710-794 sau Công nguyên), cho thấy ý nghĩa văn hóa sâu sắc đối với người Nhật. Hoa anh đào không chỉ báo hiệu mùa xuân mà còn tượng trưng cho vẻ đẹp mong manh của thiên nhiên. Thời gian nở ngắn ngủi của chúng như một lời nhắc nhở về sự vô thường của cuộc sống. Vì vậy, Hanami không đơn thuần là lễ hội ngắm hoa mà còn là dịp để mọi người quây quần, trân trọng những khoảnh khắc đẹp đẽ, thoáng qua của cuộc đời.

Đoạn văn

     When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice (7) ______ right from the outset. I’ve always been a(n) (8) ______ person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference.Physics just wasn’t my thing.

     Soon my tutor noticed that I wasn’t (9) ______ my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested I sit in on lectures in (10) ______ subjects to see if any of them might (11) ______ me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I had found my niche. I switched courses and I’m (12) ______ I did!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

though

although

even though

as though

Xem đáp án

A. though: mặc dù – có thể đứng cuối hoặc giữa câu để diễn đạt sự tương phản

B. although: mặc dù – phải đứng đầu hoặc giữa câu với mệnh đề đầy đủ phía sau

C. even though: mặc dù – dạng nhấn mạnh hơn của ‘although’ và cũng yêu cầu một mệnh đề đầy đủ phía sau

D. as though: như thể là → nghĩa không phù hợp trong ngữ cảnh này

- Sau chỗ trống là một cụm trạng ngữ, không phải mệnh đề → chỉ có ‘though’ dùng được.

Dịch: Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

argumentative

gregarious

conscientious

objective

Xem đáp án

A. argumentative /ˌɑːɡjuˈmentətɪv/ (adj): hay tranh cãi

B. gregarious /ɡrɪˈɡe(ə)riəs/ (adj): hòa đồng, thích giao du

C. conscientious /ˌkɒnʃiˈenʃəs/ (adj): tận tâm, chu đáo

D. objective /əbˈdʒektɪv/ (adj): khách quan, không thiên vị

Dịch: Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học,...

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

coming up against

putting up with

catching up with

getting round to

Xem đáp án

A. come up against (phr.v): gặp phải một vấn đề khó khăn

B. put up with (phr.v): chịu đựng ai/cái gì

C. catch up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ với ai

D. get round to (phr.v): hoàn thành một việc gì đó

Dịch: Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến trao đổi.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

other

A. Khác

others

another

the other

Xem đáp án

A. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

B. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

C. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác

D. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

- Sau chỗ trống là một danh từ đếm được số nhiều ‘subjects’ → chỉ có ‘other’ dùng được.

Dịch: Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp hơn không.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc câu chuyện sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

fit

match

please

suit

Xem đáp án

A. fit /fɪt/ (v): vừa vặn về kích cỡ hoặc hình thức (như quần áo vừa với cơ thể)

B. match /mætʃ/ (v): tương xứng với nhau (như màu sắc, kiểu dáng)

C. please /pliːz/ (v): làm hài lòng

D. suit /suːt/ (v): phù hợp với điều kiện hoặc yêu cầu

Dịch: ...gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp hơn không.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following story and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

ecstatic

glad

thrilled

delighted

Xem đáp án

A. ecstatic /ɪkˈstætɪk/ (adj): cực kỳ phấn khích, sung sướng tột độ → sắc thái quá mạnh trong ngữ cảnh này.

B. glad /ɡlæd/ (adj): vui mừng → từ tự nhiên nhất để diễn tả sự hài lòng với quyết định của bản thân.

C. thrilled /θrɪld/ (adj): hết sức vui mừng, cực kỳ hào hứng → thường chỉ sự mong chờ trước một sự kiện sắp diễn ra.

D. delighted /dɪˈlaɪtɪd/ (adj): rất vui, rất hài lòng → quá trang trọng so với ngữ cảnh.

Dịch: Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy!

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

     When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice though right from the outset. I’ve always been a gregarious person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference. Physics just wasn’t my thing.

     Soon my tutor noticed that I wasn’t catching up with my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested I sit in on lectures in other subjects to see if any of them might suit me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I had found my niche. I switched courses and I’m glad I did!

Dịch bài đọc:

     Khi rời trường, tôi hoàn toàn không biết mình muốn theo đuổi nghề gì. Tôi khá giỏi môn khoa học nên đã quyết định học vật lý khi lên đại học. Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm. Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học, nhưng lại gặp nhiều khó khăn với các bài tập. Tôi đã cố gắng kỷ luật bản thân và chăm chỉ học tập, nhưng không thay đổi được gì—vật lý đơn giản là không dành cho tôi.

     Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến trao đổi. Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp hơn không. Tôi đã đến vài buổi môn sinh học nhưng không thấy hứng thú. Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi. Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Ms. Carter: I agree. We may need to adjust our teaching methods to better prepare the students.

b. Mr. Nguyen: Yes, I did. It seems more challenging than last year’s, especially with the added emphasis on reading skills.

c. Ms. Carter: Have you had a chance to review the new university entrance exam for the 12th graders?

c-a-b

b-c-a

a-b-c

c-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Ms. Carter: Have you had a chance to review the new university entrance exam for the 12th graders?

b. Mr. Nguyen: Yes, I did. It seems more challenging than last years, especially with the added emphasis on reading skills.

a. Ms. Carter: I agree. We may need to adjust our teaching methods to better prepare the students.

Dịch:

c. Cô Carter: Thầy đã có thử xem qua đề minh họa đại học mới dành cho học sinh lớp 12 chưa?

b. Thầy Nguyễn: Tôi xem rồi. Đề năm nay có vẻ khó hơn năm ngoái, đặc biệt là phần đọc hiểu được chú trọng nhiều hơn.

a. Cô Carter: Tôi cũng nghĩ vậy. Có lẽ chúng ta cần điều chỉnh phương pháp giảng dạy để giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Amy: Yes! I’ve been growing herbs lately.

b. Oliver: Oh, cool! What got you into it?

c. Oliver: That’s really cool. I might just have to start my own little garden!

d. Amy: I wanted fresh ingredients for cooking, and it’s so satisfying to grow them myself.

e. Oliver: Hey, Amy! Are you still into gardening?

c-d-b-a-e

e-d-c-a-b

c-a-e-d-b

e-a-b-d-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Oliver: Hey, Amy! Are you still into gardening?

a. Amy: Yes! I’ve been growing herbs lately.

b. Oliver: Oh, cool! What got you into it?

d. Amy: I wanted fresh ingredients for cooking, and it’s so satisfying to grow them myself.

c. Oliver: That’s really cool. I might just have to start my own little garden!

Dịch:

e. Oliver: Này Amy! Cậu vẫn còn thích làm vườn chứ?

a. Amy: Có chứ! Dạo này mình đang trồng các rau thơm.

b. Oliver: Ồ, hay đấy! Sao cậu lại nghĩ đến việc trồng rau thơm vậy?

d. Amy: Mình muốn có nguyên liệu tươi để nấu ăn, và tự trồng được rau rất thỏa mãn.

c. Oliver: Nghe hay quá nhỉ. Có lẽ mình cũng nên thử trồng một khu vườn nhỏ thôi!

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Liam,

a. I really hope you’re taking enough time to rest and recover fully.

b. Get better soon, so we can hang out together like we usually do!

c. I heard from Anna recently that you’ve been feeling under the weather lately.

d. If you ever need anything, even just a casual chat, feel free to let me know anytime.

e. Remember to drink plenty of water regularly and eat nourishing meals - it helps so much.

Warm wishes,

Emily

c-a-e-d-b

a-c-e-d-b

c-b-a-d-e

a-c-b-d-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Liam,

c. I heard from Anna recently that you’ve been feeling under the weather lately.

a. I really hope you’re taking enough time to rest and recover fully.

e. Remember to drink plenty of water regularly and eat nourishing meals - it helps so much.

d. If you ever need anything, even just a casual chat, feel free to let me know anytime.

b. Get better soon, so we can hang out together like we usually do!

Warm wishes, Emily

Dịch:

Hi Liam,

c. Gần đây mình nghe Anna kể là cậu không được khỏe lắm.

a. Mình rất mong cậu dành đủ thời gian để nghỉ ngơi để hồi phục hoàn toàn.

e. Nhớ uống nhiều nước và ăn uống đầy đủ nhé - rất có lợi cho sức khỏe cậu đấy.

d. Nếu cậu cần gì, dù chỉ là tám chuyện cho vui, thì cứ nhắn mình bất cứ lúc nào nhé.

b. Mau khỏe lại đi, để tụi mình còn đi chơi như mọi khi nữa!

Chúc cậu mau khỏi, Emily

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Trying these dishes isn’t just about eating; it’s a way to connect with cultures and understand their uniqueness.

b. Cultural diversity shines through the incredible variety of foods we enjoy from different countries.

c. Therefore, tasting new cuisines means that we are discovering the new beauty of various cultures and traditions.

d. For example, Mexican tacos reflect vibrant street culture and bold flavors, while Indian curries showcase rich spices and regional traditions.

e. Every dish tells a story about its people, their history, and their way of life.

b-d-a-e-c

b-a-c-d-e

b-e-d-a-c

b-d-e-c-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Cultural diversity shines through the incredible variety of foods we enjoy from different countries.

e. Every dish tells a story about its people, their history, and their way of life.

d. For example, Mexican tacos reflect vibrant street culture and bold flavors, while Indian curries showcase rich spices and regional traditions.

a. Trying these dishes isn’t just about eating; it’s a way to connect with cultures and understand their uniqueness.

c. Therefore, tasting new cuisines means that we are discovering the new beauty of various cultures and traditions.

Dịch:

b. Sự đa dạng văn hóa thể hiện rõ qua vô số món ăn tuyệt vời từ các quốc gia trên thế giới.

e. Mỗi món ăn đều kể một câu chuyện về con người, lịch sử và lối sống.

d. Chẳng hạn, món bánh tacos từ Mexico phản ánh văn hóa đường phố sôi động với hương vị đậm đà, trong khi món cà ri Ấn Độ cho thấy sự phong phú của các loại gia vị và truyền thống vùng miền.

a. Thưởng thức những món ăn này không chỉ đơn thuần là ăn uống, mà còn là cách để kết nối và hiểu rõ hơn về các nền văn hóa.

c. Vì vậy, khám phá nền ẩm thực mới cũng chính là khám phá vẻ đẹp của các nền văn hóa và truyền thống khác nhau.

Chọn C.

Do đó, nếm thử các món ăn mới có nghĩa là chúng ta đang khám phá vẻ đẹp mới của các nền văn hóa và truyền thống khác nhau. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. This includes reducing waste by recycling, conserving water through careful usage, and switching to renewable energy sources like solar and wind, all of which help to protect the planet for future generations.

b. Green living emphasizes a lifestyle focused on sustainability, encouraging people to make environmentally conscious choices that minimize harm to the Earth.

c. Small everyday actions, such as using reusable bags, turning off lights when not in use, and choosing energy-efficient appliances, can have a big impact on reducing your carbon footprint.

d. Many individuals are now embracing green practices in their daily routines, such as reducing plastic use, supporting eco-friendly businesses, and conserving energy at home.

e. By incorporating these habits into daily life, people can collectively help reduce pollution and conserve natural resources, contributing to a cleaner and healthier environment.

 

e-a-c-d-b

a-b-c-e-d

b-d-a-c-e

d-c-b-e-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Green living emphasizes a lifestyle focused on sustainability, encouraging people to makeenvironmentally conscious choices that minimize harm to the Earth.

d. Many individuals are now embracing green practices in their daily routines, such as reducing plasticuse, supporting eco-friendly businesses, and conserving energy at home.

a. This includes reducing waste by recycling, conserving water through careful usage, and switching torenewable energy sources like solar and wind, all of which help to protect the planet for future generations.

c. Small everyday actions, such as using reusable bags, turning off lights when not in use,and choosingenergy-efficient appliances, can have a big impact on reducing your carbon footprint.

e. By incorporating these habits into daily life, people can collectively help reduce pollution and conservenatural resources, contributing to a cleaner and healthier environment.

Dịch:

b. ‘Sống xanh’ nhấn mạnh sự bền vững, khuyến khích mọi người đưa ra những lựa chọn có ý thức về môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến Trái Đất.

d. Ngày càng nhiều người áp dụng các thói quen xanh trong cuộc sống hằng ngày như giảm sử dụng nhựa, ủng hộ các doanh nghiệp thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng tại nhà.

a. Điều này bao gồm giảm rác thải bằng cách tái chế, sử dụng nước hợp lý và chuyển sang các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió để bảo vệ hành tinh cho các thế hệ tương lai.

c. Những hành động nhỏ hằng ngày, chẳng hạn như sử dụng túi vải thay vì túi ni-lông, tắt đèn khi không cần thiết và chọn các thiết bị tiết kiệm năng lượng, có thể tạo ra tác động lớn trong việc giảm lượng khí thải carbon.

e. Khi đưa những thói quen này vào cuộc sống, con người có thể chung tay giảm ô nhiễm, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần xây dựng môi trường trong lành, bền vững hơn.

Chọn C.

Đoạn văn

Urbanisation in Vietnam: A Transformative Journey

Vietnam, a country that was once largely rural, has seen rapid urbanisation over the past fewdecades. Cities such as Hanoi and Ho Chi Minh City, once known for their traditional buildings andquiet streets, (18) ______. To promote economic growth, the government has introduced policiespromoting immigration which later results in industrialisation and urban expansion. As a result, (19) ______. One notable aspect of Vietnam’s urbanisation is the improvement of transport systems, whichhas made cities more connected. Including new metro lines and expanded roads, (20) ______.

However, (21) ______. The fast pace of development, combined with increasing pollution,presents challenges for authorities trying to balance growth with preservation. Another significantchallenge of urbanisation in Vietnam is its impact on cultural heritage, which is increasingly at risk.Historical landmarks, such as the Temple of Literature in Hanoi, are overshadowed by the rapidconstruction of modern skyscrapers, (22) ______. The coexistence of ancient structures andcontemporary buildings often results in tension between development and conservation.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about urbanization and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

that reflects the shift towards urban centres filled with modern amenities

whose urban transformation includes skyscrapers and advanced infrastructure

where traditional features coexist with growing urban developments

have transformed into bustling hubs with towering skyscrapers and modern facilities

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ là ‘cities’ nhưng chưa có vị ngữ (‘once known for...’ chỉ là một MĐQH rút gọn) → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

→ Loại được ngay cả 3 lựa chọn A, B, C đều là các MĐQH.

Dịch: Các thành phố như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, vốn được biết đến với những công trình truyền thống và các con phố yên bình, nay đã trở thành những trung tâm sầm uất với các tòa nhà cao chót vót và cơ sở hạ tầng hiện đại.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about urbanization and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

millions of people have moved to big cities in search of better jobs and opportunities

major cities have experienced rapid development in infrastructure and public services

economic growth has encouraged urban centres to expand and attract large invest-ments

urbanisation has led to the construction of modern facilities and better transport systems

Xem đáp án

*Xét nghĩa các câu:

A. Hàng triệu người đã chuyển đến các thành phố lớn để tìm việc và cơ hội tốt hơn

B. Các thành phố lớn đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng về cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng

C. Tăng trưởng kinh tế đã thúc đẩy các trung tâm đô thị mở rộng và thu hút đầu tư lớn

D. Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến việc xây dựng các cơ sở hiện đại và hệ thống giao thông tốt hơn

*Xét câu trước chỗ trống:

- To promote economic growth, the government has introduced policies promoting immigration which later results in industrialisation and urban expansion. As a result,... (Nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chính phủ đã ban hành các chính sách khuyến khích nhập cư, từ đó dẫn đến công nghiệp hóa và mở rộng đô thị. Kết quả là,...)

→ A là hệ quả hợp lý của công nghiệp hóa và mở rộng đô thị, chính là dân số đô thị tăng nhanh do người dân đổ về thành phố để tìm việc làm.

*Loại các phương án sai:

B. Sai logic: Phát triển cơ sở hạ tầng là một hệ quả khác của đô thị hóa, nhưng không liên quan trực tiếp đến nhập cư và mở rộng đô thị như câu trước đó nói.

C. Lặp ý: Câu trước đã đề cập ‘urban expansion’ (mở rộng đô thị), nên câu này không đưa ra hệ quả mới.

D. Sai logic: Ta xét câu sau nói về ‘the improvement of transport systems’ (nâng cấp hệ thống giao thông) → nếu chọn D thì bị trùng ý với câu sau.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about urbanization and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

transport systems have improved notably, making daily commutes more convenient

major projects have helped reduce traffic jams and improve accessibility

the government has invested in new technologies to improve transportation

travel times have been improved thanks to new transport infrastructure

Xem đáp án

- Ta thấy trước chỗ trống có mệnh đề trạng ngữ chủ động (V-ing), và mệnh đề này lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN theo mạch bài đọc, cái mà ‘bao gồm các tuyến metro và đường xá’, là hệ thống giao thông.

→ loại B (chủ ngữ ‘major projects’ - các dự án lớn), C (chủ ngữ ‘the government’ - chính phủ), và D (chủ ngữ ‘travel times’ - thời gian di chuyển).

Dịch: Với sự xuất hiện của các tuyến metro mới và hệ thống đường sá mở rộng, giao thông đô thị đã có những bước tiến đáng kể, giúp việc đi lại hàng ngày trở nên thuận tiện hơn.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about urbanization and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

urbanization has created new job opportunities for people in rural areas

urban sprawl has raised concerns about environmental sustainability

the rapid growth of cities has led to a rise in environmental initiatives

increased investment in infrastructure has enhanced the quality of life

Xem đáp án

*Xét nghĩa các câu:

A. đô thị hóa đã tạo ra cơ hội việc làm mới cho người dân ở khu vực nông thôn

B. phát triển đô thị ngổn ngang đã làm dấy lên mối lo ngại về tính bền vững môi trường

C. sự phát triển nhanh chóng của các đô thị đã dẫn đến sự gia tăng các sáng kiến ​​môi trường

D. tăng đầu tư vào cơ sở hạ tầng đã nâng cao chất lượng cuộc sống

*Xét câu sau chỗ trống:

- The fast pace of development, combined with increasing pollution, presents challenges for authorities trying to balance growth with preservation. (Nhịp độ phát triển nhanh đi kèm với tình trạng ô nhiễm gia tăng đang là bài toán làm đau đầu các cơ quan chức năng trong việc cân bằng giữa tăng trưởng và bảo tồn.)

→ Dựa vào nội dung câu này và liên từ ‘However’ ngay đầu đoạn chỉ mối quan hệ tương phản, có thể suy ra đoạn này nói về những thách thức môi trường mà đô thị hóa mang lại (trái ngược với những lợi ích ở đoạn trước đó).

→ Chỉ có B nói về mặt tiêu cực, các lựa chọn còn lại đều đưa thêm những mặt tích cực.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about urbanization and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

cause conflicts between urban development and heritage protection

leading to concerns about the preservation of these sites

that affects the way cities handle historical conservation

and raising questions about how to balance growth with preservation

Xem đáp án

- Câu đã có đủ chủ ngữ là ‘Historical landmarks’ và động từ chính ‘are overshadowed’ → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH.

→ Loại A (động từ ‘cause’ chia ở hiện tại đơn giống động từ chính).

- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại C.

- Liên từ ‘and’ nối hai vế song song, tức là phải cùng từ loại, cùng dạng động từ, cùng là mệnh đề,... → Nếu điền D thì sau ‘and’ là cụm danh động từ, mà trước ‘and’ lại là động từ chia hiện tại đơn → không phù hợp về mặt ngữ pháp, loại D.

- Như vậy chỉ còn B là cấu trúc MĐQH rút gọn khi động từ mang nghĩa chủ động (lược bỏ đại từ quan hệ và rút về dạng V-ing). Cấu trúc đầy đủ là ‘which leads to...’ bổ ngữ cho cả mệnh đề trước dấu phẩy.

Dịch: Các địa danh lịch sử, chẳng hạn như Văn Miếu ở Hà Nội, đang dần bị che khuất bởi các tòa nhà hiện đại mọc lên như nấm, làm dấy lên lo ngại về việc bảo tồn các di tích này.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

Urbanisation in Vietnam: A Transformative Journey

Vietnam, a country that was once largely rural, has seen rapid urbanisation over the past fewdecades. Cities such as Hanoi and Ho Chi Minh City, once known for their traditional buildings andquiet streets, have transformed into bustling hubs with towering skyscrapers and modern facilities. To promote economic growth, the government has introduced policiespromoting immigration which later results in industrialisation and urban expansion. As a result, millions of people have moved to big cities in search of better jobs and opportunities. One notable aspect of Vietnam’s urbanisation is the improvement of transport systems, whichhas made cities more connected. Including new metro lines and expanded roads, transport systems have improved notably, making daily commutes more convenient.

     However, urban sprawl has raised concerns about environmental sustainability. The fast pace of development, combined with increasing pollution,presents challenges for authorities trying to balance growth with preservation. Another significantchallenge of urbanisation in Vietnam is its impact on cultural heritage, which is increasingly at risk.Historical landmarks, such as the Temple of Literature in Hanoi, are overshadowed by the rapidconstruction of modern skyscrapers, leading to concerns about the preservation of these sites. The coexistence of ancient structures andcontemporary buildings often results in tension between development and conservation.

Dịch bài đọc:

Đô thị hóa tại Việt Nam: Hành trình chuyển mình

Việt Nam, một quốc gia nơi người dân từng sống chủ yếu ở nông thôn, đã chứng kiến quá trình đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thập kỷ qua. Các thành phố như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, vốn nổi tiếng với những công trình truyền thống và các con phố yên bình, nay đã trở thành những trung tâm sầm uất với các tòa nhà chọc trời và cơ sở hạ tầng hiện đại. Nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chính phủ đã ban hành các chính sách khuyến khích nhập cư, từ đó dẫn đến công nghiệp hóa và mở rộng đô thị. Kết quả là hàng triệu người đã di chuyển đến các thành phố lớn để tìm kiếm việc làm và cơ hội tốt hơn. Một điểm đáng chú ý trong quá trình đô thị hóa của Việt Nam là sự cải thiện hệ thống giao thông, giúp các thành phố kết nối với nhau hơn. Với sự xuất hiện của các tuyến metro mới và hệ thống đường sá mở rộng, giao thông đô thị đã có những bước phát triển đáng kể, giúp việc đi lại hàng ngày trở nên thuận tiện hơn.

Tuy nhiên, phát triển đô thị ngổn ngang cũng đặt ra nhiều lo ngại về tính bền vững của môi trường. Nhịp độ phát triển nhanh chóng đi kèm với tình trạng ô nhiễm gia tăng là bài toán làm đau đầu các cơ quan chức năng trong việc cân bằng giữa tăng trưởng và bảo tồn. Một vấn đề quan trọng khác của đô thị hóa ở Việt Nam là tác động đối với di sản văn hóa, vốn đang ngày càng bị đe dọa. Những địa danh lịch sử, chẳng hạn như Văn Miếu - Quốc Tử Giám ở Hà Nội, đang dần bị che khuất bởi các tòa nhà hiện đại mọc lên như nấm, làm dấy lên lo ngại về việc bảo tồn các di tích này. Sự tồn tại song song giữa các công trình cổ kính và kiến trúc hiện đại thường tạo ra những mâu thuẫn giữa phát triển và bảo tồn.

Đoạn văn

Read the following passage about traditional media and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Before the invention of newspapers, the main source of news was word of mouth. Any writingsand drawings were done by hand. Although printing press had existed in eastern Asia, it wasGutenberg’s invention in Europe in 1453 that made printing faster and books more accessible. It reducedthe cost and size of printed books and made them the first form of mass media affordable to less wealthypeople. Gutenberg’s invention also quickened the spread of discoveries and information, and promotedliteracy in Europe.

The printing press led to the rise of printed newspapers that appeared regularly. The firstnewspapers developed from around 1612 and in a short period of time, they became very popular inEurope and the European colonies. In the 19th century, they also appeared in Asia. Newspapers and magazines are still very popular today. Although most of them have onlineversions, many people continue to read print media, which is considered more credible than digital media.

In the 1920s, when radio, television, and video were introduced, the phrase “the media” began tobe used. Black and white television quickly became popular in the 1950s, and in the 1960s colourbroadcasts started in many countries. Thanks to its audiovisual presentation, television became one of themost important forms of mass media in the 20th century. As a source of news, entertainment, andeducation, it still attracts a large number of viewers today.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the traditional forms of media?

printing press

printed newspapers

television

radio

Xem đáp án

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một hình thức truyền thông truyền thống?

     A. máy in                      B. báo in                       C. truyền hình               D. radio

Thông tin:

- The first newspapers developed from around 1612... (Những tờ báo đầu tiên bắt đầu xuất hiện từ khoảng năm 1612...) → có nhắc đến báo in, B đúng.

- Black and white television quickly became popular in the 1950s,... (Truyền hình đen trắng nhanh chóng trở nên phổ biến vào những năm 1950,...) → có nhắc đến TV, C đúng.

- In the 1920s, when radio, television, and video were introduced,... (Vào những năm 1920, khi radio, truyền hình và video ra đời,...) → có nhắc qua về radio, D đúng.

- Trong khi đó, máy in được miêu tả là “made printing faster and books more accessible” (giúp việc in ấn nhanh hơn và sách dễ tiếp cận hơn) → máy in là một ‘công cụ hỗ trợ truyền thông’.

→ Cần phân biệt với các ‘hình thức truyền thông’ (như ba ví dụ nêu trên) là các phương tiện giúp truyền tải thông tin đến công chúng.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘promoted’ in paragraph 1 can be best replaced by ______.

rose

raised

dropped

wavered

Xem đáp án

Từ ‘promoted’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.

- promote /prəˈməʊt/ (v) = to help sth to happen or develop (Oxford): đẩy mạnh, giúp cái gì đó phát triển

A. rise/raɪz/ (v): tăng lên (dạng quá khứ đơn: rose /rəʊz/)

B. raise/reɪz/ (v): làm tăng lên

C. drop /drɒp/ (v): giảm xuống

D. waver /ˈweɪvə(r)/ (v): suy yếu

*Phân biệt ‘rise’ và ‘raise’:

- rise: nội động từ, không có tân ngữ, e.g. Prices are still rising.

- raise: ngoại động từ, phải đi kèm tân ngữ, e.g. They raised their offer to $500.

→ ‘promote’ cũng là ngoại động từ (tân ngữ trong câu là ‘literacy’) → chọn ‘raise’.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

News was mostly unofficial and incorrect prior to the invention of newspapers.

After the advent of newspapers, it was no longer common for news to be passed on verbally.

There were only face-to-face conversations and interactions before the creation of newspapers.

Before newspapers were invented, news was mainly shared through spoken communication.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?

A. Tin tức chủ yếu là không chính thức và không chính xác trước khi báo in ra đời.

B. Sau khi báo in ra đời, truyền đạt tin tức bằng lời nói không còn phổ biến nữa.

C. Chỉ có các cuộc trò chuyện và tương tác trực tiếp trước khi báo in ra đời.

D. Trước khi báo in ra đời, tin tức chủ yếu được chia sẻ thông qua giao tiếp bằng lời nói.

Câu gạch chân: Before the invention of newspapers, the main source of news was word of mouth. (Trước khi báo chí ra đời, nguồn tin tức chủ yếu đến từ truyền miệng.)

*word of mouth (idiom) = spoken communication as a means of transmitting information (Oxford): giao tiếp bằng lời nói nhằm truyền tải thông tin

→ D diễn giải lại đúng nhất định nghĩa của ‘word of mouth’.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘credible’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

dependable

available

untrustworthy

believable

Xem đáp án

Từ ‘credible’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.

- credible /ˈkredəbl/ (adj) = that can be believed or trusted (Oxford): đáng tin cậy

A. dependable/dɪˈpendəbl/ (adj): có thể dựa vào

B. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn để sử dụng

C. untrustworthy /ʌnˈtrʌstwɜːði/ (adj): không đáng tin cậy

D. believable /bɪˈliːvəbl/ (adj): có thể tin được

→ credible >< untrustworthy

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 3 refers to ______.

source of news

television

entertainment

audiovisual presentation

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 3 chỉ ______.

     A. nguồn tin tức            B. truyền hình            C. giải trí               D. trình bày nghe nhìn

Thông tin: Thanks to its audiovisual presentation, television became one of themost important forms of mass media in the 20th century. As a source of news, entertainment, andeducation, it still attracts a large number of viewers today. (Nhờ khả năng trình bày kết hợp âm thanh và hình ảnh, TV đã trở thành một trong những phương tiện truyền thông quan trọng nhất của thế kỷ 20. Là nguồn cung cấp tin tức, giải trí và giáo dục, TV vẫn thu hút một lượng lớn người xem cho đến ngày nay.) → TV là nguồn cung cấp nhiều thể loại, không phải chỉ cung cấp tin tức → A dễ gây nhầm lẫn.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Television was the most popular type of media in the 20th century.

Printed newspapers had existed first in Asia before the 15th century.

The emergence of printers increased the speed of news spread.

Magazines lost their appeal when the Internet appeared.

Xem đáp án

Theo bài văn, ý nào sau đây là ĐÚNG?

A. Truyền hình là phương tiện truyền thông phổ biến nhất trong thế kỷ 20.

B. Báo in đã xuất hiện đầu tiên ở Châu Á trước thế kỷ 15.

C. Sự xuất hiện của máy in đã làm tăng tốc độ lan truyền tin tức.

D. Tạp chí mất đi sức hấp dẫn khi Internet xuất hiện.

Thông tin:

- Although printing press had existed in eastern Asia, it was Gutenberg’s invention in Europe in 1453 that made printing faster and books more accessible. (Mặc dù máy in đã tồn tại ở khu vực Đông Á, nhưng phát minh của Gutenberg ở châu Âu vào năm 1453 mới thực sự giúp quá trình in ấn trở nên nhanh chóng hơn, và sách trở nên dễ tiếp cận hơn.)

→ Ta biết máy in đã xuất hiện ở châu Á trước năm 1453 của thế kỷ 15, thì có thể là trước thế kỷ 15 (hoặc trong nửa đầu thế kỷ 15), không có thông tin trong bài để kiểm chứng. Tuy nhiên đây là thông tin về máy in (công cụ), không phải báo in (phương tiện).

- The first newspapers developed from around 1612 and in a short period of time, they became very popular in Europe and the European colonies. In the 19th century, they also appeared in Asia. (Những tờ báo in đầu tiên bắt đầu xuất hiện từ khoảng năm 1612 và chỉ trong một thời gian ngắn, chúng đã trở nên phổ biến ở châu Âu và các thuộc địa châu Âu. Đến thế kỷ 19, báo in cũng xuất hiện ở châu Á.)

→ Đây mới là thông tin về sự xuất hiện của báo in, và đến thế kỷ 19 chúng mới có mặt ở châu Á → B sai.

- Gutenberg’s invention also quickened the spread of discoveries and information,... (Phát minh của Gutenberg cũng đẩy nhanh sự lan truyền của các khám phá và thông tin,...)

→ C dùng cụm đồng nghĩa với bài gốc ‘increased the speed’ = ‘quickened’ → C đúng.

- Newspapers and magazines are still very popular today. (Cho đến nay, báo và tạp chí vẫn được ưa chuộng.) → Tạp chí không vì có Internet mà mất đi sức hút → D sai.

- Thanks to its audiovisual presentation, television became one of the most important forms of mass media in the 20th century. (Nhờ khả năng trình bày kết hợp âm thanh và hình ảnh, TV đã trở thành một trong những phương tiện truyền thông quan trọng nhất của thế kỷ 20.)

→ TV là ‘một trong những’ phương tiện truyền thông quan trọng nhất, không khẳng định là quan trọng nhất → A sai.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the advent of a term?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến sự ra đời của một thuật ngữ?

Đoạn 3: In the 1920s, when radio, television, and video were introduced, the phrase “the media” began to be used. (Vào những năm 1920, khi radio, truyền hình và video xuất hiện, thuật ngữ “truyền thông” bắt đầu được sử dụng.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer explain why the cost of a type of media decreased?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

None

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả giải thích lý do vì sao chi phí của một phương tiện truyền thông lại giảm?

Đoạn 1: ...it was Gutenberg’s invention in Europe in 1453 that made printing faster and books more accessible. It reduced the cost and size of printed books and made them the first form of mass media affordable to less wealthy people. (...phát minh của Gutenberg ở châu Âu vào năm 1453 mới thực sự giúp quá trình in ấn trở nên nhanh chóng hơn, và sách trở nên dễ tiếp cận hơn. Nhờ đó, chi phí và kích thước sách in được giảm đáng kể, biến sách trở thành phương tiện truyền thông đại chúng đầu tiên mà những người có thu nhập thấp cũng có thể mua được.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Trước khi báo chí ra đời, nguồn tin tức chủ yếu đến từ truyền miệng. Mọi văn bản và hình vẽ đều được thực hiện thủ công. Mặc dù máy in đã tồn tại ở khu vực Đông Á, nhưng phát minh của Gutenberg ở châu Âu vào năm 1453 mới thực sự giúp quá trình in ấn trở nên nhanh chóng hơn, và sách trở nên dễ tiếp cận hơn. Nhờ đó, chi phí và kích thước sách in được giảm đáng kể, biến sách trở thành phương tiện truyền thông đại chúng đầu tiên mà những người có thu nhập thấp cũng có thể mua được. Phát minh này không chỉ đẩy nhanh sự lan truyền của những khám phá và thông tin mà còn thúc đẩy sự phát triển của trình độ dân trí ở châu Âu.

Sự ra đời của máy in đã mở đường cho sự phát triển của báo in. Những tờ báo in đầu tiên bắt đầu xuất hiện thường xuyên từ khoảng năm 1612 và chỉ trong một thời gian ngắn, báo in đã trở nên phổ biến ở châu Âu và các thuộc địa của châu Âu. Đến thế kỷ 19, báo in cũng xuất hiện ở châu Á. Cho đến nay, báo và tạp chí vẫn được ưa chuộng. Dù hầu hết đã có phiên bản trực tuyến, nhiều người vẫn thích đọc báo in vì độ đáng tin cậy cao hơn so với phương tiện kỹ thuật số.

Vào những năm 1920, khi radio, truyền hình (TV) và video xuất hiện, thuật ngữ “truyền thông” bắt đầu được sử dụng. TV đen trắng nhanh chóng phổ biến vào những năm 1950, và đến thập niên 1960, nhiều quốc gia bắt đầu phát sóng truyền hình có màu. Nhờ khả năng trình bày kết hợp âm thanh và hình ảnh, TV đã trở thành một trong những phương tiện truyền thông quan trọng nhất của thế kỷ 20. Là nguồn cung cấp tin tức, giải trí và giáo dục, TV vẫn thu hút một lượng lớn người xem cho đến ngày nay.

Đoạn văn

Read the following passage about fitness trends and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

Get in Shape with the Latest Fitness Trends

Going to the gym, or not?

Home workouts are becoming very popular these days because many working people can’t manage to have time to go to the fitness centre. [I] Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] Mini-workouts of 5 to 10 minutes spread out during the day are also a great way to exercise while busy at home. [III] All you need is a mat, light weights and some space for the perfect home gym. [IV]

Apps are everywhere

As we use our mobile phones for almost everything, it is no surprise they can help us exercise too. Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are all the rage right now. These apps are often free to download and for people of all ages. They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement.

High-tech exercising

Technology has definitely become part of our daily exercise. Whether at home or at the gym, exercise bikes, treadmills and other types of equipment have become interactive, integrated with screens and speakers. Smart fitness mirrors, acting as personal trainers, provide a variety of exercise programmes from boxing to Pilates while the person exercising can see themself in the mirror.

Building muscles outdoors

Running, cycling, walking and hiking are some types of outdoor fitness. More and more people are getting together to exercise or take an outdoor class while enjoying the benefits of nature with some fresh air and green healing.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

This is because the need for costly memberships and travel time is eliminated.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Điều này là do không cần trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển.

*Xét vị trí [II]: Recently, 75% of people asked say it is easier, cheaper and more convenient to exercise at home. [II] (Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. [II])

→ Ta thấy câu này đưa ra kết quả khảo sát là những nhận xét về hình thức tập thể dục tại nhà, vì vậy câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, có chức năng giải thích lý do cho câu trước.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘are all the rage’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

fall behind

come forward

catch on

keep up

Xem đáp án

Cụm ‘are all the rage’ trong đoạn 2 có thể thay thế bằng cụm nào?

- be all the rage (idiom) = to be very popular and fashionable (Oxford): thời thượng, rất được ưa chuộng

A. fall behind (phr.v): thua kém, không tiến bộ so với người khác

B. come forward (phr.v): ra mặt giúp đỡ, cung cấp thông tin

C. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, được chấp nhận rộng rãi

D. keep up (phr.v): bắt kịp tốc độ, tiến độ với ai

→ be all the rage = catch on.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 2 refers to ______.

mobile phones

smart watches

people of all ages

fitness apps

Xem đáp án

Từ ‘They’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

     A. điện thoại di động                                          B. đồng hồ thông minh

     C. người ở mọi lứa tuổi                                      D. các ứng dụng thể dục

Thông tin: Fitness applications on our mobiles, smart watches and computers are all the rage right now. [...] They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement. (Các ứng dụng thể dục trên điện thoại, đồng hồ thông minh và máy tính hiện nay đang rất thịnh hành. [...] Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.)

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about fitness applications?

They are exclusive to young people.

They have features to keep you motivated.

They can be downloaded cost-free.

They provide various workout routines.

Xem đáp án

Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG đúng về các ứng dụng thể dục?

A. Chúng chỉ dành riêng cho người trẻ.

B. Chúng có các tính năng giúp bạn duy trì động lực.

C. Chúng có thể được tải xuống miễn phí.

D. Chúng cung cấp nhiều bài tập luyện khác nhau.

Thông tin: These apps are often free to download (C) and for people of all ages. They offer a variety of workouts (D) as well as healthy diet advice and wellness tips. They also help track your progress and even give rewards such as badges and stars for encouragement (B). (Những ứng dụng này thường miễn phí tải về và phù hợp với mọi lứa tuổi. Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe. Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.)

→ Những ứng dụng này dành cho mọi người từ mọi lứa tuổi → A sai.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘integrated’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

combined

expanded

separated

distributed

Xem đáp án

Từ ‘integrated’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- integrate /ˈɪntɪɡreɪt/ (v) = to combine two or more things so that they work together (Oxford): kết hợp, tích hợp

A. combine /kəmˈbaɪn/ (v): kết hợp

B. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng

C. separate /ˈseprət/ (v): tách biệt

D. distribute /dɪˈstrɪbjuːt/ (v): phân phát đi nhiều nơi

→ integrated >< separated.

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Technology has revolutionised exercising both at home and in the gym.

Interactive fitness equipment allows users to follow personalised training programs.

Smart mirrors and treadmills are the most effective tools for high-tech home workouts.

Fitness equipment with interactive technology has become part and parcel of exercise routines.

Thiết bị thể dục với công nghệ tương tác đã trở thành một phần và phần của các thói quen tập thể dục.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?

A. Công nghệ đã cách mạng hóa việc tập thể dục tại nhà và ở phòng tập.

B. Thiết bị thể dục có tính tương tác cho phép người dùng thực hiện các chương trình tập được cá nhân hóa.

C. Gương thông minh và máy chạy bộ là những công cụ hiệu quả nhất cho các bài tập tại nhà công nghệ cao.

D. Thiết bị tập thể dục với công nghệ tương tác đã trở thành một phần không thể thiếu trong thói quen tập thể dục.

Phân tích: Technology has definitely become part of our daily exercise. Whether at home or at the gym... (Công nghệ chắc chắn đã trở thành một phần trong tập luyện hàng ngày của chúng ta. Dù là ở nhà hay ở phòng gym...)

→ A đưa ra nhận xét chung bao quát nhất cho đoạn 3.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

High-tech exercise mirrors are primarily used for cardio workouts.

Fitness apps are designed only for those keen on tracking their progress.

Those with hectic schedules would find time to visit the gym besides doing home workouts.

Outdoor fitness classes are becoming fashionable for their group activities and connection to nature.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Gương tập thể dục công nghệ cao chủ yếu được sử dụng để tập tim mạch.

B. Các ứng dụng thể dục chỉ dành cho những người muốn theo dõi tiến độ tập luyện.

C. Những người lịch trình bận rộn dành thời gian đến phòng tập bên cạnh tập luyện tại nhà.

D. Các lớp thể dục ngoài trời đang trở nên thời thượng vì các hoạt động nhóm và kết nối với thiên nhiên.

Thông tin: More and more people are getting together to exercise or take an outdoor class while enjoying the benefits of nature with some fresh air and green healing. (Ngày càng nhiều người cùng nhau tập luyện hoặc tham gia lớp học ngoài trời, tận hưởng lợi ích của thiên nhiên với không khí trong lành và cảm giác thư giãn từ môi trường xanh.)

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 1?

Những cách diễn đạt tốt nhất sau đây đã nhấn mạnh câu trong đoạn 1? 

With a mat and weights, you can work out perfectly even in a small space.

A mat, light weights, and space are the minimum essentials for a home workout.

Creating a perfect gym at home is impossible without sufficient space and advanced equipment.

Setting up an ideal home gym requires only basic equipment like a mat and some weights.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?

A. Chỉ với một tấm thảm và tạ là bạn đã có thể tập luyện ngay cả trong không gian nhỏ.

B. Một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian là những thứ tối thiểu cho một buổi tập tại nhà.

C. Không thể tạo ra một phòng tập hoàn hảo tại nhà nếu không có đủ không gian và thiết bị tiên tiến.

D. Thiết lập phòng tập tại nhà lý tưởng chỉ cần những thiết bị cơ bản như thảm và tạ nhẹ.

*Câu gạch chân:

- All you need is a mat, light weights and some space for the perfect home gym. (Tất cả những gì bạn cần là một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian nhỏ để tạo nên một phòng gym tại nhà hoàn hảo.)

→ Đặt trong đoạn nói về sự tiện lợi của tập thể dục tại nhà thì câu này ý muốn nói để chuẩn bị phòng tập tại nhà là không hề khó.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can NOT be inferred from the passage?

Fitness applications offer comprehensive fitness solutions.

People prefer exercising outdoors mainly to enjoy social connections.

Anyone can transform even a small corner of their home into a fitness zone.

The rise of fitness apps shows how technology stimulates people to exercise.

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG thể suy ra được từ văn bản?

A. Các ứng dụng thể dục cung cấp các giải pháp thể dục toàn diện.

B. Mọi người thích tập thể dục ngoài trời chủ yếu để tận hưởng các mối quan hệ xã hội.

C. Bất kỳ ai cũng có thể biến một góc nhỏ trong nhà thành khu vực để tập thể dục.

D. Sự phát triển của các ứng dụng thể dục cho thấy cách công nghệ tạo động lực mọi người tập thể dục.

Phân tích:

- They offer a variety of workouts as well as healthy diet advice and wellness tips. (Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe.)

→ Các ứng dụng không chỉ có các bài tập mà còn đưa ra lời khuyên..., giúp người dùng chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện → A đúng.

- C cũng đúng như đã phân tích về sự tiện lợi của tập thể dục tại nhà ở câu 38.

- Yếu tố công nghệ được nhắc đến ở đoạn 2 (nói về các ứng dụng thể dục), và đoạn 3 (nói về các thiết bị công nghệ cao), cho thấy vai trò của công nghệ trong tập thể dục thời đại mới → D đúng.

- B không đủ căn cứ để suy ra vì đúng là mọi người có tham gia tập thể dục ngoài trời theo hội nhóm (như đã phân tích ở câu 37), nhưng không nói hội nhóm là lý do chính cho hình thức tập này (lý do được nhấn mạnh là để tận hưởng lợi ích của thiên nhiên).

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

The popularity of outdoor fitness, combined with the latest high-tech trends, is transforming how people exercise worldwide.

Technology-driven fitness solutions such as apps and smart equipment will eventually substitute traditional workout methods.

As fitness trends evolve, people now have more diverse options, from affordable home workouts to nature-based and tech-assisted exercising.

Fitness trends like home workouts, fitness apps, high-tech equipment, and outdoor exercises are gaining in popularity due to their convenience and effectiveness.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?

A. Sự phổ biến của thể dục ngoài trời, kết hợp với các xu hướng công nghệ cao mới nhất, đang thay đổi cách mọi người tập thể dục trên toàn thế giới.

B. Các giải pháp thể dục dựa trên công nghệ như ứng dụng và thiết bị thông minh cuối cùng sẽ thay thế các phương pháp tập luyện truyền thống.

C. Khi xu hướng thể dục phát triển, mọi người hiện có nhiều lựa chọn đa dạng hơn, từ các bài tập tại nhà giá cả phải chăng đến các bài tập thiên nhiên và bài tập công nghệ.

D. Các xu hướng thể dục như tập luyện tại nhà, ứng dụng thể dục, thiết bị công nghệ cao và bài tập ngoài trời đang ngày càng phổ biến vì sự thuận tiện và hiệu quả.

Phân tích:

- A không hợp lý khi lấy thể dục ngoài trời làm trọng tâm, trong khi bốn hình thức được nêu trong bài nên được đặt ngang hàng.

- B là một ý suy ra không đủ căn cứ.

- C không hợp lý ở “bài tập tại nhà giá cả phải chăng”.

→ D nêu đầy đủ bốn hình thức tập thể dục và nhận xét đúng lý do vì sao chúng là những xu hướng mới (vì sự thuận tiện và hiệu quả).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Giữ dáng với các xu hướng thể dục mới nhất

Đến phòng gym hay không?

Các bài tập tại nhà đang trở nên rất phổ biến dạo gần đây vì nhiều người đi làm không có thời gian để đến các trung tâm thể dục. Mới đây, 75% người được hỏi cho biết tập thể dục tại nhà dễ dàng, rẻ hơn và tiện lợi hơn nhiều. Điều này là do không cần phải trả phí hội viên đắt đỏ và không mất thời gian di chuyển. Các bài tập ngắn từ 5-10 phút phân bố rải rác trong ngày cũng là một cách tuyệt vời để tập luyện khi bận rộn ở nhà. Tất cả những gì bạn cần là một tấm thảm, tạ nhẹ và không gian nhỏ để tạo nên một phòng gym tại nhà hoàn hảo.

Ứng dụng ở khắp mọi nơi

Chúng ta sử dụng điện thoại di động cho gần như tất cả mọi việc, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi chúng cũng có thể giúp chúng ta tập thể dục. Các ứng dụng thể dục trên điện thoại, đồng hồ thông minh và máy tính hiện nay đang rất thịnh hành. Những ứng dụng này thường miễn phí tải về và phù hợp với mọi lứa tuổi. Chúng cung cấp nhiều bài tập đa dạng cũng như lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh và các mẹo chăm sóc sức khỏe. Các ứng dụng này cũng giúp theo dõi tiến độ tập luyện và thậm chí tặng thưởng như huy hiệu hoặc ngôi sao để khích lệ.

Tập thể dục với công nghệ cao

Công nghệ chắc chắn đã trở thành một phần trong tập luyện hàng ngày của chúng ta. Dù là ở nhà hay ở phòng gym, các loại máy chạy bộ, xe đạp tập và thiết bị khác đều đã được tích hợp màn hình và loa tương tác. Gương tập thông minh đóng vai trò như huấn luyện viên cá nhân, cung cấp nhiều chương trình tập luyện từ boxing đến Pilates trong khi người tập có thể nhìn thấy bản thân mình trong gương.

Phát triển cơ bắp ngoài trời

Chạy bộ, đạp xe, đi bộ và leo núi là một số loại hình tập thể dục ngoài trời. Ngày càng nhiều

người cùng nhau tập luyện hoặc tham gia lớp học ngoài trời, tận hưởng lợi ích của thiên nhiên với không khí trong lành và cảm giác thư giãn từ môi trường xanh.