Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 39)
40 câu hỏi
CHARTERED ACCOUNTANT
ROLE: The job involves giving (1) ______ advice to people and businesses.
ENTRY REQUIREMENTS: (2) ______ a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any (3) ______. You will study law, business management and finance.
SALARY: The starting salary for graduates is £25,000. People (4) ______ degrees make less. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.
HOURS OF WORK: They generally work (5) ______ weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to (6) ______ deadlines.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
finance
financial
financially
financing
A. finance /ˈfaɪnæns/, /fəˈnæns/ (n, v): tài chính, tài trợ cho cái gì
B. financial /faɪˈnænʃl/, /fəˈnænʃl/ (adj): liên quan đến tài chính
C. financially /faɪˈnænʃəli/, /fəˈnænʃəli/ (adv): liên quan đến tài chính
D. financing /ˈfaɪnænsɪŋ/, /fəˈnænsɪŋ/ (n): tài chính
- Cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘advice’.
Dịch: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.
Chọn B.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Become
Becoming
To become
To becoming
- Ta dùng cấu trúc To V để tạo cụm trạng ngữ chỉ mục đích đứng đầu câu: “To become ...”
Dịch: Để trở thành một kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng.
Chọn C.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
accountancy previous knowledge
previous knowledge accountancy
knowledge previous accountancy
previous accountancy knowledge
- Ta có cụm danh từ: accountancy knowledge – kiến thức về kế toán
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘previous’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.
→ trật tự đúng: previous accountancy knowledge
Dịch: Sinh viên không cần phải có kiến thức về kế toán trước khi vào làm.
Chọn D.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
without
are without
being without
who without
- Câu đã có động từ chính là ‘make’ nên nếu thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại B.
- MĐQH đầy đủ trong trường hợp này là ‘People who are without degrees’ → loại D vì thiếu động từ to-be.
→ Muốn rút gọn MĐQH khi có to-be và cụm tính từ/ giới từ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và to-be, chỉ giữ lại cụm tính từ/ giới từ.
Dịch: Những người không có bằng cấp kiếm được ít hơn.
Chọn A.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
in
on
X (no prep.)
both B&C
- Ta có danh từ: weekday /ˈwiːkdeɪ/ có nghĩa ‘ngày trong tuần’.
→ Áp dụng kiến thức về giới từ chỉ thời gian: ‘on’ đi kèm các ngày trong tuần, ngày tháng cụ thể, cụm từ có chứa ngày, tên ngày lễ có chứa từ “Day”.
→ ‘work on weekdays’ có nghĩa làm việc vào các ngày trong tuần → B đúng.
- Ngoài ra còn có trạng từ: weekdays /ˈwiːkdeɪz/ có nghĩa ‘vào các ngày trong tuần’.
→ Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: ‘work weekdays’ cũng có nghĩa là làm việc vào các ngày trong tuần → C đúng.
→ Cả hai phương án có giới từ ‘on’ và không cần giới từ đều chính xác.
Dịch: Họ thường làm việc các ngày trong tuần, nhưng công việc không phải lúc nào cũng theo giờ hành chính từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.
Chọn D.
Read the following job profile and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
meet
reach
face
finish
- Ta có cấu trúc: meet deadlines – hoàn thành công việc đúng thời hạn đã giao
Dịch: Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
CHARTERED ACCOUNTANT
ROLE: The job involves giving financial advice to people and businesses.
ENTRY REQUIREMENTS:
To become a chartered accountant, you need a CA qualification. You can start as a school leaver or university graduate. Students do not need any previous accountancy knowledge. You will study law, business management and finance.
SALARY:
The starting salary for graduates is £25,000. People without degrees make less. But after five years, chartered accountants can earn up to £50,000.
HOURS OF WORK:
They generally work (on) weekdays, but it isn’t usually a nine-to-five job. Accountants often have to work in the evening to meet deadlines.
Dịch bài đọc:
KẾ TOÁN VIÊN CÔNG CHỨNG
VAI TRÒ: Công việc bao gồm tư vấn tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.
YÊU CẦU ĐẦU VÀO:
Để trở thành kế toán viên công chứng, bạn cần có bằng kế toán công chứng. Bạn có thể bắt đầu với tấm bằng tốt nghiệp trung học hoặc đại học. Sinh viên không cần có kiến thức kế toán trước đó. Bạn sẽ học các môn luật, quản lý kinh doanh và tài chính.
MỨC LƯƠNG:
Mức lương khởi điểm cho cử nhân đại học là £25,000. Chưa có bằng cấp thì lương sẽ ít hơn. Nhưng sau 5 năm, kế toán viên công chứng có thể kiếm được lên đến £50,000.
GIỜ LÀM VIỆC:
Làm các ngày trong tuần, nhưng công việc không phải lúc nào cũng theo giờ hành chính từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Kế toán thường phải làm việc vào buổi tối để hoàn thành việc đúng hạn.
a. Sophia: Hi, Ben! You’re looking really energetic these days.
b. Sophia: I’ve been doing yoga. It’s a great way to stay calm and fit!
c. Ben: Thanks, Sophia! I’ve started jogging in the mornings. What about you?
b-c-a
b-a-c
a-c-b
c-a-b
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Sophia: Hi, Ben! You’re looking really energetic these days.
c. Ben: Thanks, Sophia! I’ve started jogging in the mornings. What about you?
b. Sophia: I’ve been doing yoga. It’s a great way to stay calm and fit!
Dịch:
a. Sophia: Chào Ben! Dạo này trông cậu nhiều năng lượng nhỉ.
c. Ben: Cảm ơn nha Sophia! Gần đây tớ bắt đầu chạy bộ buổi sáng. Cậu thì sao?
b. Sophia: Tớ tập yoga. Vừa giúp thư giãn, vừa giữ dáng nữa!
Chọn C.
Understand and Manage Emotions in Adolescence
Challenges with Emotional Turmoil:
Adolescence is a time of rapid change, and any teen may experience a(n) (7) ______ of intense emotions that can be difficult to manage. Many young people struggle with mood swings, leading to misunderstandings in (8) ______, difficulty concentrating on studies and many (9) ______ consequences. If these challenges are not addressed, emotional confusion may build up, affecting even physical well-being (10) ______ mental health.
How to Take Charge of Your Emotions:
• Learn to (11) ______ and label emotions to understand them better.
• Talk to trusted adults or friends, who can offer helpful coping strategies.
• (12) ______ activities like art, sports, or music provides a healthy outlet for emotions.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12.
amount
range
percentage
deal
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng cái gì. Cấu trúc an amount of + N(không đếm được), ‘emotions’ là danh từ đếm được số nhiều → không đúng ngữ pháp, loại A.
B. range /reɪndʒ/ (n): một loạt, nhiều loại khác nhau. Cấu trúc a range of + N(s/es) → đúng ngữ pháp, nghĩa phù hợp → B là đáp án đúng.
C. percentage /pəˈsentɪdʒ/ (n): phần trăm, tỷ lệ, có số cụ thể → không hợp nghĩa, loại C.
D. deal /diːl/ (n): Cấu trúc a great deal of + N(không đếm được) có nghĩa ‘một lượng lớn cái gì’ → không đúng ngữ pháp, loại D.
Dịch: ...bất kỳ bạn trẻ nào cũng có thể trải qua một loạt những cảm xúc mãnh liệt và khó kiểm soát.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
relationships
professions
perceptions
abilities
A. relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/ (n): mối quan hệ
B. profession /prəˈfeʃn/ (n): nghề nghiệp → không hợp logic vì thanh thiếu niên chưa có nghề chuyên nghiệp gì
C. perception /pəˈsepʃn/ (n): nhận thức
D. capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/ (n): khả năng
- Xét bối cảnh đang nói về ‘mood swings’ (tâm trạng buồn vui thất thường) thì có thể ảnh hưởng đến những người khác, làm sứt mẻ các mối quan hệ → A là lựa chọn hợp lý nhất.
Dịch: Nhiều bạn phải đối mặt với tâm trạng thay đổi thất thường, dẫn đến hiểu lầm trong các mối quan hệ,...
Chọn A.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
another
other
others
the other
A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
D. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
- Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều ‘consequences’ → chỉ có ‘other’ dùng được.
Dịch: ...dẫn đến những hiểu lầm trong các mối quan hệ, khó tập trung vào việc học và nhiều hệ lụy khác.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
with regard to
regardless of
in addition to
in view of
A. with regard to: liên quan đến ai/ cái gì
B. regardless of: bất kể điều gì
C. in addition to: thêm vào, bên cạnh cái gì
D. in view of: xét đến điều gì
- Ta thấy ‘physical well-being’ (sức khỏe thể chất) và ‘mental health’ (sức khỏe tinh thần) là hai khía cạnh của sức khỏe → dùng ‘in addition to’ để chỉ mối quan hệ ngang hàng.
Dịch: Nếu không được giải quyết, những căng thẳng cảm xúc có thể tích tụ, ảnh hưởng không chỉ đến sức khỏe tinh thần mà cả sức khỏe thể chất.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
confess
recreate
recognise
assemble
A. confess /kənˈfes/ (v): thú nhận (tội lỗi, việc thấy xấu hổ,...)
B. recreate /ˌriːkriˈeɪt/ (v): tái tạo, hồi sinh cái gì từ quá khứ
C. recognise /ˈrekəɡnaɪz/ (v): nhận biết được cái gì
D. assemble/əˈsembl/ (v): tập hợp lại thành nhóm
Dịch: Học cách nhận diện và gọi tên cảm xúc để hiểu rõ hơn về chúng.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Engaging in
Immersing in
Committing to
Involving in
A. engage in sth (phr.v): tham gia, hòa mình vào hoạt động nào đó
B. immerse oneself in sth: đắm chìm, mải mê việc gì đó. Cấu trúc bị động ‘sb be immersed in sth’, không có cấu trúc ‘sb immerse in sth’ → loại B.
C. commit to sth: cam kết với điều gì (mang nghĩa lâu dài, có tính trách nhiệm hơn là đơn thuần tham gia) → không phù hợp với ý tham gia một cách vui vẻ, loại C.
D. involve sb in sth (phr.v): lôi kéo ai tham gia vào cái gì. Cấu trúc bị động ‘be involved in sth’, không có cấu trúc ‘sb involve in sth’ → loại D.
Dịch: Tham gia các hoạt động như vẽ, thể thao hoặc âm nhạc để giải tỏa cảm xúc một cách lành mạnh.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
Understand and Manage Emotions in Adolescence
Challenges with Emotional Turmoil:
Adolescence is a time of rapid change, and any teen may experience a range of intense emotions that can be difficult to manage. Many young people struggle with mood swings, leading to misunderstand-ings in relationships, difficulty concentrat-ing on studies and other consequences. If these challenges are not addressed, emotional distress may build up, affecting even physical well-being in addition to mental health.
How to Take Charge of Your Emotions:
• Learn to recognise and label emotions to understand them better.
• Talk to trusted adults or friends who can offer helpful coping strategies.
• Engaging in activities like art, sports, or music provides a healthy outlet for emotions.
Dịch bài đọc:
Hiểu và kiểm soát cảm xúc ở tuổi dậy thì
Những vấn đề khi cảm xúc bất ổn:
Tuổi dậy thì là giai đoạn đánh dấu nhiều sự thay đổi nhanh chóng, khiến bất kỳ bạn trẻ nào cũng có thể trải qua một loạt cảm xúc mãnh liệt và khó kiểm soát. Nhiều bạn phải đối mặt với tâm trạng buồn vui thất thường, dẫn đến hiểu lầm trong các mối quan hệ, khó tập trung vào việc học và nhiều hệ lụy khác. Nếu không được giải quyết, những căng thẳng cảm xúc có thể tích tụ, ảnh hưởng không chỉ sức khỏe tinh thần mà cả sức khỏe thể chất.
Cách kiểm soát cảm xúc của bạn:
• Học cách nhận diện và gọi tên cảm xúc để hiểu rõ hơn về chúng.
• Trò chuyện với người lớn đáng tin cậy hoặc bạn bè để nhận được lời khuyên hữu ích.
• Tham gia hoạt động như vẽ, thể thao, âm nhạc để giải tỏa cảm xúc một cách lành mạnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Emma: I’m thinking of having a small party with friends.
b. Lisa: I prefer travelling, but I understand your choice.
c. Lisa: Why not go on a trip instead?
d. Lisa: How are you going to celebrate your birthday this year?
e. Emma: Parties are easier to plan, and I love spending time with friends.
c-e-b-a-d
c-a-d-e-b
d-e-b-a-c
d-a-c-e-b
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Lisa: How are you going to celebrate your birthday this year?
a. Emma: I’m thinking of having a small party with friends.
c. Lisa: Why not go on a trip instead?
e. Emma: Parties are easier to plan, and I love spending time with friends.
b. Lisa: I prefer travelling, but I understand your choice.
Dịch:
d. Lisa: Năm nay cậu định tổ chức sinh nhật như nào?
a. Emma: Tớ đang nghĩ là sẽ làm một bữa tiệc nhỏ với bạn bè.
c. Lisa: Sao không đi du lịch thay vì tổ chức tiệc nhỉ?
e. Emma: Tiệc dễ chuẩn bị hơn, với lại tớ thích dành thời gian bên bạn bè.
b. Lisa: Tớ thì thích đi du lịch hơn, nhưng tớ hiểu lựa chọn của cậu.
Chọn D.
Hi Sam,
a. Still, I enjoyed browsing through the pages and finding new ideas.
b. We should cook together sometime and test out a few of these recipes. What do you think?
c. Thanks so much for the recipe book you lent me last week.
d. Thanks also for suggesting the food blog – the recipes there are much easier to follow than the ones I usually use.
e. It’s been fun trying out new dishes, but with my busy schedule, I’m sticking to quick recipes for now.
Write back soon,
Chris
e-c-d-b-a
c-e-a-d-b
d-e-c-a-b
b-a-c-d-e
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Sam,
c. Thanks so much for the recipe book you lent me last week.
e. It’s been fun trying out new dishes, but with my busy schedule, I’m sticking to quick recipes for now.
a. Still, I enjoyed browsing through the pages and finding new ideas.
d. Thanks also for suggesting the food blog – the recipes there are much easier to follow
than the ones I usually use.
b. We should cook together sometime and test out a few of these recipes. What do you think?
Write back soon,
Chris.
Dịch:
Hi Sam,
c. Cảm ơn cậu nhiều vì cuốn sách công thức nấu ăn cậu cho tớ mượn tuần trước nhé.
e. Tớ rất muốn thử các món mới, nhưng với lịch trình bận rộn hiện tại thì tạm thời chỉ theo được mấy công thức nhanh thôi.
a. Dù vậy, tớ vẫn rất thích lật từng trang sách và tìm ra những ý tưởng mới.
d. Cảm ơn cậu luôn vì đã giới thiệu blog ẩm thực đó nữa – công thức trên đó dễ làm hơn hẳn mấy cái tớ hay dùng.
b. Hôm nào mình cùng nấu ăn thử mấy món này đi! Cậu thấy sao?
Viết lại sớm nhé,
Chris.
Chọn B.
a. Liam’s unwavering determination transformed his life, proving that perseverance can overcome even the greatest odds.
b. Eventually, he earned a full scholarship, graduated with honors, and founded an organization to support underprivileged students.
c. Determined to change his circumstances, he found ways to support his education, working hard during the day while spending nights studying.
d. Growing up in a small, impoverished village, Liam faced overwhelming challenges from a young age when his parents struggled to make ends meet.
e. When his first attempt to earn a scholarship failed, he refused to give up, applying again with greater effort.
d-e-c-a-b
a-c-e-b-d
c-a-d-e-b
d-c-e-b-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Growing up in a small, impoverished village, Liam faced overwhelming challenges from a young age when his parents struggled to make ends meet.
c. Determined to change his circumstances, he found ways to support his education by working hard during the day while spending nights studying.
e. When his first attempt to earna scholarship failed, he refused to give up, applying again with greater effort.
b. Eventually, he earned a full scholarship, graduated with honors, and founded an organization to support underprivileged students.
a. Liam’s unwavering determination transformed his life, proving that perseverance can overcome even the greatest odds.
Dịch:
d. Lớn lên trong một ngôi làng nghèo khó, Liam đã phải đối mặt với vô vàn thử thách từ khi còn nhỏ, khi bố mẹ anh phải chật vật để kiếm sống.
c. Quyết tâm thay đổi hoàn cảnh của mình, anh tìm cách tự trang trải việc học, làm việc chăm chỉ vào ban ngày và dành thời gian ban đêm để học tập.
e. Khi nỗ lực đầu tiên giành một chiếc học bổng thất bại, anh không bỏ cuộc mà tiếp tục ứng tuyển với cố gắng lớn hơn.
b. Cuối cùng, anh giành được học bổng toàn phần, tốt nghiệp loại xuất sắc và sáng lập một tổ chức hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
a. Sự quyết tâm không lay chuyển của Liam đã thay đổi cuộc đời anh, chứng minh rằng kiên trì có thể giúp con người vượt qua mọi nghịch cảnh.
Chọn D.
a. The park nearby had also been renovated with new playground equipment and walking trails, making it look welcoming and modern.
b. Despite its transformation, the memories and bonds he formed there would always remain close to his heart.
c. Driving through familiar streets, he was surprised to find that the candy shop had been replaced by a trendy café, filled with young people.
d. While some changes felt strange, like the absence of his favorite bookshop, James was glad to see the new life in his hometown.
e. After years of living abroad, James finally returned to visit his hometown; he was excited to see how it had changed.
e-c-a-d-b
d-e-a-c-b
a-c-d-e-b
c-d-e-a-b
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. After years of living abroad, James finally returned to visit his hometown; he was excited to see how it had changed.
c. Driving through familiar streets, he was surprised to find that the candy shop had been replaced by a trendy café, filled with young people.
a. The park nearby had also been renovated with new playground equipment and walking trails, making it look welcoming and modern.
d. While some changes felt strange, like the absence of his favorite bookshop, James was glad to see the new life in his hometown.
b. Despite its transformation, the memories and bonds he formed there would always remain close to his heart.
Dịch:
e. Sau nhiều năm sống ở nước ngoài, James cuối cùng cũng trở về thăm quê hương; anh háo hức khám phá những đổi thay nơi đây.
c. Lái xe qua những con phố quen thuộc, anh bất ngờ khi thấy tiệm bán kẹo ngày xưa đã được thay thế bằng một quán cà phê phong cách tấp nập người trẻ.
a. Công viên gần đó cũng được cải tạo với nhiều trò chơi mới và những con đường dạo bộ, trông hiện đại và đầy sức sống.
d. Dù một số thay đổi khiến anh cảm thấy lạ lẫm, như hiệu sách yêu thích nay không còn nữa, James vẫn vui khi thấy quê nhà mình đang ngày càng phát triển.
b. Dù nơi đây đã đổi thay, những kỷ niệm và tình cảm gắn bó vẫn luôn ở trong tim anh.
Chọn A.
The EcoSphere Initiative, a groundbreaking project launched in 2015, (18) ______. Just one year after its launch, EcoSphere made a significant impact by introducing its first
carbon-capturing device in Paris, France, and has since expanded its operations globally.
The EcoSphere Initiative is led by a global coalition (19) ______. This collective effort highlights the rapid advancements in eco-friendly technology and sustainable practices. The primary goal is to assist communities in reducing their carbon footprint and promoting
renewable energy sources.
(20) ______. Inspired by natural processes, EcoSphere’s devices are equipped with solar panels and water recycling systems, allowing them to operate independently and efficiently. (21) ______.
Powered by advanced data analytics, (22) ______. With these capabilities, EcoSphere plays a vital role in creating cleaner, healthier environments for future generations.
Read the following passage about a green initiative and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
seeking to tackle global warming by using cutting-edge green technology
which intends to address global warming with advanced eco-friendly technology
whose aim is to fight global warming by exceptional green technology
aims to combat global warming through innovative green technology
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘The EcoSphere Initiative’ nhưng chưa có vị ngữ → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Loại A (cụm danh động từ), B và C (các MĐQH).
Dịch: Sáng kiến EcoSphere, một dự án mang tính đột phá ra mắt vào năm 2015, đặt mục tiêu chống lại sự nóng lên toàn cầu bằng công nghệ xanh sáng tạo.
Chọn D.
Read the following passage about a green initiative and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
of which a blend of expertise in science, engineering, and policy guiding the mission
whose combined expertise in science, engineering, and policy drives the mission
B. người có chuyên môn kết hợp về khoa học, kỹ thuật và chính sách thúc đẩy nhiệm vụ
has been driven by their shared knowledge in science, engineering, and policy
combined expertise in science, engineering, and policy supports the mission
- Câu đã có đủ chủ ngữ là ‘The EcoSphere Initiative’ và động từ chính ‘is led’ (bị động) → động từ trong chỗ trống phải nằm trong MĐQH.
→ Loại C (động từ ‘has been driven’ chia ở hiện tại hoàn thành) và D (động từ ‘combined’ chia ở quá khứ đơn).
- A là MĐQH với giới từ, sau kết hợp ‘giới từ + đại từ quan hệ’ (‘of which’) phải là một mệnh đề đầy đủ, mà A thiếu động từ làm vị ngữ (‘guiding’ là cụm danh động từ không thể làm vị ngữ) → loại A.
- B là cấu trúc MĐQH thường với đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, là đáp án chính xác nhất.
Dịch: Sáng kiến EcoSphere được dẫn dắt bởi một liên minh quốc tế có sự hợp tác giữa chuyên gia từ các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và chính sách, nhằm thúc đẩy sứ mệnh chung.
Chọn B.
Read the following passage about a green initiative and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Đọc đoạn văn sau về một sáng kiến màu xanh lá cây và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22.
Wanting to support farming, energy, and waste, EcoSphere’s technology is built
The support of farming, energy, and waste efforts gives birth to EcoSphere’s technology
The design of farming, energy, and waste efforts supports EcoSphere’s technology
EcoSphere’s technology is designed to support farming, energy, and waste efforts
Xét nghĩa các câu:
A. Mong muốn hỗ trợ nông nghiệp, năng lượng và quản lý chất thải, công nghệ EcoSphere được xây dựng
→ Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ lược bỏ đi chủ ngữ thì MĐTN phải có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính là ‘công nghệ EcoSphere’, tuy nhiên ‘mong muốn hỗ trợ nông nghiệp,...’ thì phải là của những người tạo ra công nghệ này → bất đồng chủ ngữ, A sai.
B. Sự hỗ trợ của nông nghiệp, năng lượng và các nỗ lực quản lý chất thải sinh ra công nghệ EcoSphere
C. Thiết kế nông nghiệp, năng lượng và quản lý chất thải hỗ trợ công nghệ EcoSphere
D. Công nghệ của EcoSphere được thiết kế để hỗ trợ các lĩnh vực nông nghiệp, năng lượng và quản lý chất thải
→ Dùng thể bị động làm rõ mục đích tạo ra công nghệ EcoSphere là để hỗ trợ các lĩnh vực, tức công nghệ này phải có trước → B, C không logic, D là đáp án chính xác nhất.
Chọn D.
Read the following passage about a green initiative and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Building to withstand climates, each unit adapts to various environments worldwide
Each unit is built to withstand climates, adapting to various environments worldwide
Each unit adapts to various environments worldwide so that they withstand climates
Instead of withstanding climates, each unit adapts to various environments worldwide
*Xét nghĩa các câu:
A. Xây dựng để chịu được khí hậu, mỗi thiết bị thích nghi với các môi trường khác nhau trên toàn thế giới
→ Sai ngữ pháp, ‘building’ ở đầu câu khiến các thiết bị có vai trò chủ động, tự xây dựng để chịu khí hậu. Phải dùng bị động ‘built to withstand’ mới đúng.
B. Mỗi thiết bị được chế tạo để chịu được khí hậu, thích nghi với các môi trường khác nhau trên toàn thế giới
→ Đúng ngữ pháp và logic về mặt nghĩa → B là đáp án chính xác.
C. Mỗi thiết bị thích nghi với các môi trường khác nhau trên toàn thế giới để chúng chịu được khí hậu
→ Không logic về mặt nghĩa, phải là các thiết bị được thiết kế để chống chịu khí hậu trước.
D. Thay vì chịu được khí hậu, mỗi thiết bị thích nghi với các môi trường khác nhau trên toàn thế giới
→ Không logic về mặt nghĩa, dùng ‘instead of’ khiến câu mâu thuẫn.
Chọn B.
Read the following passage about a green initiative and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
the data helps EcoSphere monitor air quality, track pollution, and optimise resources
monitoring air quality, tracking pollution, and optimising resources are easy to EcoSphere
EcoSphere can monitor air quality, track pollution, and optimise resources
EcoSphere’s ability is monitoring air quality, tracking pollution, and optimising resources
- Ta thấy trước chỗ trống có mệnh đề trạng ngữ bị động (Vp2), và mệnh đề này lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN theo mạch bài đọc chính là công nghệ EcoSphere.
→ loại A (chủ ngữ ‘the data’ - dữ liệu), B (chủ ngữ là các cụm danh động từ), và D (chủ ngữ ‘EcoSphere’s ability’ - khả năng của EcoSphere).
Dịch: Với khả năng phân tích dữ liệu tiên tiến, EcoSphere có thể giám sát chất lượng không khí, theo dõi tình trạng ô nhiễm và tối ưu hóa nguồn tài nguyên.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
The EcoSphere Initiative, a groundbreaking project launched in 2015, aims to combat global warming through innovative green technology. Just one year after its launch, EcoSphere made a significant impact by introducing its first carbon-capturing device inParis, France, and has since expanded its operations globally.
The EcoSphere Initiative is led by a global coalition whose combined expertise in science, engineering, and policy drives the mission. This collective effort highlights the rapid advancements in eco-friendly technology and sustainable practices. The primary goal is to assist communities in reducing their carbon footprint and promoting renewable energy sources.
EcoSphere’s technology is designed to support farming, energy, and waste efforts. Inspired by natural processes, EcoSphere’s devices are equipped with solar panels and water recycling systems, allowing them to operate independently and efficiently. Each unit is built to withstand climates, adapting to various environments worldwide.
Powered by advanced data analytics, EcoSphere can monitor air quality, track pollution, and optimise resources. With these capabilities, EcoSphere plays a vital role in creating cleaner, healthier environments for future generations.
Dịch bài đọc:
Sáng kiến EcoSphere, một dự án mang tính đột phá ra mắt vào năm 2015, đặt mục tiêu chống lại sự nóng lên toàn cầu bằng công nghệ xanh tiên tiến. Chỉ một năm sau khi triển khai, EcoSphere đã tạo dấu ấn quan trọng khi giới thiệu thiết bị thu giữ carbon đầu tiên tại Paris, Pháp, và từ đó mở rộng hoạt động ra toàn cầu.
Dự án EcoSphere được dẫn dắt bởi một liên minh quốc tế có sự hợp tác giữa chuyên gia từ các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và chính sách, nhằm thúc đẩy sứ mệnh chung. Nỗ lực hợp tác này cho thấy những bước tiến nhanh chóng trong công nghệ thân thiện với môi trường và các phương pháp phát triển bền vững. Mục tiêu chính của EcoSphere là hỗ trợ cộng đồng giảm lượng khí thải carbon và khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
Công nghệ của EcoSphere được thiết kế để hỗ trợ các lĩnh vực nông nghiệp, năng lượng và quản lý chất thải. Lấy cảm hứng từ các quá trình trong tự nhiên, các thiết bị của EcoSphere được trang bị pin năng lượng mặt trời và hệ thống tái chế nước, giúp vận hành độc lập và hiệu quả. Mỗi thiết bị đều được chế tạo để thích ứng với nhiều loại môi trường và điều kiện khí hậu khác nhau trên thế giới.
Với khả năng phân tích dữ liệu tiên tiến, EcoSphere có thể giám sát chất lượng không khí, theo dõi tình trạng ô nhiễm và tối ưu hóa nguồn tài nguyên. Nhờ những công nghệ này, EcoSphere đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường trong lành, bền vững hơn cho các thế hệ tương lai.
Read the following passage about great jobsand mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Some people love working so much that it doesn’t feel like work. But most people are not so lucky.They need money to live, so they need a job. However, they don’t love their work, and they feelunhappy. And because they are unhappy, they may not work hard. Luckily, some people and companiesare trying to improve things.
Dan Price is the CEO of a company based in Seattle. In 2015, he raised the salaries of all of hisworkers to $70,000 a year, much higher than the average income in the United States. To pay for this,he cut his own salary to the same amount. Interestingly, according to a study by Princeton Universityin 2010 about salaries, people who make around $75,000 each year are happier and feel moresatisfaction than those who make less or more money. Since Price made his decision, his workers havebeen happier and his company has been more thriving.
Money is one reason why some workers are unhappy with their jobs. Another reason is working toomany hours. Perpetual Guardian, a company based in New Zealand, wanted staff to have a better work-life balance. The company came up with a plan. Its staff were paid for five days, but they only had towork four days each week. Not surprisingly, workers were happier and more satisfied.
Many studies show that people who do things are happier than people who buy things. Forexample, going on a road trip or learning to play the guitar is better than buying a car or guitar. Thefamous company Airbnb wants its staff to have great experiences. Workers get $2,000 each year to stayat Airbnb properties anywhere in the world. As a result, many people who work at Airbnb love theirjobs.
What can be inferred from paragraph 1?
The number of people who cannot find joy in their work is low.
Job dissatisfaction can lead to low motivation and productivity.
Efforts to enhance job satisfaction haven’t been made by small firms.
Everyone tries to work hard for financial reasons rather than fulfilment.
Có thể suy ra ý nào sau đây từ đoạn 1?
A. Số người không thể tìm thấy niềm vui trong công việc là thấp.
B. Sự không hài lòng trong công việc có thể dẫn đến động lực thấp và năng suất thấp.
C. Các công ty nhỏ chưa có nhiều nỗ lực nhằm tăng cường sự hài lòng trong công việc.
D. Mọi người đều cố gắng làm việc chăm chỉ vì lý do tài chính hơn là thỏa mãn cá nhân.
*Đoạn 1: Some people love working so much that it doesn’t feel like work. But most people are not so lucky. They need money to live, so they need a job. However, they don’t love their work, and they feel unhappy. And because they are unhappy, they may not work hard. Luckily, some people and companies are trying to improve things. (Một số người yêu công việc đến mức họ không cảm thấy đó là công việc. Nhưng hầu hết mọi người không may mắn như vậy. Họ cần tiền để sống, vì thế họ cần một công việc. Nhưng họ không yêu thích công việc của mình và cảm thấy không hạnh phúc. Và vì không hạnh phúc, họ có thể làm việc không hiệu quả. May mắn thay, một số cá nhân và công ty đang cố gắng thay đổi điều đó.)
- Đoạn nói rằng một số người yêu công việc, nhưng hầu hết mọi người không như vậy → Số người không tìm thấy niềm vui trong công việc của họ là cao → A sai.
- Khi không thích việc mình làm thì người ta cảm thấy không vui, vì vậy hiệu suất làm việc cũng không thể cao được → B đúng.
- Câu cuối đoạn đưa ra thông tin tích cực rằng một số bên đang tìm cách cải thiện tình trạng không hài lòng với công việc → C sai.
- Ba câu đầu tiên đã chỉ ra hai lý do con người làm việc, đó là vì yêu công việc và vì cần tiền, mặc dù số lượng nhiều hơn nhưng không phải ai cũng làm việc vì tiền → D sai.
Chọn B.
The word ‘thriving’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
temporary
developing
unsuccessful
healthy
Từ ‘thriving’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
- thriving /ˈθraɪvɪŋ/ (adj) = continuing to be successful, strong, healthy, etc. (Oxford): tiếp tục phát triển, thành công
A. temporary /ˈtemp(ə)reri/ (adj): tạm thời
B. developing /dɪˈveləpɪŋ/ (adj): đang phát triển
C. unsuccessful /ˌʌnsəkˈsesfl/ (adj): không thành công
D. healthy /ˈhelθi/ (adj): khỏe mạnh
→ thriving >< unsuccessful.
Chọn C.
The phrase ‘came up with’ in paragraph 3 can be best replaced by ______.
acknowledged
devised
discarded
evaluated
Cụm ‘came up with’ trong đoạn 3 có thể thay thế với ______.
- come up with (phr.v) = to suggest or think of an idea or plan (Cambridge): nghĩ ra ý tưởng, kế hoạch mới
A. acknowledge /əkˈnɒlɪdʒ/ (v): công nhận
B. devise /dɪˈvaɪz/ (v): phát minh ra cái gì đó mới
C. discard /dɪˈskɑːd/ (v): loại nỏ cái gì
D. evaluate /ɪˈvæljueɪt/ (v): đánh giá cái gì
→ came up with = devised
Chọn B.
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to _______.
days
jobs
hours
staff
Từ ‘they’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. các ngày B. các công việc C. các giờ D. các nhân viên
Thông tin: Its staff were paid for five days, but they only had towork four days each week. (Nhân viên của họ được trả lương cho 5 ngày làm việc nhưng chỉ cần làm 4 ngày/tuần).
Chọn D.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?
Research suggests that people who engage in experiences tend to be happier than those who purchase material goods.
Many studies indicate that individuals who own too many items feel lower happiness than those who have fewer items.
Studies show that people who prioritize buying goods report higher happiness levels than those who do activities.
Research claims that spending money on experiences leads to greater satisfaction than spending it on buying items.
Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
A. Nghiên cứu cho thấy những người có các trải nghiệm có xu hướng hạnh phúc hơn những người mua sắm hàng hóa vật chất.
B. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những người sở hữu quá nhiều đồ cảm thấy ít hạnh phúc hơn những người có ít đồ hơn.
C. Các nghiên cứu cho thấy những người ưu tiên mua hàng báo cáo mức độ hạnh phúc cao hơn so với những người thực hiện các hoạt động.
D. Nghiên cứu tuyên bố rằng chi tiền cho trải nghiệm dẫn đến sự hài lòng cao hơn so với chi tiêu cho việc mua các mặt hàng.
Câu gạch chân: Many studies show that people who do things are happier than people who buy things. (Nhiều nghiên cứu cho thấy những người trải nghiệm nhiều điều trong cuộc sống sẽ hạnh phúc hơn những người chỉ tập trung vào việc mua sắm vật chất.)
→ A đúng về nghĩa: ‘engage in experiences’ = ‘do things’, ‘purchase material goods’ = ‘buy things’ → A là đáp án chính xác nhất.
*Loại các đáp án sai:
B. Sai về nghĩa: Câu gốc không nói về việc sở hữu quá nhiều đồ mà chỉ so sánh giữa trải nghiệm và mua sắm.
C. Hoàn toàn trái nghĩa: Câu nói mua sắm làm con người hạnh phúc hơn.
D. Sai về nghĩa: Câu gốc chỉ nói rằng làm hoạt động hạnh phúc hơn mua sắm, nhưng không nhất thiết phải tiêu tiền để làm hoạt động.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Employees at Perpetual Guardian previously had a very poor work-life balance.
Workers at Airbnb can stay at Airbnb properties with a small annual fee.
There has been a rise of $70,000 in the annual salaries of Dan Price’s staff.
Job dissatisfaction can be derived from long working hours and financial reasons.
Ý nào sau đây là đúng theo bài văn?
A. Nhân viên tại Perpetual Guardian trước đây cân bằng cuộc sống - công việc rất kém.
B. Nhân viên Airbnb có thể ở tại các cơ sở của Airbnb với một khoản phí nhỏ hàng năm.
C. Mức lương hàng năm của nhân viên Dan Price đã tăng thêm $70,000.
D. Sự không hài lòng trong công việc có thể xuất phát từ giờ làm việc dài và lý do tài chính.
Thông tin:
- Dan Price is the CEO of a company based in Seattle. In 2015, he raised the salaries of all of his workers to $70,000 a year,... (Dan Price là CEO của một công ty có trụ sở tại Seattle. Năm 2015, anh này đã tăng lương cho tất cả nhân viên lên cùng mức 70.000 USD/năm,...)
→ Tất cả nhân viên sau khi được tăng lương đều nhận 70.000 đô/năm, chứ không phải mọi người được cộng thêm 70.000 đô/năm → C sai.
- Perpetual Guardian, a company based in New Zealand, wanted staff to have a better work-life balance. The company came up with a plan. (Perpetual Guardian, một công ty tại New Zealand, muốn nhân viên có sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống. Công ty đã đưa ra một kế hoạch.)
→ Chỉ nói rằng công ty này muốn giúp nhân viên cân bằng cuộc sống - công việc hơn, không thể suy ra trước đó cân bằng kém nên mới cải thiện → A sai.
- The famous company Airbnb wants its staff to have great experiences. Workers get $2,000 each year to stay at Airbnb properties anywhere in the world. (Công ty nổi tiếng Airbnb cũng muốn nhân viên có những trải nghiệm tuyệt vời. Mỗi năm, nhân viên ở đây nhận được 2.000 USD để lưu trú tại bất kỳ cơ sở nào của Airbnb trên thế giới.)
→ Nhân viên Airbnb nhận được một khoản tiền để sống và làm việc khắp nơi, chứ không phải trả tiền để ở → B sai.
- Money is one reason why some workers are unhappy with their jobs. Another reason is working too many hours. (Tiền không phải là lý do duy nhất khiến một số người không hài lòng với công việc. Một lý do khác là làm việc quá nhiều giờ.) → Vì hai lý do này mà Dan Price tăng lương, Perpetual Guardian cho nhân viên làm 4 ngày/tuần → D đúng.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention a recipe for peak happiness and satisfaction?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến công thức để đạt được hạnh phúc và sự thỏa mãn cao nhất?
Đoạn 2: Interestingly, according to a study by Princeton University in 2010 about salaries, people who make around $75,000 each year are happier and feel more satisfaction than those who make less or more money. (Điều thú vị là một nghiên cứu của Đại học Princeton năm 2010 cho thấy những người kiếm khoảng 75.000 USD/năm hạnh phúc và hài lòng hơn so với những người kiếm ít hơn hoặc nhiều hơn con số đó.)
→ Đây là phát hiện từ nghiên cứu của một đại học, cho thấy mức lương 75.000 đô đem lại hạnh phúc và hài lòng cao nhất, kiếm ít hơn thì không hài lòng bằng, kiếm nhiều hơn cũng chưa chắc đã hạnh phúc bằng.
Chọn B.
In which paragraph does the writer discuss an initiative to reduce the number of workdays without affecting pay?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nói về một sáng kiến giảm số ngày làm việc mà không ảnh hưởng đến tiền lương?
Đoạn 3: The company came up with a plan. Its staff were paid for five days, but they only had to work four days each week. (Công ty đã đưa ra một kế hoạch: nhân viên được trả lương cho 5 ngày làm việc nhưng chỉ cần làm 4 ngày/tuần.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Một số người yêu công việc đến mức họ không cảm thấy đó là công việc. Nhưng hầu hết mọi người không may mắn như vậy. Họ cần tiền để sống, vì thế họ cần một công việc. Tuy nhiên, họ không yêu thích công việc của mình và cảm thấy không hạnh phúc. Và vì không hạnh phúc, họ có thể làm việc không hiệu quả. May mắn thay, một số cá nhân và công ty đang cố gắng thay đổi điều đó.
Dan Price là CEO của một công ty có trụ sở tại thành phố Seattle, Mỹ. Năm 2015, anh này đã tăng lương cho tất cả nhân viên lên cùng mức 70.000 USD/năm, cao hơn nhiều so với mức thu nhập trung bình tại Mỹ. Để làm được điều này, anh đã cắt giảm lương của chính mình xuống mức tương tự. Điều thú vị là một nghiên cứu của Đại học Princeton năm 2010 cho thấy những người kiếm khoảng 75.000 USD/năm hạnh phúc và hài lòng hơn so với những người kiếm ít hơn hoặc nhiều hơn con số đó. Kể từ khi Price đưa ra quyết định này, nhân viên của anh đã hạnh phúc hơn và công ty cũng phát triển mạnh mẽ hơn.
Tiền không phải là lý do duy nhất khiến một số người không hài lòng với công việc. Một lý do khác là làm việc quá nhiều giờ. Perpetual Guardian, một công ty tại New Zealand, muốn nhân viên có sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống. Công ty đã đưa ra một kế hoạch: nhân viên được trả lương cho 5 ngày làm việc nhưng chỉ cần làm 4 ngày/tuần. Không có gì ngạc nhiên khi nhân viên cảm thấy vui vẻ và hài lòng hơn.
Nhiều nghiên cứu cho thấy những người trải nghiệm nhiều điều trong cuộc sống sẽ hạnh phúc hơn những người chỉ tập trung vào việc mua sắm vật chất. Ví dụ, một chuyến đi xa hoặc học chơi guitar mang lại niềm vui lớn hơn so với việc mua một chiếc xe hơi hay một cây đàn. Công ty nổi tiếng Airbnb cũng muốn nhân viên có những trải nghiệm tuyệt vời. Mỗi năm, nhân viên ở đây nhận được 2.000 USD để lưu trú tại bất kỳ cơ sở nào của Airbnb trên thế giới. Nhờ đó, nhiều người làm việc tại Airbnb thực sự yêu thích công việc của họ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] New guidelines from a group of experts have clarified healthy drink recommenda-tions for kids, stressing that teenagers should avoid caffeine. [II] The guidance comes at a time when caffeinated drinks are seemingly skyrocketing in popularity among young people. [III]
A poll released last year by the C.S. Mott Children’s Hospital found that nearly 25% of parents say their teens consume caffeine most days or every day. According to the parents of teen caffeine drinkers, soda was by far the most popular caffeine source in their kids’ diet. About a third of respondents said their kids drank coffee or tea, while about 22% said their kids had caffeinated energy drinks. “Chocolate is a big source, too,” pediatrician Danelle Fisher, MD, told Health. [IV]
Caffeine is a central nervous system stimulant, which can make people feel more alert and energized. The effects usually peak within an hour of consumption but can linger for four to six hours. In adults, caffeine has been linked to benefits such as a lower risk of heart disease and diabetes and a decreased risk of memory loss. Yet, it does also interfere with the absorption of calcium in the body and can increase blood pressure.
Caffeine is generally safe for adults - up to 400 milligrams per day - but the stimulant has different effects on kids’ bodies, explained Megan Lott, Master of Public Health. “Kids and teens have smaller bodies and rapidly developing brains, making them more susceptible to the negative effects of consuming too much caffeine.” It can interfere with sleep quality and exacerbate mental health conditions in kids.
The caffeine in these beverages isn’t the only cause for concern, said Lott - other ingredients that tend to show up in caffeinated drinks can also be problematic. “Most caffeinated drinks popular with kids and teens also have large amounts of added sugars, non-sugar sweeteners, and other additives. These ingredients are not recommended in isolation and are particularly cautioned against when combined.”
Overall, experts and research agree: Kids and teens don’t need caffeine. But pediatricians also agreed that, though caffeine shouldn’t be a staple in teens’ diets, they don’t necessarily need to avoid it entirely. Teens should keep their caffeine intake below a ‘reasonable’ limit of 100 milligrams per day. It’s also best that they cut off caffeine consumption by early afternoon, avoid energy drinks, and be mindful of any signs of caffeine dependency, such as needing caffeine to stay awake.
(Adapted from Health)
Where in paragraph 1 or paragraph 2 does the following sentence best fit?
Starbucks has become a popular haunt for teens, and influencer-backed energy drinks - many of which are caffeinated - have a massive reach online.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1 hoặc đoạn 2?
Starbucks đã trở thành điểm đến yêu thích của nhiều thanh niên, và các loại nước tăng lực do những người có ảnh hưởng quảng bá—nhiều loại trong số đó chứa cafein—có phạm vi tiếp cận lớn trên mạng xã hội.
*Xét vị trí [III]: The guidance comes at a time when caffeinated drinks are seemingly skyrocketing in popularity among young people. [III] (Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh đồ uống chứa cafein có vẻ đang tăng vọt về độ phổ biến trong giới trẻ. [III])
→ Câu trên nói về xu hướng phổ biến tăng cao của các loại đồ uống chứa cafein nên câu cần điền ở vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng đưa ra ví dụ chứng minh cho nhận định trước nó.
Chọn C.
The word ‘skyrocketing’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
escalating
multiplying
plunging
surging
Từ ‘skyrocketing’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- skyrocket /ˈskaɪrɒkɪt/ (v) = to rise quickly to a very high level (Oxford): tăng vọt
A. escalate /ˈeskəleɪt/ (v): leo thang, tăng nhanh
B. multiply /ˈmʌltɪplaɪ/ (v): nhân lên, tăng mạnh
C. plunge /plʌndʒ/ (v): lao dốc, giảm sút
D. surge /sɜːdʒ/ (v): tăng vọt
→ skyrocketing >< plunging
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 2?
Many parents are well aware of how much caffeine their teens take in.
Caffeine consumption among teens is a growing concern for health experts.
A considerable number of teens get their caffeine from coffee and energy drinks.
Various sources contribute to teens’ caffeine intake, with soda being the most common.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Nhiều phụ huynh biết rõ con mình đang tiêu thụ bao nhiêu cafein.
B. Tiêu thụ cafein ở thanh thiếu niên đang là mối quan tâm ngày càng tăng của các chuyên gia y tế.
C. Một lượng lớn thanh thiếu niên tiêu thụ cafein từ cà phê và thức uống tăng lực.
D. Lượng cafein thanh thiếu niên tiêu thụ đến từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó soda là phổ biến nhất.
Đoạn 2: According to the parents of teen caffeine drinkers, soda was by far the most popular caffeine source in their kids’ diet. About a third of respondents said their kids drank coffee or tea, while about 22% said their kids had caffeinated energy drinks. “Chocolate is a big source, too,” pediatrician Danelle Fisher, MD, told Health. (Theo phụ huynh của những trẻ uống cafein, soda là nguồn cafein phổ biến nhất trong chế độ ăn uống của trẻ. Khoảng 1/3 số người tham gia nói rằng con họ uống cà phê hoặc trà, trong khi khoảng 22% cho biết con uống nước tăng lực có chứa cafein. “Sô-cô-la cũng là một nguồn cafein lớn,” bác sĩ nhi khoa Danelle Fisher, MD, chia sẻ với Health.)
→ Đoạn này tập trung trình bày số liệu về nhiều nguồn gốc của lượng cafein mà thanh thiếu niên tiêu thụ, trong đó nổi bật là soda.
Chọn D.
According to paragraph 3, which of the following is NOT an effect of caffeine?
Theo đoạn 3, điều nào sau đây không phải là tác dụng của caffeine?
hindering calcium absorption
boosting alertness and energy levels
increasing nervousness
reducing risks of memory loss
Theo đoạn 3, cái nào sau đây KHÔNG phải là tác dụng của cafein?
A. cản trở quá trình hấp thụ canxi B. giúp tỉnh táo và nhiều năng lượng hơn
C. làm tăng cảm giác lo lắng D. làm giảm nguy cơ mất trí nhớ
Thông tin:
- Caffeine is a central nervous system stimulant, which can make people feel more alert and energized. (Cafein là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, có thể khiến người uống cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng.) → B đúng.
- In adults, caffeine has been linked to benefits such as a lower risk of heart disease and diabetes and a decreased risk of memory loss. (Đối với người lớn, cafein có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, và suy giảm trí nhớ.) → D đúng.
- Yet, it does also interfere with the absorption of calcium in the body and can increase blood pressure. (Tuy nhiên, cafein cũng cản trở quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể và có thể làm tăng huyết áp.) → A đúng.
Chọn C.
The word ‘them’ in paragraph 4 refers to ______.
kids and teens
bodies
brains
effects
Từ ‘them’ trong đoạn 4 chỉ ______.
A. trẻ em và thanh thiếu niên B. cơ thể
C. não bộ D. các tác động
Thông tin: Kids and teens have smaller bodies and rapidly developing brains, making them more susceptible to the negative effects of consuming too much caffeine. (Trẻ em và thanh thiếu niên có cơ thể nhỏ hơn và não bộ đang phát triển nhanh, khiến chúng nhạy cảm hơn với các tác động tiêu cực khi tiêu thụ quá nhiều cafein.)
Chọn A.
The phrase ‘cautioned against’ in paragraph 5 can be replaced by ______.
Cụm từ được cảnh báo chống lại trong đoạn 5 có thể được thay thế bằng ______.
warned about
given broad-based support
advised to use
disregarded completely
Cụm ‘cautioned against’ trong đoạn 5 có thể thay thế bằng cụm nào?
- caution /ˈkɔːʃn/ (v) = to warn sb about the possible dangers or problems of sth (Oxford): cảnh báo ai về mối nguy của cái gì → caution against (doing) sth
A. warned about: cảnh báo về cái gì
B. advised to use: khuyến khích sử dụng
C. given broad-based support: được ủng hộ rộng rãi
D. disregarded completely: hoàn toàn bị ngó lơ
→ cautioned against = warned about
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?
A daily caffeine intake of 100 milligrams is beneficial for teens.
Teens are encouraged to drink less than 100 milligrams of caffeine once a day.
Caffeine is unsafe for teens unless consumed more than 100 milligrams a day.
Teenagers ought to avoid consuming over 100 milligrams of caffeine per day.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 6?
A. Tiêu thụ 100 miligam cafein hàng ngày là có lợi cho thanh thiếu niên.
B. Thanh thiếu niên được khuyến khích uống ít hơn 100 ml cafein một lần một ngày.
C. Cafein không an toàn cho thanh thiếu niên trừ khi tiêu thụ quá 100 ml mỗi ngày.
D. Thanh thiếu niên nên tránh tiêu thụ hơn 100 miligam cafein mỗi ngày.
Câu gạch chân:
- Teens should keep their caffeine intake below a ‘reasonable’ limit of 100 milligrams per day. (Thanh thiếu niên nên giữ lượng cafein nạp vào cơ thể dưới mức ‘hợp lý’ là 100 miligam mỗi ngày.)
→ Câu đưa ra lời khuyên về mức cafein tối đa cho một ngày, ý nói muốn uống thì không nên vượt mức này, chứ không phải mỗi ngày đều nên uống lượng đó.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
The stimulating effects of caffeine reach their peak about 60 minutes after intake and may last up to four hours.
Over a quarter of parents reported their teens frequently consuming caffeine, according to a survey.
Health professionals say the guidance is fair, but teens can still have some caffeine every once in a while.
Excessive caffeine can disrupt sleep and worsen health issues in general in kids as their bodies are more vulnerable.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Tác dụng kích thích của cafein đạt đỉnh trong vòng 60 phút sau khi uống và có thể kéo dài tới bốn giờ.
B. Theo một cuộc khảo sát, hơn ¼ phụ huynh cho biết con mình thường xuyên tiêu thụ cafein.
C. Các chuyên gia y tế cho rằng hướng dẫn về cafein là đúng, nhưng thanh thiếu niên vẫn có thể thỉnh thoảng uống một ít cafein.
D. Quá nhiều cafein có thể làm gián đoạn giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe nói chung ở trẻ em vì cơ thể của chúng dễ bị tổn thương hơn.
Thông tin:
- The effects usually peak within an hour of consumption but can linger for four to six hours. (Tác dụng thường đạt đỉnh trong vòng 1 giờ sau khi uống nhưng có thể kéo dài trong 4-6 giờ.) → Thông tin về thời gian hiệu quả nhất trong 1 giờ tức 60 phút là đúng, tuy nhiên tác dụng kéo dài lên đến 6 giờ, không phải 4 giờ (‘up to four hours’) → A sai.
- A poll released last year by the C.S. Mott Children’s Hospital found that nearly 25% of parents say their teens consume caffeine most days or every day. (Một cuộc thăm dò do Bệnh viện Nhi C.S. Mott công bố vào năm ngoái cho thấy gần 25% phụ huynh nói con mình tiêu thụ cafein gần như mỗi ngày hoặc hàng ngày.) → 25% chính là ¼, tuy nhiên là gần 25% chứ không phải hơn 25% (‘over a quarter’) → B sai.
- It can interfere with sleep quality and exacerbate mental health conditions in kids. (Nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ em.) → Cafein gây khó ngủ là đúng tuy nhiên chỉ nói nó cũng làm tệ hơn sức khỏe tâm thần, chứ không phải sức khỏe nói chung (‘health issues in general’) → D sai.
*exacerbate /ɪɡˈzæsəbeɪt/ (v) = to make sth worse, especially a disease or problem (Oxford): làm trầm trọng hơn vấn đề gì
- Overall, experts and research agree: Kids and teens don’t need caffeine. But pediatricians also agreed that, though caffeine shouldn’t be a staple in teens’ diets, they don’t necessarily need to avoid it entirely. (Nhìn chung, các chuyên gia và nghiên cứu đều thống nhất rằng trẻ em và thanh thiếu niên không cần cafein. Tuy nhiên, các bác sĩ nhi khoa cũng cho rằng mặc dù cafein không nên là một phần thường xuyên trong chế độ ăn uống của thanh thiếu niên, cũng không nhất thiết phải tránh nó hoàn toàn.)
→ Chuyên gia đồng ý với những khuyến cáo về sức khỏe của cafein, nhưng cũng nói thanh thiếu niên không cần tránh hoàn toàn, tức đôi khi vẫn có thể uống → C đúng.
→ Như vậy các lựa chọn đều có vế khớp với thông tin trong bài gây nhầm lẫn, cần đọc kỹ cả câu để không bị bỏ sót phần thông tin không đúng.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
Caffeine overconsumption is more dangerous for teenagers than for adults.
Caffeine can provide certain health benefits for adults but also has drawbacks.
Many teens regularly take in caffeine without being conscious of their health concerns.
Artificial sweeteners are among the three ingredients in caffeinated drinks that are harmful to teens’ health.
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?
A. Tiêu thụ quá nhiều cafein nguy hiểm hơn đối với thanh thiếu niên so với người lớn.
B. Cafein có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe nhất định cho người lớn nhưng cũng đem theo vấn đề.
C. Nhiều thanh thiếu niên thường xuyên uống cafein mà không nhận thức được các lo ngại về sức khỏe liên quan.
D. Các chất tạo ngọt nhân tạo là một trong ba thành phần trong đồ uống có chứa cafein có hại cho sức khỏe của thanh thiếu niên.
Phân tích:
- Bài chủ yếu nhấn mạnh các tác hại khi nạp quá nhiều cafein ở trẻ em và thanh thiếu niên, tuy nhiên cũng đã nhắc đến tác dụng phụ của cafein ở người lớn (cuối đoạn 3). Lượng cafein an toàn cho người lớn là 400 ml một ngày (“Cafein is generally safe for adults—up to 400 milligrams per day”), còn cho trẻ em thì chỉ bằng ¼ lượng này. Nhưng nếu nạp vào quá lượng cafein được khuyến cáo cho độ tuổi của mình thì đều nguy hiểm → A không hợp lý.
- Bài chỉ nhắc đến độ phổ biến tăng cao của các loại thức uống chứa cafein ở người trẻ (đoạn 1) và các lo ngại của chuyên gia, không có ẩn ý nào về thái độ hay sự hiểu biết của người trẻ về các lo ngại này → C không hợp lý.
- Most caffeinated drinks popular with kids and teens also have large amounts of added sugars, non-sugar sweeteners, and other additives. These ingredients are not recommended in isolation... (Hầu hết các loại đồ uống chứa cafein được giới trẻ yêu thích đều có lượng lớn đường bổ sung, chất tạo ngọt không đường và các chất phụ gia khác. Những thành phần này vốn đã không được khuyến khích,...)
→ Chất tạo ngọt nhân tạo có được nhắc đến ở đoạn này và không phải là một chất có lợi, tuy nhiên trong các loại đồ uống trên còn nhiều thành phần không tốt không được nhắc tên ở câu trên, không phải chỉ ba loại → D không hợp lý.
→ B là lựa chọn phù hợp nhất, cũng chính là ý tóm tắt của đoạn 3 – chủ yếu nói về những lợi ích của cafein (như đã phân tích ở câu 34), và một ý về tác dụng phụ.
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
Energy drinks and other caffeinated beverages are an effective way for teenagers to stay alert and focused, provided they do not exceed daily limits.
Experts urge teens not to consume too much caffeine due to its potential risks, at the same time recommending moderation and awareness of its effects.
Caffeine is generally detrimental for people of all ages, though its benefits, including lowered risks of certain diseases, may be a redeeming feature.
Teenagers should strictly eliminate caffeine from their diets, as its negative effects on health and brain development make any amount unsafe for consumption.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Cafein nhìn chung không an toàn cho mọi lứa tuổi, mặc dù những lợi ích của nó, như giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý, là một điểm cộng bù trừ.
B. Thức uống tăng lực và các loại đồ uống chứa cafein khác là cách hiệu quả giúp thanh thiếu niên giữ tỉnh táo và tập trung, miễn là không vượt quá giới hạn hàng ngày.
C. Chuyên gia khuyên thanh thiếu niên không nên tiêu thụ quá nhiều cafein do những rủi ro tiềm ẩn, đồng thời khuyến nghị dùng điều độ và nhận thức được tác động của nó.
D. Thanh thiếu niên nên loại bỏ hoàn toàn cafein khỏi chế độ ăn uống, vì tác động tiêu cực của nó đối với sức khỏe và sự phát triển của não bộ khiến nó không an toàn để tiêu thụ dù là với lượng nhỏ.
Phân tích các ý chính của bài đọc:
- Cafein đang ngày càng phổ biến trong giới trẻ (đoạn 1), với một số nguồn tiêu thụ chính được liệt kê (đoạn 2).
- Cafein có lợi cho người lớn (đoạn 3), nhưng có một số ảnh hưởng xấu đến trẻ em và thanh thiếu niên (đoạn 4).
- Không chỉ cafein mà các thành phần khác trong đồ uống chứa cafein cũng đáng lo ngại (đoạn 5).
- Chuyên gia khuyến nghị hạn chế cafein ở mức vừa phải thay vì cấm hoàn toàn (đoạn 6)
→ B tóm gọn lại thông điệp chính từ bài đọc, là đáp án phù hợp nhất.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Hướng dẫn mới từ một nhóm chuyên gia đã đưa ra khuyến nghị về đồ uống lành mạnh cho trẻ em, nhấn mạnh rằng thanh thiếu niên nên tránh cafein. Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh đồ uống chứa cafein dường như đang tăng vọt về mức độ phổ biến trong giới trẻ. Starbucks đã trở thành điểm đến yêu thích của nhiều thanh niên, và các loại nước tăng lực do những người có ảnh hưởng quảng bá—nhiều loại trong số đó chứa cafein— có phạm vi tiếp cận lớn trên mạng xã hội.
Một cuộc khảo sát được công bố năm ngoái bởi Bệnh viện Nhi C.S. Mott cho thấy gần 25% phụ huynh cho biết con mình tiêu thụ cafein gần như mỗi ngày hoặc hàng ngày. Theo các bậc phụ huynh này, soda là nguồn cấp cafein phổ biến nhất trong chế độ ăn uống của trẻ. Khoảng 1/3 số người tham gia nói rằng con họ uống cà phê hoặc trà, trong khi khoảng 22% cho biết con uống nước tăng lực có chứa cafein. “Sô-cô-la cũng là một nguồn tiêu thụ cafein lớn,” bác sĩ nhi khoa Danelle Fisher, MD, chia sẻ với Health.
Cafein là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, có thể khiến người uống cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng. Tác dụng của cafein thường đạt đỉnh trong vòng 1 giờ sau khi tiêu thụ nhưng có thể kéo dài 4-6 giờ. Đối với người lớn, cafein có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, và suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, cafein cũng cản trở quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể và có thể làm tăng huyết áp.
Cafein thường an toàn cho người lớn với liều lượng dưới 400 miligam mỗi ngày, nhưng chất kích thích này lại có tác động khác đối với cơ thể trẻ em, theo chuyên gia sức khỏe cộng đồng Megan Lott. “Trẻ em và thanh thiếu niên có cơ thể nhỏ hơn và não bộ đang phát triển nhanh, khiến các em nhạy cảm hơn với các tác động tiêu cực khi tiêu thụ quá nhiều cafein.” Cafein có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ.
Theo Lott, cafein không phải là yếu tố đáng lo ngại duy nhất trong các loại đồ uống này - các thành phần khác có trong đồ uống chứa cafein cũng có thể gây hại. “Hầu hết các loại đồ uống chứa cafein được giới trẻ yêu thích đều có lượng lớn đường bổ sung, chất tạo ngọt không đường và các chất phụ gia khác. Những thành phần này vốn đã không được khuyến khích, và càng nên tránh khi kết hợp với nhau.”
Nhìn chung, các chuyên gia và nghiên cứu đều thống nhất rằng trẻ em và thanh thiếu niên không cần cafein. Tuy nhiên, các bác sĩ nhi khoa cũng cho rằng mặc dù cafein không nên là một phần thường xuyên trong chế độ ăn uống của thanh thiếu niên, cũng không nhất thiết phải tránh nó hoàn toàn. Thanh thiếu niên nên giới hạn lượng cafein tiêu thụ dưới mức hợp lý là 100 miligam mỗi ngày. Tốt nhất là không nên uống cafein vào đầu buổi chiều, tránh xa nước tăng lực và chú ý đến các dấu hiệu phụ thuộc vào cafein, chẳng hạn như cần cafein để giữ tỉnh táo.




