Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 40)
40 câu hỏi
Connectly: Your story, your network
Welcome to Connectly, the (1) ______ that puts you first! Say goodbye to cluttered newsfeedsand hello to meaningful connections. Connectly gives you the freedom (2) ______ your story in a waythat truly represents who you are, (3) ______ people together through shared interests and genuineinteractions. Whether you’re sharing your passions, discovering new communities, or (4) ______ intouch with friends and family, Connectly is your space to thrive.
With easy-to-use features, you can post photos, share videos, write blogs, or host live streams – alltailored to reflect your unique style. Connect (5) ______ people worldwide or explore local trends, allin one seamless platform.
No (6) ______ ads, no unnecessary noise – just pure, genuine interactions. Join the next generationof social networking today and experience the joy of building real connections.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
network new social
social network new
new social network
social new network
D. Mạng mới xã hội
- Ta có cụm danh từ thường dùng: social network – mạng xã hội
- Ta thêm tính từ ‘new’ vào trước cụm này → trật tự đúng: new social network.
*Hoặc cũng có thể dùng trật tự tính từ OSASCOMP để sắp xếp: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose.
- Trong đó, ‘new’ (mới) thuộc nhóm Age (Tuổi tác), ‘social’ (giao tiếp xã hội) thuộc nhóm Purpose (Mục đích).
Dịch: Chào mừng bạn đến với Connectly, mạng xã hội mới đặt bạn lên hàng đầu!
Chọn C.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
share
sharing
to share
to sharing
- Ta có cấu trúc freedom to do sth – tự do làm gì
Dịch: Connectly mang đến cho bạn sự tự do để chia sẻ câu chuyện của mình,...
Chọn C.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
brought
bringing
that brings
to bring
- Câu đã có động từ chính là ‘gives’ nên nếu thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại C.
- MĐQH đầy đủ trong trường hợp này là ‘which brings people...’ bổ nghĩa cho cả mệnh đề chính phía trước dấu phẩy.
→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và đưa động từ về dạng V-ing → chọn ‘bringing’.
Dịch: ...theo cách thực sự phản ánh con người bạn, kết nối mọi người qua sở thích chung và tương tác chân thật.
Chọn B.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
creating
making
taking
staying
- Ta có cụm từ: stay in touch with sb – giữ liên lạc, qua lại với ai
Dịch: Dù bạn muốn bày tỏ đam mê, khám phá cộng đồng mới hay giữ liên lạc với bạn bè, gia đình, đây chính là không gian dành cho bạn.
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
in
for
on
with
- Ta có cấu trúc: connect with sb – tạo mối quan hệ với ai
Dịch: Kết bạn bốn phương hay khám phá những xu hướng địa phương,...
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
intrusive
intrude
intrusively
intrusion
A. intrusive /ɪnˈtruːsɪv/ (adj): gây phiền toái, xâm nhập vào không gian riêng tư
B. intrude /ɪnˈtruːd/ (v): xâm nhập, không mời mà đến
C. intrusively /ɪnˈtruːsɪvli/ (adv): một cách gây phiền toái
D. intrusion /ɪnˈtruːʒn/ (n): sự xâm nhập
- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘ads’.
Dịch: Không quảng cáo phiền phức, không nội dung thừa thãi – chỉ có tương tác chân thực.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
Connectly: Your story, your network
Welcome to Connectly, the new social network that puts you first! Say goodbye to cluttered newsfeeds and hello to meaningful connections. Connectly gives you the freedom to share your story in a way that truly reflects who you are, bringing people together through shared interests and genuine interactions. Whether you’re expressing your passions, discover-ing new communities, or staying in touch with friends and family, Connectly is your space to thrive.
With easy-to-use features, you can post photos, share videos, write blogs, or host live streams – all tailored to match your unique style. Connect with people around the world or explore local trends, all within one seamless platform.
No intrusive ads, no unnecessary noise – just real interactions. Join the next generation of social networking today and experience the joy of truly engaging with others.
Dịch bài đọc:
Connectly: Kết Nối Câu Chuyện, Mở Rộng Mạng Lưới
Chào mừng bạn đến với Connectly, mạng xã hội mới đặt bạn lên hàng đầu! Hãy nói lời tạm biệt với bảng tin nhào nháo và xin chào với những kết nối ý nghĩa. Connectly mang đến cho bạn sự tự do chia sẻ câu chuyện theo cách thực sự phản ánh con người bạn, kết nối mọi người lại với nhau qua sở thích chung và tương tác chân thật. Dù bạn muốn bày tỏ đam mê, khám phá cộng đồng mới hay giữ liên lạc với bạn bè, gia đình, đây chính là không gian dành cho bạn.
Với các tính năng dễ sử dụng, bạn có thể đăng ảnh, chia sẻ video, viết blog hay phát trực tiếp – tất cả đều được thiết kế để phù hợp với phong cách của riêng bạn. Kết bạn bốn phương hay khám phá xu hướng địa phương, tất cả đều gói gọn trong một nền tảng liền mạch.
Không có quảng cáo phiền phức, không có nội dung thừa thãi – chỉ có những tương tác chân thực. Hãy tham gia thế hệ mạng xã hội mới ngay hôm nay và tận hưởng niềm vui của kết nối thực sự!
Preserving Cultural Heritage: A Shared Responsibility
Together, let’s protect the legacy of our ancestors!
The State of Cultural Heritage Today:
A(n) (7) ______of historic landmarks and traditional practices are under threat. Worse, (8) ______modernization and environmental challenges, these invaluable treasures have already been lost. This crisis (9) ______immediate action to preserve what remains.
The Benefits of Preservation:
• It strengthens cultural (10) ______and fosters pride in communities.
• It boosts tourism, contributing significantly to local economies.
• It enhances mutual understanding by showcasing (11) ______cultures and traditions.
By (12) ______your time, funding restoration projects, or spreading awareness, you can step up and help secure our heritage for generations to come.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
level
amount
lot
little
A. level /ˈlevl/ (n): mức độ, trình độ. Không có cấu trúc ‘a level of’ → loại A.
B. an amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì. Sau ‘of’ có ‘landmarks’ và ‘practices’ đều là các danh từ đếm được số nhiều → không đúng ngữ pháp, loại B.
C. a lot of + N(s/es): nhiều về số lượng → đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa, C là đáp án đúng.
D. a little + N(không đếm được): một lượng ít cái gì. ‘a little’ không đi với giới từ ‘of’.
→ không đúng ngữ pháp, loại D.
Dịch: Nhiều di tích lịch sử và tập quán truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
due to
regardless of
thanks to
in view of
A. due to: bởi vì, do (diễn tả nguyên nhân)
B. regardless of: bất kể, không kể đến (mang nghĩa phủ định nguyên nhân)
C. thanks to: nhờ vào, nhờ có (nghĩa tích cực trong khi câu đang nói về hậu quả tiêu cực)
D. in view of: xét đến
Dịch: Tệ hơn, do quá trình hiện đại hóa và những thách thức từ môi trường, không ít di sản vô giá đã biến mất vĩnh viễn.
Chọn A.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
looks into
calls for
works out
turns up
A. look into (phr.v): xem xét vấn đề gì
B. call for (phr.v) = demand: kêu gọi, yêu cầu cần có hành động
C. work out (phr.v): tìm ra giải pháp cho vấn đề
D. turn up (phr.v): xuất hiện; tăng âm lượng;...
Dịch: Tình trạng này đòi hỏi hành động khẩn cấp để bảo vệ những gì còn lại.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
experience
procession
ceremony
identity
A. experience /ɪkˈspɪəriəns/ (n): trải nghiệm
B. possession /pəˈzeʃn/ (n): sự sở hữu
C. ceremony /ˈserəmə(ʊ)ni/ (n): nghi lễ
D. identity /aɪˈdentəti/ (n): danh tính, bản sắc
*Nghĩa của câu: Câu nói về tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa, nhấn mạnh rằng nó giúp củng cố một khía cạnh nào đó của văn hóa và tạo ra niềm tự hào cho cộng đồng.
*Các kết hợp từ với tính từ ‘cultural’:
- cultural experience: trải nghiệm văn hóa – thường chỉ các hoạt động mà con người tham gia (ví dụ: đi thăm bảo tàng, tham gia lễ hội) → nghĩa hẹp, không bao hàm.
- cultural ceremony: nghi lễ văn hóa – chỉ các sự kiện cụ thể, nhưng bảo tồn văn hóa không chỉ liên quan đến nghi lễ mà còn rộng hơn, bao gồm cả truyền thống, giá trị và bản sắc.
- cultural identity: bản sắc văn hóa – khái niệm chỉ các truyền thống, giá trị và phong tục tập quán tạo nên bản sắc của một nhóm người → nghĩa bao quát, phù hợp nhất.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
distinct
other
varied
diverse
A. distinct /dɪˈstɪŋkt/ (adj): riêng biệt, khác biệt rõ ràng – nhấn mạnh sự khác biệt giữa các đối tượng, e.g. rural areas, as distinct from major cities
B. other /ˈʌðə(r)/ (adj): khác (có thể phân loại là đại từ hoặc tính từ) → không phù hợp vì không có đối tượng nào trước đó để tạo sự so sánh.
C. varied /ˈveərid/, /ˈværid/ (adj): có nhiều dạng khác nhau – thường dùng cho sự biến đổi trong một hệ thống, e.g. varied opinions
D. diverse /daɪˈvɜːs/ (adj): đa dạng, phong phú – nhấn mạnh có nhiều loại → phù hợp nhất
Dịch: Tăng cường thấu hiểu giữa các nền văn hóa nhờ giới thiệu truyền thống đa dạng.
Chọn D.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
supervising
appreciating
optimizing
volunteering
A. supervise /ˈsuːpəvaɪz/ (v): giám sát ai, cái gì
B. appreciate /əˈpriːʃieɪt/ (v): trân trọng, nhận ra điểm tốt
C. optimize /ˈɒptɪmaɪz/ (v): tối đa hóa, tận dụng triệt để
D. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ (v): tham gia tình nguyện
Dịch: Bằng cách tình nguyện tham gia các hoạt động bảo tồn, hỗ trợ tài chính cho các dự án trùng tu hoặc lan tỏa nhận thức về tầm quan trọng của di sản,...
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
Preserving Cultural Heritage:A Shared Responsibility
Together, let’s protect the legacy of our ancestors!
The State of Cultural Heritage Today:
A lot of historic landmarks and traditional practices are under threat. Worse, due tomodernization and environmental challenges, these invaluable treasures have already been lost. This crisis calls forimmediate action to preserve what remains.
The Benefits of Preservation:
• It strengthens cultural identityand fosters pride in communities.
• It boosts tourism, contributing significantly to local economies.
• It enhances mutual understanding by showcasing diversecultures and traditions.
By volunteeringyour time, funding restoration projects, or spreading aware-ness, you can step up and help secure our heritage for generations to come.
Dịch bài đọc:
Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa: Trách Nhiệm Chung
Hãy cùng nhau gìn giữ những di sản quý báu mà tổ tiên để lại!
Thực Trạng Di Sản Văn Hóa Ngày Nay:
Nhiều công trình lịch sử và tập quán truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một. Tệ hơn, do quá trình hiện đại hóa và những thách thức từ môi trường, không ít di sản vô giá đã biến mất vĩnh viễn. Tình trạng này đòi hỏi hành động khẩn cấp để bảo vệ những gì còn lại.
Lợi Ích Của Việc Bảo Tồn:
• Củng cố bản sắc văn hóa và nuôi dưỡng niềm tự hào trong cộng đồng.
• Thúc đẩy du lịch, đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương.
• Tăng cường thấu hiểu giữa các nền văn hóa nhờ giới thiệu truyền thống đa dạng.
Bằng cách tình nguyện tham gia các hoạt động bảo tồn, hỗ trợ tài chính cho các dự án trùng tu hoặc lan tỏa nhận thức về tầm quan trọng của di sản, bạn có thể góp phần gìn giữ di sản cho thế hệ mai sau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Mike: Wow! That sounds amazing. I’d love to hear more.
b. Mike: Hey, John! Long time no see. How have you been?
c. John: Hi, Mike! I’ve been great. I’ve travelled to several countries this year.
a-c-b
b-a-c
b-c-a
c-a-b
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Mike: Hey, John! Long time no see. How have you been?
c. John: Hi, Mike! I’ve been great. I’ve travelled to several countries this year.
a. Mike: Wow! That sounds amazing. I’d love to hear more.
Dịch:
b. Mike: Này John! Lâu rồi không gặp. Dạo này cậu thế nào?
c. John: Chào Mike! Mình vẫn ổn. Năm nay mình đã đi du lịch đến vài quốc gia rồi.
a. Mike: Wow! Nghe tuyệt thật đấy. Mình muốn nghe thêm nữa!
Chọn C.
a. Peter: Thank you, that means a lot coming from you. I put a lot of time and effort into making sure it was a success.
b. Jane: That sounds really interesting. How did it go?
c. Peter: It went really well! I received a lot of positive feedback from the participants.
d. Jane: That’s great to hear! You did an excellent job with the organization and the content was very informative.
e. Peter: I recently organized a workshop on skills for future leaders in ASEAN.
a-b-d-e-c
e-b-c-d-a
b-a-c-d-e
b-a-e-c-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Peter: I recently organized a workshop on skills for future leaders in ASEAN.
b. Jane: That sounds really interesting. How did it go?
c. Peter: It went really well! I received a lot of positive feedback from the participants.
d. Jane: That’s great to hear! You did an excellent job with the organization and the content was very informative.
a. Peter: Thank you, that means a lot coming from you. I put a lot of time and effort into making sure it was a success.
Dịch:
e. Peter: Gần đây mình đã tổ chức một hội thảo về kỹ năng dành cho các nhà lãnh đạo tương lai ASEAN.
b. Jane: Nghe thú vị thế! Buổi hội thảo diễn ra thế nào?
c. Peter: Tốt lắm! Mình nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những người tham gia.
d. Jane: Nghe tuyệt thật! Cậu đã làm rất tốt khâu tổ chức, nội dung cũng rất hữu ích nữa.
a. Peter: Cảm ơn cậu, điều đó có ý nghĩa lắm. Mình đã dành rất nhiều thời gian và công sức để đảm bảo nó thành công.
Chọn B.
Hi Sam,
a. They even asked a few questions mentioned in the article, so I’m hoping for good news.
b. I’ll keep checking my email to see if I made it to the next round.
c. Thank you for the article on job interview tips you sent me last week.
d. Thanks again for your help – it made a huge difference!
e. I felt much more prepared going into my interview then, and it went really well!
All the best,
Alex
Tôi cảm thấy chuẩn bị nhiều hơn khi đi vào cuộc phỏng vấn của tôi sau đó, và nó đã thực sự tốt!
c-e-d-a-b
e-b-c-a-d
c-e-a-b-d
c-a-e-b-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Sam,
c. Thank you for the article on job interview tips you sent me last week.
e. I felt much more prepared going into my interview then, and it went really well!
a. They even asked a few questions mentioned in the article, so I’m hoping for good news.
b. I’ll keep checking my email to see if I made it to the next round.
d. Thanks again for your help – it made a huge difference!
All the best,
Alex
Dịch:
Hi Sam,
c. Cảm ơn cậu về bài viết chia sẻ mẹo phỏng vấn xin việc cậu gửi cho mình tuần trước nhé.
e. Nhờ có nó mà mình thấy tự tin hơn khi bước vào buổi phỏng vấn, và mọi thứ diễn ra rất suôn sẻ!
a. Họ thậm chí đã hỏi vài câu có trong bài viết, nên mình đang hy vọng nhận được tin tốt.
b. Mình sẽ tiếp tục kiểm tra email để xem có lọt vào vòng tiếp theo không.
d. Cảm ơn cậu lần nữa – sự giúp đỡ của cậu có ý nghĩa nhiều lắm!
Chúc cậu khỏe,
Alex
Chọn C.
a. Thanks to their firm dedication and passion, the bakery continues to thrive, beloved by both long-time loyal customers and new visitors alike.
b. This small bakery originally started as a humble family business but quickly became a well-known local favourite.
c. The rise in customer demand led the dedicated owners to expand their menu, offering much more variety while still maintaining their signature quality.
d. The bakery’s reputation has been spreading even wider in the region and reaching nearby towns now, making it a bustling spot every morning.
e. For many years, it has steadily gained popularity due to its fresh, handmade pastries and warm, friendly atmosphere.
b-c-a-d-e
d-c-b-a-e
b-e-d-c-a
a-b-d-c-e
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. This small bakery originally started as a humble family business but quickly became a well-known local favourite.
e. For many years, it has steadily gained popularity due to its fresh, handmade pastries and warm, friendly atmosphere.
d. The bakery’s reputation has been spreading even wider in the region and reaching nearby towns now, making it a bustling spot every morning.
c. The rise in customer demand led the dedicated owners to expand their menu, offering much more variety while still maintaining their signature quality.
a. Thanks to their firm dedication and passion, the bakery continues to thrive, beloved by both long-time loyal customers and new visitors alike.
Dịch:
b. Tiệm bánh nhỏ này ban đầu chỉ là một doanh nghiệp gia đình nhỏ nhưng nhanh chóng trở thành địa điểm yêu thích của người dân địa phương.
e. Trong nhiều năm, tiệm ngày càng được ưa chuộng nhờ những chiếc bánh tươi ngon nhà làm với bầu không khí ấm áp, thân thiện.
d. Danh tiếng của tiệm nay đã lan rộng hơn trong khu vực, thu hút cả những khách hàng từ các thị trấn lân cận, biến nơi đây thành điểm đến nhộn nhịp mỗi sáng.
c. Sự gia tăng nhu cầu từ khách hàng đã thúc đẩy những người chủ tâm huyết cập nhật thực đơn, mang đến nhiều lựa chọn đa dạng hơn nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng đặc trưng.
a. Nhờ sự tận tâm và niềm đam mê không đổi, tiệm bánh tiếp tục phát triển mạnh mẽ, được cả khách quen lâu năm lẫn những người ghé thăm mới yêu thích.
Chọn C.
a. Urbanization is rapidly replacing parks with buildings, which threatens air quality and animal habitats.
b. Additionally, we advocate for new laws to protect existing parks. You can support us through donations or volunteering.
c. If you want to volunteer or donate money to Park Protectors, visit www.parkprotectors.com to learn more and join our mission to save parks and wildlife.
d. Park Protectors is an environmental charity working in over 15 countries to create and preserve parks for both people and animals.
e. We run campaigns to protect these green spaces: one focuses on fundraising to build new parks, and others organize protests against companies planning to develop on parkland.
d-a-e-b-c
d-c-a-b-e
d-b-a-e-c
d-e-b-c-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Park Protectors is an environmental charity working in over 15 countries to create andpreserve parks for both people and animals.
a. Urbanization is rapidly replacing parks with buildings, which threatens air quality andanimal habitats.
e. We run campaigns to protect these green spaces: one focuses on fundraising to build new parks, andothers organize protests against companies planning to develop on parkland.
b. Additionally, we advocate for new laws to protect existing parks. You can support us through donationsor volunteering.
c. If you want to volunteer or donate money to Park Protectors, visitwww.parkprotectors.comto learn more and join our mission to save parks and wildlife.
Dịch:
d. Park Protectors là một tổ chức từ thiện về môi trường hoạt động tại hơn 15 quốc gia nhằm xây dựng và bảo tồn công viên cho cả con người lẫn động vật.
a. Quá trình đô thị hóa đang nhanh chóng thay thế các công viên bằng các tòa nhà, đe dọa đến chất lượng không khí và môi trường sống của động vật.
e. Chúng tôi tổ chức các chiến dịch để bảo vệ các không gian xanh này: một chiến dịch tập trung gây quỹ để xây dựng công viên mới, trong khi chiến dịch khác kêu gọi phản đối các công ty có kế hoạch xây dựng trên đất công viên.
b. Ngoài ra, chúng tôi còn vận động ban hành các đạo luật mới nhằm bảo vệ số công viên hiện có. Bạn có thể hỗ trợ chúng tôi thông qua quyên góp hoặc tham gia tình nguyện.
c. Hãy truy cập trang web www.parkprotectors.com để tìm hiểu thêm và cùng chúng tôi chung tay bảo vệ công viên và động vật hoang dã.
Chọn A.
An Extraordinary Educator
Nguyễn Ngọc Ký is one of the most inspiring figures in modern Vietnamese history. Not only was he an exceptional teacher, but he also became a symbol of passion and determination, (18) ______.
Born in Nam Định Province in 1947, Nguyễn Ngọc Ký had a very tough early childhood. At the age of four, he(19) ______. This made his life extremely challenging, but Nguyễn Ngọc Ký was determined to live a full life like any other child and insisted on attending school. Learning how to write using his feet, (20) ______. He achieved top grades throughout his school years, and was even placed in the top five of a national maths competition. For this achievement, he was awarded two medals from President Hồ Chí Minh.
After earning a degree in literature at Hà Nội National University, Nguyễn Ngọc Ký became a teacher. Over the years, (21) ______. In 1992, he was honored with the title Nhà giáo ưu tú for his outstanding contributions.
Nguyễn Ngọc Ký retired from teaching in 2005, but his work still wasn’t done. (22) ______. He wrote thirty books in total, including three best-selling autobiographies, titled Tôi đi học, Tôi học đại học, and Nguyễn Ngọc Ký – Tâm sự trao đời. He passed away in 2022, but his legacy will continue to inspire many generations of Vietnamese students, and people will remember his incredible achievements for many years to come.
Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
having motivated a lot of people in Vietnam
inspiring countless people throughout Vietnam
B. Truyền cảm hứng vô số người trên khắp Việt Nam
motivated a great number of people in Vietnam
which inspire many people throughout Vietnam
- Câu đã có đủ chủ ngữ và động từ nằm trong cấu trúc “Not only... but also” → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH → loại C.
*Xét các lựa chọn còn lại:
A. having motivated...: cấu trúc phân từ hoàn thành ‘having Vp2’ dùng để miêu tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác → không hợp lý trong ngữ cảnh.
B. inspiring...: dạng rút gọn của MĐQH về V-ing khi động từ mang nghĩa chủ động.
D. which inspire...: đại từ quan hệ ‘which’ thay cho vật, mà đối tượng cần bổ nghĩa đang là người, thầy Nguyễn Ngọc Ký → loại D.
Dịch: Không chỉ là một giáo viên xuất sắc, ông còn trở thành biểu tượng của đam mê và nghị lực, truyền cảm hứng cho rất nhiều người trên khắp cả nước.
Chọn B.
Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Đọc tiểu sử sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22.
was contracted by life-threatening polio, meaning he could not use his arms
whose a life-threatening disease called polio made him unable to use his arms
contracted polio, a life-threatening disease that left him unable to use his arms
got polio contracted, a disease so life-threatening that he could not use his arms
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘he’ nhưng chưa có vị ngữ → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh → loại B (MĐQH).
A. was contracted by...: động từ ‘contract’ (nhiễm bệnh) dùng với nghĩa chủ động – ai đó mắc bệnh gì, không phải bị mắc bệnh gì → loại A.
D. got polio contracted...: cấu trúc thể sai khiến ‘get/have sth done’ dùng khi muốn nói ai đó nhờ người khác làm việc gì giúp mình, ta không thể nhờ ai mắc bệnh giúp mình được → loại D.
Dịch: Năm bốn tuổi, ông mắc bệnh bại liệt, một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng khiến ông mất khả năng sử dụng đôi tay.
Chọn C.
Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
such was his excellent performance at school
he later performed very well at school
his performance at school was excellent
they helped him perform well at school
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng ‘học cách viết bằng chân’ là Nguyễn Ngọc Ký.
→ loại A (chủ ngữ trong câu đảo ngữ ‘his excellent performance’ - thành tích xuất sắc), C (chủ ngữ ‘his performance’), và D (chủ ngữ ‘they’ - họ, những người nào đó).
Dịch: Học cách viết bằng chân, ông đã đạt thành tích xuất sắc trong học tập.
Chọn B.
Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
he had both been known as an inspiring teacher and helped many students
he had either helped many students or been known as an inspiring teacher
he had helped many students and gained a reputation as an inspiring teacher
due to the reputation as an inspiring teacher, he had helped many students
Xét nghĩa các câu:
A. ông vừa được biết đến là một giáo viên truyền cảm hứng vừa giúp đỡ nhiều sinh viên
B. ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên hoặc được biết đến là một giáo viên truyền cảm hứng
C. ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên và nổi tiếng là một giáo viên truyền cảm hứng
D. do danh tiếng là một giáo viên truyền cảm hứng, ông đã giúp đỡ nhiều sinh viên
Chọn C.
Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Working as a psychotherapist, his main job was to write books in this field
He was a prolific author as well as a talented psychotherapist during his time
The retirement from teaching led him to become a psychotherapist and a writer
He worked as a psychotherapist and continued writing books after his retirement
Xét nghĩa các câu:
A. Làm một nhà trị liệu tâm lý, công việc chính của ông là viết sách trong lĩnh vực này.
→ Ta thấy sau chỗ trống có giới thiệu vài tựa sách nổi tiếng của Nguyễn Ngọc Ký thì đều là tự truyện, không phải sách về trị liệu tâm lý → không logic, loại A.
B. Ông là một tác giả nhiều sách và một nhà trị liệu tâm lý tài năng trong thời đại của mình.
C. Nghỉ hưu từ nghề giáo đã khiến ông trở thành một nhà trị liệu tâm lý và một nhà văn.
→ Không logic vì liên kết hai việc nghỉ hưu và chuyển sang làm việc khác trong mối quan hệ nhân quả với nhau → loại C.
D. Ông làm một nhà trị liệu tâm lý và tiếp tục viết sách sau khi nghỉ hưu.
→ Lựa chọn phù hợp nhất, có liên kết thời gian ‘sau nghỉ hưu’ với câu trước.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
An Extraordinary Educator
Nguyễn Ngọc Ký is one of the most inspiring figures in modern Vietnamese history. Not only was he an exceptional teacher, but he also became a symbol of passion and determination, inspiring countless people throughout Vietnam.
Born in Nam Định Province in 1947, Nguyễn Ngọc Ký had a very tough early childhood. At the age of four, hecontracted polio, a life-threatening disease that left him unable to use his arms. This made his life extremely challenging, but Nguyễn Ngọc Ký was determined to live a full life like any other child and insisted on attending school. Learning how to write using his feet, he later performed very well at school. He achieved top grades inhis school years, and was even placed in the top five of a national maths competition. For this achievement, he was awarded two medals from President Hồ Chí Minh.
After earning a degree in literature at Hà Nội National University, Nguyễn Ngọc Ký
became a teacher. Over the years, he had helped many students and gained a reputation as an inspiring teacher. In 1992, he was honored with the title Nhà giáo ưu tú for his outstanding contributions.
Nguyễn Ngọc Ký retired from teaching in 2005, but his work still wasn’t done. He worked as a psychotherapist and continued writing books after his retirement. He wrote thirty books in total, including three best-selling autobiographies, titled Tôi đi học, Tôi học đại học, and Nguyễn Ngọc Ký – Tâm sự trao đời. He passed away in 2022, but his legacy will continue to inspire many generations of Vietnamese students, and people will remember his incredible achievements for many years to come.
Dịch bài đọc:
Người Thầy Phi Thường
Nguyễn Ngọc Ký là một trong những nhân vật truyền cảm hứng nhất trong lịch sử hiện đại Việt Nam. Không chỉ là một giáo viên xuất sắc, ông còn trở thành biểu tượng của lòng đam mê và tinh thần nghị lực, truyền cảm hứng cho rất nhiều người trên khắp cả nước.
Sinh ra tại tỉnh Nam Định vào năm 1947, Nguyễn Ngọc Ký đã trải qua một tuổi thơ vô cùng khó khăn. Năm bốn tuổi, ông mắc bệnh bại liệt, một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng khiến ông mất khả năng sử dụng đôi tay. Căn bệnh đã làm cuộc sống của ông trở nên vô cùng gian nan, nhưng Nguyễn Ngọc Ký quyết tâm sống một cuộc đời trọn vẹn như bao đứa trẻ khác và khăng khăng muốn đi học. Học cách viết bằng chân, ông đã đạt thành tích xuất sắc trong học tập. Ông luôn đạt điểm cao trong suốt những năm đi học và thậm chí còn nằm trong top 5 của một kỳ thi toán quốc gia. Với thành tích này, ông được Chủ tịch Hồ Chí Minh trao tặng hai huy chương.
Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành văn học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Ngọc Ký trở thành nhà giáo. Trong suốt những năm tháng giảng dạy, ông đã giúp đỡ rất nhiều học sinh và được biết đến như một người thầy truyền cảm hứng. Năm 1992, ông được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú vì những đóng góp nổi bật của mình.
Nguyễn Ngọc Ký nghỉ hưu vào năm 2005, nhưng công việc của ông chưa dừng lại tại đó. Sau khi nghỉ hưu, ông làm nhà trị liệu tâm lý và tiếp tục viết sách. Ông đã viết tổng cộng 30 cuốn sách, trong đó có ba cuốn tự truyện bán chạy nhất, gồm Tôi đi học, Tôi học đại học, và Nguyễn Ngọc Ký – Tâm sự trao đời. Ông qua đời vào năm 2022, nhưng di sản của ông sẽ tiếp tục truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ học sinh Việt Nam, và mọi người sẽ nhớ mãi những thành tựu đáng kinh ngạc của ông.
Read the following passage about a diet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The Paleo Diet: Natural and Healthy?
Modern supermarkets give us many choices. There are colorful fruits and vegetables, fresh fish and meat, many kinds of bread, eggs, yogurt, and cheese. But at the same time, people in the modern world are experiencing health problems. Could the food we eat be inducing some of these problems?
One explanation for modern health problems is that they began when human beings became farmers about 12,000 years ago. Around that time, people started growing and eating crops, such as wheat and rice. Some people believe that returning to an earlier way of eating a ‘paleo diet’ that includes only meat, fish, and fruits and vegetables, might be a solution to our modern health problems.
A paleo diet is special because it doesn’t include grains, dairy foods, or legumes, such as peanuts or beans. For many of us, it is not possible to prepare our favorite dishes without these ingredients. But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat.
For Dr. Peter Ungar, the truth is not so simple. In human history, people have eaten a wide variety of foods. Early human beings lived in different places with different climates, so many kinds of food were available to our ancestors even before farming began. Dr. Ungar says our ability to eat in many different ways and to be healthy whether we live in the Arctic or in the tropics is the important thing. One thing is certain, though: If you do decide to try a paleo diet, remember that your meals might actually be less varied than the meals of your early ancestors.
Which of the following is NOT mentioned as a food choice that can be found in modern supermarkets?
poultry
baked goods
fresh produce
dairy products
Loại thực phẩm nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lựa chọn có thể tìm thấy trong các siêu thị hiện đại?
A. thịt gia cầm B. bánh nướng
C. rau củ, hoa quả tươi D. sản phẩm từ sữa
Thông tin: Modern supermarkets give us many choices. There are colorful fruits and vegetables, fresh fish and meat, many kinds of bread, eggs, yogurt, and cheese. (Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. Có trái cây và rau củ nhiều màu sắc, cá và thịt tươi, đủ loại bánh mì, trứng, sữa chua và phô mai.)
- fruits and vegetables = fresh produce (C)
- many kinds of bread = baked goods (B)
- eggs, yogurt, and cheese = dairy products (D)
Chọn A.
The word ‘inducing’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
bringing about
getting around
running into
sorting out
Từ ‘inducing’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ nào?
- induce /ɪnˈdjuːs/ (v) = to cause sth: gây ra vấn đề gì
A. bring about (phr.v): gây ra vấn đề
B. get around (phr.v): tránh né vấn đề
C. run into (phr.v): gặp phải vấn đề
D. sort out (phr.v): giải quyết vấn đề
→ induce = bring about.
Chọn A.
The word ‘They’ in paragraph 3 refers to ______.
early human beings
our favorite dishes
paleo diet followers
ingredients in a paleo diet
Từ ‘They’ trong đoạn 3 chỉ đối tượng nào?
A. con người thời kỳ đầu B. những món ăn yêu thích
C. những người theo chế độ ăn paleo D. các thành phần trong chế độ ăn paleo
Thông tin: But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat. (Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.)
Chọn C.
The word ‘varied’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.
abundant
limited
balanced
mixed
Từ ‘varied’ trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- varied /ˈve(ə)rid/, /ˈværid/ = of many different types (Oxford): đa dạng nhiều loại
A. abundant /əˈbʌndənt/ (adj): dồi dào, phong phú
B. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): hạn chế, không nhiều loại
C. balanced /ˈbælənst/ (adj): cân bằng, hợp lý
D. mixed /mɪkst/ (adj): hỗn hợp
→ varied >< limited.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?
Our ancestors had been eating a wide range of local foods before the farming era.
Before farming, people had access to various foods based on their location and climate.
Many types of food are known to have been available to early humans before they became farmers.
Humans used to live in many places, making them used to growing different foods in different climates.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Tổ tiên chúng ta đã ăn nhiều loại thực phẩm địa phương trước thời kỳ nông nghiệp.
B. Trước khi có nghề nông, con người có thể tiếp cận nhiều loại thực phẩm khác nhau tùy vào vị trí họ sống và khí hậu ở đó.
C. Người ta biết rằng con người thời kỳ đầu đã có nhiều loại thực phẩm trước khi họ trở thành nông dân.
D. Con người từng sống ở nhiều nơi, khiến họ quen với việc trồng nhiều loại thực phẩm khác nhau ở nhiều vùng khí hậu khác nhau.
Câu gạch chân: Early human beings lived in different places with different climates, so many kinds of food were available to our ancestors even before farming began. (Tổ tiên loài người sống ở nhiều nơi khác nhau với khí hậu khác nhau, vì vậy rất nhiều loại thực phẩm đã có sẵn cho tổ tiên chúng ta ngay cả trước khi nông nghiệp bắt đầu.)
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Modern health problems are linked to the start of farming around 1,200 years ago.
A paleo diet is unique in that it excludes familiar ingredients like animal proteins.
It has been proven that early humans had healthier diets than modern humans.
Dr. Ungar believes humans are naturally adaptable to different diets.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các vấn đề sức khỏe hiện đại có liên quan đến sự khởi đầu của nghề nông cách đây khoảng 1.200 năm.
B. Chế độ ăn paleo độc đáo ở chỗ loại trừ các thành phần quen thuộc như protein động vật.
C. Người ta đã chứng minh được rằng con người tiền sử có chế độ ăn uống lành mạnh hơn con người hiện đại.
D. Tiến sĩ Ungar tin rằng con người có khả năng thích nghi bẩm sinh với các chế độ ăn khác nhau.
Thông tin:
- One explanation for modern health problems is that they began when human beings became farmers about 12,000 years ago. (Một lời giải thích cho các vấn đề sức khỏe hiện đại là chúng bắt đầu từ khi con người trở thành nông dân cách đây khoảng 12.000 năm.) → 12.000 năm không phải 1.200 năm → A sai.
- A paleo diet is special because it doesn’t include grains, dairy foods, or legumes, such as peanuts or beans. (Chế độ ăn paleo đặc biệt ở chỗ nó không bao gồm ngũ cốc, thực phẩm từ sữa hay các loại đậu như đậu phộng.)
→ không nói không bao gồm protein động vật → B sai.
- Không có thông tin nào chứng minh C, chỉ có một số người theo chế độ ăn paleo cho là nó lành mạnh hơn chế độ ăn của người hiện đại.
- Dr. Ungar says our ability to eat in many different ways and to be healthy whether we live in the Arctic or in the tropics is the important thing. (Tiến sĩ Ungar cho rằng khả năng ăn uống đa dạng và khỏe mạnh, dù chúng ta sống ở Bắc Cực hay vùng nhiệt đới, mới là điều quan trọng.) → D đúng.
Chọn D.
In how many paragraphs is a comparative relationship mentioned?
One
Two
Three
Four
Có bao nhiêu đoạn văn đề cập đến mối quan hệ so sánh?
- Đoạn 3: But people who follow a paleo diet only eat foods people ate before farming began. They believe this is a more natural and healthier way to eat. (Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.)
- Đoạn 4: If you do decide to try a paleo diet, remember that your meals might actually be less varied than the meals of your early ancestors. (Nếu bạn quyết định thử chế độ ăn paleo, hãy nhớ rằng bữa ăn của bạn có thể ít đa dạng hơn so với bữa ăn của tổ tiên ngày xưa.)
→ Có hai đoạn có phép so sánh.
Chọn B.
In which paragraph does the writer suggest the idea that abundance does not necessarily equal positive outcomes?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả gợi ý rằng nhiều lựa chọn không nhất thiết đồng nghĩa với kết quả tích cực?
Đoạn 1: Modern supermarkets give us many choices. [...] But at the same time, people in the modern world are experiencing health problems. Could the food we eat be inducing some of these problems? (Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. [...] Nhưng cùng lúc đó, con người trong thế giới hiện đại đang gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. Liệu những thực phẩm chúng ta ăn có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề này?)
→ Tác giả gợi ý chính vì có quá nhiều lựa chọn, chúng ta được ăn đa dạng nhiều đồ hơn có thể lại chính là lý do gây ra nhiều bệnh.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Chế độ ăn Paleo: Tự nhiên và lành mạnh?
Siêu thị hiện đại mang đến cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn. Có trái cây và rau củ nhiều màu sắc, cá và thịt tươi, đủ loại bánh mì, trứng, sữa chua và phô mai. Nhưng cùng lúc đó, con người trong thế giới hiện đại đang gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. Liệu những thực phẩm chúng ta ăn có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề này?
Một lời giải thích cho các vấn đề sức khỏe hiện đại là chúng bắt đầu từ khi con người trở thành nông dân cách đây khoảng 12.000 năm. Vào thời điểm đó, con người bắt đầu trồng trọt và ăn các loại cây trồng như lúa mì và gạo. Một số người tin rằng việc quay lại chế độ ăn uống trước kia, chế độ ăn ‘paleo’ chỉ bao gồm thịt, cá và trái cây, rau củ, có thể là giải pháp cho các vấn đề sức khỏe hiện đại của chúng ta.
Chế độ ăn paleo đặc biệt ở chỗ nó không bao gồm ngũ cốc, thực phẩm từ sữa hay các loại đậu như đậu phộng. Đối với nhiều người, thật khó để chuẩn bị những món ăn yêu thích mà không có các thành phần này. Nhưng những người theo chế độ ăn paleo chỉ ăn những thực phẩm mà tổ tiên loài người ăn trước thời kỳ nông nghiệp. Họ tin rằng đây là cách ăn tự nhiên và lành mạnh hơn.
Tuy nhiên, Tiến sĩ Peter Ungar cảm thấy chuyện không đơn giản như vậy. Trong lịch sử loài người, con người đã ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau. Tổ tiên loài người sống ở nhiều nơi khác nhau với khí hậu khác nhau, vì vậy rất nhiều loại thực phẩm đã có sẵn cho tổ tiên chúng ta ngay cả trước khi nông nghiệp bắt đầu. Tiến sĩ Ungar cho rằng khả năng ăn uống đa dạng và khỏe mạnh, dù chúng ta sống ở Bắc Cực hay vùng nhiệt đới, mới là điều quan trọng. Một điều chắc chắn là: Nếu bạn quyết định thử chế độ ăn paleo, hãy nhớ rằng bữa ăn của bạn có thể ít đa dạng hơn so với bữa ăn của tổ tiên ngày xưa.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
What if you don’t have ONE dream job?
Do you remember being asked what you wanted to be when you grew up? No doubt, the more imaginative your answer, the more approval you would get. But once we reach adolescence, there’s far less tolerance for answers like, “I’m going to be a marine biologist, circus clown and journalist!” Now the question translates as: You are allowedone identity in this life, so which is it?[I]
At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. [II]The message that you need to specialise is reinforced in many contexts. [III]Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job.[IV]
But what happens if you’re wired differently? Let’s say you’re curious about several subjects, and there are many things you’d like to study. If you’re unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don’t have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. As the saying goes, you’re a ‘jack of all trades, master ofnone’.
In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, ‘one thing’ is not relevant anymore. For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone.
The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things. In the modern workplace, people are working flexibly and the individual is in control of their professional life and in a position to make decisions about how, when and where they work. Rather than finding something and doing it forever, the new challenge is to find a way of working that works for you.
Where in paragraph 1 or paragraph 2 does the following sentence best fit?
This leads to one specific degree, intended for one type of job.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1 hoặc đoạn 2?
Điều này dẫn đến việc bạn sẽ lấy một bằng cấp cụ thể, được thiết kế cho một loại công việc duy nhất.
*Xét vị trí [II]: At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. [II] (Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của
mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học. [II])
→ Ta thấy câu trên nói về một thực trạng ở trường, đang dừng ở môn học chuyên ngành ở đại học, vì vậy câu cần điền ở vị trí [II] là hợp lý, nó tiếp nối từ chuyên ngành đến bằng cấp đến công việc cụ thể.
Chọn B.
What does the phrase ‘jack of all trades, master of none’ mean as used in paragraph 3?
Someone who is skilled at many things but not an expert in any of them.
Someone who cannot be a master of anything because they lack focus.
Someone who specializes in one field and ignores others.
Someone who struggles to find a career path.
Cụm ‘jack of all trades, master of none’ dùng trong đoạn 3 có nghĩa là gì?
A. Một người có nhiều kỹ năng nhưng không phải chuyên gia ở bất cứ kỹ năng nào.
B. Một người không thể thành thạo bất kỳ thứ gì vì họ thiếu tập trung.
C. Một người chuyên về một lĩnh vực và bỏ qua những lĩnh vực khác.
D. Một người phải vật lộn để tìm kiếm con đường sự nghiệp.
*Để hiểu cụm này, ta xét ngữ cảnh: Let’s say you’re curious about several subjects, and there are many things you’d like to study. (Giả sử bạn cảm thấy tò mò về nhiều lĩnh vực, và có rất nhiều thứ bạn muốn theo học.) → Đây là câu giải thích cho cụm trên, miêu tả những người ‘nghề nào cũng biết, nhưng chẳng giỏi nghề nào’.
Chọn A.
The word ‘it’ in paragraph 4 refers to ______.
Từ ’nó trong đoạn 4 đề cập đến ______.
the reality
the workforce
a particular vocation
a purpose in life
Từ ‘it’ trong đoạn 4 chỉ đối tượng nào?
A. thực tế B. lực lượng lao động
C. một nghề nghiệp cụ thể D. mục đích sống
Thông tin: In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick
to it,... (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó,...)
Chọn C.
Which of the following best summarizes paragraph 4?
The decline of lifelong vocations
The rise of multi-career work styles
Changing trends in career paths
Differences in generations’ work lives
Cụm nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?
A. Sự sụt giảm của các nghề nghiệp làm cả đời
B. Sự gia tăng của xu hướng làm nhiều nghề
C. Các xu hướng thay đổi trong con đường sự nghiệp
D. Sự khác biệt trong cuộc sống công việc của các thế hệ
Đoạn 4: In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it, but for most young people who will make up the workforce of the future, ‘one thing’ is not relevant anymore. For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone. (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó, đối với phần lớn người trẻ sẽ là lực lượng lao động trong tương lai, ‘một việc’ không còn phù hợp nữa. Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.)
→ B không hợp lý vì đoạn này chưa nhắc đến xu hướng làm nhiều nghề; C không hợp lý vì nếu nói ‘các xu hướng thay đổi’ thì trong đoạn phải nhắc đến nhiều hơn một xu hướng; D cũng không hợp lý vì đoạn không có miêu tả gì về ‘cuộc sống công việc’, chưa kể còn phải so sánh giữa các thế hệ.
Chọn A.
The word ‘flexibly’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.
independently
optimistically
rigidly
spontaneously
Từ ‘flexibly’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- flexibly /ˈfleksəbli/ (adv) = in a way that changes to suit new conditions or situations (Oxford): một cách linh hoạt
A. independently /ˌɪndɪˈpendəntli/ (adv): một cách độc lập, không phụ thuộc ai
B. optimistically /ˌɒptɪˈmɪstɪkli/ (adv): một cách lạc quan, vui vẻ
C. rigidly /ˈrɪdʒɪdli/ (adv): một cách cứng nhắc, không thay đổi
D. spontaneously /spɒnˈteɪniəsli/ (adv): một cách tự phát, không có kế hoạch trước
→ flexibly >< rigidly.
Chọn C.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Teens are pushed to narrow down a field to follow based on what they excel at.
The modern workplace stresses the importance of flexibility over personal choice.
Those with many passions may feel they don’t have a clear sense of direction.
People of older generations were more loyal to their employer compared to their children.
Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Thanh thiếu niên bị áp lực phải thu hẹp lĩnh vực để theo đuổi dựa trên cái họ giỏi.
B. Môi trường công sở hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của sự linh hoạt hơn là sự lựa chọn cá nhân.
C. Những người có nhiều đam mê có thể cảm thấy họ không có định hướng rõ ràng.
D. Những người thuộc thế hệ cũ trung thành với chủ hơn so với con cháu của họ.
Thông tin:
- At school, there’s pressure to focus on your strengths, and choose a subject to major in at university. (Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học.) → A đúng.
- If you’re unable or unwilling to settle on a single career path, you might worry that you don’t have one true calling like everybody else and that, therefore, your life lacks purpose. (Nếu bạn không thể hoặc không muốn chọn một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có tiếng gọi nghề nghiệp như những người khác và vì vậy nên cuộc sống của bạn thiếu mục đích.) → C đúng.
- For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. (Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường.) → Họ làm việc hàng chục năm ở một nơi, họ là những nhân viên trung thành hơn đám con cháu → D đúng.
- In the modern workplace, people are working flexibly and the individual is in control of their professional life and in a position to make decisions about how, when and where they work. (Trong môi trường làm việc hiện đại, mọi người làm việc linh hoạt hơn, các cá nhân có quyền kiểm soát sự nghiệp của mình và tự đưa ra quyết định về cách thức, thời điểm và địa điểm làm việc.) → Như vậy cả tính linh hoạt trong công việc lẫn lựa chọn cá nhân đều được đề cao ở môi trường làm việc hiện đại → B sai.
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Most people have a clear and singular calling in life.
Today’s workforce is focused on finding long-term job stability.
Career guidance books discourage choosing a single career path.
Specialization is becoming less important in the modern workplace.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Hầu hết mọi người đều có một nghề nghiệp rõ ràng và duy nhất trong cuộc sống.
B. Lực lượng lao động ngày nay tập trung tìm kiếm sự ổn định công việc lâu dài.
C. Sách hướng nghiệp không khuyến khích lựa chọn một con đường sự nghiệp duy nhất.
D. Chuyên môn đang dần trở nên ít quan trọng hơn ở nơi làm việc hiện đại.
Thông tin:
- In reality, few people are just ‘one thing’. A rare few have a vocation and stick to it,... (Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó,...) → A sai.
- For our parents’ and grandparents’ generation, it was normal to work in the same profession and often the same company for thirty or more years. Those days are long gone. (Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.) → B sai.
- Career guidance books and counsellors give you tests to help you find your niche and identify your dream job. (Những cuốn sách hướng nghiệp và các cố vấn nghề nghiệp sẽ cho bạn làm các bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra sở trường của mình và xác định công việc mơ ước.) → C sai.
- The ambitious young people of today are more interested in moving around and doing different things. (Những người trẻ đầy tham vọng của ngày nay quan tâm nhiều hơn đến khám phá và làm nhiều vị trí khác nhau.) → D đúng.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
Answers involving multiple careers are less encouraged as we grow older.
People are less accepting of ambitious and creative career choices as we mature.
It’s unlikely that adolescents will pursue their imaginative childhood dream jobs.
During adolescence, society expects more realistic and focused career aspirations.
Trong thời niên thiếu, xã hội mong đợi những khát vọng nghề nghiệp thực tế và tập trung hơn.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 1?
A. Câu trả lời với nhiều loại nghề nghiệp ít được khuyến khích hơn khi chúng ta lớn lên
B. Mọi người ít chấp nhận các lựa chọn nghề nghiệp đầy tham vọng và sáng tạo hơn khi chúng ta trưởng thành.
C. Không có khả năng thanh thiếu niên sẽ theo đuổi công việc mơ ước thời thơ ấu đầy trí tưởng tượng của họ.
D. Trong thời kỳ vị thành niên, xã hội mong đợi những khát vọng nghề nghiệp thực tế và tập trung hơn.
Câu gạch chân:
- But once we reach adolescence, there’s far less tolerance for answers like, “I'm going to be a marine biologist, circus clown and journalist!” (Nhưng khi chúng ta đến tuổi vị thành niên, dường như không còn nhiều sự chấp nhận đối với những câu trả lời như, “Con sẽ trở thành nhà sinh vật biển, chú hề rạp xiếc và nhà báo!”)
→ ‘không còn nhiều sự chấp nhận’ có nghĩa khi người trẻ đến tuổi nên suy nghĩ về sự nghiệp, xã hội kỳ vọng ở họ những mục tiêu nghề nghiệp thực tế hơn (thay vì làm nhà sinh vật học hay chú hề – những nghề ít phổ biến và do đó bị coi là không thực tế), và thay vì làm nhiều việc thì nên tập trung vào một lĩnh vực cụ thể nào đó.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The ‘jack of all trades’ label is seen as a positive.
Self-direction is crucial in the modern job market.
Young people today value financial stability over career variety.
People with diverse interests are more satisfied in life than specialists.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Cái danh ‘nghề nào cũng biết’ được coi là có ý tích cực.
B. Tự định hướng là kỹ năng quan trọng trong thị trường việc làm hiện đại.
C. Người trẻ ngày nay coi trọng sự ổn định tài chính hơn đa dạng nghề nghiệp.
D. Những người có sở thích đa dạng sẽ hài lòng hơn trong cuộc sống so với những người chỉ có một chuyên môn.
Thông tin:
- Rather than finding something and doing it forever, the new challenge is to find a way of working that works for you. (Thay vì tìm một công việc và làm đến hết đời, thử thách trong thời đại mới là tìm ra một cách làm việc phù hợp với bạn.)
→ Người trẻ cần biết tự định hình cho bản thân cách làm việc phù hợp nhất.
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
Achieving personal and professional fulfillment requires choosing a single career path that aligns with one’s strengths and focusing on it throughout life.
The challenges of finding a single, realistic dream job highlight the importance of balancing multiple interests while maintaining a sense of purpose and stability.
The modern workforce is moving away from the traditional concept of fixed careers, embracing flexibility and diverse paths that suit individual preferences.
Lực lượng lao động hiện đại đang tránh xa khái niệm truyền thống về sự nghiệp cố định, nắm lấy sự linh hoạt và những con đường đa dạng phù hợp với sở thích cá nhân.
Career guidance methods should evolve to help individuals identify their strengths and focus on a specific profession to achieve long-term success in their chosen field.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Để đạt được sự hài lòng trong cả cuộc sống cá nhân lẫn sự nghiệp, cần lựa chọn một con đường sự nghiệp phù hợp với thế mạnh của bản thân và tập trung vào nó suốt đời.
B. Những thách thức trong việc tìm kiếm một công việc mơ ước thực tế và duy nhất nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa nhiều sở thích, đồng thời duy trì mục tiêu và sự ổn định.
C. Lực lượng lao động hiện đại đang dần rời xa khái niệm truyền thống về những nghề nghiệp cố định, thay vào đó là sự linh hoạt và đa dạng, phù hợp với sở thích cá nhân.
D. Các phương pháp hướng nghiệp nên được cải tiến để giúp cá nhân nhận biết thế mạnh của mình và tập trung vào một nghề nghiệp cụ thể nhằm đạt được thành công lâu dài trong lĩnh vực đã chọn.
Phân tích:
- A sai vì bài không khẳng định rằng để thành công, ta phải chọn một con đường sự nghiệp duy nhất và theo đuổi nó mãi mãi. Ngược lại, bài đặt vấn đề về quan niệm này.
- B sai vì bài không đề cập nhiều đến việc duy trì “sự ổn định” mà nhấn mạnh vào sự linh hoạt trong sự nghiệp.
- D sai vì bài không cho rằng hướng nghiệp cần giúp mọi người tập trung vào một nghề cụ thể. Thay vào đó, bài nhấn mạnh rằng con đường sự nghiệp có thể linh hoạt và đa dạng hơn.
→ C là lựa chọn phù hợp nhất vì nó phản ánh chính xác nội dung bài viết: lực lượng lao động hiện đại đang rời xa khái niệm nghề nghiệp cố định và chấp nhận sự linh hoạt cũng như đa dạng trong lựa chọn nghề nghiệp.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Nếu bạn không có một công việc mơ ước thì sao?
Bạn có nhớ lúc nhỏ hay được hỏi cháu muốn làm gì khi lớn lên không? Chắc hẳn câu trả lời càng sáng tạo thì bạn càng nhận được nhiều sự tán thưởng. Nhưng khi chúng ta đến tuổi vị thành niên, dường như không còn nhiều sự chấp nhận đối với những câu trả lời như, “Con sẽ trở thành nhà sinh vật biển, chú hề rạp xiếc và nhà báo!” Lúc này, câu hỏi dường như đã chuyển thành: Bạn chỉ được có một danh tính trong cuộc đời này, vậy đó là gì?
Ở trường, bạn chịu áp lực phải tập trung vào thế mạnh của mình và chọn một môn học để làm chuyên ngành tại đại học. Điều này dẫn đến việc bạn sẽ lấy một bằng cấp cụ thể, được thiết kế cho một loại công việc duy nhất. Thông điệp rằng bạn cần phải có một chuyên môn được nhấn mạnh trong nhiều bối cảnh khác nhau. Sách hướng nghiệp và các cố vấn nghề nghiệp sẽ cho bạn làm các bài kiểm tra để giúp bạn tìm ra sở trường của mình và xác định công việc mơ ước.
Nhưng nếu bạn được ‘lập trình’ khác đi thì sao? Giả sử bạn cảm thấy tò mò về nhiều lĩnh vực, và có rất nhiều thứ bạn muốn theo học. Nếu bạn không thể hoặc không muốn chọn một con đường sự nghiệp duy nhất, bạn có thể lo lắng rằng mình không có một tiếng gọi nghề nghiệp như những người khác và vì vậy nên cuộc sống của bạn thiếu mục đích. Như người ta thường nói, bạn “nghề nào cũng biết, nhưng chẳng giỏi nghề nào”.
Trên thực tế, rất ít người chỉ làm ‘một việc’. Một số ít hiếm hoi có một thiên hướng nghề nghiệp và kiên trì với nó. Đối với phần lớn người trẻ sẽ là lực lượng lao động trong tương lai, ‘một việc’ không còn phù hợp nữa. Đối với thế hệ cha mẹ và ông bà của chúng ta, làm một công việc và thường là cho một công ty duy nhất trong 30 năm hoặc hơn là chuyện bình thường. Những ngày đó đã qua từ lâu.
Những người trẻ đầy tham vọng của ngày nay quan tâm nhiều hơn đến khám phá và làm nhiều vị trí khác nhau. Trong môi trường làm việc hiện đại, mọi người làm việc linh hoạt hơn, các cá nhân có quyền kiểm soát sự nghiệp của mình và tự đưa ra quyết định về cách thức, thời điểm và nơi làm việc. Thay vì tìm một công việc và làm đến hết đời, thử thách trong thời đại mới là tìm ra một cách làm việc phù hợp với bạn.




