Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 38)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 38)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT116 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Tips for an Alcohol-Free New Year

     Dry January is a yearly challenge during which people refrain (1) ______ consuming alcohol. Participating in this can help you become more aware of your alcohol intake and may also lead you to reap some health benefits such as weight loss and (2) ______.

1. Set Realistic Goals: People who drink heavily may (3) ______ a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.

2. Find Support and Accountability: Surrounding yourself with like-minded people, such as supportive friends and family and people also (4) ______ part in Dry January, can make it easier to complete a month without drinking.

3. Explore Alternative Activities: If your nights and weekends are usually spent (5) ______ at bars and other alcohol-heavy environments, consider (6) ______ up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.

(Adapted from Health)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

for

from

of

off

Xem đáp án

- Ta có cụm từ refrain from (doing) sth = to stop yourself from doing sth, especially sth that you want to do (Oxford): kiêng, cố gắng không làm gì

Dịch: Dry January là một thử thách thường niên khi mọi người kiêng bia bọt, rượu chè vào tháng đầu tiên của năm.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Đọc các mẹo sức khỏe sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6. 

lower blood pressure

blood pressure lower

lower pressure blood

pressure lower blood

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ blood pressure – huyết áp.

- ‘lower’ là tính từ ở dạng so sánh hơn của ‘low’. Muốn thêm tính từ đơn bổ nghĩa cho (cụm) danh từ ta đặt trước (cụm) danh từ đó.

→ Trật tự đúng: lower blood pressure

Dịch: Tham gia thử thách này có thể giúp bạn ý thức hơn về lượng cồn bản thân tiêu thụ và mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm cân và giảm huyết áp.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

have

find

get

make

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc have a hard time doing sth – gặp khó khăn khi làm gì

Dịch: Những người bia rượu thường xuyên có thể gặp khó khăn khi phải từ bỏ thói quen.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

take

taken

taking

who take

Xem đáp án

- Câu đã có động từ chính là ‘can make’ nên nếu thêm động từ thì không thể chia giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại A.

- ‘take part in’ (tham gia vào việc gì) là một hành động chủ động.

→ Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → loại B, chọn C.

- ‘who take’ có ‘who’ thay thế cho ‘people’ và ‘take’ chia đúng thì ở hiện tại đơn, tuy nhiên có trạng từ ‘also’ thì trật tự đúng phải là ‘people who also take’ → loại D.

Dịch: ...hay những người cũng tham gia thử thách sẽ giúp bạn kiên trì hơn trong suốt một tháng không cồn.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

sociable

socializing

socialization

socially

Xem đáp án

A. sociable /ˈsəʊʃəbl/ (adj): thích giao du, hòa đồng (miêu tả tính cách con người)

B. socializing /ˈsəʊʃəlaɪzɪŋ/ (v): (dạng V-ing của động từ ‘socialize’) giao du, gặp gỡ

C. socialization /ˌsəʊʃəlaɪˈzeɪʃn/ (n): sự giao du, xã hội hóa

D. socially /ˈsəʊʃəli/ (adv): về mặt xã hội

- Ta có cấu trúc spend + time + V-ing – dành thời gian làm gì. ‘time’ trong câu chứa chỗ trống là ‘nights and weekends’ (câu dùng thể bị động).

→ ‘socializing’ (B) là lựa chọn phù hợp nhất để hoàn thành cấu trúc và hợp lý về nghĩa.

*Loại các phương án sai:

A. tính từ không theo sau động từ và không có chức năng bổ nghĩa cho động từ

C. không có cấu trúc ‘be spent sth’

D. về lý thuyết trạng từ có thể theo sau và bổ nghĩa cho động từ, tuy nhiên ta không nói ‘spend sth socially’ → cách diễn đạt không tự nhiên về mặt ngữ nghĩa.

Dịch: Nếu bạn thường dành buổi tối và cuối tuần để tụ tập ở quán bar hoặc các địa điểm nhiều bia rượu khác,...

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following health tips and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

sign

signing

to sign

to signing

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc: consider doing sth – cân nhắc làm việc gì

Dịch: ... thử cân nhắc đăng ký một lớp học để rèn luyện kỹ năng bạn luôn muốn thành thạo.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

     Dry January is a yearly challenge during which people refrain from consuming alcohol. Participating in this can help you become more aware of your alcohol intake and may also lead you to reap some health benefits such as weight loss and lower blood pressure.

1. Set Realistic Goals: People who drink heavily may have a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.

2. Find Support and Accountability: Surrounding yourself with like-minded people, such as supportive friends and family and people also taking part in Dry January, can make it easier to complete a month without drinking.

3. Explore Alternative Activities: If your nights and weekends are usually spent socializing at bars and other alcohol-heavy environments, consider signing up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.

Dịch bài đọc:

Mẹo cho một năm mới không cồn

     Dry January là một thử thách thường niên khi mọi người kiêng bia bọt, rượu chè vào tháng đầu tiên của năm. Tham gia thử thách này có thể giúp bạn ý thức hơn về lượng cồn bản thân tiêu thụ và mang lại một số lợi ích sức khỏe như giảm cân và giảm huyết áp.

1. Đặt mục tiêu thực tế: Những người bia rượu thường xuyên có thể gặp khó khi phải từ bỏ thói quen. Vì vậy, nên giảm dần lượng tiêu thụ thay vì cắt bỏ ngay lập tức.

2. Tìm kiếm sự hỗ trợ và cam kết: Có những người cùng chí hướng, ủng hộ bạn bên cạnh như bạn bè, người thân, hay những người cũng tham gia thử thách sẽ giúp bạn kiên trì hơn trong suốt một tháng không cồn.

3. Tìm kiếm các hoạt động thay thế: Nếu bạn thường dành buổi tối và cuối tuần để tụ tập ở quán bar hoặc các địa điểm nhiều bia rượu khác, hãy thử cân nhắc đăng ký một lớp học để rèn luyện kỹ năng mà bạn luôn muốn thành thạo.

Đoạn văn

Five Important Skills and Characteristics to be a Pilot

1. Communication Skills: Pilots need to be able to calmly (7) _____ information ______ to people working and traveling on planes.

2. Confidence: Pilots need to believe in their (8) ______. They have to make (9) ______ responses that can affect a lot of people.

3. Multitasking: There are lots of things pilots must be doing at all times. They need to think about fuel, speed, passengers, and (10) ______ things, all at the same time.

4. Math Skills: Pilots need to be able to do math quickly and accurately (11) ______ they have to make changes to their speed or direction.

5. Stress Management: Pilots need to stay calm at all times and be (12) ______ to different situations and problems.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

get – across

get – back

get – on

get – down

Xem đáp án

A. get sth across to sb (phr.v): truyền đạt (thông tin, thông điệp,...) đến ai

B. get (sth) back (phr.v): quay trở lại; lấy lại cái gì

C. get on sth/ with sb (phr.v): lên tàu, xe; có mối quan hệ tốt với ai

D. get sb/sth down (phr.v): làm ai chán nản; ghi chép lại cái gì

Dịch: Phi công cần có khả năng truyền đạt thông tin một cách bình tĩnh cho những người làm việc và hành khách trên máy bay.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

capacities

abilities

potential

talents

Xem đáp án

A. capacity /kəˈpæsəti/ (n): khả năng tiếp nhận, chứa đựng (về mặt trí tuệ, số lượng, vật lý, ...) → không phù hợp khi nói về năng lực cá nhân cụ thể trong công việc.

B. ability /əˈbɪləti/ (n): khả năng, năng lực làm gì đó thực tế, cụ thể → phù hợp với ngữ cảnh nói về khả năng phản ứng nhanh của phi công.

C. potential /pəˈtenʃl/ (n): tiềm năng (khả năng có thể đạt được trong tương lai, chưa hẳn đã có sẵn) → không phù hợp vì phi công cần tin vào năng lực thực tế, hiện tại của họ.

D. talent /ˈtælənt/ (n): tài năng (thường nói về năng khiếu tự nhiên hơn kỹ năng nghề nghiệp

cần rèn luyện) → không phù hợp.

Dịch: Phi công cần có sự tin tưởng vào năng lực của bản thân.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

light-hearted

self-confident

thick-skinned

quick-witted

Xem đáp án

A. light-hearted /ˌlaɪt ˈhɑːtɪd/ (adj): nhẹ nhàng, không căng thẳng

B. self-confident /ˌself ˈkɒnfɪdənt/ (adj): tự tin vào bản thân

C. thick-skinned /ˌθɪk ˈskɪnd/ (adj): cứng rắn, không dễ bị ảnh hưởng

D. quick-witted /ˌkwɪk ˈwɪtɪd/ (adj): nhanh nhạy, linh hoạt

Dịch: Họ phải đưa ra những phản ứng nhanh nhạy có thể ảnh hưởng đến nhiều người.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

another

others

the other

other

Xem đáp án

A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác

B. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

C. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ

D. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác

- Sau chỗ trống là một danh từ đếm được số nhiều ‘things’ → chỉ có ‘other’ dùng được.

Dịch: Họ cần nghĩ về nhiên liệu, tốc độ, hành khách và những thứ khác, tất cả cùng lúc.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

unless

in case

as long as

provided

Xem đáp án

A. unless = if not: trừ khi

B. in case: trong trường hợp

C. as long as: miễn là

D. provided (that): với điều kiện là

Dịch: Phi công cần có khả năng tính toán nhanh chóng và chính xác trong trường hợp họ phải thay đổi tốc độ hoặc hướng bay.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

adaptable

empathetic

compassionate

diligent

Xem đáp án

A. adaptable /əˈdæptəbl/ (adj): dễ thích nghi

B. empathetic /ˌempəˈθetɪk/ (adj): biết đồng cảm

C. compassionate /kəmˈpæʃənət/ (adj): có lòng thương người

D. diligent /ˈdɪlɪdʒənt/ (adj): siêng năng chăm chỉ

Dịch: Phi công phải luôn bình tĩnh và thích nghi với các tình huống và vấn đề khác nhau.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Five Important Skills and Characteristics to be a Pilot

1. Communication Skills: Pilots need to be able to calmly get information across to people working and traveling on planes.

2. Confidence: Pilots need to believe in their abilities. They have to make quick-witted responses that can affect a lot of people.

3. Multitasking: There are lots of things pilots must be doing at all times. They need to think about fuel, speed, passengers, and other things, all at the same time.

4. Math Skills: Pilots need to be able to do math quickly and accurately in case they have to make changes to their speed or direction.

5. Stress Management: Pilots need to stay calm at all times and be adaptable to different situations and problems.

Dịch bài đọc:

Năm Kỹ Năng và Phẩm Chất Quan Trọng để Trở Thành Phi Công

1. Kỹ năng giao tiếp: Phi công cần bình tĩnh truyền đạt thông tin cho phi hành đoàn và hành khách trên máy bay.

2. Sự tự tin: Phi công cần tin tưởng vào khả năng của bản thân. Họ phải đưa ra các quyết định nhanh chóng có thể ảnh hưởng đến rất nhiều người.

3. Khả năng làm nhiều việc một lúc: Phi công phải làm rất nhiều việc cùng lúc. Họ phải nghĩ về nhiên liệu, tốc độ, hành khách và nhiều yếu tố khác.

4. Kỹ năng toán học: Phi công cần thực hiện các phép tính nhanh và chính xác trong trường hợp cần thay đổi tốc độ hoặc hướng bay.

5. Quản lý căng thẳng: Phi công phải luôn giữ bình tĩnh và linh hoạt trước những tình huống và vấn đề nảy sinh.

 

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Tom: Just grabbing some coffee before heading to the library. It’s nice to run into you!

b. Tom: Hey, Chris! I didn’t expect to see you here.

c. Chris: Hi, Tom! Yeah, I just moved back to town. What brings you here?

 

b-c-a

b-a-c

a-c-b

c-a-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Tom: Hey, Chris! I didn’t expect to see you here.

c. Chris: Hi, Tom! Yeah, I just moved back to town. What brings you here?

a. Tom: Just grabbing some coffee before heading to the library. It’s nice to run into you!

Dịch:

b. Tom: Này Chris! Không ngờ lại gặp cậu ở đây đấy.

c. Chris: Chào Tom! Ừ, tớ vừa mới chuyển về đây. Cậu tới đây làm gì thế?

a. Tom: Tớ tạt qua mua cốc cà phê rồi đi thư viện. Gặp lại cậu vui thật đấy!

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sophia: How’s your preparation for the big exam going?

b. Sophia: What’s the hardest part about preparing?

c. Sophia: I get that. Just take it one step at a time - you’ve got this!

d. Ben: It’s been stressful, but I’m trying to stay focused.

e. Ben: Time management. There’s so much to cover, and I don’t want to miss anything important.

b-e-c-d-a

a-e-c-d-b

a-d-b-e-c

c-d-b-e-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Sophia: How’s your preparation for the big exam going?

d. Ben: It’s been stressful, but I’m trying to stay focused.

b. Sophia: What’s the hardest part about preparing?

e. Ben: Time management. There’s so much to cover, and I don’t want to miss anything important.

c. Sophia: I get that. Just take it one step at a time - you’ve got this!

Dịch:

a. Sophia: Cậu ôn thi cho kỳ thi quan trọng kia sao rồi, có ổn không?

d. Ben: Căng thẳng lắm, nhưng tớ đang cố gắng tập trung.

b. Sophia: Chuẩn bị như vậy thì khó nhất là gì?

e. Ben: Quản lý thời gian ấy. Có quá nhiều thứ phải học mà tớ cứ sợ mình bỏ sót mấy phần quan trọng.

c. Sophia: Tớ hiểu mà. Cứ làm từng bước một thôi, cậu làm được mà!

Chọn C.

Sophia: Phần gì khó nhất trong việc chuẩn bị? 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Dan,

a. It’s a great decision, but are you ready for the responsibility?

b. However, having a pet can really improve your mental life.

c. I’ve heard that you were thinking of adopting a puppy from the shelter.

d. You should consider this thoroughly, and I’m excited to know your choice.

e. You will have to feed, walk, and play with it every day.

Talk to you soon,

Mike

c-b-a-e-d

d-a-e-c-b

c-e-b-a-d

c-a-e-b-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Dan,

c. I’ve heard that you were thinking of adopting a puppy from the shelter.

a. It’s a great decision, but are you ready for the responsibility?

e. You will have to feed, walk, and play with it every day.

b. However, having a pet can really improve your mental life.

d. You should consider this thoroughly, and I’m excited to know your choice.

Talk to you soon, Mike

Dịch:

Chào Dan,

c. Tớ nghe nói cậu đang định nhận nuôi một chú cún từ trại cứu hộ đúng không?

a. Quyết định lớn đấy, cậu đã sẵn sàng cho trách nhiệm đi kèm chưa?

e. Cậu sẽ phải cho ăn, dắt đi dạo và chơi với nó mỗi ngày đấy.

b. Dù vậy thì nuôi thú cưng cũng có lợi cho sức khỏe tinh thần rất nhiều.

d. Cứ suy nghĩ kỹ nha, tớ cũng háo hức muốn biết cậu sẽ quyết định thế nào.

Nói chuyện sau nhé,

Mike

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It helps to greatly improve heart health, make muscles stronger, and increase overall energy levels.

b. Therefore, by spending just 30 minutes a day being active, people can make their lives much better and enjoy long-term health benefits.

c. Maintaining regular physical exercise is important for living a long and healthy life.

d. Simple activities like walking, cycling, or doing stretches usually don’t take much time or effort but are enough to boost your spirits.

e. Besides the physical benefits, exercise also improves mental health by lowering stress and making people feel happier.

d-e-a-b-c

d-a-e-c-b

c-a-e-d-b

c-a-b-d-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Maintaining regular physical exercise is important for living a long and healthy life.

a. It helps to greatly improve heart health, make muscles stronger, and increase overall energy levels.

e. Besides the physical benefits, exercise also improves mental health by lowering stress and makingpeople feel happier.

d. Simple activities like walking, cycling, or doing stretches usually don’t take much time or effort butare enough to boost your spirits.

b. Therefore, by spending just 30 minutes a day being active, people can make their lives much betterand enjoy long-term health benefits.

Dịch:

c. Duy trì thói quen tập thể dục đều đặn rất quan trọng để có một cuộc sống khỏe mạnh và lâu dài.

a. Tập thể dục giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường cơ bắp và tăng năng lượng tổng thể.

e. Không chỉ mang lại lợi ích về thể chất, tập thể dục còn giúp cải thiện sức khỏe tinh thần bằng cách giảm căng thẳng và khiến người tập thoải mái, vui vẻ hơn.

d. Những hoạt động đơn giản như đi bộ, đạp xe hay kéo giãn cơ thường không tốn quá nhiều thời gian hay công sức nhưng là đủ để nâng tâm trạng.

b. Vì vậy, chỉ cần dành ra 30 phút mỗi ngày để vận động, mọi người đã có thể nâng cao chất lượng cuộc sống và tận hưởng những lợi ích sức khỏe lâu dài.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Local fishermen showcase their freshest catches, while families enjoy music, dancing, and games by the shore.

b. The fishing village of Harborough is known for its rich cultural heritage and close-knit community.

c. Over the years, though Harborough is small, its vibrant culture has made it a favorite destination for tourists seeking authentic and first-hand experiences.

d. The festival also highlights the villagers’ respect for nature, as they promote sustainable fishing practices.

e. Every summer, residents gather for the annual Seafood Festival, a tradition passed down through generations.

danh từ: nốt si 

a-d-e-b-c

b-a-e-c-d

e-a-c-d-b

b-e-a-d-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. The fishing village of Harborough is known for its rich cultural heritage and close-knit community.

e. Every summer, residents gather for the annual Seafood Festival, a tradition passed down through generations.

a. Local fishermen showcase their freshest catches, while families enjoy music, dancing, and games by the shore.

d. The festival also highlights the villagers respect for nature, as they promote sustainable fishing practices.

c. Over the years, though Harborough is small, its vibrant culture has made it a favorite destination for tourists seeking authentic and first-hand experiences.

Dịch:

b. Làng chài Harborough nổi tiếng với di sản văn hóa phong phú và cộng đồng gắn kết.

e. Mỗi mùa hè, cư dân lại tập trung tại Lễ hội Hải sản thường niên, một truyền thống được truyền qua nhiều thế hệ.

a. Ngư dân địa phương bày sạp những mẻ cá tươi ngon nhất, trong khi các gia đình thưởng thức âm nhạc, khiêu vũ và các trò chơi bên bờ biển.

d. Lễ hội cũng là dịp để người dân địa phương thể hiện sự trân trọng đối với thiên nhiên, họ thúc đẩy các phương pháp đánh bắt bền vững.

c. Qua nhiều năm, dù Harborough là một ngôi làng nhỏ, văn hóa sôi động của làng đã khiến nơi đây trở thành điểm đến yêu thích của du khách tìm kiếm những trải nghiệm chân thực.

Chọn D.

Đoạn văn

Although couples will rarely believe it, scientific factors (18) ______. Research has shown that scent plays an important role in choosing a mate. Other experiments have demonstrated that love is caused by combinations of chemicals in the brain. Furthermore, New York psychologist Arthur Aron applied the principles of science to demonstrate that

the process of falling in love could be speeded up to just 45 minutes!

(19) ______. However, the leap from being attracted to someone to falling in love with them is a big one, and Aron wanted to find out if the closeness associated with feelings of being in love could be created artificially.

Aron produced a paper (20) ______ if couples answered them together. The question came in three sets with each set covering increasingly intimate ground. They covered many personal opinions and experiences; for example, “Would you like to be famous?”, “What does friendship mean to you?” and “When did you last cry in front of another person?”. After answering the questions together, (21) ______.

Aron tested his questions on pairs of strangers and then asked them to stare at each other. (22) ______. Many of them swapped contact details after the experiment. So if you’re keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron’s questions could help you to achieve your objective.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about the science of love and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

have a lot to do with falling in love

that have a lot to do with falling for someone

by which a person falling in love is affected

having affected a person being in love

Xem đáp án

- Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘scientific factors’ nhưng chưa có vị ngữ → cần một động từ hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

→ Loại B (MĐQH), C (MĐQH với giới từ) và D (cụm phân từ hoàn thành).

Dịch: Các cặp đôi có thể không mấy tin điều này, nhưng các yếu tố khoa học có vai trò quan trọng trong việc khiến hai người phải lòng nhau.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about the science of love and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Some scientists claim that we take between ninety seconds and four minutes to decide if we fancy someone

Whether we like someone or not is claimed by some scientists between ninety seconds and four minutes

We need to spend between ninety seconds and four minutes so that scientists can decide if we like someone

Ninety seconds and four minutes is enough for some scientists to decide if they fancy someone

Xem đáp án

Xét nghĩa các câu:

A. Một số nhà khoa học cho rằng chúng ta mất từ 90 giây đến 4 phút để quyết định liệu mình có thích ai đó hay không

→ Hợp lý, vì câu này đề cập đến khoảng thời gian con người cảm thấy bị thu hút bởi ai đó, đúng với ngữ cảnh.

B. Việc chúng ta có thích ai đó hay không được một số nhà khoa học khẳng định trong khoảng thời gian từ 90 giây đến 4 phút

→ Dùng cấu trúc bị động khiến diễn đạt kém tự nhiên, cụm thời gian “between 90 seconds and 4 minutes” bị đặt cuối câu mà không có liên kết rõ ràng với động từ chính (is claimed).

C. Chúng ta cần dành từ 90 giây đến 4 phút để các nhà khoa học quyết định liệu chúng ta có thích ai đó không

→ Không hợp lý về nghĩa, không phải các nhà khoa học quyết định hộ chúng ta mất bao lâu để thích ai đó, mà phải là chính chúng ta tự cảm nhận.

D. 90 giây đến 4 phút là đủ để một số nhà khoa học quyết định liệu họ có thích ai đó không

→ Không hợp lý về nghĩa, nói về các nhà khoa học tự quyết định xem họ có thích ai đó không, trong khi đang bàn về con người nói chung.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about the science of love and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

designed 36 questions for creating a sense of intimacy

that included 36 questions designed to encourage intimacy

brought intimacy thanks to 36 questions designed

on which 36 designed questions for promoting intimacy

Xem đáp án

- Câu đã có đủ chủ ngữ là Aron và động từ chính ‘produced’ → động từ trong chỗ trống không thể chia theo động từ chính mà phải nằm trong MĐQH.

→ Loại A (‘designed’) và C (‘brought’) đều chia ở quá khứ đơn giống động từ chính.

- D là MĐQH với giới từ, sau kết hợp ‘giới từ + đại từ quan hệ’ (‘on which’) phải là một mệnh đề đầy đủ, mà D thiếu động từ làm vị ngữ → loại D.

- B là cấu trúc MĐQH xác định với đại từ quan hệ ‘that’ thay thế và bổ nghĩa cho ‘paper’,

→ B là đáp án chính xác nhất.

Dịch: Aron đã tạo ra một bài nghiên cứu gồm 36 câu hỏi được thiết kế để khuyến khích sự thân mật và cho các cặp đôi cùng trả lời.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about the science of love and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

four minutes was spent directly for the couples to stare into each other’s eyes without any words.

staring into each other’s eyes for four minutes can make the couples stop saying anything directly.

the couples were directed to stare into each other’s eyes for four minutes without saying anything.

direction for the couples to have a four-minute stare into each other’s eyes without any words was given.

Xem đáp án

- Ta thấy trước chỗ trống có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với ‘After’, và mệnh đề này lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

- Ta xác định được chủ ngữ của MĐTN, hay chính là đối tượng ‘trả lời các câu hỏi cùng nhau’ chính là các cặp đôi.

→ loại A (chủ ngữ ‘four minutes’ - bốn phút), B (chủ ngữ ‘staring’ - hành động nhìn), và D (chủ ngữ ‘direction’ - chỉ dẫn).

Dịch: Sau khi trả lời câu hỏi cùng nhau, các cặp đôi được hướng dẫn nhìn vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about the science of love and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Reports showed that all of the participants are very close

All of the participants reported feeling close to their partners

Participating in reports led to partners feeling close to each other

All of the participants and partners were reported to create a close feeling

Xem đáp án

*Xét nghĩa các câu:

A. Các báo cáo cho thấy rằng tất cả những người tham gia rất thân thiết

B. Tất cả những người tham gia báo cáo rằng họ cảm thấy thân thiết với bạn thử nghiệm

C. Tham gia vào các báo cáo khiến các cặp đôi cảm thấy thân thiết với nhau

D. Tất cả những người tham gia và đối tác được báo cáo là đã tạo ra một cảm giác gần gũi

*Xét hai câu trước và sau chỗ trống:

- Câu trước: Aron tested his questions on pairs of strangers and then asked them to stare at each other. (Aron thử nghiệm các câu hỏi trên những cặp người lạ và sau đó yêu cầu họ nhìn chằm chằm vào nhau.)

- Câu sau: Many of them swapped contact details after the experiment. (Nhiều người trong số họ đã trao đổi thông tin liên lạc sau thí nghiệm.)

→ Câu cần điền phải diễn tả kết quả của thí nghiệm, cụ thể là các cặp đôi cảm thấy thân thiết hơn sau khi làm bài tập → B là đáp án chính xác nhất.

A. sai về nghĩa: câu nói rằng tất cả những người tham gia đều thân thiết, nhưng không rõ ‘thân thiết’ là do thí nghiệm hay từ trước đó.

C. sai về nghĩa: việc tham gia vào các báo cáo không liên quan đến nội dung thí nghiệm.

D. sai về nghĩa: câu nói rằng những người tham gia chủ động ‘tạo cảm giác thân thiết’, trong khi họ chỉ là đối tượng thử nghiệm, những câu hỏi mới có vai trò này.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

Although couples will rarely believe it, scientific factors have a lot to do with falling in love. Research has shown that scent plays an important role in choosing a mate. Other experiments have demonstrated that love is caused by combinations of chemicals in the brain. Furthermore, New York psychologist Arthur Aron applied the principles of science to demonstrate that the process of falling in love could be speeded up to just 45 minutes!

Some scientists claim that we take between ninety seconds and four minutes to decide if we fancy someone. However, the leap from being attracted to someone to falling in love with them is a big one, and Aron wanted to find out if the closeness associated with

feelings of being in love could be created artificially.

Aron produced a paper that included 36 questions designed to encourage intimacy if couples answered them together. The question came in three sets with each set covering increasingly intimate ground. They covered many personal opinions and experiences; for example, “Would you like to be famous?”, “What does friendship mean to you?” and “When did you last cry in front of another person?”. After answering the questions together, the couples were directed to stare into each other’s eyes for four minutes without saying anything.

     Aron tested his questions on pairs of strangers and then asked them to stare at each other. All of the participants reported feeling close to their partners. Many of them swapped contact details after the experiment. So if you’re keen on someone and would like to get closer to them, it would seem that Aron’s questions could help you to achieve your objective.

Dịch bài đọc:

Các cặp đôi có thể không mấy tin điều này, nhưng các yếu tố khoa học có vai trò quan trọng trong việc khiến hai người phải lòng nhau. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùi hương có tính xúc tác trong việc chọn bạn đời. Các thí nghiệm khác cũng chứng minh cảm giác yêu là do sự kết hợp của các chất hóa học trong não. Nhà tâm lý học đến từ New York Arthur Aron đã áp dụng các nguyên tắc khoa học để chứng minh rằng quá trình yêu có thể được rút ngắn chỉ còn 45 phút!

Một số nhà khoa học cho rằng chúng ta chỉ mất từ 90 giây đến 4 phút để xác định xem mình có bị thu hút bởi ai đó hay không. Tuy nhiên, để chuyển từ bị thu hút đến tình yêu cần một bước nhảy vọt lớn hơn, và Aron muốn tìm hiểu xem liệu sự gần gũi liên quan đến cảm giác yêu có thể được tạo ra hay không.

Aron đã tạo ra một bài nghiên cứu gồm 36 câu hỏi được thiết kế để khuyến khích sự thân mật và cho các cặp đôi cùng trả lời. Các câu hỏi được chia thành ba nhóm, mỗi nhóm dần đi sâu hơn vào các chủ đề thân mật. Các câu hỏi hỏi về quan điểm và trải nghiệm cá nhân, ví dụ như: “Bạn có muốn trở nên nổi tiếng không?”, “Tình bạn có ý nghĩa gì với bạn?”, hay “Lần cuối bạn khóc trước mặt người khác là khi nào?”. Sau khi trả lời câu hỏi, các cặp đôi được hướng dẫn nhìn vào mắt nhau trong bốn phút mà không nói gì.

Aron đã thử nghiệm các câu hỏi này trên những cặp đôi xa lạ và sau đó yêu cầu họ nhìn nhau. Tất cả người tham gia đều cảm thấy gần gũi hơn với đối phương, và nhiều người đã trao đổi thông tin liên lạc sau cuộc thí nghiệm. Vì vậy, nếu bạn đang để ý ai đó và muốn gần gũi hơn với họ, có vẻ như các câu hỏi của Aron có thể giúp bạn đạt được điều đó.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

CLEANING THE AIR

Air pollution is a major issue that has serious effects on our health. It is much worse in cities. Although some measures have been taken, more need to be done. One city that is taking significant steps toward a cleaner, healthier environment is Birmingham. It wants to create a Clean Air Zone that will improve the air quality for everyone in the city.

The city plans to do this by enhancing the public transport system. There are long-term plans over the next twenty years to build three new metro lines and introduce fast bus routes across the city, as well as open new train stations and develop the railway lines to encourage more people to choose public transport over cars.

In the meantime, several measures are already in place. The city council is promoting cycling and carpooling to reduce the number of vehicles on the road. It is also launching a

programme to support individuals and businesses in switching to electric vehicles.

The council has also come up with ideas to help manage traffic. Their solutions aim to keep vehicles moving smoothly, preventing the build-up of fumes caused by gridlocked roads. The Clean Air Zone, set to take effect in June, will require drivers to pay to enter the city centre. This will significantly cut nitrogen dioxide levels and improve air quality for people who live and work there. The city is already on its way to making the air cleaner for its citizens and improving their health.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘It’ in paragraph 1 refers to ______.

air pollution

health

Birmingham

air quality

Xem đáp án

Từ ‘it’ trong đoạn 1 chỉ ______.

     A. tình trạng ô nhiễm không khí                        B. sức khỏe

     C. thành phố Birmingham                                  D. chất lượng không khí

Thông tin: One city that is taking significant steps toward a cleaner, healthier environment is Birmingham. It wants to create a Clean Air Zone that will improve the air quality for everyone in the city. (Một thành phố đang có những bước tiến quan trọng hướng tới môi trường trong lành hơn là Birmingham, Anh. Thành phố này đang lên kế hoạch tạo ra Vùng Không Khí Sạch nhằm cải thiện chất lượng không khí cho tất cả cư dân.)

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘launching’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

abolishing

establishing

confiding

initiating

Xem đáp án

Từ ‘launching’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

- launch /lɔːntʃ/ (v) = to start an activity, especially an organized one (Oxford): khai trương, khởi động dự án, chương trình

A. abolish /əˈbɒlɪʃ/ (v): bãi bỏ luật lệ, quy định

B. establish /ɪˈstæblɪʃ/ (v): thành lập tổ chức, hệ thống

C. confide /kənˈfaɪd/ (v): tâm sự, kể bí mật với ai

D. initiate /ɪˈnɪʃieɪt/ (v): khởi xướng, bắt đầu kế hoạch

→ launching >< abolishing

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘manage’ in paragraph 4 can be best replaced by ______.

control

restrict

foster

focus

Xem đáp án

Từ ‘manage’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.

- manage /ˈmænɪdʒ/ (v) = to keep sb/sth under control; to be able to deal with sb/sth (Oxford): giữ trong tầm kiểm soát

A. control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát

B. restrict /rɪˈstrɪkt/ (v): hạn chế

C. foster /ˈfɒstə(r)/ (v): khuyến khích

D. focus/ˈfəʊkəs/ (v): tập trung

→ manage = control

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the plans or ideas to improve the air quality in Birmingham?

Upgrading public transportation systems

Supporting the use of bikes

Reducing taxes imposed on electric cars

Improving traffic flow

Xem đáp án

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong các kế hoạch hoặc ý tưởng nhằm cải thiện chất lượng không khí ở Birmingham?

     A. Nâng cấp hệ thống giao thông công cộng     B. Khuyến khích đạp xe

     C. Giảm thuế áp lên ô tô điện                            D. Cải thiện lưu lượng giao thông

Thông tin:

- There are long-term plans over the next twenty years to build three new metro lines and introduce fast bus routes across the city, as well as open new train stations and develop the railway lines... (Trong vòng 20 năm tới, Birmingham có những kế hoạch dài hạn như xây ba tuyến metro mới, mở các tuyến buýt tốc hành, khai trương các ga tàu mới và phát triển mạng lưới đường sắt...)

→ Có nhiều kế hoạch nâng cấp toàn diện các phương tiện công cộng, từ tàu điện ngầm, xe buýt, đến tàu hỏa → A đúng.

- The city council is promoting cycling and carpooling to reduce the number of vehicles on the road. (Hội đồng thành phố đang khuyến khích đạp xe và đi chung xe nhằm giảm lượng phương tiện lưu thông trên đường.) → B đúng.

- The council has also come up with ideas to help manage traffic. Their solutions aim to keep vehicles moving smoothly, preventing the build-up of fumes caused by gridlocked roads. (Hội đồng thành phố cũng đưa ra các giải pháp nhằm quản lý giao thông hiệu quả hơn. Những biện pháp này giúp xe cộ di chuyển trơn tru, tránh tình trạng tắc nghẽn dẫn đến khí thải tích tụ.) → D đúng.

*gridlocked /ˈɡrɪdlɒkt/ (adj) = with so many cars in the streets of a town that the traffic cannot move at all (Oxford): chật cứng xe cộ, tắc nghẽn giao thông.

- Liên quan đến xe điện, trong bài có thông tin: “It is also launching a programme to support individuals and businesses in switching to electric vehicles.” (Một chương trình hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp chuyển sang sử dụng xe điện cũng đang được thực hiện.)

→ Chỉ nói rằng thành phố có ý định hỗ trợ chuyển sang dùng xe điện, không nói cụ thể là làm cách nào, không có thông tin về tiền thuế → C không được đề cập.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

City dwellers’ health has been improved a lot thanks to the city’s efforts in cleaning the air.

The city’s efforts in cleaning the atmosphere and improving its citizens’ health are underway.

That the city is trying to make the air cleaner means its citizens’ well-being will be bettered.

The city is making progress in purifying the air and improving the dwellers’ quality of life.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân ở đoạn 4?

A. Sức khỏe của cư dân thành phố đã được cải thiện rất nhiều nhờ vào những nỗ lực của thành phố trong việc làm sạch không khí.

B. Các nỗ lực của thành phố trong việc làm sạch không khí và cải thiện sức khỏe của người dân đang được tiến hành.

C. Thành phố đang cố gắng làm sạch không khí, điều này có nghĩa là sức khỏe của người dân sẽ được cải thiện.

D. Thành phố đang có những tiến bộ trong việc thanh lọc không khí và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân.

Câu gạch chân: The city is already on its way to making the air cleaner for its citizens and improving their health. (Thành phố đã đang trong quá trình làm sạch không khí cho người dân nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng.)

→ Ý chính là thành phố đang có những nỗ lực, nhưng quá trình này chưa hoàn thành.

→ B có ‘are underway’ nghĩa là ‘đang được thực hiện’, phù hợp thay thế ‘on its way to’ trong câu gốc.

*Loại các đáp án sai:

A. Sai về nghĩa: Câu nói rằng sức khỏe người dân đã cải thiện, tức đã có kết quả, trong khi câu gốc nói các nỗ lực mới chỉ bắt đầu.

C. Sai về nghĩa: Câu nói về kết quả trong tương lai (sẽ được cải thiện), trong khi câu gốc nhấn mạnh quá trình đang diễn ra.

D. Sai về cách dùng từ: ‘quality of life’ (chất lượng cuộc sống) không hoàn toàn giống với ‘health’ (sức khỏe).

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

In Birmingham, driving with multiple people in the car is discouraged.

Birmingham is a pioneer in addressing air pollution by improving public transport.

As traffic becomes less congested, emissions from transportation decrease.

Long-term plans will have a more comprehensive impact on the transport system.

Xem đáp án

Ý nào sau đây là ĐÚNG theo bài văn?

A. Ở Birmingham, lái xe với nhiều người trong xe là không được khuyến khích.

B. Birmingham là thành phố tiên phong giải quyết ô nhiễm không khí bằng cách cải thiện hệ thống giao thông công cộng.

C. Khi giao thông ít bị tắc nghẽn hơn thì khí thải từ các loại phương tiện cũng giảm.

D. Các kế hoạch dài hạn sẽ có tác động toàn diện hơn đến hệ thống giao thông.

Thông tin:

- One city that is taking significant steps toward a cleaner, healthier environment is Birmingham. (Một thành phố đang có những bước tiến quan trọng hướng tới môi trường

trong lành hơn là Birmingham, Anh.)

→ Chỉ đưa ra ví dụ về Birmingham để bàn về các biện pháp chủ động của thành phố này nhằm giảm thiểu ô nhiễm, nói rằng đây là nơi ‘đầu tiên’ làm như vậy là không đủ cơ sở → B sai.

- The city council is promoting cycling and carpooling to reduce the number of vehicles on the road. (Hội đồng thành phố đang khuyến khích đạp xe và đi chung xe nhằm giảm lượng phương tiện lưu thông trên đường.)

→ Một xe ngồi nhiều người giúp đường xá thông thoáng hơn, là một thói quen rất được khuyến khích → A sai.

*carpool /ˈkɑːpuːl/ (v) = to travel together in sb’s car, making a regular journey to work or school (Cambridge): đi chung xe

- Their solutions aim to keep vehicles moving smoothly, preventing the build-up of fumes caused by gridlocked roads. (Những biện pháp này giúp xe cộ di chuyển trơn tru, tránh tình trạng đường xá tắc nghẽn dẫn đến khí thải tích tụ.)

→ Đường tắc thì các xe không di chuyển được, nhưng động cơ không tắt thì khói vẫn nhả ra, tăng lượng khí thải trong không khí → C đúng.

- D không có thông tin so sánh nào trong bài nói ‘more comprehensive impact’ cả.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a vehicle charge?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một khoản phí áp lên phương tiện?

Đoạn 4: The Clean Air Zone, set to take effect in June, will require drivers to pay to enter the city centre. (Vùng Không Khí Sạch, dự kiến có hiệu lực vào tháng Sáu, sẽ yêu cầu các tài xế phải trả phí khi tiến vào trung tâm thành phố.) → Đi ô tô thì phải trả thêm phí.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author mention a type of gas that contributes to poorer air quality?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một loại khí góp phần làm chất lượng không khí kém hơn?

Đoạn 4: This will significantly cut nitrogen dioxide levels and improve air quality for people who live and work there. (Điều này sẽ giúp giảm đáng kể lượng khí nitrogen dioxide, cải thiện chất lượng không khí cho những người sinh sống và làm việc tại đây.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ

Ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, đặc biệt nghiêm trọng hơn ở các thành phố. Mặc dù đã có một số biện pháp được thực hiện, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa. Một trong những thành phố đang có những bước tiến quan trọng hướng tới một môi trường trong lành hơn là Birmingham, Anh. Thành phố này đang lên kế hoạch tạo ra Vùng Không Khí Sạch nhằm cải thiện chất lượng không khí cho tất cả cư dân.

Kế hoạch của thành phố là sẽ nâng cấp hệ thống giao thông công cộng. Trong vòng 20 năm tới, Birmingham dự định xây ba tuyến metro mới, mở các tuyến buýt tốc hành, khai trương các ga tàu mới và phát triển mạng lưới đường sắt để khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe cá nhân.

Trong khi chờ các kế hoạch dài hạn, nhiều biện pháp đã được triển khai. Hội đồng thành phố đang khuyến khích đạp xe và đi chung xe nhằm giảm lượng phương tiện lưu thông trên đường. Đồng thời, một chương trình hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp chuyển sang sử dụng xe điện cũng đang được thực hiện.

Hội đồng thành phố cũng đưa ra các giải pháp nhằm quản lý giao thông hiệu quả hơn. Những biện pháp này giúp xe cộ di chuyển trơn tru, tránh tình trạng tắc nghẽn dẫn đến khí thải tích tụ. Vùng Không Khí Sạch, dự kiến có hiệu lực vào tháng Sáu, sẽ yêu cầu các tài xế phải trả phí khi tiến vào trung tâm thành phố. Điều này sẽ giúp giảm đáng kể lượng khí nitrogen dioxide, cải thiện chất lượng không khí cho những người sinh sống và làm việc tại đây. Birmingham đang từng bước hướng đến một môi trường trong lành hơn, góp phần nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.

Đoạn văn

Read the following passage about media in the past and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

The printed newspaper in the 17thcentury marked a turning point in the disseminationof news and the formation of public opinion. Then, the 19th century witnessed the creationof photography, which profoundly modified how we consume information. The two great inventions laid the foundation for today’s media landscape.

Photographs had a huge impact on newspapers. The articles accompanied by visual representations of events added a level of realism that words alone couldn’t achieve. Illustrated by photos, books featuring difficult topics helped people learn more effectively, and newspaper articles became more understandable to different kinds of readers. Important images captured social movements, wars and historical moments, influencing the public perception and, at times, even the course of history. Moreover, photos significantly increased the emotional impact of news coverage on readers and helped create powerful reactions from them.

[I]Newspapers and photojournalism have a lasting impact globally, even beyond traditional print. [II] Thanks to the fast development of the Internet, images and videos have become powerful tools to grab attention and tell stories around the world in digital and social media. [III] In other words, words together with photos have been utilised to help people not only understand different messages but also encourage them to take action on certain topics. [IV]

The seeds of today’s media were sown centuries ago when newspapers started as the first means of mass communication to the public, and photography added persuasive visual elements. By understanding the past creations, we can have valuable insights into how the modern media landscape functions.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘dissemination’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

Từ ‘phổ biến trong đoạn 1 trái ngược với ý nghĩa của ______. 

spread

popularity

notoriety

restriction

Xem đáp án

Từ ‘dissemination’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- dissemination /dɪˌsemɪˈneɪʃn/ (n) = the act of spreading information or knowledge so that it reaches many people (Oxford): sự phát tán thông tin

A. spread /spred/ (n): sự phát tán

B. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự phổ biến

C. notoriety /ˌnəʊtəˈraɪəti/ (n): danh tiếng không tốt, khét tiếng

D. restriction /rɪˈstrɪkʃn/ (n): sự hạn chế

→ dissemination >< restriction

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, the printed newspaper and photography ______.

only brought about unprecedented changes in the world of media in the past

have played an important role in shaping the media landscape until now

were unexpected inventions in history that have minimal impacts nowadays

completely altered the way readers were fed by news from unreliable sources

Xem đáp án

Theo đoạn 1, báo in và nhiếp ảnh ______.

A. chỉ mang lại những thay đổi chưa từng có trong giới truyền thông trong quá khứ

B. đã đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình bối cảnh truyền thông cho đến nay

C. là những phát minh bất ngờ trong lịch sử có tác động tối thiểu ngày nay

D. đã thay đổi hoàn toàn cách độc giả nhận tin tức từ các nguồn không đáng tin cậy

Thông tin: The two great inventions laid the foundation for today’s media landscape. (Hai phát minh vĩ đại này đã đặt nền móng cho bối cảnh truyền thông ngày nay.)

*lay the foundation(s) of/for sth (idiom) = to produce the basic ideas or structures from which something much larger develops (Cambridge): đặt nền móng cho cái gì

→ B nói rằng báo in và nhiếp ảnh ‘played an important role’ là nhận định chính xác, vai trò đặt nền móng là vai trò rất quan trọng.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 2 refers to ______.

readers

photos

moments

reactions

Xem đáp án

Từ ‘them’ trong đoạn 2 chỉ ______.

     A. các độc giả            B. những bức ảnh         C. những khoảnh khắc    D. các phản ứng

Thông tin: Moreover, photos significantly increased the emotional impact of news coverage on readers and helped create powerful reactions from them. (Hơn nữa, hình ảnh làm tăng đáng kể tác động cảm xúc của tin tức, khơi gợi những phản ứng mạnh mẽ từ người đọc).

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

Photos in newspapers increased realism and offered valuable insights, but they often overshadowed complex issues with visuals.

Visuals in newspapers enhanced entertainment, focusing more on appeal than on historical and social awareness.

Photographs in newspapers added realism, improved understanding of complex topics, and stirred strong emotional reactions.

Including photos in newspapers simplified topics and enhanced public engagement with news significantly.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Ảnh trên báo làm tăng tính chân thực và cung cấp thông tin có giá trị, nhưng chúng thường làm lu mờ các vấn đề phức tạp bằng hình ảnh.

B. Hình ảnh trên báo làm tăng tính giải trí, tập trung nhiều hơn vào tính thu hút hơn là nhận thức về lịch sử và xã hội.

C. Ảnh trên báo làm tăng tính chân thực, tăng mức độ hiểu biết về các chủ đề phức tạp và khơi dậy những phản ứng cảm xúc mạnh mẽ.

D. Việc đưa ảnh vào báo làm đơn giản hóa các chủ đề và tăng cường đáng kể sự tham gia của công chúng vào tin tức.

Phân tích:

*Đoạn 2 tập trung nói về tác động của hình ảnh đối với báo chí, cụ thể là nhấn mạnh:

- Ảnh tăng tính chân thực của bài báo (“added a level of realism”)

- Giúp người đọc hiểu hơn về các chủ đề phức tạp (“Illustrated by photos, books featuring difficult topics helped people learn more effectively”)

- Gây tác động mạnh về mặt cảm xúc và ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng (“increased emotional impact”, influencing public perception”)

→ Vậy, đáp án đúng cần thể hiện cả ba ý chính trên.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘utilised’ in paragraph 3 can be best replaced by ______.

taken for granted

made use of

paid attention to

kept an eye on

Xem đáp án

Từ ‘ultilised’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng ______.

- utilise /ˈjuːtəlaɪz/ (v) = to use sth, especially for a practical purpose (Oxford): sử dụng

A. take sb/sth for granted (idiom): xem ai/cái gì đó là điều hiển nhiên, không xem trọng

B. make use of sb/sth (idiom): sử dụng, tận dụng ai/cái gì

C. pay attention to sb/sth (idiom): chú ý, để tâm ai/cái gì

D. keep an eye on sb/sth (idiom): theo dõi, quan sát ai/cái gì

→ utilised = made use of.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?

Their principles are still important in todays media.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 3?

Những nguyên tắc của chúng vẫn giữ vai trò quan trọng trong truyền thông hiện đại.

*Xét vị trí [II]: Newspapers and photojournalism have a lasting impact globally, even beyond traditional print. [II] (Báo chí và nhiếp ảnh báo chí vẫn có sức ảnh hưởng mạnh mẽ trên toàn cầu, thậm chí vượt ra khỏi khuôn khổ báo in truyền thống. [II])

→ Câu trên nói về tầm hưởng của báo chí và nhiếp ảnh nên câu cần điền ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng bổ sung thông tin cho thấy tầm ảnh hưởng này.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?

Analysing past creations provides insights into the workings of today’s media landscape.

Looking at past creations reveals that the modern media landscape lacks significant insight and value.

Without a comprehensive understanding of the past creations, the modern media landscape would be less functional.

Examining past creations suggests that current media functions without relevance to historical media practices.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

A. Phân tích các sáng tạo trong quá khứ giúp hiểu biết hơn về cách truyền thông ngày nay vận hành.

B. Quan sát các sáng tạo trong quá khứ cho thấy truyền thông hiện đại thiếu sự hiểu biết và giá trị đáng kể.

C. Nếu không có hiểu biết toàn diện về các sáng tạo trong quá khứ, truyền thông hiện đại sẽ kém hiệu quả hơn.

D. Xem xét các sáng tạo trong quá khứ cho thấy truyền thông hiện đại không liên quan gì đến các phương thức trong quá khứ.

Câu gạch chân: By understanding the past creations, we can have valuable insights into how the modern media landscape functions. (Hiểu về những phát minh trong quá khứ sẽ giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về cách truyền thông ngày nay vận hành.)

*Ta có: working /ˈwɜːkɪŋ/ (n) = the way in which a machine, a system, an organization, etc. works (Oxford): cách vận hành của máy móc, hệ thống, tổ chức,...

→ ‘workings’ ở đáp án A đồng nghĩa với ‘functions’ trong câu gốc.

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

In the digital age, images and videos have become essential tools for global storytelling and engaging audiences.

The invention of photography was a more significant event than the advent of the printed newspaper.

News articles illustrated by pictures became more intelligible to a variety of readers than those without pictures.

Combining words with photos aids in conveying messages and inspires action on specific issues.

Xem đáp án

Ý nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A. Trong thời đại kỹ thuật số, hình ảnh và video đã trở thành công cụ thiết yếu để kể chuyện và thu hút khán giả trên toàn cầu.

B. Phát minh ra nhiếp ảnh là sự kiện quan trọng hơn so với sự ra đời của báo in.

C. Các bài báo có minh họa hình ảnh trở nên dễ hiểu hơn cho nhiều độc giả so với những bài không có hình ảnh.

D. Kết hợp từ ngữ với hình ảnh giúp truyền tải thông điệp và truyền cảm hứng hành động về các vấn đề cụ thể.

Thông tin:

- Illustrated by photos, books featuring difficult topics helped people learn more effectively, and newspaper articles became more understandable to different kinds of readers. (Sách chứa hình minh họa về các chủ đề phức tạp giúp người đọc tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn, trong khi các bài báo trở nên dễ hiểu hơn với nhiều đối tượng độc giả.)

*Ta có: intelligible (to sb) /ɪnˈtelɪdʒəbl/ (v) = that can be easily understood (Oxford): dễ hiểu, dễ tiếp thu → C đúng.

- Thanks to the fast development of the Internet, images and videos have become powerful tools to grab attention and tell stories around the world in digital and social media. (Nhờ sự phát triển nhanh như vũ bão của Internet, hình ảnh và video đã trở thành những công cụ đắc lực giúp thu hút sự chú ý và kể chuyện trên nền tảng kỹ thuật số và mạng xã hội.)

→ A đúng.

- ...words together with photos have been utilised to help people not only understand different messages but also encourage them to take action on certain topics. (...sự kết hợp giữa ngôn từ và hình ảnh không chỉ giúp con người tiếp cận thông điệp một cách dễ dàng hơn mà còn khuyến khích họ hành động trước những vấn đề quan trọng.) → D đúng.

- The printed newspaper in the 17th century marked a turning point in the dissemination of news and the formation of public opinion. Then, the 19th century witnessed the creation of photography, which profoundly modified how we consume information. (Báo in xuất hiện vào thế kỷ 17 đánh dấu một bước ngoặt trong việc truyền tải tin tức và hình thành dư luận. Đến thế kỷ 19, nhiếp ảnh ra đời làm thay đổi sâu sắc cách con người tiếp nhận thông tin.)

→ Bài chỉ đưa ra thông tin về thời điểm cũng như ảnh hưởng của hai phát minh quan trọng trong lịch sử truyền thông. Báo in được phát minh ra trước nhưng cả hai phát minh đều có những vai trò riêng, không có ý so sánh bên nào quan trọng hơn → B không đề cập.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Current media practices have nothing to do with those early developments.

The invention of newspapers was of little value without photography.

Digital and social media pale in comparison with historical media.

The relationship between historical media and modern media is inextricable.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Các phương tiện truyền thông hiện tại không liên quan gì đến những phương tiện xưa.

B. Phát minh ra báo in không có nhiều giá trị nếu không có nhiếp ảnh.

C. Phương tiện truyền thông kỹ thuật số và mạng xã hội không thể so sánh được với các phương tiện trong lịch sử.

D. Mối quan hệ giữa các phương tiện truyền thông trong lịch sử và phương tiện hiện đại là không thể tách rời.

Phân tích:

- The seeds of today’s media were sown centuries ago when newspapers started as the first means of mass communication to the public, and photography added persuasive visual elements. (Những hạt giống của truyền thông hiện đại đã được gieo xuống từ nhiều thế kỷ trước, khi báo chí trở thành phương tiện truyền thông đại chúng đầu tiên và nhiếp ảnh bổ sung thêm yếu tố thị giác đầy thuyết phục.)

→ Đoạn cuối dùng một hình ảnh ẩn dụ về gieo hạt giống từ quá khứ để ra hoa kết quả ngày hôm nay, ngụ ý các phương tiện truyền thông hiện đại được phát triển từ các phương tiện trong lịch sử, vì vậy chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.

→ D là ý suy luận chính xác từ thông điệp cuối cùng của bài.

*Ta có:inextricable/ˌɪnɪkˈstrɪkəbl/, /ɪnˈekstrɪkəbl/ (adj) = too closely linked to be separated (Oxford): (chỉ mối quan hệ) không thể tách rời.

- Các lựa chọn còn lại đều dùng các cụm từ miêu tả các ý trái ngược với nội dung bài đọc:

A. have nothing to do with sb/sth (idiom) = to have no connection with sb/sth (Oxford): không liên quan đến ai/cái gì

B. of little/no value: có ít giá trị/ không có giá trị gì

C. pale in comparison with sth (idiom) = to seem less important when compared with sth else (Oxford): không quan trọng bằng cái gì

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Newspapers and photography established principles for modern media, with today’s digital media continuing to use visuals combined with words to engage audiences and drive understanding worldwide.

Newspapers and photography influenced the creation of modern media, though today’s platforms primarily use images rather than text to engage and inspire audiences for action.

Historical media like newspapers and photography influenced modern media, though today’s focus is mainly on digital and social media platforms for quick information delivery.

Photography in newspapers helped shape modern media, so today’s digital media relies only on short, visual content rather than detailed storytelling, which keeps audiences more engaged.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?

A. Báo in và nhiếp ảnh đặt nền tảng cho truyền thông hiện đại, và truyền thông kỹ thuật số ngày nay tiếp tục sử dụng hình ảnh kết hợp với ngôn từ để thu hút khán giả và thúc đẩy sự hiểu biết trên toàn cầu.

B. Báo in và nhiếp ảnh ảnh hưởng đến sự ra đời của truyền thông hiện đại, dù các nền tảng ngày nay chủ yếu sử dụng hình ảnh thay vì văn bản để thu hút và truyền cảm hứng cho khán giả hành động.

C. Các phương tiện truyền thông trong lịch sử như báo in và nhiếp ảnh ảnh hưởng đến truyền thông hiện đại, dù ngày nay trọng tâm chủ yếu là các nền tảng kỹ thuật số và mạng xã hội nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng.

D. Nhiếp ảnh trong báo in đã giúp định hình truyền thông hiện đại, vì vậy truyền thông kỹ thuật số ngày nay chỉ dựa vào nội dung ngắn, mang tính hình ảnh thay vì kể chuyện chi tiết, giúp thu hút khán giả hơn.

*Phân tích:

Bài đọc thảo luận về tầm quan trọng của báo in và nhiếp ảnh trong sự phát triển của truyền thông hiện đại. Cụ thể các ý chính:

- Báo in ra đời vào thế kỷ 17 đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến tin tức và định hình dư luận.

- Nhiếp ảnh ra đời vào thế kỷ 19 thay đổi cách con người tiếp nhận thông tin, giúp tin tức trở nên sống động và dễ tiếp cận hơn.

- Những nguyên tắc này vẫn còn ảnh hưởng đến truyền thông hiện đại, đặc biệt trong thời đại kỹ thuật số, nơi hình ảnh và video giúp kể chuyện và truyền tải thông tin hiệu quả hơn.

→ A là đáp án chính xác nhất phản ánh đầy đủ nội dung bài đọc.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Báo in xuất hiện vào thế kỷ 17 đánh dấu một bước ngoặt trong việc truyền tải tin tức và hình thành dư luận. Đến thế kỷ 19, nhiếp ảnh ra đời làm thay đổi sâu sắc cách con người tiếp nhận thông tin. Hai phát minh vĩ đại này đã đặt nền móng cho bối cảnh truyền thông ngày nay.

Hình ảnh có tác động lớn đến báo chí. Những bài báo đi kèm hình ảnh giúp tăng tính chân thực mà ngôn từ khó có thể diễn tả hết. Sách chứa hình minh họa về các chủ đề phức tạp giúp người đọc tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn, trong khi các bài báo trở nên dễ hiểu hơn với nhiều đối tượng độc giả. Những bức ảnh quan trọng ghi lại các phong trào xã hội, các cuộc chiến tranh và khoảnh khắc lịch sử không chỉ định hình nhận thức của công chúng mà đôi khi còn ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử. Thêm vào đó, hình ảnh làm tăng đáng kể tác động cảm xúc của tin tức, khơi gợi những phản ứng mạnh mẽ từ người đọc.

Báo chí và nhiếp ảnh báo chí vẫn có sức ảnh hưởng mạnh mẽ trên toàn cầu, thậm chí vượt ra khỏi khuôn khổ báo in truyền thống. Những nguyên tắc của chúng vẫn giữ vai trò quan trọng trong truyền thông hiện đại. Nhờ sự phát triển nhanh như vũ bão của Internet, hình ảnh và video đã trở thành những công cụ đắc lực giúp thu hút sự chú ý và kể chuyện trên nền tảng kỹ thuật số và mạng xã hội. Nói cách khác, sự kết hợp giữa ngôn từ và hình ảnh không chỉ giúp con người tiếp cận thông điệp một cách dễ dàng hơn mà còn khuyến khích họ hành động trước những vấn đề quan trọng.

Những hạt giống của truyền thông hiện đại đã được gieo xuống từ nhiều thế kỷ trước, khi báo chí trở thành phương tiện truyền thông đại chúng đầu tiên và nhiếp ảnh bổ sung thêm yếu tố thị giác đầy thuyết phục. Hiểu về những phát minh trong quá khứ sẽ giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về cách truyền thông ngày nay vận hành.