Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 37)
40 câu hỏi
A hotel under the sea
Want to sleep under the sea? The company Planet Ocean has plans for an exciting underwater hotel, which they hope to build in locations all over the world. The hotel won’t be large, with only 12 guest rooms, plus a restaurant. Guests will get to the hotel in a lift – so no (1)______ or getting wet! The hotel (2) ______ to the seabed will float 10 metres under the ocean. Guests will get (3) ______ of the fish and other sea creatures, which won’t be bothered by the hotel and so won’t (4) ______ any effort to avoid it.
The hotel’s design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming (5)______ the ocean. The luxury rooms will have a shower, TV and even the internet. The restaurant will serve high-quality meals. The designers are especially proud of the fact that the hotel will be environmentally friendly. It will use (6) ______ of course, but it will produce its own, and won’t disturb ocean life at all.
(Adapted from Exam Booster)
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
to dive
diving
dive
to diving
A. to dive (động từ nguyên mẫu có “to”): lặn (dùng để diễn tả mục đích, ý định)
B. diving /ˈdaɪvɪŋ/ (danh động từ hoặc động từ dạng V-ing): lặn (dùng trong thì tiếp diễn hoặc đóng vai trò như một danh từ)
C. dive /daɪv/ (động từ nguyên mẫu không “to”): lặn (dùng trong thì hiện tại đơn hoặc đi sau động từ khuyết thiếu)
D. to diving (to + V-ing): dùng trong các cụm như “look forward to”, “be committed to”, hoặc “be used to”
Khi có hai hoặc nhiều thành phần câu được nối với nhau bằng “or” (hoặc), chúng cần có cấu trúc ngữ pháp tương đương. Vì “getting wet” là danh động từ (V-ing), từ cần điền cũng phải là danh động từ. Trong các đáp án trên, chỉ có từ “diving” - dạng danh động từ của “dive” là phù hợp với yêu cầu của câu → B đúng.
Dịch: Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy – vì vậy sẽ không cần lặn hay bị ướt!
Chọn B.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
which attached
attaching
will be attached
attached
Câu cần một mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động. Ta có mệnh đề đầy đủ là: “The hotel which is attached to the seabed...” Khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động này, ta bỏ “which is” và giữ lại “attached” → D đúng.
A sai vì “which attached” để ở dạng chủ động không phù hợp với “the hotel” là chủ thể bị tác động, đúng ra phải là “which is attached”. Ngoài ra, động từ “attached” được chia ở thì quá khứ cũng không phù hợp với thì hiện tại của câu.
B sai vì “attaching” là rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động, nhưng ở đây khách sạn bị gắn vào đáy biển, phải dùng dạng bị động.
C sai vì câu đã có động từ chính “will float”, nên không cần thêm một động từ chính khác.
Dịch: Khách sạn được gắn vào đáy biển và sẽ nổi ở độ sâu 10 mét dưới đại dương.
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6
great close-up views
great views close-up
views great close-up
close-up great views
Ta có quy tắc trật tự tính từ trong tiếng anh: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material – Purpose (OSASCOMP). Theo quy tắc này, tính từ chỉ quan điểm, đánh giá (great - tuyệt vời) đứng trước tính từ chỉ đặc điểm cụ thể hoặc mục đích (close-up - cận cảnh), sau đó mới đến danh từ chính (views - góc nhìn, khung cảnh).
→ trật tự đúng “great close-up views”
Dịch: Du khách sẽ có tầm nhìn cận cảnh tuyệt vời về những loài cá và sinh vật biển khác…
Chọn A.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6
bring
do
create
make
Ta có cụm từ cố định “make an effort” (nỗ lực làm gì). Câu này muốn nói rằng các sinh vật biển sẽ không cố tránh xa khách sạn.
Dịch: … chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền nên sẽ không cố gắng tránh xa khách sạn.
Chọn D.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6
on
at
in
below
A. on (prep): trên bề mặt của cái gì đó (e.g., on the table – trên bàn).
B. at (prep): chỉ vị trí chung chung hoặc điểm cụ thể (e.g., at the beach – ở bãi biển).
C. in (prep): bên trong một không gian (e.g., in the water – trong nước).
D. below (prep): ở vị trí thấp hơn một cái gì đó nhưng không bên trong nó (e.g., below the surface – dưới bề mặt).
Câu này mô tả cảm giác bơi bên trong đại dương (nhờ vào thiết kế có tường nhựa trong suốt), vì vậy “in the ocean” là lựa chọn phù hợp nhất để diễn đạt rằng khách sạn tạo cảm giác như đang ở trong lòng đại dương.
Dịch: Thiết kế của khách sạn, với các bức tường bằng nhựa trong suốt, giúp du khách có cảm giác như đang bơi trong đại dương.
Chọn C.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
Đọc quảng cáo sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 1 đến 6
electricity
electrician
electrical
electric
A. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/ (n): điện năng
B. electrician /ɪˌlekˈtrɪʃn/ (n): thợ điện
C. electrical /ɪˈlektrɪkl/ (adj): liên quan đến điện
D. electric /ɪˈlektrɪk/ (adj): chạy bằng điện
Trong câu này, động từ “use” cần một danh từ làm tân ngữ theo sau để chỉ đối tượng được sử dụng. Câu này đang nói về một nguồn năng lượng mà khách sạn sẽ sử dụng. Các lựa chọn khác như “electrician” (thợ điện) là danh từ chỉ người, còn “electrical” và “electric” đều là tính từ, không phù hợp trong ngữ cảnh này. Do đó, “electricity” là đáp án đúng.
Dịch: Nó đương nhiên sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự sống dưới đại dương.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
A hotel under the sea
Want to sleep under the sea? The company Planet Ocean has plans for an exciting underwater hotel, which they hope to build in locations all over the world. The hotel won’t be large, with only 12 guest rooms, plus a restaurant. Guests will get to the hotel in a lift – so no diving or getting wet! The hotel attached to the seabed will float 10 metres under the ocean. Guests will get great close-up views of the fish and other sea creatures, which won’t be bothered by the hotel and so won’t make any effort to avoid it.
The hotel’s design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming in the ocean. The luxury rooms will have a shower, TV and even the internet. The restaurant will serve high-quality meals. The designers are especially proud of the fact that the hotel will be environmentally friendly. It will use electricity of course, but it will produce its own, and won’t disturb ocean life at all.
Dịch bài đọc:
Khách sạn dưới đáy biển
Bạn có muốn ngủ dưới đáy biển không? Công ty Planet Ocean đang lên kế hoạch xây dựng một khách sạn dưới nước đầy thú vị, và họ hy vọng có thể xây dựng nó ở nhiều địa điểm trên khắp thế giới. Khách sạn này sẽ không quá lớn, chỉ có 12 phòng dành cho khách cùng với một nhà hàng. Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy – vì vậy sẽ không cần lặn hay bị ướt!
Khách sạn được gắn vào đáy biển và sẽ nổi ở độ sâu 10 mét dưới đại dương. Du khách sẽ có tầm nhìn cận cảnh tuyệt vời về những loài cá và sinh vật biển khác, chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền nên sẽ không cố gắng tránh xa khách sạn.
Thiết kế của khách sạn, với các bức tường bằng nhựa trong suốt, giúp du khách có cảm giác như đang bơi trong đại dương. Các phòng sang trọng sẽ có vòi sen, TV và thậm chí cả internet. Nhà hàng sẽ phục vụ các bữa ăn chất lượng cao. Các nhà thiết kế đặc biệt tự hào vì khách sạn sẽ thân thiện với môi trường. Nó đương nhiên sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự sống dưới đại dương.
PREPARE FOR THE FUTURE OF WORK!
In today’s fast-changing world, it’s important to have skills that make you stand out. Some people prefer traditional careers, while (7)______ are exploring new paths like freelancing and digital entrepreneurship.
To succeed, you need to (8)______ new opportunities whenever possible. Stay updated with the latest (9)______ in your field, whether it’s technology, design, or marketing.
(10)______ relying only on your degree, consider gaining extra certifications to enhance your skills. This will increase the (11)______ of job offers you receive.
Finally, build strong professional networks. Attend conferences, join online forums, and always share your (12)______ with others. These connections can open doors to exciting new opportunities!
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
others
the others
other
another
A. others /ˈʌðərz/ (pron): những người / vật khác
B. the others /ði ˈʌðərz/ (pron): những người / vật còn lại (đã xác định)
C. other /ˈʌðər/ (adj): khác
D. another /əˈnʌðər/ (adj/pron): một vật khác, một người khác
Câu gốc đã có đầy đủ vị ngữ, chỉ thiếu chủ ngữ. Câu có động từ “are exploring” ở dạng số nhiều, nên chủ ngữ cũng phải là số nhiều. Xét các đáp án, “others” là đại từ số nhiều, có thể đứng một mình mà không cần danh từ đi kèm, nên phù hợp làm chủ ngữ của câu → A đúng.
B sai vì “the others” được dùng để chỉ một nhóm người cụ thể, đã được xác định hoặc nhắc đến trước đó, nhưng câu này không đề cập đến nhóm người/cái gì cụ thể trước đó, nên đáp án này không đúng.
C sai vì “other” là một tính từ, cần đi kèm với danh từ số nhiều. Nhưng ở đây không có danh từ nào đi sau nên không thể dùng “other”
D sai vì “another” dùng để chỉ một đối tượng số ít, không phù hợp với động từ số nhiều “are exploring”.
Dịch: Một số người thích sự nghiệp truyền thống, trong khi những người khác đang khám phá những con đường mới như làm việc tự do và kinh doanh kỹ thuật số.
Chọn A.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
take up to
take advantage of
take on
take in
A. take up to (phr. v): lên đến
B. take advantage of (phr. v): tận dụng
C. take on (phr. v): đảm nhận, gánh vác
D. take in (phr. v): tiếp thu, hiểu
Ta có cụm từ cố định: “take advantage of opportunities” (tận dụng những cơ hội).
Dịch: Để thành công, bạn cần tận dụng những cơ hội mới bất cứ khi nào có thể.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
promotions
replacements
developments
supplies
A. promotion /prəˈməʊʃn/ (n): sự thăng tiến
B. replacement /rɪˈpleɪsmənt/ (n): sự thay thế
C. development /dɪˈveləpmənt/ (n): sự phát triển
D. supply /səˈplaɪ/ (n): nguồn cung cấp
Từ “developments” (sự phát triển) phù hợp với ngữ cảnh nói về việc cập nhật những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực.
Dịch: Luôn cập nhật những phát triển mới nhất trong lĩnh vực của bạn, cho dù đó là công nghệ, thiết kế hay tiếp thị.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
Because of
In spite of
Instead of
Due to
A. Because of (prep): bởi vì
B. In spite of (prep): mặc dù
C. Instead of (prep): thay vì
D. Due to (prep): do, bởi vì
Cụm từ “Instead of” (thay vì) dùng để chỉ sự thay thế một lựa chọn bằng một lựa chọn khác, phù hợp với ngữ cảnh của câu nói về việc có thêm chứng chỉ khác ngoài bằng cấp đã có.
Dịch: Thay vì chỉ dựa vào bằng cấp của bạn, hãy cân nhắc việc có thêm các chứng chỉ bổ sung để nâng cao kỹ năng của bạn.
Chọn C.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
level
number
amount of
quality
A. level /ˈlevl/ (n): mức độ → không dùng để chỉ số lượng lời mời làm việc.
B. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số lượng → từ này dùng để chỉ số lượng của danh từ đếm được số nhiều, phù hợp với danh từ số nhiều “job offers” (lời mời làm việc).
C. amount of /əˈmaʊnt əv/ (n): số lượng → dùng cho danh từ không đếm được nên không phù hợp.
D. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng → dùng để chỉ chất lượng, không phải số lượng nên không phù hợp.
Dịch: Điều này sẽ làm tăng số lượng lời mời làm việc bạn nhận được.
Chọn B.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12
experiences
conclusions
experiments
conditions
A. experiences / ɪkˈspɪəriənsɪz/ (n): kinh nghiệm
B. conclusions / kənˈkluːʒnz/ (n): kết luận
C. experiments / ɪkˈsperɪmənts/ (n): thí nghiệm
D. conditions / kənˈdɪʃnz/ (n): điều kiện
Ta có cụm từ: “share your experiences” (chia sẻ kinh nghiệm của bạn). Trong ngữ cảnh của câu này, nó được sử dụng để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp → A đúng.
Dịch: Tham dự các hội nghị, các diễn đàn trực tuyến và luôn chia sẻ kinh nghiệm của bạn với những người khác.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
PREPARE FOR THE FUTURE OF WORK!
In today’s fast-changing world, it’s important to have skills that make you stand out. Some people prefer traditional careers, while others are exploring new paths like freelancing and digital entrepreneurship.
To succeed, you need to take advantage of new opportunities whenever possible. Stay updated with the latest developments in your field, whether it’s technology, design, or marketing.
Instead of relying only on your degree, consider gaining extra certifications to enhance your skills. This will increase the number of job offers you receive.
Finally, build strong professional networks. Attend conferences, join online forums, and always share your experiences with others. These connections can open doors to exciting new opportunities!
Dịch bài đọc:
CHUẨN BỊ CHO CÔNG VIỆC TRONG TƯƠNG LAI!
Trong thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay, điều quan trọng là phải có những kỹ năng giúp bạn nổi bật. Một số người thích sự nghiệp truyền thống, trong khi những người khác đang khám phá những con đường mới như làm việc tự do và kinh doanh kỹ thuật số.
Để thành công, bạn cần tận dụng những cơ hội mới bất cứ khi nào có thể. Luôn cập nhật những phát triển mới nhất trong lĩnh vực của bạn, cho dù đó là công nghệ, thiết kế hay tiếp thị.
Thay vì chỉ dựa vào bằng cấp của bạn, hãy cân nhắc việc có thêm các chứng chỉ bổ sung để nâng cao kỹ năng của bạn. Điều này sẽ làm tăng số lượng lời mời làm việc bạn nhận được.
Cuối cùng, hãy xây dựng mạng lưới nghề nghiệp vững chắc. Tham dự các hội nghị, các diễn đàn trực tuyến và luôn chia sẻ kinh nghiệm của bạn với những người khác. Những kết nối này có thể mở ra nhiều cơ hội hấp dẫn trong tương lai!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Julia: Their Korean-inspired tacos are absolutely amazing!
b. Julia: Have you tried that new fusion restaurant downtown?
c. Alex: Not yet. What’s their specialty?
c-a-b
b-c-a
a-c-b
a-b-c
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Julia: Have you tried that new fusion restaurant downtown?
c. Alex: Not yet. What’s their specialty?
a. Julia: Their Korean-inspired tacos are absolutely amazing!
Dịch:
b. Julia: Bạn đã thử nhà hàng ẩm thực kết hợp mới ở trung tâm thành phố chưa?
c. Alex: Chưa. Món đặc biệt của họ là gì?
a. Julia: Món tacos kiểu Hàn của họ ngon tuyệt vời!
Chọn B.
a. Emma: It talked about the immense pressure we face to excel in so many areas of life.
b. Olivia: No, I haven’t seen it. What did it cover?
c. Emma: Hey, did you catch that new documentary about the challenges facing teens today?
d. Olivia: I know what you mean. It feels like we have to be perfect at everything.
e. Emma: Exactly! And then there’s the constant social media scrutiny. It’s exhausting.
c-a-b-d-e
b-a-c-e-d
c-b-a-d-e
b-c-a-e-d
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Emma: Hey, did you catch that new documentary about the challenges facing teens today?
b. Olivia: No, I haven’t seen it. What did it cover?
a. Emma: It talked about the immense pressure we face to excel in so many areas of life.
d. Olivia: I know what you mean. It feels like we have to be perfect at everything.
e. Emma: Exactly! And then there’s the constant social media scrutiny. It’s exhausting.
Dịch:
c. Emma: Này, cậu có xem bộ phim tài liệu mới về những thách thức mà thanh thiếu niên ngày nay phải đối mặt không?
b. Olivia: Không, tớ chưa xem. Nội dung phim nói về gì vậy?
a. Emma: Phim nói về áp lực lớn mà chúng ta phải đối mặt để xuất sắc trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
d. Olivia: Tớ hiểu ý cậu. Cảm giác như chúng ta phải hoàn hảo trong mọi thứ.
e. Emma: Đúng vậy! Và còn sự giám sát liên tục từ mạng xã hội nữa. Thật mệt mỏi.
Chọn C.
Dear Neighbor,
a. I’m writing to share an exciting opportunity to help improve our community park.
b. Your participation, whether for a few hours or a regular commitment, would make a real difference.
c. We’re organizing a community-wide cleanup and restoration project next month.
d. As you may have noticed, our beloved park needs some renovation and care.
e. Together, we can transform this space into something we can all be proud of.
Best regards,
The Neighborhood Association
a-d-b-c-e
a-b-d-c-e
a-b-e-c-d
a-d-c-b-e
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Neighbor,
a. I’m writing to share an exciting opportunity to help improve our community park.
d. As you may have noticed, our beloved park needs some renovation and care.
c. We’re organizing a community-wide cleanup and restoration project next month.
b. Your participation, whether for a few hours or a regular commitment, would make a real difference.
e. Together, we can transform this space into something we can all be proud of.
Best regards,
The Neighborhood Association
Dịch:
Thân gửi hàng xóm,
a. Tôi viết thư này để chia sẻ về một cơ hội tuyệt vời nhằm cải thiện công viên cộng đồng của chúng ta.
d. Như bạn có thể đã nhận thấy, công viên thân yêu của chúng ta đang cần được cải tạo và chăm sóc.
c. Chúng tôi đang tổ chức một dự án dọn dẹp và khôi phục công viên trên toàn cộng đồng vào tháng tới.
b. Sự tham gia của bạn, dù chỉ trong vài giờ hay cam kết thường xuyên, đều có thể tạo ra sự khác biệt thực sự.
e. Cùng nhau, chúng ta có thể biến nơi này thành một điều mà tất cả mọi người đều tự hào.
Trân trọng,
Hiệp hội khu phố
Chọn D.
Như bạn có thể nhận thấy, công viên yêu dấu của chúng tôi cần một số cải tạo và chăm sóc.
a. Skyscrapers and shopping centers have replaced historical buildings and local markets.
b. The modern cityscape has transformed dramatically over the past decade.
c. While development brings economic opportunities, it also raises concerns about cultural preservation.
d. Finding the balance between progress and preservation remains the city’s greatest challenge.
e. Many residents struggle to adapt to these rapid changes in their neighborhoods.
b-d-c-a-e
b-a-c-e-d
b-a-c-d-e
b-d-c-e-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. The modern cityscape has transformed dramatically over the past decade.
a. Skyscrapers and shopping centers have replaced historical buildings and local markets.
c. While development brings economic opportunities, it also raises concerns about cultural preservation.
e. Many residents struggle to adapt to these rapid changes in their neighborhoods.
d. Finding the balance between progress and preservation remains the city’s greatest challenge.
Dịch:
b. Cảnh quan thành phố hiện đại đã thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua.
a. Các tòa nhà chọc trời và trung tâm mua sắm đã thay thế các tòa nhà lịch sử và chợ địa phương.
c. Mặc dù sự phát triển mang lại cơ hội kinh tế, nó cũng làm dấy lên lo ngại về việc bảo tồn văn hóa.
e. Nhiều cư dân gặp khó khăn trong việc thích nghi với những thay đổi nhanh chóng này trong khu phố của họ.
d. Tìm sự cân bằng giữa tiến bộ và bảo tồn vẫn là thách thức lớn nhất của thành phố.
Chọn B.
a. The simplicity of those times stands in stark contrast to today’s fast-paced world.
b. Each photograph captures moments of joy, celebration, and sometimes bittersweet goodbyes.
c. Looking through old family albums often triggers a flood of childhood memories.
d. These precious memories serve as a reminder of how far we’ve come and what truly matters.
e. Holiday gatherings, summer picnics, and weekend adventures fill these yellowing pages.
b-a-c-d-e
c-b-a-d-e
c-b-a-e-d
b-d-c-e-a
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Looking through old family albums often triggers a flood of childhood memories.
b. Each photograph captures moments of joy, celebration, and sometimes bittersweet goodbyes.
a. The simplicity of those times stands in stark contrast to today’s fast-paced world.
e. Holiday gatherings, summer picnics, and weekend adventures fill these yellowing pages.
d. These precious memories serve as a reminder of how far we’ve come and what truly matters.
Dịch:
c. Việc xem lại những album ảnh gia đình cũ thường gợi lại rất nhiều kỷ niệm tuổi thơ.
b. Mỗi bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc vui vẻ, những buổi kỷ niệm và đôi khi là những lời tạm biệt buồn vui lẫn lộn.
a. Sự giản đơn của những ngày tháng đó hoàn toàn trái ngược với thế giới hối hả ngày nay.
e. Những buổi tụ họp ngày lễ, những buổi dã ngoại mùa hè và những cuộc phiêu lưu cuối tuần lấp đầy những trang giấy ố vàng này.
d. Những kỷ niệm quý giá này đóng vai trò như một lời nhắc nhở về những chặng đường đã qua và những điều thực sự quan trọng.
Chọn C.
Leonardo da Vinci is widely regarded as one of the most talented and versatile artists of the Renaissance. Born in 1452 in Vinci, Italy, Leonardo’s talents extended beyond painting to include sculpture, anatomy, engineering, and science. His curiosity and fascination with the natural world (18) ______.
One of Leonardo’s most famous works is the Mona Lisa (19) ______. The painting hangs in the Louvre Museum in Paris and is admired for its lifelike detail and the artist’s subtle use of light and shadow. Leonardo mastered realism and used techniques like sfumato to create a soft, blurred effect in his paintings.
In addition to his work as a painter, Leonardo was also a brilliant inventor. (20) ______. His drawings include plans for flying machines, war devices, and intricate anatomical studies that showed his deep understanding of the human body.
Determined to succeed, (21) ______. He often combined his knowledge of science and art to create works that were both visually stunning and technically precise. His endless curiosity led him to explore anatomy, flight, and mechanics. (22) ______. Today, Leonardo’s notebooks and sketches offer a glimpse into the brilliant mind of a true Renaissance master.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22
which drove him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
from which he made groundbreaking discoveries and created timeless masterpieces
drove him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
driving him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
Câu gốc đã có chủ ngữ là “His curiosity and fascination with the natural world” nhưng câu thiếu vị ngữ để tạo thành một câu hoàn chỉnh.
A sai vì đây là một mệnh đề quan hệ (dùng để bổ nghĩa), không thích hợp làm vị ngữ cho câu.
B sai vì đây cũng là một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “from which”, không thể làm vị ngữ cho câu.
C đúng vì đây là một vị ngữ phù hợp, có động từ chính “drove” ở thì quá khứ đơn phù hợp với ngữ cảnh câu ở quá khứ.
D sai vì đây là phân từ hiện tại (V-ing), không thể đóng vai trò là vị ngữ trong câu.
Dịch: Sự tò mò và niềm say mê với thế giới tự nhiên đã thúc đẩy ông thực hiện những khám phá mang tính đột phá và tạo ra những kiệt tác vượt thời gian.
Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22
featuring a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
features a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
in which a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
has captivated art lovers for centuries with a mysterious smile in the painting
Câu này cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho cụm “the Mona Lisa”.
A đúng vì có “featuring” là dạng phân từ hiện tại, tạo thành mệnh đề quan hệ rút gọn, phù hợp để bổ nghĩa cho “Mona Lisa”.
B sai vì “features” là động từ số ít ở thì hiện tại, không phù hợp với cấu trúc mệnh đề quan hệ.
C sai vì mệnh đề quan hệ này mới có chủ ngữ “a mysterious smile” mà chưa có vị ngữ, sai cấu trúc ngữ pháp.
D sai vì có “has captivated” ở thì hiện tại hoàn thành, không phù hợp với cấu trúc mệnh đề quan hệ.
Dịch: Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của Leonardo là Mona Lisa, với nụ cười bí ẩn đã mê hoặc những người yêu nghệ thuật suốt nhiều thế kỷ.
Chọn A.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22
Filling countless sketchbooks with designs, machines, and innovations were developed
Machines and innovations motivate him to come up with designs for countless sketchbooks
Countless sketchbooks are direct results of his machines and innovations
He filled countless sketchbooks with designs for machines and innovations
Câu này cần một câu đơn hoàn chỉnh để bổ sung thông tin cho vế trước nói về Leonardo là một nhà phát minh thiên tài.
A sai vì câu sử dụng động từ bị động không phù hợp. Động từ chính “were developed” là số nhiều, nhưng chủ ngữ “Filling countless sketchbooks...” là danh động từ (gerund), nên phải chia động từ ở số ít.
B sai vì câu văn sử dụng “motivate” (thì hiện tại đơn), trong khi ở đây đang nói về một hành động trong quá khứ. Ngoài ra, câu này không đúng về mặt ý nghĩa do câu nói rằng “Machines and innovations” (Máy móc và đổi mới) là động lực thúc đẩy Leonardo sáng tạo ra các bản vẽ. Thực tế, Leonardo tạo ra các thiết kế máy móc, không phải bị “thúc đẩy” bởi chúng.
C sai vì câu sử dụng “are” (thì hiện tại đơn) trong khi đang nói về một sự việc trong quá khứ. Câu này cũng sai về nghĩa “sketchbooks” (sổ phác thảo) không phải là kết quả của máy móc và đổi mới, mà ngược lại chính những thiết kế trong sổ phác thảo đã dẫn đến sự phát minh ra các máy móc.
D đúng vì đây là câu đơn hoàn chỉnh, đầy đủ chủ ngữ vị ngữ và phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch: Ông đã lấp đầy vô số cuốn sổ phác thảo bằng các thiết kế máy móc và sáng kiến.
Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22
Every project was approached with unmatched dedication and passion
Leonardo approached every project with unmatched dedication and passion
Unmatched dedication and passion were shown in every Leonardo’s project
His dedication and passion were unmatched in the approach to every project
Câu này cần một câu đơn hoàn chỉnh để bổ sung thông tin về sự quyết tâm của Leonardo. Vì câu có vế trước là dạng rút gọn “Determined to succeed…”, nên chủ ngữ vế sau cũng cần đồng nhất với chủ ngữ của vế trước.
Trong các đáp án, chỉ có đáp án B là có chủ ngữ phù hợp làm chủ ngữ cho vế trước “Determined to succeed…” (quyết tâm thành công) → B đúng.
A sai vì có chủ ngữ là “Every project” (Mọi dự án) không thích hợp làm chủ ngữ cho vế trước.
C sai vì có chủ ngữ là “Unmatched dedication and passion” (Sự cống hiến và đam mê không ai sánh bằng) không thích hợp làm chủ ngữ cho vế trước.
D sai vì có chủ ngữ là “His dedication and passion” (Sự cống hiến và đam mê của ông ấy) không thích hợp làm chủ ngữ cho vế trước.
Dịch: Quyết tâm thành công, Leonardo tiếp cận mọi dự án với sự cống hiến và đam mê không ai sánh bằng.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22
Facing numerous setbacks and challenges, doing experiments is important to him
He never stopped experimenting so that he could face numerous setbacks and challenges
He faced numerous setbacks and challenges until he stopped experimenting
Despite facing numerous setbacks and challenges, he never stopped experimenting
Câu này cần một câu đơn hoàn chỉnh để bổ sung thông tin về sự kiên trì của Leonardo dược diễn tả trong câu ngay trước đó.
A sai ngữ pháp do câu có rút gọn mệnh đề dạng phân từ hiện tại “Facing numerous setbacks and challenges”, rút gọn này chỉ đúng khi hai vế có cùng một chủ ngữ. Nhưng chủ ngữ vế sau là “doing experiments” không thích hợp làm chủ ngữ cho vế trước.
B sai về nghĩa do Leonardo không thí nghiệm để gặp khó khăn.
C sai về nghĩa do câu này nói Leonardo dừng thí nghiệm. Điều này không đúng với nội dung bài viết nói về sự kiên trì của ông.
D đúng vì làm rõ sự kiên trì của Leonardo, dù đối mặt với khó khăn nhưng ông chưa bao giờ ngừng thử nghiệm.
Dịch: Mặc dù phải đối mặt với vô số thất bại và thử thách, ông chưa bao giờ ngừng thử nghiệm.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
Leonardo da Vinci is widely regarded as one of the most talented and versatile artists of the Renaissance. Born in 1452 in Vinci, Italy, Leonardo’s talents extended beyond painting to include sculpture, anatomy, engineering, and science. His curiosity and fascination with the natural world drove him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces.
One of Leonardo’s most famous works is the Mona Lisa, featuring a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries. The painting hangs in the Louvre Museum in Paris and is admired for its lifelike detail and the artist’s subtle use of light and shadow. Leonardo mastered realism and used techniques like sfumato to create a soft, blurred effect in his paintings.
In addition to his work as a painter, Leonardo was also a brilliant inventor. He filled countless sketchbooks with designs for machines and innovations. His drawings include plans for flying machines, war devices, and intricate anatomical studies that showed his deep understanding of the human body.
Determined to succeed, Leonardo approached every project with unmatched dedication and passion. He often combined his knowledge of science and art to create works that were both visually stunning and technically precise. His endless curiosity led him to explore anatomy, flight, and mechanics. Despite facing numerous setbacks and challenges, he never stopped experimenting. Today, Leonardo’s notebooks and sketches offer a glimpse into the brilliant mind of a true Renaissance master.
Dịch bài đọc:
Leonardo da Vinci được coi là một trong những nghệ sĩ tài năng và đa tài nhất của thời kỳ Phục Hưng. Sinh năm 1452 tại Vinci, Ý, tài năng của Leonardo không chỉ giới hạn trong hội họa mà còn mở rộng sang điêu khắc, giải phẫu học, kỹ thuật và khoa học. Sự tò mò và niềm say mê với thế giới tự nhiên đã thúc đẩy ông thực hiện những khám phá mang tính đột phá và tạo ra những kiệt tác vượt thời gian.
Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của Leonardo là Mona Lisa, với nụ cười bí ẩn đã mê hoặc những người yêu nghệ thuật suốt nhiều thế kỷ. Bức tranh được trưng bày tại Bảo tàng Louvre ở Paris và được ngưỡng mộ bởi sự chân thực trong từng chi tiết cũng như cách ông sử dụng ánh sáng và bóng tối một cách tinh tế. Leonardo đã thành thạo kỹ thuật hiện thực và sử dụng phương pháp sfumato để tạo ra hiệu ứng mềm mại, mờ ảo trong các bức tranh của mình.
Ngoài công việc hội họa, Leonardo còn là một nhà phát minh thiên tài. Ông đã lấp đầy vô số cuốn sổ phác thảo bằng các thiết kế máy móc và sáng kiến. Các bản vẽ của ông bao gồm thiết kế máy bay, vũ khí chiến tranh, và những nghiên cứu giải phẫu phức tạp thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về cơ thể con người.
Quyết tâm thành công, Leonardo tiếp cận mọi dự án với sự cống hiến và đam mê không ai sánh bằng. Ông thường kết hợp kiến thức khoa học và nghệ thuật để tạo ra những tác phẩm vừa đẹp mắt vừa chính xác về mặt kỹ thuật. Sự tò mò vô tận đã thôi thúc ông khám phá giải phẫu học, lĩnh vực bay và cơ học. Mặc dù phải đối mặt với vô số thất bại và thử thách, ông chưa bao giờ ngừng thử nghiệm. Ngày nay, những cuốn sổ tay và bản phác thảo của Leonardo cho chúng ta thấy được phần nào bộ óc thiên tài của một bậc thầy thời Phục hưng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Water scarcity is becoming an increasing problem in many parts of the world. The lack of sufficient freshwater resources to meet the demands of a population has led to severe consequences, especially in arid and semi-arid regions. With growing urbanization, agriculture, and industrial development, the demand for water has reached unprecedented levels, placing a strain on available supplies. The problem is exacerbated by climate change, which affects rainfall patterns and causes droughts in areas already vulnerable to water shortages.
In many countries, water scarcity is not just a natural issue but also a result of poor management of resources. Over-extraction of groundwater, pollution, and inefficient irrigation systems contribute to the depletion of water supplies. For instance, in parts of India, large quantities of groundwater are being extracted faster than they can be replenished, resulting in a drastic decline in water levels. Additionally, polluted water sources make it unsafe for consumption, which further limits access to clean water for millions of people.
Water scarcity affects more than just drinking water; it has a significant impact on agriculture, which relies heavily on water for irrigation. The inability to irrigate crops properly can lead to reduced food production, which can increase food prices and result in hunger. Unless countries implement better water management practices, such as improving irrigation efficiency and reducing waste, the situation will continue to worsen, making it harder to feed growing populations.
To tackle the issue of water scarcity, countries and communities must adopt sustainable water management practices. This includes investing in water conservation technologies, improving water storage systems, and addressing water pollution. International cooperation and awareness-raising campaigns are essential to ensure that everyone has access to this vital resource.
Which of the following is NOT mentioned as a factor contributing to water scarcity?
urbanization
infrastructure
industrial development
climate change
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một yếu tố góp phần gây ra tình trạng thiếu nước?
A. đô thị hóa
B. cơ sở hạ tầng
C. phát triển công nghiệp
D. biến đổi khí hậu
Thông tin:
“With growing urbanization, agriculture, and industrial development, the demand for water has reached unprecedented levels, placing a strain on available supplies.” (Cùng với sự phát triển của đô thị hóa, nông nghiệp và công nghiệp, nhu cầu về nước đã đạt đến mức chưa từng có, gây áp lực lên nguồn cung hiện có.) Câu này đề cập đến đô thị hóa (A) và phát triển công nghiệp (C) là những yếu tố góp phần gây ra tình trạng thiếu nước → A, C đúng.
“The problem is exacerbated by climate change, which affects rainfall patterns and causes droughts in areas already vulnerable to water shortages.” (Vấn đề này càng trầm trọng hơn do biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến lượng mưa và gây ra hạn hán ở những khu vực vốn thường xuyên bị thiếu nước.) Câu này cho thấy biến đổi khí hậu (D) cũng là một yếu tố gây ra tình trạng thiếu nước → D đúng.
Như vậy, bài viết có đề cập đến đô thị hóa, phát triển công nghiệp và biến đổi khí hậu góp phần gây ra sự khan hiếm nước. Chỉ có “infrastructure” (cơ sở hạ tầng) là không được đề cập đến trong bài viết như một yếu tố góp phần gây ra tình trạng thiếu nước → B sai.
Chọn B.
The word ‘exacerbated’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
Từ ’trầm trọng hơn trong đoạn 1 trái ngược với ý nghĩa của ______.
alleviated
aggravated
worsened
exaggeratedD. phóng đại
Từ ‘exacerbated’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.
- exacerbate /ɪɡˈzæsəbeɪt/ (v) to make something worse, especially a disease or problem (Oxford): làm trầm trọng hơn (một vấn đề, căn bệnh, …)
A. alleviated /əˈliːvieɪtɪd/ (v): được giảm bớt, được giảm nhẹ (dạng bị động)
B. aggravated /ˈæɡrəveɪtɪd/ (v, adj): bị làm cho nặng thêm, trở nên trầm trọng hơn (dạng bị động)
C. worsened /ˈwɜːsnd/ (v): trở nên tệ hơn, bị làm cho xấu hơn (dạng bị động)
D. exaggerated /ɪɡˈzædʒəreɪtɪd/ (v, adj): bị thổi phồng, bị phóng đại (dạng bị động)
Thông tin:
“The problem is exacerbated by climate change, which affects rainfall patterns and causes droughts in areas already vulnerable to water shortages.” (Vấn đề này càng trầm trọng hơn do biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến lượng mưa và gây ra hạn hán ở những khu vực vốn thường xuyên bị thiếu nước.) Từ “exacerbated” ở đây có nghĩa là làm trầm trọng thêm hoặc trở nên tệ hơn.
→ exacerbated >< alleviated (được giảm bớt, được giảm nhẹ)
Chọn A.
The word ‘it’ in paragraph 3 refers to ______.
drinking water
water scarcity
clean water
irrigation
Từ ‘it’ trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. nước uống
B. tình trạng thiếu nước
C. nước sạch
D. tưới tiêu
Thông tin:
“Water scarcity affects more than just drinking water; it has a significant impact on agriculture, which relies heavily on water for irrigation.” (Sự khan hiếm nước không chỉ ảnh hưởng đến nước uống; nó có tác động đáng kể đến nông nghiệp, ngành phụ thuộc chủ yếu vào nước để tưới tiêu.)
→ Từ “it” đề cập đến “water scarcity” (tình trạng thiếu nước).
Chọn B.
The word ‘properly’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
Từ ‘đúng cách trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
approximately
wastefully
appropriately
immediately
Từ ‘properly’ trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
- properly /ˈprɒpəli/ (adv): in a way that is correct and/or appropriate (Oxford): một cách đúng, phù hợp
A. approximately /əˈprɒksɪmətli/ (adv): xấp xỉ
B. wastefully /ˈweɪstfəli/ (adv): lãng phí
C. appropriately /əˈprəʊpriətli/ (adv): thích hợp
D. immediately /ɪˈmiːdiətli/ (adv): ngay lập tức
Thông tin:
“The inability to irrigate crops properly can lead to reduced food production, which can increase food prices and result in hunger.” (Việc không thể tưới tiêu cây trồng đúng cách có thể dẫn đến giảm sản lượng lương thực, làm tăng giá lương thực và gây ra nạn đói.) Từ “properly” ở đây có nghĩa là đúng cách hoặc thích hợp.
→ properly = appropriately (thích hợp)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Countries and communities should develop long-term strategies to preserve water resources for future generations.
Nations and communities must implement sustainable water management practices to address the problem of water shortage.
Các quốc gia và cộng đồng phải thực hiện các hoạt động quản lý nước bền vững để giải quyết vấn đề thiếu nước.
Tackling water scarcity effectively requires not only national efforts but also global collaboration to ensure the fair distribution of water resources.
Overcoming the issue of water scarcity involves adopting practical measures to manage and conserve water supplies.
Vượt qua vấn đề khan hiếm nước liên quan đến việc áp dụng các biện pháp thực tế để quản lý và bảo tồn nguồn cung cấp nước.
Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Các quốc gia và cộng đồng nên phát triển các chiến lược dài hạn để bảo tồn nguồn nước cho các thế hệ tương lai.
B. Các quốc gia và cộng đồng phải thực hiện các biện pháp quản lý nước bền vững để giải quyết vấn đề thiếu nước.
C. Giải quyết hiệu quả tình trạng thiếu nước không chỉ đòi hỏi nỗ lực quốc gia mà còn cần sự hợp tác toàn cầu để đảm bảo phân phối nguồn nước công bằng.
D. Vượt qua vấn đề thiếu nước liên quan đến việc áp dụng các biện pháp thiết thực để quản lý và bảo tồn nguồn cung cấp nước.
Câu gạch chân:
“To tackle the issue of water scarcity, countries and communities must adopt sustainable water management practices.” (Để giải quyết vấn đề thiếu nước, các quốc gia và cộng đồng phải áp dụng các biện pháp quản lý nước bền vững.)
A sai vì câu nhắc về vấn đề phát triển chiến lược dài hạn (long-term strategies) và bảo tồn nguồn nước cho các thế hệ tương lai (preserve water resources for future generations), nhưng câu gốc lại không nhắc đến những vấn đề này. Câu gốc chỉ nói về việc giải quyết vấn đề khan hiếm nước trong hiện tại, không đề cập đến tương lai.
B đúng vì câu này diễn đạt lại chính xác nội dung của câu gốc. Có thể thấy một số cấu trúc tương đương: “countries and communities” ≈ “nations and communities”, “adopt” ≈ “implement”, và “to tackle the issue of water scarcity” ≈ “to address the problem of water shortage”.
C sai vì câu gốc không đề cập đến việc phân phối công bằng nguồn nước (the fair distribution of water resources) hoặc sự cần thiết của nỗ lực toàn cầu (global collaboration). Mặc dù hợp tác toàn cầu là quan trọng, nhưng câu gốc chỉ đề cập đến hành động của các quốc gia và cộng đồng (countries and communities).
D sai vì câu chỉ nói chung chung về “practical measures” (các biện pháp thiết thực), trong khi câu gốc đề cập cụ thể đến “sustainable water management practices” (các biện pháp quản lý nước bền vững). Ngoài ra, câu D không đề cập đến trách nhiệm của các quốc gia và cộng đồng, trong khi câu gốc nhấn mạnh vai trò của họ trong việc giải quyết vấn đề này.
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Water scarcity mainly affects coastal regions due to rising sea levels.
Water scarcity can lead to an increase in both food prices and the risk of hunger.
Over-extraction of groundwater is not a significant factor in water depletion.
Only climate change affects the availability of water resources in vulnerable regions.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Tình trạng thiếu nước chủ yếu ảnh hưởng đến các vùng ven biển do mực nước biển dâng cao.
B. Tình trạng thiếu nước có thể dẫn đến giá lương thực và nguy cơ về nạn đói tăng lên.
C. Khai thác quá mức nước ngầm không phải là yếu tố quan trọng gây cạn kiệt nước.
D. Chỉ có biến đổi khí hậu tác động đến nguồn nước ở các khu vực dễ bị ảnh hưởng.
Thông tin:
A sai vì đoạn văn tập trung vào ảnh hưởng của tình trạng thiếu nước ở các vùng khô hạn và bán khô hạn: “The lack of sufficient freshwater resources to meet the demands of a population has led to severe consequences, especially in arid and semi-arid regions.” (Việc thiếu hụt nguồn nước ngọt đủ để đáp ứng nhu cầu của dân số đã gây ra những hậu quả nặng nề, đặc biệt ở các vùng khô hạn và bán khô hạn.), chứ không đề cập đến các vùng ven biển.
B đúng vì đoạn văn có đề cập đến việc thiếu nước ảnh hưởng đến nông nghiệp, dẫn đến giảm sản lượng lương thực, tăng giá và gây ra nạn đói: “The inability to irrigate crops properly can lead to reduced food production, which can increase food prices and result in hunger.” (Việc không thể tưới tiêu cây trồng đúng cách có thể dẫn đến giảm sản lượng lương thực, làm tăng giá lương thực và gây ra nạn đói.)
C sai vì đoạn văn đề cập đến việc khai thác quá mức nước ngầm là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng khan hiếm nước: “Over-extraction of groundwater, pollution, and inefficient irrigation systems contribute to the depletion of water supplies.” (Việc khai thác quá mức nước ngầm, ô nhiễm và hệ thống tưới tiêu kém hiệu quả góp phần làm cạn kiệt nguồn cung cấp nước.)
D sai vì ngoài biến đổi khí hậu, đoạn văn còn đề cập đến nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn có của nguồn nước, bao gồm cả quản lý tài nguyên kém hiệu quả (poor management of resources), việc khai thác quá mức nước ngầm, ô nhiễm và hệ thống tưới tiêu kém hiệu quả (over-extraction of groundwater, pollution, and inefficient irrigation systems) và các nguồn nước bị ô nhiễm (polluted water sources).
Chọn B.
In which paragraph does the writer provide an example of a country facing water scarcity issues?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra ví dụ về một quốc gia đang đối mặt với vấn đề thiếu nước?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin:
Đoạn 2 cung cấp ví dụ cụ thể về Ấn Độ đang đối mặt với vấn đề thiếu nước do khai thác quá mức nước ngầm: “For instance, in parts of India, large quantities of groundwater are being extracted faster than they can be replenished, resulting in a drastic decline in water levels.” (Ví dụ, ở một số vùng của Ấn Độ, lượng nước ngầm đang được khai thác nhanh hơn tốc độ bổ sung, dẫn đến mực nước giảm mạnh.) Cụm từ “for instance” (ví dụ) ở đây được sử dụng để cung cấp một ví dụ cụ thể, minh họa cho luận điểm đã được nêu trước đó về việc khai thác quá mức nước ngầm dẫn đến tình trạng thiếu nước.
Chọn B.
In which paragraph does the writer mention a conditional relationship?
google is broken
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ có điều kiện?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin:
“Unless countries implement better water management practices, such as improving irrigation efficiency and reducing waste, the situation will continue to worsen, making it harder to feed growing populations.” (Nếu các quốc gia không thực hiện các biện pháp quản lý nước tốt hơn, chẳng hạn như cải thiện hiệu quả tưới tiêu và giảm lãng phí, tình hình sẽ tiếp tục xấu đi, khiến việc cung cấp lương thực cho dân số ngày càng tăng trở nên khó khăn hơn.) (Đoạn 3). Có thể thấy, ở đoạn văn này tác giả sử dụng cấu trúc “Unless... will...” (Nếu không... thì sẽ...) để thể hiện mối quan hệ có điều kiện. Đây là một cấu trúc điều kiện loại 1, mô tả một tình huống thực tế có thể xảy ra trong tương lai. Câu này nói rằng tình hình sẽ xấu đi (kết quả) nếu các quốc gia không thực hiện các biện pháp quản lý nước tốt hơn (điều kiện) → C đúng.
A sai vì đoạn 1 chủ yếu tập trung vào việc mô tả tình trạng thiếu nước và các nguyên nhân gây ra nó như: đô thị hóa, nông nghiệp, phát triển công nghiệp và biến đổi khí hậu. Không có câu nào trong đoạn này thể hiện mối quan hệ có điều kiện.
B sai vì đoạn 2 tập trung vào việc mô tả các nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu nước ở nhiều quốc gia (quản lý kém, khai thác nước ngầm quá mức, ô nhiễm, hệ thống tưới tiêu kém hiệu quả). Mặc dù đoạn văn mô tả các nguyên nhân và hậu quả, nhưng không có câu nào thể hiện mối quan hệ có điều kiện.
D sai vì đoạn 4 chỉ đề cập đến các giải pháp để giải quyết tình trạng thiếu nước, không đề cập đến bất kỳ mối quan hệ có điều kiện nào.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Tình trạng khan hiếm nước ngày càng gia tăng ở nhiều nơi trên thế giới. Việc thiếu hụt nguồn nước ngọt đủ để đáp ứng nhu cầu của dân số đã gây ra những hậu quả nặng nề, đặc biệt ở các vùng khô hạn và bán khô hạn. Cùng với sự phát triển của đô thị hóa, nông nghiệp và công nghiệp, nhu cầu về nước đã đạt đến mức chưa từng có, gây áp lực lên nguồn cung hiện có. Vấn đề này càng trầm trọng hơn do biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến lượng mưa và gây ra hạn hán ở những khu vực vốn thường xuyên bị thiếu nước.
Ở nhiều quốc gia, tình trạng thiếu nước không chỉ là vấn đề tự nhiên mà còn là kết quả của việc quản lý nguồn tài nguyên kém hiệu quả. Việc khai thác quá mức nước ngầm, ô nhiễm và hệ thống tưới tiêu kém hiệu quả góp phần làm cạn kiệt nguồn cung cấp nước. Ví dụ, ở một số vùng của Ấn Độ, lượng nước ngầm đang được khai thác nhanh hơn tốc độ bổ sung, dẫn đến mực nước giảm mạnh. Ngoài ra, các nguồn nước bị ô nhiễm khiến nước không an toàn để sử dụng, điều này càng hạn chế khả năng tiếp cận nước sạch của hàng triệu người.
Sự khan hiếm nước không chỉ ảnh hưởng đến nước uống; nó có tác động đáng kể đến nông nghiệp, ngành phụ thuộc chủ yếu vào nước để tưới tiêu. Việc không thể tưới tiêu cây trồng đúng cách có thể dẫn đến giảm sản lượng lương thực, làm tăng giá lương thực và gây ra nạn đói. Nếu các quốc gia không thực hiện các biện pháp quản lý nước tốt hơn, chẳng hạn như cải thiện hiệu quả tưới tiêu và giảm lãng phí, tình hình sẽ tiếp tục xấu đi, khiến việc cung cấp lương thực cho dân số ngày càng tăng trở nên khó khăn hơn.
Để giải quyết vấn đề thiếu nước, các quốc gia và cộng đồng phải áp dụng các biện pháp quản lý nước bền vững. Điều này bao gồm đầu tư vào công nghệ tiết kiệm nước, cải thiện hệ thống trữ nước và giải quyết vấn đề ô nhiễm nước. Hợp tác quốc tế và các chiến dịch nâng cao nhận thức là rất cần thiết để đảm bảo rằng mọi người đều có quyền tiếp cận nguồn tài nguyên quan trọng này.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Entertainment has undergone a massive transformation in recent years, largely due to the rise of streaming services. In the past, people would often gather around the TV at scheduled time to watch their favorite shows or movies. Today, services like Netflix, Disney+, and Amazon Prime Video have made it possible to watch anything, anytime, without the need for traditional cable or satellite television. With just an internet connection, viewers can access a vast library of content from across the globe.
[I] One of the most significant changes brought about by streaming is the shift in how people consume content. [II] Before, television networks decided what to air, and audiences had to adapt to their schedules. [III] This has changed not only how we enjoy television but also how it is produced. [IV] Many streaming platforms have begun producing their own original content, offering diverse genres and fresh perspectives that might not be seen on traditional networks.
However, the rapid growth of streaming services has also sparked concerns. Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure, as more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming. As a result, movie theaters have faced declining attendance, especially as audiences are now able to watch new films at home soon after their release. The competition in the streaming market is fierce, with services constantly vying for exclusive content to attract new subscribers.
Looking forward, it’s clear that the way we experience entertainment will continue to change. With advancements in technology, like virtual reality and interactive storytelling, the future of streaming promises even more personalized and immersive experiences. Streaming services have reshaped the entertainment industry, and there’s no doubt that they will continue to lead the way in innovation.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời tốt nhất cho từng câu hỏi sau đây từ 31 đến 40. Giải trí đã trải qua một sự chuyển đổi lớn trong những năm gần đây, phần lớn là do sự gia tăng của các dịch vụ phát trực tuyến. Trong quá khứ, mọi người thường tập hợp quanh TV vào thời gian dự kiến để xem các chương trình hoặc phim yêu thích của họ. Ngày nay, các dịch vụ như Netflix, Disney+và Amazon Prime Video đã có thể xem bất cứ điều gì, bất cứ lúc nào, mà không cần truyền hình truyền thống hoặc truyền hình vệ tinh. Chỉ với kết nối Internet, người xem có thể truy cập một thư viện nội dung rộng lớn từ khắp nơi trên thế giới. [I] Một trong những thay đổi quan trọng nhất do phát trực tuyến là sự thay đổi trong cách mọi người tiêu thụ nội dung. [Ii] Trước đó, các mạng truyền hình đã quyết định điều gì sẽ phát sóng và khán giả phải thích nghi với lịch trình của họ. [Iii] Điều này đã thay đổi không chỉ cách chúng ta thưởng thức truyền hình mà còn cả cách nó được sản xuất. . Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng của các dịch vụ phát trực tuyến cũng đã gây ra những lo ngại. Các công ty cáp truyền thống và các rạp chiếu phim đang cảm thấy áp lực, vì nhiều người hủy đăng ký cáp có lợi cho việc phát trực tuyến. Do đó, các rạp chiếu phim đã phải đối mặt với sự tham dự giảm dần, đặc biệt là khi khán giả hiện có thể xem các bộ phim mới tại nhà ngay sau khi phát hành. Cuộc thi trên thị trường phát trực tuyến rất khốc liệt, với các dịch vụ liên tục ganh đua cho nội dung độc quyền để thu hút các thuê bao mới. Nhìn về phía trước, nó rõ ràng rằng cách chúng ta trải nghiệm giải trí sẽ tiếp tục thay đổi. Với những tiến bộ trong công nghệ, như thực tế ảo và kể chuyện tương tác, tương lai của phát trực tuyến hứa hẹn thậm chí còn được cá nhân hóa và nhập vai hơn. Các dịch vụ phát trực tuyến đã định hình lại ngành công nghiệp giải trí, và ở đó, không có nghi ngờ gì về việc họ sẽ tiếp tục dẫn đầu trong sự đổi mới.
The word ‘scheduled’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
rigid
fixed
unchanged
flexible
Từ ‘scheduled’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào sau đây?
- schedule /ˈʃedjuːl/ (v): to arrange for something to happen at a particular time (Oxford): sắp xếp, lên lịch.
A. rigid /ˈrɪdʒɪd/ (adj): cứng nhắc
B. fixed /fɪkst/ (adj): cố định
C. unchanged /ʌnˈtʃeɪndʒd/ (adj): không thay đổi
D. flexible /ˈfleksəbl/ (adj): linh hoạt
Thông tin:
“In the past, people would often gather around the TV at scheduled time to watch their favorite shows or movies.” (Trước đây, mọi người thường tụ tập trước TV vào các khung giờ cố định để xem những chương trình hoặc bộ phim yêu thích.) Từ ‘scheduled’ ở đây có nghĩa là đã được lên lịch trước, có thời gian cố định.
→ scheduled >< flexible (linh hoạt)
Chọn D.
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
Now, users have the freedom to watch entire seasons of shows at once, a trend known as “binge-watching”.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 2?
Giờ đây, người dùng có quyền tự do xem toàn bộ các mùa của chương trình cùng lúc, một trào lưu gọi là “cày phim.”
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Thông tin:
Xét vị trí [III]:
“Before, television networks decided what to air, and audiences had to adapt to their schedules. [III] This has changed not only how we enjoy television but also how it is produced.” (Trước đây, các kênh truyền hình quyết định chương trình phát sóng, và khán giả buộc phải điều chỉnh theo lịch trình của họ. Điều này không chỉ thay đổi cách chúng ta xem truyền hình mà còn ảnh hưởng đến cách nó được sản xuất.) Đây là vị trí hợp lý nhất để đặt câu về “binge-watching”, vì nó so sánh rõ ràng sự thay đổi giữa quá khứ (Before, television networks decided what to air…) và hiện tại trong cách người dùng tiêu thụ nội dung (Now, users have the freedom to watch entire seasons of shows at once…). Bên cạnh đó, câu chứa từ “Before” (trước đây) đặt ra bối cảnh quá khứ, đặt trước câu chứa từ “Now” (hiện nay) bối cảnh hiện tại, tạo ra trình tự thời gian hợp lý: từ quá khứ đến hiện tại → C đúng.
Xét các vị trí khác:
- Vị trí [I] giới thiệu chủ đề của đoạn: “One of the most significant changes brought about by streaming is the shift in how people consume content.” Câu này nói về sự thay đổi trong cách thức tiêu thụ nội dung, còn câu cần điền là một ví dụ cụ thể, minh họa cho sự thay đổi đó. Theo trật tự thông thường, ý tổng quát sẽ được giới thiệu trước, sau đó mới đưa ra ví dụ minh họa, nên không thể đặt câu ở vị trí [I] → A sai.
- Vị trí [II] đề cập đến quá khứ: “Before, television networks decided what to air…”. Câu này dùng trạng từ “before” đưa ra bối cảnh về quá khứ, vì vậy không thể đặt câu về “binge-watching” bối cảnh ở hiện tại ở trước, vì sẽ làm xáo trộn trình tự thời gian → B sai.
- Vị trí [IV] nói về sản xuất nội dung gốc: “Many streaming platforms have begun producing their own original content…” Câu cần điền đề cập đến cách người dùng tiêu thụ nội dung, nên nếu đặt vào vị trí này, nó sẽ làm đứt mạch liên kết với câu trước đó cũng liên quan đến sản xuất nội dung: “This has changed not only how we enjoy television but also how it is produced.”→ D sai.
Chọn C.
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a feature of streaming platforms?
original content
various genres
popular actors
new perspectives
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là đặc điểm của nền tảng phát trực tuyến?
A. Nội dung gốc
B. Nhiều thể loại khác nhau
C. Diễn viên nổi tiếng
D. Quan điểm mới mẻ
Thông tin:
“Many streaming platforms have begun producing their own original content, offering diverse genres and fresh perspectives that might not be seen on traditional networks.” (Nhiều nền tảng phát trực tuyến đã bắt đầu tự sản xuất nội dung gốc của riêng mình, mang đến những thể loại đa dạng và những góc nhìn mới lạ mà các kênh truyền hình truyền thống khó có thể mang lại.) Câu này đề cập đến các đặc điểm như nội dung gốc (A), thể loại khác nhau (B) và quan điểm mới mẻ (D), chỉ có diễn viên nổi tiếng (C) là không được đề cập → C sai.
Chọn C.
The word ‘their’ in paragraph 3 refers to ______.
movie theaters
films
audiences
subscribers
Từ ‘their’ trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. rạp chiếu phim
B. phim ảnh
C. khán giả
D. người đăng ký
Thông tin:
“As a result, movie theaters have faced declining attendance, especially as audiences are now able to watch new films at home soon after their release.” (Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm, đặc biệt là khi khán giả giờ đây có thể xem các bộ phim mới tại nhà ngay sau khi chúng được phát hành.)
→ Từ “their” thay thế cho “new films”.
Chọn B.
Which of the following best summarises paragraph 3?
The rise of streaming services has led to the decline of movie theaters and cable subscriptions.
Streaming services are in fierce competition to offer exclusive content to attract new users.
The competition in the streaming market has been sparked by changing consumer habits.
Movie theaters and cable companies are adapting to the changing demands of entertainment.
Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Sự gia tăng của các dịch vụ phát trực tuyến đã dẫn đến sự suy giảm của rạp chiếu phim và số lượng người đăng ký truyền hình cáp.
B. Các dịch vụ phát trực tuyến đang cạnh tranh khốc liệt để cung cấp nội dung độc quyền nhằm thu hút người dùng mới.
C. Sự cạnh tranh trên thị trường phát trực tuyến bùng nổ do thói quen tiêu dùng thay đổi.
D. Các rạp chiếu phim và công ty truyền hình cáp đang thích nghi với những yêu cầu thay đổi của ngành giải trí.
Thông tin:
- Đoạn văn nêu rõ rằng số lượng người đăng ký truyền hình cáp giảm mạnh và lượng khán giả đến rạp chiếu phim cũng giảm: “Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure, as more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming. As a result, movie theaters have faced declining attendance…” (Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn khi ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến. Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm…) → A đúng.
- Đoạn văn có đề cập đến sự cạnh tranh giữa các dịch vụ phát trực tuyến: “The competition in the streaming market is fierce, with services constantly vying for exclusive content to attract new subscribers.” (Sự cạnh tranh trong thị trường phát trực tuyến cũng vô cùng khốc liệt, với các dịch vụ liên tục tranh giành nội dung độc quyền để thu hút người đăng ký mới), nhưng đây chỉ là một phần nhỏ của nội dung đoạn văn, không phải là ý chính → B sai.
- Đoạn văn không tập trung vào nguyên nhân của sự cạnh tranh → C sai.
- Đoạn văn không đề cập đến việc rạp chiếu phim và truyền hình cáp đang thích ứng → D sai.
Chọn A.
The word ‘immersive’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.
tedious
repetitive
monotonous
captivating
Từ ‘immersive’ trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.
- immersive /ɪˈmɜːsɪv/ (adj): that seems to surround the player or viewer so they feel totally involved in the experience (Oxford): sống động, chân thật
A. tedious /ˈtiːdiəs/ (adj): tẻ nhạt
B. repetitive /rɪˈpetətɪv/ (adj): lặp đi lặp lại
C. monotonous /məˈnɒtənəs/ (adj): đơn điệu
D. captivating /ˈkæptɪveɪtɪŋ/ (adj): quyến rũ, hấp dẫn, thu hút
Thông tin:
“… the future of streaming promises even more personalized and immersive experiences.” (… tương lai của phát trực tuyến hứa hẹn mang lại trải nghiệm cá nhân hóa và sống động hơn). Từ “immersive” ở đây có nghĩa là sống động, chân thực, nó diễn tả một trải nghiệm mà người dùng cảm thấy như đang thực sự hòa mình vào môi trường đó, cảm nhận một cách chân thực nhất.
→ immersive = captivating (hấp dẫn, thu hút)
Chọn D.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Streaming services have had no significant effect on entertainment, and innovation will be driven by other industries.
Streaming services have slightly impacted the entertainment industry, and it is unclear if they will continue to innovate.
Streaming services have changed the entertainment industry, and they will likely fade into the background of innovation.
Dịch vụ phát trực tuyến đã thay đổi ngành công nghiệp giải trí, và họ có thể sẽ mờ dần vào nền tảng của sự đổi mới.
Streaming services have revolutionized the entertainment industry, and it is certain that they will remain at the forefront of innovation.
Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Các dịch vụ phát trực tuyến không có tác động đáng kể đến ngành giải trí, và sự đổi mới sẽ được thúc đẩy bởi các ngành khác.
B. Các dịch vụ phát trực tuyến có tác động nhỏ đến ngành giải trí, và không rõ liệu chúng có tiếp tục đổi mới hay không.
C. Các dịch vụ phát trực tuyến đã thay đổi ngành giải trí, và chúng có khả năng sẽ mờ nhạt trong bối cảnh đổi mới.
D. Các dịch vụ phát trực tuyến đã cách mạng hóa ngành giải trí, và chắc chắn rằng chúng sẽ tiếp tục tiên phong trong lĩnh vực đổi mới.
Câu gạch chân:
“Streaming services have reshaped the entertainment industry, and there’s no doubt that they will continue to lead the way in innovation.” (Các dịch vụ phát trực tuyến đã định hình lại ngành công nghiệp giải trí, và không còn nghi ngờ gì nữa, chúng sẽ tiếp tục dẫn đầu trong việc đổi mới.)
A sai vì nói rằng các dịch vụ phát trực tuyến “không có tác động đáng kể”, trong câu gạch chân nhấn mạnh rằng các dịch vụ phát trực tuyến đã có ảnh hưởng lớn đến ngành giải trí.
B sai vì nói rằng “có tác động nhỏ”, trong khi câu nói rằng phát trực tuyến đã “tái định hình” toàn bộ ngành giải trí, tức là tác động rất lớn.
C sai vì câu gạch chân không hề đề cập đến việc phát trực tuyến sẽ “fade into the background of innovation” (mờ nhạt trong bối cảnh đổi mới).
D đúng vì diễn đạt đúng ý câu gạch chân. Ta có thể thấy một số ý tương đồng như sau: “reshaped the entertainment industry” = “revolutionized the entertainment industry”, “there’s no doubt” = “it is certain”, và “lead the way in innovation” = “remain at the forefront of innovation”.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Movie theaters are experiencing an increase in audience numbers due to streaming services.
Streaming services are not competing with traditional television networks.
People now can watch content whenever they want thanks to streaming services.
Virtual reality has already become the main form of entertainment in the streaming industry.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Rạp chiếu phim đang thu hút ngày càng nhiều khán giả nhờ các dịch vụ phát trực tuyến.
B. Các dịch vụ phát trực tuyến không cạnh tranh với các đài truyền hình truyền thống.
C. Mọi người giờ đây có thể xem nội dung bất cứ khi nào họ muốn nhờ các dịch vụ phát trực tuyến.
D. Thực tế ảo đã trở thành hình thức giải trí chính trong ngành công nghiệp phát trực tuyến.
Thông tin:
- A sai vì đoạn văn nói rằng rạp chiếu phim giảm số lượng khán giả do dịch vụ phát trực tuyến, chứ không phải tăng số lượng: “As a result, movie theaters have faced declining attendance…”
- B. Các dịch vụ phát trực tuyến không cạnh tranh với các đài truyền hình truyền thống. B sai vì đoạn văn cho thấy rõ ràng rằng dịch vụ phát trực tuyến đang cạnh tranh trực tiếp với các đài truyền hình truyền thống: “Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure, as more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming. As a result, movie theaters have faced declining attendance…” (Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn khi ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến. Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm…). Câu này cho thấy các dịch vụ này đã làm suy giảm số lượng người xem truyền hình cáp và rạp chiếu phim, chứng tỏ có sự cạnh tranh trực tiếp.
- C đúng vì đây là một trong những lợi ích chính của dịch vụ phát trực tuyến được đề cập trong đoạn văn: “Today, services like Netflix, Disney+, and Amazon Prime Video have made it possible to watch anything, anytime, without the need for traditional cable or satellite television.” (Ngày nay, các dịch vụ như Netflix, Disney+ và Amazon Prime Video đã cho phép người dùng xem bất cứ thứ gì, bất cứ lúc nào mà không cần đến truyền hình cáp hoặc vệ tinh truyền thống.)
- D sai vì đoạn văn có đề cập đến thực tế ảo, nhưng chỉ nói rằng thực tế ảo là một phần của tương lai phát trực tuyến, chứ không nói rằng nó đã trở thành hình thức giải trí chính: “With advancements in technology, like virtual reality and interactive storytelling, the future of streaming promises even more personalized and immersive experiences.” (Với những tiến bộ trong công nghệ, như thực tế ảo và kể chuyện tương tác, tương lai của phát trực tuyến hứa hẹn mang lại trải nghiệm cá nhân hóa và sống động hơn.)
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Streaming services have no significant impact on traditional television networks.
Movie theaters are thriving due to the rise of streaming services.
Streaming services are driving changes in both content consumption and production.
Traditional television networks are now producing their own original content.
Mạng truyền hình truyền thống hiện đang sản xuất nội dung gốc của riêng họ.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các dịch vụ phát trực tuyến không có tác động đáng kể đến các mạng lưới truyền hình truyền thống.
B. Các rạp chiếu phim đang phát triển mạnh mẽ nhờ sự gia tăng của các dịch vụ phát trực tuyến.
C. Các dịch vụ phát trực tuyến đang thúc đẩy những thay đổi trong cả việc tiếp cận và sản xuất nội dung.
D. Các mạng lưới truyền hình truyền thống hiện đang sản xuất nội dung gốc của riêng họ.
Thông tin:
- “Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure, as more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming.” (Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn khi ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến.) Câu này cho thấy rõ ràng rằng dịch vụ phát trực tuyến đang cạnh tranh trực tiếp với các đài truyền hình truyền thống và gây ra tác động đáng kể → A sai.
- “As a result, movie theaters have faced declining attendance, especially as audiences are now able to watch new films at home soon after their release.” (Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm, đặc biệt là khi khán giả giờ đây có thể xem các bộ phim mới tại nhà ngay sau khi chúng được phát hành.) Câu này nêu rõ rằng rạp chiếu phim đang giảm số lượng khán giả do dịch vụ phát trực tuyến → B sai.
- “One of the most significant changes brought about by streaming is the shift in how people consume content.” (Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà phát trực tuyến mang lại là sự thay đổi trong cách con người tiếp cận nội dung giải trí.) Câu này cho thấy sự thay đổi trong việc tiếp cận nội dung. Bài đọc cũng nhấn mạnh sự thay đổi cách nội dung được sản xuất: “This has changed not only how we enjoy television but also how it is produced.” (Điều này không chỉ thay đổi cách chúng ta xem truyền hình mà còn ảnh hưởng đến cách nó được sản xuất.) → C đúng.
- “Many streaming platforms have begun producing their own original content…” (Nhiều nền tảng phát trực tuyến đã bắt đầu tự sản xuất nội dung gốc của riêng mình…). Câu này nói rằng các nền tảng phát trực tuyến đang sản xuất nội dung gốc, chứ không hề đề cập đến các đài truyền hình truyền thống sản xuất nội dung gốc → D sai.
Chọn C.
Which of the following best summarises the passage?
The rise of streaming services has led to the decline of traditional television networks and movie theaters, while viewers now prefer watching content on cable networks.
Streaming platforms are in competition to offer exclusive content, and the future of entertainment will rely heavily on traditional movie theaters and cable television.
With the growth of streaming services, virtual reality and interactive storytelling have already become the primary forms of entertainment.
Streaming services have revolutionized the entertainment industry, which poses a challenge to traditional television and movie theaters.
A. Sự trỗi dậy của các dịch vụ phát trực tuyến đã dẫn đến sự suy giảm của các đài truyền hình truyền thống và rạp chiếu phim, trong khi người xem hiện nay lại thích xem nội dung trên truyền hình cáp.
B. Các nền tảng phát trực tuyến đang cạnh tranh để cung cấp nội dung độc quyền, và tương lai của ngành giải trí sẽ phụ thuộc nhiều vào rạp chiếu phim truyền thống và truyền hình cáp.
C. Với sự phát triển của các dịch vụ phát trực tuyến, thực tế ảo và kể chuyện tương tác đã trở thành hình thức giải trí chính.
D. Các dịch vụ phát trực tuyến đã cách mạng hóa ngành công nghiệp giải trí, điều này gây ra thách thức cho truyền hình và rạp chiếu phim truyền thống.
Thông tin:
- A sai vì đoạn văn không nói rằng người xem hiện nay thích xem nội dung trên truyền hình cáp. Ngược lại, đoạn văn cho thấy người xem đang chuyển từ truyền hình cáp sang dịch vụ phát trực tuyến: “Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure, as more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming.” (Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn khi ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến.)
- B sai vì đoạn văn cho thấy rạp chiếu phim và truyền hình cáp đang gặp khó khăn, chứ không phải là tương lai của ngành giải trí: “… more people cancel cable subscriptions in favor of online streaming. As a result, movie theaters have faced declining attendance…” (… ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến. Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm…)
- C sai vì đoạn văn có đề cập đến thực tế ảo và kể chuyện tương tác, nhưng nó chỉ nói rằng chúng là những xu hướng tiềm năng trong tương lai, chứ không phải là hình thức giải trí chính hiện tại: “With advancements in technology, like virtual reality and interactive storytelling, the future of streaming promises even more personalized and immersive experiences.” (Với những tiến bộ trong công nghệ, như thực tế ảo và kể chuyện tương tác, tương lai của phát trực tuyến hứa hẹn mang lại trải nghiệm cá nhân hóa và sống động hơn.)
- D đúng vì đáp án này tóm tắt chính xác ý chính của đoạn văn. Đoạn văn khẳng định các dịch vụ trực tuyến đã thay đổi toàn diện ngành giải trí: “Streaming services have reshaped the entertainment industry…” (Các dịch vụ phát trực tuyến đã định hình lại ngành công nghiệp giải trí…) Đoạn văn cũng nêu rõ những thách thức mà dịch vụ phát trực tuyến đặt ra cho truyền hình truyền thống và rạp chiếu phim: “Traditional cable companies and movie theaters are feeling the pressure…” (Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn…)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Giải trí đã trải qua một sự thay đổi lớn trong những năm gần đây, chủ yếu do sự phát triển của các dịch vụ phát trực tuyến. Trước đây, mọi người thường tụ tập trước TV vào các khung giờ cố định để xem những chương trình hoặc bộ phim yêu thích. Ngày nay, các dịch vụ như Netflix, Disney+ và Amazon Prime Video đã cho phép người dùng xem bất cứ thứ gì, bất cứ lúc nào mà không cần đến truyền hình cáp hoặc vệ tinh truyền thống. Chỉ cần có kết nối internet, người xem có thể truy cập vào một kho nội dung khổng lồ từ khắp nơi trên thế giới.
Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà phát trực tuyến mang lại là sự thay đổi trong cách con người tiếp cận nội dung giải trí. Trước đây, các kênh truyền hình quyết định chương trình phát sóng, và khán giả buộc phải điều chỉnh theo lịch trình của họ. Điều này không chỉ thay đổi cách chúng ta xem truyền hình mà còn ảnh hưởng đến cách nó được sản xuất. Nhiều nền tảng phát trực tuyến đã bắt đầu tự sản xuất nội dung gốc của riêng mình, mang đến những thể loại đa dạng và những góc nhìn mới lạ mà các kênh truyền hình truyền thống khó có thể mang lại.
Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ phát trực tuyến cũng làm dấy lên những lo ngại. Các công ty truyền hình cáp truyền thống và rạp chiếu phim đang chịu áp lực lớn khi ngày càng nhiều người hủy đăng ký truyền hình cáp để chuyển sang xem trực tuyến. Hậu quả là lượng khán giả đến rạp chiếu phim sụt giảm, đặc biệt là khi khán giả giờ đây có thể xem các bộ phim mới tại nhà ngay sau khi chúng được phát hành. Sự cạnh tranh trong thị trường phát trực tuyến cũng vô cùng khốc liệt, với các dịch vụ liên tục tranh giành nội dung độc quyền để thu hút người đăng ký mới.
Nhìn về tương lai, rõ ràng cách chúng ta trải nghiệm giải trí sẽ tiếp tục thay đổi. Với những tiến bộ trong công nghệ, như thực tế ảo và kể chuyện tương tác, tương lai của phát trực tuyến hứa hẹn mang lại trải nghiệm cá nhân hóa và sống động hơn. Các dịch vụ phát trực tuyến đã định hình lại ngành công nghiệp giải trí, và không còn nghi ngờ gì nữa, chúng sẽ tiếp tục dẫn đầu trong việc đổi mới.




