Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 30)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 30)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT92 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

DISCOVER GREEN VALLEY SCHOOL!

At Green Valley School, we foster a vibrant and (1) ______ environment where students can excel. Our engaging curriculum (2) ______ to inspire creativity and critical thinking includes hands-on projects and exciting activities. Each year, students enjoy a (3) ______ that turns learning into an adventure. With caring teachers who promise (4) ______ individualized support and small class sizes, every child receives the attention they need to thrive. We also teach valuable life skills and help students learn (5) ______ experience. We ensure each student feels confident and motivated whether they are preparing to (6) ______ for an exam or exploring new interests. Join us at Green Valley, where education is an exciting journey!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

support

supportive

supported

supporter

Xem đáp án

A. support /səˈpɔːt/ (v): hỗ trợ                                                                       

B. supportive /səˈpɔːtɪv/ (adj): mang tính hỗ trợ, động viên                         

C. supported /səˈpɔːtɪd/ (adj): được hỗ trợ                                                  

D. supporter /səˈpɔːtə(r)/ (n): người ủng hộ

Trong câu này, từ cần điền phải bổ nghĩa cho danh từ ‘environment’ (môi trường), nên cần một tính từ. ‘Supportive’ (mang tính hỗ trợ, động viên) là tính từ, phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Tại trường Green Valley, chúng tôi tạo ra một môi trường năng động và mang tính hỗ trợ, nơi học sinh có thể phát triển vượt trội.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

designed

which designs

is designed

designing

Xem đáp án

- Ta nhận thấy ‘includes’ là động từ của chủ ngữ ‘Our engaging curriculum’ và là động từ chính của toàn bộ câu.

→ Chỗ trống phải là một MĐQH để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘Our engaging curriculum’ phía trước.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’, giữ nguyên Vp2.

Mệnh đề đầy đủ: Our engaging curriculum which/that is designed to inspire creativity and critical thinking includes hands-on projects and exciting activities.

Rút gọn: Our engaging curriculum designed to inspire creativity and critical thinking includes hands-on projects and exciting activities.  

Dịch: Chương trình giảng dạy hấp dẫn của chúng tôi, được thiết kế để khơi dậy sự sáng tạo và tư duy phản biện, bao gồm các dự án thực hành và các hoạt động thú vị.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

trip school wonderful

school trip wonderful

wonderful trip school

wonderful school trip

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ ghép đúng: school trip – chuyến dã ngoại, chuyến đi thực tế

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘wonderful’ phải đứng trước cụm danh từ ‘school trip’.

→ trật tự đúng: wonderful school trip

Dịch: Mỗi năm, học sinh được tham gia một chuyến đi thực tế tuyệt vời, biến việc học thành một cuộc phiêu lưu.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

provide

providing

to providing

to provide

Xem đáp án

Cấu trúc: promise to do something – hứa làm gì đó

Dịch: Với đội ngũ giáo viên tận tâm, hứa hẹn mang lại sự hỗ trợ phù hợp từng học sinh, cùng với sĩ số lớp học nhỏ, mỗi học sinh đều nhận được sự quan tâm cần thiết để phát triển.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

about

on

in

from

Xem đáp án

Cấu trúc: learn from experience – học hỏi từ trải nghiệm

Dịch: Chúng tôi cũng dạy các kỹ năng sống quan trọng và giúp học sinh học hỏi từ trải nghiệm.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

sit

take

do

make

Xem đáp án

- Ta có cụm từ: sit for an exam – tham gia một kỳ thi

Dịch: Chúng tôi đảm bảo mỗi học sinh đều cảm thấy tự tin và có động lực, cho dù các em đang chuẩn bị cho kỳ thi hay khám phá những sở thích mới.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

DISCOVER GREEN VALLEY SCHOOL!

At Green Valley School, we foster a vibrant and supportive environment where students can excel. Our engaging curriculum, designed to inspire creativity and critical thinking, includes hands-on projects and exciting activities. Each year, students enjoy a wonderful school trip that turns learning into an adventure. With caring teachers who promise to provide individualized support and small class sizes, every child receives the attention they need to thrive. We also teach valuable life skills and help students learn from experience. We ensure each student feels confident and motivated whether they are preparing to sit for an exam or exploring new interests. Join us at Green Valley, where education is an exciting journey!

Dịch bài đọc:

KHÁM PHÁ TRƯỜNG GREEN VALLEY!

Tại trường Green Valley, chúng tôi tạo ra một môi trường năng động và mang tính hỗ trợ, nơi học sinh có thể phát triển vượt trội. Chương trình giảng dạy hấp dẫn của chúng tôi, được thiết kế để khơi dậy sự sáng tạo và tư duy phản biện, bao gồm các dự án thực hành và các hoạt động thú vị. Mỗi năm, học sinh được tham gia một chuyến đi thực tế tuyệt vời, biến việc học thành một cuộc phiêu lưu. Với đội ngũ giáo viên tận tâm, hứa hẹn mang lại sự hỗ trợ phù hợp từng học sinh, cùng với sĩ số lớp học nhỏ, mỗi học sinh đều nhận được sự quan tâm cần thiết để phát triển. Chúng tôi cũng dạy các kỹ năng sống quan trọng và giúp học sinh học hỏi từ trải nghiệm. Chúng tôi đảm bảo mỗi học sinh đều cảm thấy tự tin và có động lực, cho dù các em đang chuẩn bị cho kỳ thi hay khám phá những sở thích mới. Hãy tham gia cùng chúng tôi tại Green Valley, nơi giáo dục là một cuộc hành trình thú vị!

Đoạn văn

Protect Our Forests!

     Forests are essential for our planet. They cover about 31% of the Earth’s land. (7) ______ forests, we have clean air and a home for many animals. However, the (8) ______ of trees is decreasing fast. Each year, millions of trees are cut down for wood and paper.

     We can help! By reducing waste and recycling, we can save trees. For example, you can use (9) ______ sides of paper and buy recycled products. If we work together, we can make a big difference.

     Remember, every little action (10) ______! Let’s protect our forests so future generations can enjoy their beauty. Join local groups or volunteer in tree-planting activities. Together, we can make a change!

     Let’s take action and not just (11) ______. With your help, we can ensure that forests continue to (12) ______ for years to come. Much depends on our efforts, so let’s start today!

  (Adapted from https://fastercapital.com/topics/forests,-grasslands,-deserts,-and-wetlands.html)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Thanks to

In the light of

With regard to

According to

Xem đáp án

A. Thanks to: nhờ có, nhờ vào

B. In the light of: bởi vì

C. With regard to: về, liên quan đến                                                            

D. According to: theo như

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘Thanks to’ là phù hợp.

Dịch: Nhờ có rừng, chúng ta có không khí trong lành và là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

amount

number

quality

level

Xem đáp án

A. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng → the amount of + N (không đếm được): số lượng…

B. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số lượng → the number of + N (số nhiều): số lượng…

C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng → the quality of + N (đếm được/không đếm được): chất lượng của…

D. level /ˈlevl/ (n): mức độ → the level of + N (đếm được/không đếm được): mức độ, trình độ, cấp độ của…

- Dựa vào nghĩa, ta loại đáp án C và D. Danh từ ‘trees’ là danh từ số nhiều, nên chọn ‘number’ là phù hợp.

Dịch: Tuy nhiên, số lượng cây đang sụt giảm nhanh chóng.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

another

much

each

both

Xem đáp án

A. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác

B. much + N (không đếm được): nhiều

C. each + N (số ít): mỗi, từng cái một

D. both + N (số nhiều): cả hai

- Danh từ ‘sides’ là danh từ số nhiều, nên chọn ‘both’ là phù hợp.

Dịch: Ví dụ, bạn có thể sử dụng cả hai mặt giấy và mua các sản phẩm tái chế.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

escapes

happens

counts

provides

Xem đáp án

A. escape /ɪˈskeɪp/ (v): trốn thoát

B. happen /ˈhæpən/ (v): xảy ra

C. count /kaʊnt/ (v): có giá trị, quan trọng

D. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘counts’ là phù hợp.

Dịch: Hãy nhớ, hành động nhỏ, thay đổi lớn!

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

pull down

sit back

take over

make up

Xem đáp án

A. pull down something (phr. v): phá dỡ, phá hủy cái gì

B. sit back (phr. v): ngồi yên, không làm gì

C. take over something (phr. v): tiếp quản cái gì

D. make up something (phr. v): bịa đặt, tạo nên cái gì

- Dựa vào nghĩa và ngữ pháp, chọn ‘sit back’ là phù hợp.

Dịch: Hãy hành động thay vì chỉ ngồi yên.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Đọc tờ rơi sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng trả lời của bạn để cho biết tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 7 đến 12. 

diminish

deteriorate

thrive

shorten

Xem đáp án

A. diminish /dɪˈmɪnɪʃ/ (v): giảm bớt

B. deteriorate /dɪˈtɪəriəreɪt/ (v): xấu đi, xuống cấp

C. thrive /θraɪv/ (v): phát triển

D. shorten /ˈʃɔːtn/ (v): rút ngắn, làm ngắn lại

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘thrive’ là phù hợp.

Dịch: Với sự giúp sức của bạn, chúng ta có thể đảm bảo rằng rừng sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

Protect Our Forests!

     Forests are essential for our planet. They cover about 31% of the Earth’s land. Thanks to forests, we have clean air and a home for many animals. However, the number of trees is decreasing fast. Each year, millions of trees are cut down for wood and paper.

     We can help! By reducing waste and recycling, we can save trees. For example, you can use both sides of paper and buy recycled products. If we work together, we can make a big difference.

     Remember, every little action counts! Let’s protect our forests so future generations can enjoy their beauty. Join local groups or volunteer in tree-planting activities. Together, we can make a change!

     Let’s take action and not just sit back. With your help, we can ensure that forests continue to thrive for years to come. Much depends on our efforts, so let’s start today!

Dịch bài đọc:

Hãy bảo vệ rừng của chúng ta!

     Rừng rất cần thiết cho hành tinh của chúng ta. Chúng bao phủ khoảng 31% diện tích đất liền của Trái Đất. Nhờ có rừng, chúng ta có không khí trong lành và là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật. Tuy nhiên, số lượng cây đang sụt giảm nhanh chóng. Mỗi năm, hàng triệu cây bị đốn hạ để lấy gỗ và làm giấy.

     Chúng ta có thể giúp đỡ! Bằng cách giảm lượng rác thải và tái chế, chúng ta có thể bảo vệ cây. Ví dụ, bạn có thể sử dụng cả hai mặt giấy và mua các sản phẩm tái chế. Nếu cùng nhau chung tay, chúng ta có thể tạo nên sự khác biệt lớn.

     Hãy nhớ, hành động nhỏ, thay đổi lớn! Hãy bảo vệ rừng của chúng ta để các thế hệ tương lai có thể tận hưởng vẻ đẹp của chúng. Hãy tham gia các nhóm địa phương hoặc làm tình nguyện trong các hoạt động trồng cây. Chúng ta có thể cùng nhau tạo nên sự thay đổi.

     Hãy hành động thay vì chỉ ngồi yên. Với sự giúp sức của bạn, chúng ta có thể đảm bảo rằng rừng sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới. Mọi việc đều phụ thuộc vào nỗ lực của chúng ta, vì vậy hãy bắt đầu ngay hôm nay!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Anna: I mostly do Hatha yoga; it’s perfect for beginners and really focuses on breathing and relaxation.

b. Anna: I’ve started doing yoga every morning, and it’s amazing how much it helps with my stress levels.

c. Sarah: That sounds great! What kind of yoga do you practice?

c-b-a

a-c-b

b-c-a

C. B-C-A

a-c-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Anna: I’ve started doing yoga every morning, and it’s amazing how much it helps with my stress levels.

c. Sarah: That sounds great! What kind of yoga do you practice?

a. Anna: I mostly do Hatha yoga; it’s perfect for beginners and really focuses on breathing and relaxation.

Dịch:

b. Anna: Mình đã bắt đầu tập yoga mỗi sáng, và thật tuyệt vời là nó giúp mình giảm căng thẳng rất nhiều.

c. Sarah: Nghe hay đấy! Bạn tập loại yoga nào vậy?

a. Anna: Mình chủ yếu tập Hatha yoga; nó rất phù hợp cho người mới bắt đầu và thực sự tập trung vào hơi thở cũng như thư giãn.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mia: I’m really excited about the trip next month!

b. Lisa: The food there is amazing! You’ll love it.

c. Lisa: Absolutely! What are you most looking forward to?

d. Mia: I can’t wait to see the beaches and try the local food.

e. Mia: I’m sure I will. How about you?

 

a-c-d-b-e

a-b-c-e-d

a-d-c-b-e

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Mia: I’m really excited about the trip next month!

c. Lisa: Absolutely! What are you most looking forward to?

d. Mia: I can’t wait to see the beaches and try the local food.

b. Lisa: The food there is amazing! You’ll love it.

e. Mia: I’m sure I will. How about you?

Dịch:

a. Mia: Mình rất háo hức về chuyến đi vào tháng sau!

c. Lisa: Chắc chắn rồi! Bạn mong chờ điều gì nhất?

d. Mia: Mình không thể chờ để được ngắm biển và thử đồ ăn địa phương.

b. Lisa: Đồ ăn ở đó rất ngon! Bạn sẽ thích nó đấy.

e. Mia: Chắc chắn rồi. Còn bạn thì sao?

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Karen,

a. I feel much more confident about it now.

b. Let’s grab coffee soon so I can catch you up on everything!

c. I really appreciate your support.

d. I wanted to say thanks for your help with my project last week.

e. Your insights made a huge difference in my presentation.

Best,

Nina

 

d-e-a-c-b

a-d-b-c-e

d-c-a-b-e

a-c-b-d-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Karen,

d. I wanted to say thanks for your help with my project last week.

e. Your insights made a huge difference in my presentation.

a. I feel much more confident about it now.

c. I really appreciate your support.

b. Let’s grab coffee soon so I can catch you up on everything!

Best,

Nina

Dịch:

Chào Karen,

d. Mình muốn cảm ơn sự giúp đỡ của bạn với dự án của mình tuần trước.

e. Những ý kiến đóng góp của bạn đã tạo ra sự khác biệt lớn trong bài thuyết trình của mình.

a. Bây giờ mình cảm thấy tự tin hơn nhiều về nó.

c. Mình thực sự trân trọng sự giúp đỡ của bạn.

b. Hãy đi uống cà phê sớm nhé để mình có thể kể bạn nghe mọi thứ!

Thân,

Nina

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. As a result, globalization has made the world of music more diverse and inclusive, bringing people together through the universal language of music.

b. With the internet and digital technology, musicians can easily distribute their music to fans in different countries.

c. In conclusion, the ability to share music globally is a significant benefit of globalization that has enriched the music industry and brought joy to people everywhere.

d. Globalization has many benefits for music, one of which is the ability to share music with people all around the world.

e. For example, a musician from Africa can now share their music with fans in Europe or Asia with just a few clicks.

 

b-d-a-e-c

d-b-e-a-c

d-b-a-e-c

b-a-e-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Globalization has many benefits for music, one of which is the ability to share music with people all around the world.

b. With the internet and digital technology, musicians can easily distribute their music to fans in different countries.

e. For example, a musician from Africa can now share their music with fans in Europe or Asia with just a few clicks.

a. As a result, globalization has made the world of music more diverse and inclusive, bringing people together through the universal language of music.

c. In conclusion, the ability to share music globally is a significant benefit of globalization that has enriched the music industry and brought joy to people everywhere.

Dịch:

d. Toàn cầu hóa mang lại nhiều lợi ích đối với âm nhạc, một trong số đó là khả năng chia sẻ âm nhạc với mọi người trên toàn thế giới.

b. Nhờ internet và công nghệ kỹ thuật số, các nhạc sĩ có thể dễ dàng phân phối nhạc của mình đến người hâm mộ ở các quốc gia khác nhau.

e. Ví dụ, một nhạc sĩ từ châu Phi giờ đây có thể chia sẻ âm nhạc của mình với người hâm mộ ở châu Âu hoặc châu Á chỉ với vài cú nhấp chuột.

a. Kết quả là, toàn cầu hóa đã làm cho thế giới âm nhạc trở nên đa dạng và hòa nhập hơn, kết nối mọi người qua ngôn ngữ chung của âm nhạc.

c. Tóm lại, khả năng chia sẻ âm nhạc toàn cầu là một lợi ích đáng kể của toàn cầu hóa, giúp làm phong phú ngành công nghiệp âm nhạc và mang lại niềm vui cho mọi người.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. One major concern is the potential for job displacement, as automation and AI technologies may replace human workers in industries like manufacturing, customer service, and even healthcare.

b. Finally, the rapid development of AI technologies may outpace the creation of proper regulations, leading to ethical dilemmas and risks associated with their unchecked use in areas like military applications or decision-making in law enforcement.

c. Additionally, AI systems can perpetuate biases, as they are often trained on data that reflects existing societal inequalities, leading to unfair or discriminatory outcomes.

d. While AI offers numerous benefits, there are significant disadvantages to consider.

e. In addition to biases, privacy is another issue, as AI can collect and analyze vast amounts of personal data, raising concerns about surveillance and data security.

b-a-d-c-e

d-a-c-e-b

d-c-e-a-b

c-d-e-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. While AI offers numerous benefits, there are significant disadvantages to consider.

a. One major concern is the potential for job displacement, as automation and AI technologies may replace human workers in industries like manufacturing, customer service, and even healthcare.

c. Additionally, AI systems can perpetuate biases, as they are often trained on data that reflects existing societal inequalities, leading to unfair or discriminatory outcomes.

e. In addition to biases, privacy is another issue, as AI can collect and analyze vast amounts of personal data, raising concerns about surveillance and data security.

b. Finally, the rapid development of AI technologies may outpace the creation of proper regulations, leading to ethical dilemmas and risks associated with their unchecked use in areas like military applications or decision-making in law enforcement.

Dịch:

d. Mặc dù trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại nhiều lợi ích, nhưng nó cũng có những hạn chế đáng kể cần xem xét.

a. Một mối lo ngại lớn là nguy cơ mất việc làm, vì công nghệ tự động hóa và AI có thể thay thế người lao động trong các ngành như sản xuất, chăm sóc khách hàng, thậm chí là chăm sóc sức khỏe.

c. Ngoài ra, hệ thống AI có thể duy trì những thành kiến, vì chúng thường được đào tạo trên dữ liệu phản ánh sự bất bình đẳng xã hội hiện hữu, dẫn đến những kết quả không công bằng hoặc mang tính phân biệt đối xử.

e. Bên cạnh thành kiến, quyền riêng tư cũng là một vấn đề khác, vì AI có thể thu thập và phân tích một lượng lớn dữ liệu cá nhân, làm dấy lên lo ngại về giám sát và bảo mật dữ liệu.

b. Cuối cùng, sự phát triển nhanh chóng của AI có thể vượt xa tốc độ xây dựng các quy định thích hợp, dẫn đến những tình huống đạo đức và rủi ro liên quan đến việc sử dụng AI không được kiểm soát trong các lĩnh vực như quân sự hoặc ra quyết định trong thực thi pháp luật.

Chọn B.

Đoạn văn

  Tet, or the Lunar New Year, (18) ______, marking the arrival of spring and the beginning of a new year. It is a time for families to come together. Preparation for Tet begins well in advance, with families cleaning their homes, buying new clothes, and cooking traditional dishes.

     During this festive season, various customs are observed, such as making offerings at family altars and visiting the graves of ancestors (19) ______. These traditions not only pay tribute to loved ones but also strengthen family bonds and cultural identity. Street markets burst with color as vendors sell peach blossoms, kumquat trees, and traditional sweets, creating a vibrant atmosphere that embodies the spirit of Tet.

     Tet also serves as a time for renewal and hope, with many people setting intentions for the year ahead. (20) ______. Traditional meals, rich in meaning and flavor, include dishes like banh chung, which represent prosperity and family unity.

     As Vietnamese people around the world celebrate Tet, they preserve their cultural heritage and strengthen their sense of belonging. (21) ______. This festive occasion serves as a reminder of their values.

     Celebrating Tet, (22) ______, keeping the spirit of Vietnamese culture alive for future generations.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about Tet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Đọc đoạn văn sau đây về TET và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22. 

which is the most important celebration in Vietnam

being the most important celebration in Vietnam

is the most important celebration in Vietnam

whose celebration is the most important part of Vietnam

Xem đáp án

Câu đã có chủ ngữ ‘Tet, or the Lunar New Year’, vế thứ hai ‘marking the arrival of spring and the beginning of a new year’ là một cụm phân từ (present participle phrase), bổ nghĩa cho chủ ngữ chính. → câu thiếu động từ chính.

A. Sai vì ‘which’ ở đây là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ trước đó, nhưng câu cần một động từ chính chứ không phải mệnh đề quan hệ.

B. Sai vì ‘being’ là dạng phân từ hiện tại, không thể đứng một mình làm động từ chính của câu.

C. Đúng vì ‘is’ là động từ đang chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp làm động từ chính của câu.

D. Sai vì ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, nghĩa là ‘lễ hội của nó là phần quan trọng nhất của Việt Nam’, không phù hợp với ngữ cảnh. Hơn nữa, ta đang cần một động từ chính, chứ không phải một mệnh đề quan hệ.

Dịch: Tết, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán, là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam, đánh dấu xuân sang và khởi đầu một năm mới.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about Tet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

 

from whom memories through these practices

whose memories are honored through these practices

are memorized through these practices

get their memories honored through these practices

D. Nhận được ký ức của họ được tôn vinh thông qua những thực hành này

Xem đáp án

Ta thấy câu đã có mệnh đề chính: various customs are observed; hai ví dụ về phong tục: making offerings at family altars (dâng lễ vật lên bàn thờ gia tiên) và visiting the graves of ancestors (tảo mộ tổ tiên).

→ Phần cần điền bổ nghĩa cho danh từ ‘ancestors’ nên cần một mệnh đề quan hệ hoặc một cụm bổ nghĩa hợp lý.

A. Sai vì mệnh đề quan hệ thiếu động từ, cụm này không phải một câu hoàn chỉnh.

B. Đúng vì ‘whose là đại từ quan hệ sở hữu, thay thế cho ‘ancestors’ (tổ tiên). ‘Memories are honored through these practices’ là một mệnh đề hoàn chỉnh với chủ ngữ và động từ.

C. Sai vì thiếu chủ ngữ, không rõ ‘are memorized’ đang nói về ai.

D. Sai vì ‘get their memories honored’ không phải một cách diễn đạt tự nhiên trong văn viết trang trọng. Dạng ‘get + something + past participle (get something done)’ thường mang nghĩa chủ động hơn, như ‘họ tự làm cho ký ức của họ được tưởng nhớ’, không phù hợp với ngữ cảnh tưởng nhớ tổ tiên.

Hơn nữa, câu này cũng thiếu đại từ quan hệ để kết nối mệnh đề quan hệ với danh từ ‘ancestors’ ở đằng trước.

Dịch: Trong mùa lễ hội này, có nhiều phong tục khác nhau, chẳng hạn như dâng lễ vật lên bàn thờ gia tiên và tảo mộ tổ tiên để tưởng nhớ những người đã khuất thông qua những tập tục này.

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about Tet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

The exchange of good wishes and gifts represents a fresh start

Wanting to represent a fresh start, the exchange of good wishes and gifts

The presence of a fresh start results in the exchange of good wishes and gifts

People are expecting that the exchange of good wishes and gifts represents a fresh start

Xem đáp án

Ta thấy vị trí trống cần một câu đơn hoàn chỉnh có đủ chủ ngữ và vị ngữ, có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.

A. Việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng tượng trưng cho một khởi đầu mới

→ Đúng vì đây là một câu hoàn chỉnh, phù hợp về ngữ nghĩa.

B. Muốn tượng trưng cho một khởi đầu mới, việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng

→ Đây không phải là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh do câu không có động từ chính.

C. Sự xuất hiện của một khởi đầu mới dẫn đến việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng

→ Nghĩa không phù hợp ngữ cảnh.

D. Mọi người mong đợi rằng việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng sẽ tượng trưng cho một sự khởi đầu mới

→ Câu có nghĩa nhưng không phù hợp ngữ cảnh vì nó nhấn mạnh vào kỳ vọng của con người hơn là ý nghĩa chung của phong tục này.

Dịch: Việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng tượng trưng cho một khởi đầu mới.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about Tet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Reinforcing family ties and connecting individuals to their roots, people celebrate this festival

Individuals connect to their roots so that this festival can reinforce their family ties

But for celebrating this festival, individuals wouldn’t connect to their roots and reinforce their family ties.

This festival not only reinforces family ties but also connects individuals to their roots

Xem đáp án

A. Thắt chặt mối quan hệ gia đình và kết nối mọi người với cội nguồn của mình, mọi người tổ chức lễ hội này

→ Sai về ngữ pháp: Câu dùng dạng câu rút gọn V-ing (participle phrase) ở đầu câu. Khi một câu mở đầu bằng cụm V-ing, hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. Nhưng ở đây, chủ ngữ ‘people’ (mọi người) ở mệnh đề sau không thực hiện hành động ‘reinforcing family ties and connecting individuals to their roots’ (thắt chặt mối quan hệ gia đình và kết nối mọi người với cội nguồn) ở mệnh đề trước.

- Sai về nghĩa: Câu này sai về logic vì làm như thể việc thắt chặt mối quan hệ gia đình và kết nối cội nguồn là nguyên nhân dẫn đến việc tổ chức lễ hội, trong khi thực tế lễ hội mới là yếu tố giúp thực hiện điều đó.

B. Mọi người kết nối với cội nguồn của mình để lễ hội này có thể thắt chặt mối quan hệ gia đình

→ Sai về mặt ngữ nghĩa. Cấu trúc: so that + mệnh đề: để. Cấu trúc này diễn đạt rằng mọi người kết nối với cội nguồn để lễ hội có thể thắt chặt mối quan hệ gia đình, nhưng thực tế bản thân lễ hội không thể chủ động thắt chặt gì cả, mà chính con người thực hiện điều đó thông qua các hoạt động của lễ hội.

C. Nếu không tổ chức lễ hội này, mọi người sẽ không kết nối với cội nguồn của mình và thắt chặt mối quan hệ gia đình.

→ Sai về mặt ngữ nghĩa. Câu này giả định rằng nếu không có Tết thì sẽ không có sự kết nối với cội nguồn, trong khi đoạn văn chỉ muốn nói Tết giúp kết nối với cội nguồn mà không cần đến giả định tiêu cực.

D. Lễ hội này không chỉ thắt chặt mối quan hệ gia đình mà còn kết nối mọi người với truyền thống của dân tộc

→ Nghĩa phù hợp. Cấu trúc: Not only + V(s) + O, but also + V(s) + O: không chỉ làm … mà còn làm …

Dịch: Lễ hội này không chỉ thắt chặt mối quan hệ gia đình mà còn kết nối mọi người với cội nguồn của mình.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about Tet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Đọc đoạn văn sau đây về TET và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra tùy chọn phù hợp nhất với từng khoảng trống được đánh số từ 18 đến 22. 

cherished traditions are passed down among communities

this festival can help pass down cherished traditions among communities

the celebration of Tet passes down cherished traditions among communities

communities ensure that cherished traditions are passed down

Xem đáp án

A. những truyền thống quý báu được truyền lại trong cộng đồng

B. lễ hội này có thể giúp truyền lại những truyền thống quý báu trong cộng đồng

C. việc đón Tết truyền lại những truyền thống quý báu trong cộng đồng

D. cộng đồng đảm bảo rằng các truyền thống quý báu được truyền lại

Ta nhận thấy ‘Celebrating Tet’ là một cụm danh động từ (gerund phrase) đóng vai trò mệnh đề trạng ngữ rút gọn, nên hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. Dựa vào ngữ nghĩa của cả 4 đáp án, thì chỉ có chủ ngữ ‘communities’ (các cộng đồng) là phù hợp vì nó thực hiện hành động ‘celebrate Tet’ (ăn mừng/đón Tết).

Dịch: Đón Tết, các cộng đồng đảm bảo rằng những truyền thống quý giá được truyền lại, giữ cho tinh thần văn hóa Việt Nam luôn sống mãi trong các thế hệ mai sau.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

     Tet, or the Lunar New Year, is the most important celebration in Vietnam, marking the arrival of spring and the beginning of a new year. It is a time for families to come together. Preparation for Tet begins well in advance, with families cleaning their homes, buying new clothes, and cooking traditional dishes.

     During this festive season, various customs are observed, such as making offerings at family altars and visiting the graves of ancestors whose memories are honored through these practices. These traditions not only pay tribute to loved ones but also strengthen family bonds and cultural identity. Street markets burst with color as vendors sell peach blossoms, kumquat trees, and traditional sweets, creating a vibrant atmosphere that embodies the spirit of Tet.

     Tet also serves as a time for renewal and hope, with many people setting intentions for the year ahead. The exchange of good wishes and gifts represents a fresh start. Traditional meals, rich in meaning and flavor, include dishes like bánh chưng, which represent prosperity and family unity.

     As Vietnamese people around the world celebrate Tet, they preserve their cultural heritage and strengthen their sense of belonging. This festival not only reinforces family ties but also connects individuals to their roots. This festive occasion serves as a reminder of their values.

     Celebrating Tet, communities ensure that cherished traditions are passed down, keeping the spirit of Vietnamese culture alive for future generations.

Dịch bài đọc:

     Tết, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán, là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam, đánh dấu xuân sang và khởi đầu một năm mới. Đây là thời gian để các gia đình quây quần bên nhau. Việc chuẩn bị cho Tết bắt đầu từ rất sớm, với việc các gia đình dọn dẹp nhà cửa, mua quần áo mới và nấu các món ăn truyền thống.

     Trong mùa lễ hội này, có nhiều phong tục khác nhau, chẳng hạn như dâng lễ vật lên bàn thờ gia tiên và tảo mộ để tổ tiên tưởng nhớ những người đã khuất thông qua những tập tục này. Những truyền thống này không chỉ tỏ lòng thành kính đối với những người thân đã khuất mà còn thắt chặt tình cảm gia đình và gìn giữ bản sắc văn hóa. Chợ Tết ngập tràn sắc màu khi các tiểu thương bày bán hoa đào, cây quất và các món bánh mứt truyền thống, tất cả tạo nên một bầu không khí rộn ràng, mang đậm tinh thần Tết.

     Tết cũng là thời điểm của sự đổi mới và hy vọng, khi nhiều người đặt ra những mục tiêu cho năm mới. Việc trao nhau những lời chúc tốt đẹp và quà tặng tượng trưng cho một khởi đầu mới. Các bữa ăn truyền thống, mang nhiều ý nghĩa và đậm đà hương vị, gồm những món như bánh chưng, tượng trưng cho sự thịnh vượng và gắn kết gia đình.

     Khi người Việt Nam trên khắp thế giới cùng đón Tết, họ không chỉ gìn giữ bản sắc văn hóa mà còn củng cố cảm giác gắn kết với cội nguồn. Lễ hội này không chỉ thắt chặt mối quan hệ gia đình mà còn kết nối mọi người với cội nguồn của mình. Dịp lễ này nhắc nhở họ về những giá trị cốt lõi của mình.

     Đón Tết, các cộng đồng đảm bảo rằng những truyền thống quý giá được truyền lại, giữ cho tinh thần văn hóa Việt Nam luôn sống mãi trong các thế hệ mai sau.

Đoạn văn

Read the following passage about AI robots and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

     Artificial intelligence (AI) and robotics are revolutionizing medicine, especially in areas like disease diagnosis and surgical procedures. Robotic surgical systems, like the da Vinci Surgical System, assist human surgeons in performing minimally invasive surgeries, offering precision and efficiency. While AI-powered robots can process vast amounts of data and learn from previous surgeries, the key question is whether they can fully replace human surgeons. AI’s potential lies in its ability to navigate surgeries with remarkable precision, reducing human error, fatigue, and emotional influence, which results in quicker recovery and improved patient outcomes.

     AI-powered robots can also help address the shortage of experienced surgeons and improve healthcare availability. Although implementing robotic systems is costly, their long-term benefits, including fewer surgeries and reduced healthcare costs, may ultimately make them more cost-effective. However, significant challenges remain. One of the main concerns is the human element in surgery. Patients rely on their surgeons for empathy, clear communication, and comfort, which AI robots currently cannot provide. There are also legal questions surrounding responsibility in case of complications during surgery - whether it should fall on the surgeon, AI developers, or the hospital.

     Additionally, AI systems depend on high-quality, unbiased data to make accurate decisions. If the data used for training is flawed, it could lead to safety risks. There are also concerns about cybersecurity, as AI-powered robots connected to networks could be vulnerable to cyber-attacks. Moreover, the high upfront costs of robotic systems may limit their availability to certain medical facilities, deepening healthcare disparities.

     Despite these challenges, many experts believe AI and robotics will complement rather than replace surgeons. AI can assist by providing guidance during surgeries, performing repetitive tasks, and improving accuracy, allowing human surgeons to focus on more complex aspects. The future of surgery may involve a collaborative approach, where AI and human surgeons work together, combining AI’s precision with human empathy and judgment. Balancing the benefits of AI with the ethical and emotional complexities it presents will be crucial in shaping the future of healthcare.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.

human surgeons

previous surgeries

AI-powered robots

surgical systems

Xem đáp án

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.

     A. các bác sĩ phẫu thuật con người                    B. các ca phẫu thuật trước đó

     C. các robot được hỗ trợ bởi AI                         D. các hệ thống phẫu thuật

Thông tin: While AI-powered robots can process vast amounts of data and learn from previous surgeries, the key question is whether they can fully replace human surgeons. (Trong khi các robot được hỗ trợ bởi AI có thể xử lý một lượng lớn dữ liệu và học hỏi từ những ca phẫu thuật trước đó, câu hỏi quan trọng đặt ra là liệu chúng có thể thay thế hoàn toàn các bác sĩ phẫu thuật con người hay không.)

→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘AI-powered robots’ ở mệnh đề trước đó.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘address’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.

solve

encourage

delay

ignore

Xem đáp án

Từ ‘address’ trong đoạn 2 GẦN NGHĨA NHẤT với ______.

A. solve /sɒlv/ (v): giải quyết

B. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích

C. delay /dɪˈleɪ/ (v): trì hoãn

D. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): bỏ qua, phớt lờ

→ address /əˈdres/ (v): giải quyết, xử lý = solve (v): giải quyết

Thông tin: AI-powered robots can also help address the shortage of experienced surgeons and improve healthcare availability. (Các robot được hỗ trợ bởi AI cũng có thể giúp giải quyết tình trạng thiếu bác sĩ phẫu thuật giàu kinh nghiệm và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘flawed’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

perfect

defective

inaccurate

dangerous

Xem đáp án

Từ ‘flawed’ trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

A. perfect /ˈpɜːfɪkt/ (adj): hoàn hảo

B. defective /dɪˈfektɪv/ (adj): bị lỗi, hỏng

C. inaccurate /ɪnˈækjərət/ (adj): không chính xác

D. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm

→ flawed /flɔːd/ (adj): có khuyết điểm, sai sót >< perfect (adj): hoàn hảo

Thông tin: If the data used for training is flawed, it could lead to safety risks. (Nếu dữ liệu đào tạo bị sai sót, điều này có thể gây ra rủi ro an toàn.)

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a concern regarding AI-powered robots in surgery?

The lack of human empathy and communication skills in AI robots

Legal responsibility for complications

The high upfront cost of implementing robotic systems

The difficulty of programming AI robots for complex surgeries

Khó khăn trong việc lập trình robot AI cho các ca phẫu thuật phức tạp

Xem đáp án

Điều nào dưới đây KHÔNG được đề cập là một mối lo ngại về robot AI trong phẫu thuật?

A. Việc thiếu sự đồng cảm và kỹ năng giao tiếp của robot AI

B. Trách nhiệm pháp lý khi xảy ra biến chứng

C. Chi phí đầu tư ban đầu cao khi triển khai hệ thống robot

D. Khó khăn trong việc lập trình robot AI cho các ca phẫu thuật phức tạp

Thông tin:

- Patients rely on their surgeons for empathy, clear communication, and comfort, which Al robots currently cannot provide. (Bệnh nhân dựa vào bác sĩ không chỉ để thực hiện phẫu thuật mà còn để nhận được sự đồng cảm, giao tiếp rõ ràng và cảm giác an tâm - những điều mà robot AI hiện nay không thể mang lại.) → A được đề cập.

- There are also legal questions surrounding responsibility in case of complications during surgery - whether it should fall on the surgeon, AI developers, or the hospital. (Ngoài ra, còn có các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm khi xảy ra biến chứng trong phẫu thuật - liệu trách nhiệm sẽ thuộc về bác sĩ phẫu thuật, nhà phát triển AI hay bệnh viện.)

→ B được đề cập.

- Moreover, the high upfront costs of robotic systems may limit their availability to certain medical facilities, deepening healthcare disparities. (Hơn nữa, chi phí đầu tư ban đầu cao của các hệ thống robot có thể hạn chế khả năng tiếp cận của một số cơ sở y tế, làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.) → C được đề cập.

- D không được đề cập trong bài.

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

AI-powered robots can entirely replace human surgeons, eliminating the need for human intervention in surgeries.

The implementation of AI in surgery is considered cost-effective by all healthcare providers, regardless of facility size.

Despite the high cost, AI-powered robotic systems may lead to long-term savings by reducing the number of surgeries and overall healthcare expenses.

Depending on high-quality, unbiased data to make accurate decisions, AI-powered robots are subject to cyber-attacks.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Robot sử dụng AI có thể hoàn toàn thay thế bác sĩ phẫu thuật con người, không cần can thiệp của con người trong phẫu thuật.

B. Việc triển khai AI trong phẫu thuật được tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế xem là tiết kiệm chi phí đối với tất cả các cơ sở y tế.

C. Mặc dù chi phí cao, hệ thống robot sử dụng AI có thể giúp tiết kiệm lâu dài bằng cách giảm số ca phẫu thuật và chi phí chăm sóc sức khỏe tổng thể.

D. Dựa vào dữ liệu chất lượng cao và không thiên vị khi đưa ra quyết định chính xác, robot sử dụng AI có thể bị tấn công mạng.

Thông tin:

- Despite these challenges, many experts believe AI and robotics will complement rather than replace surgeons. (Bất chấp những thách thức này, nhiều chuyên gia tin rằng AI và robot sẽ hỗ trợ chứ không hoàn toàn thay thế bác sĩ phẫu thuật.) → A sai.

- Moreover, the high upfront costs of robotic systems may limit their availability to certain medical facilities, deepening healthcare disparities. (Hơn nữa, chi phí đầu tư ban đầu cao của các hệ thống robot có thể hạn chế khả năng tiếp cận của một số cơ sở y tế, làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.) → B sai.  

- Although implementing robotic systems is costly, their long-term benefits, including fewer surgeries and reduced healthcare costs, may ultimately make them more cost-effective. (Mặc dù việc triển khai các hệ thống robot có chi phí cao, nhưng lợi ích lâu dài của chúng, bao gồm việc giảm số ca phẫu thuật và chi phí y tế, có thể khiến chúng trở nên hiệu quả về mặt kinh tế trong tương lai.) → C đúng.

- There are also concerns about cybersecurity, as AI-powered robots connected to networks could be vulnerable to cyber-attacks. (Ngoài ra, cũng có những mối lo ngại về an ninh mạng, vì các robot AI được kết nối với hệ thống mạng có thể dễ bị tấn công mạng.)

→ D sai vì bài đọc không nói rằng việc các robot AI phụ thuộc vào dữ liệu sẽ dễ dẫn tới bị tấn công mạng.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

It will be essential to weigh the benefits of AI against the medical and physical issues it raises to shape the future of healthcare effectively.

Striking a balance between the advantages of AI and the ethical and emotional challenges it brings will play a key role in determining the future of healthcare.

The future of healthcare is independent of managing both the positive aspects of AI and the ethical and emotional dilemmas it introduces.

Reconciling AI’s benefits with the ethical and emotional concerns it entails has little effects on shaping healthcare’s future.

Việc điều hòa các lợi ích của AI, với những mối quan tâm về đạo đức và cảm xúc mà nó đòi hỏi rất ít ảnh hưởng đến việc định hình tương lai chăm sóc sức khỏe.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Điều quan trọng là phải cân nhắc lợi ích của AI đối với các vấn đề y tế và thể chất mà nó gây ra để định hình tương lai của ngành y tế một cách hiệu quả.

B. Việc cân bằng giữa lợi ích của AI và những thách thức về mặt đạo đức và cảm xúc mà nó mang lại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tương lai của ngành y tế.

C. Tương lai của ngành y tế không phụ thuộc vào việc quản lý những mặt tích cực của AI và các vấn đề về đạo đức, cảm xúc mà nó tạo ra.

D. Việc dung hòa những lợi ích của AI với những lo ngại về mặt đạo đức và cảm xúc mà nó mang lại sẽ ít ảnh hưởng đến việc định hình tương lai của ngành y tế.

Câu gạch chân: Balancing the benefits of AI with the ethical and emotional complexities it presents will be crucial in shaping the future of healthcare. (Việc cân bằng giữa lợi ích của AI với những phức tạp về đạo đức và cảm xúc mà nó đặt ra sẽ là yếu tố then chốt trong việc định hình tương lai của ngành y tế.)

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss the potential benefits of AI-powered robotic systems in addressing the shortage of surgeons and improving healthcare services?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào, tác giả đề cập đến những lợi ích tiềm năng của hệ thống robot sử dụng AI trong việc giải quyết tình trạng thiếu bác sĩ phẫu thuật và cải thiện dịch vụ y tế?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin: AI-powered robots can also help address the shortage of experienced surgeons and improve healthcare availability. (Các robot được hỗ trợ bởi AI cũng có thể giúp giải quyết tình trạng thiếu bác sĩ phẫu thuật giàu kinh nghiệm và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer explore the potential for collaboration between AI and human surgeons, highlighting the complementary roles they could play in the future of surgery?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào, tác giả khám phá tiềm năng hợp tác giữa AI và bác sĩ phẫu thuật con người, nhấn mạnh vai trò hỗ trợ của chúng trong tương lai của phẫu thuật?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin: Despite these challenges, many experts believe AI and robotics will complement rather than replace surgeons. (Bất chấp những thách thức này, nhiều chuyên gia tin rằng AI và robot sẽ hỗ trợ chứ không hoàn toàn thay thế bác sĩ phẫu thuật.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

     Trí tuệ nhân tạo (AI) và robot đang cách mạng hóa ngành y tế, đặc biệt là trong các lĩnh vực như chẩn đoán bệnh và phẫu thuật. Các hệ thống phẫu thuật robot, như Hệ thống phẫu thuật da Vinci, hỗ trợ các bác sĩ phẫu thuật thực hiện các ca phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, mang lại độ chính xác và hiệu quả. Trong khi các robot được hỗ trợ bởi AI có thể xử lý một lượng lớn dữ liệu và học hỏi từ những ca phẫu thuật trước đó, câu hỏi quan trọng đặt ra là liệu chúng có thể thay thế hoàn toàn các bác sĩ phẫu thuật con người hay không. Tiềm năng của AI nằm ở khả năng thực hiện các ca phẫu thuật với độ chính xác đáng kinh ngạc, giúp giảm thiểu sai sót, tình trạng mệt mỏi và ảnh hưởng cảm xúc của con người, từ đó giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn và cải thiện kết quả điều trị.

     Các robot được hỗ trợ bởi AI cũng có thể giúp giải quyết tình trạng thiếu bác sĩ phẫu thuật giàu kinh nghiệm và cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Mặc dù việc triển khai các hệ thống robot có chi phí cao, nhưng lợi ích lâu dài của chúng, bao gồm việc giảm số ca phẫu thuật và chi phí y tế, có thể khiến chúng trở nên hiệu quả về mặt kinh tế trong tương lai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức lớn. Một trong những mối lo ngại chính là yếu tố con người trong phẫu thuật. Bệnh nhân dựa vào bác sĩ không chỉ để thực hiện phẫu thuật mà còn để nhận được sự đồng cảm, giao tiếp rõ ràng và cảm giác an tâm - những điều mà robot AI hiện nay không thể mang lại. Ngoài ra, còn có các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm khi xảy ra biến chứng trong phẫu thuật - liệu trách nhiệm sẽ thuộc về bác sĩ phẫu thuật, nhà phát triển AI hay bệnh viện.

     Bên cạnh đó, các hệ thống AI phụ thuộc vào dữ liệu chất lượng cao và không thiên vị để đưa ra quyết định chính xác. Nếu dữ liệu đào tạo bị sai sót, điều này có thể gây ra rủi ro an toàn. Ngoài ra, cũng có những mối lo ngại về an ninh mạng, vì các robot AI được kết nối với hệ thống mạng có thể dễ bị tấn công mạng. Hơn nữa, chi phí đầu tư ban đầu cao của các hệ thống robot có thể hạn chế khả năng tiếp cận của một số cơ sở y tế, làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.       

     Bất chấp những thách thức này, nhiều chuyên gia tin rằng AI và robot sẽ hỗ trợ chứ không hoàn toàn thay thế bác sĩ phẫu thuật. AI có thể cung cấp hướng dẫn trong quá trình phẫu thuật, thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại và cải thiện độ chính xác, giúp bác sĩ phẫu thuật tập trung vào những khía cạnh phức tạp hơn. Tương lai của phẫu thuật có thể sẽ là một mô hình hợp tác, trong đó AI và bác sĩ phẫu thuật con người làm việc cùng nhau, kết hợp độ chính xác của AI với sự đồng cảm và phán đoán của con người. Việc cân bằng giữa lợi ích của AI với những phức tạp về đạo đức và cảm xúc mà nó đặt ra sẽ là yếu tố then chốt trong việc định hình tương lai của ngành y tế.

Đoạn văn

Read the following passage about the future of energy and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.  

     [I] As the world grapples with the finite nature of fossil fuel reserves and the detrimental impact of climate change, the future of energy undeniably lies in renewable sources. [II] Scientists and engineers are making substantial advancements in the development of technologies that more efficiently harness solar, wind, hydro, and geothermal energy. [III] Although the transition to these renewable sources presents significant challenges, it is also regarded as a pivotal step towards establishing a sustainable and resilient energy system. [IV]

     One of the most promising advancements in renewable energy is the enhancement of solar panel efficiency. Progress in photovoltaic technology has led to the creation of panels that convert a higher proportion of sunlight into electricity. Likewise, wind turbines are becoming more and more efficient. They are capable of generating power even under low-wind conditions. The future of geothermal energy is closely tied to technological innovations. Several key advancements are expected to drive growth in the coming decade such as Enhanced Geothermal Systems (EGS), Advanced Drilling Technologies and Closed-Loop Systems. These innovations are essential for making renewable energy more feasible and accessible to a broader population.

     However, the transition to renewable energy is fraught with obstacles. The intermittent nature of sources like solar and wind necessitates reliable storage solutions to ensure a consistent power supply. Although battery technology has seen significant improvements, further advancements are imperative to meet growing demand. Moreover, the infrastructure for distributing renewable energy requires expansion and upgrading to accommodate these new power sources.

     The economic impact of transitioning to renewable energy is another critical consideration. While the initial investment in renewable energy infrastructure can be substantial, the long-term benefits include reduced energy costs and job creation in the green energy sector. Governments and private enterprises are increasingly acknowledging the necessity of investing in renewable energy projects, which is crucial for fostering innovation and diminishing reliance on fossil fuels.

     Ultimately, the future of energy hinges on our capacity to innovate and adapt. By continuing to invest in research and development, improving infrastructure, and addressing economic and technical challenges, we can transition towards a more sustainable and environmentally friendly energy system.

(Adapted from the Ha Nam Provincial Gifted Student Exam, 2023-2024)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

The shift towards renewable energy is seen as a necessary response to the global energy crisis.

[I]

[IV]

[III]

[II]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo được xem là một phản ứng cần thiết đối với cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.

     A. [I]                             B. [II]                            C. [III]                          D. [IV]

* Xét vị trí [III]: Scientists and engineers are making substantial advancements in the development of technologies that more efficiently harness solar, wind, hydro, and geothermal energy. [III] (Các nhà khoa học và các kỹ sư đang đạt được những bước tiến đáng kể trong việc phát triển các công nghệ khai thác hiệu quả năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, và địa nhiệt. [III])

→ Câu trước vị trí [III] đang đề cập tới hiện trạng về nguồn năng lượng của thế giới → Vị trí [III] nêu lên giải pháp cũng như sự cần thiết của năng lượng tái tạo cho khủng hoảng năng lượng thế giới.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘harness’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

create

capture

release

control

Xem đáp án

Từ ‘harness’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ ______.

A. create /kriˈeɪt/ (v): tạo ra

B. capture /ˈkæptʃə(r)/ (v): thu lấy, khai thác

C. release /rɪˈliːs/ (v): giải phóng

D. control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát

→ harness /ˈhɑːnɪs/ (v): khai thác = capture (v): thu lấy, khai thác

Thông tin: Scientists and engineers are making substantial advancements in the development of technologies that more efficiently harness solar, wind, hydro, and geothermal energy. (Các nhà khoa học và các kỹ sư đang đạt được những bước tiến đáng kể trong việc phát triển các công nghệ khai thác hiệu quả năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, và địa nhiệt.)

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as an advancement in renewable energy technology?

Theo đoạn 2, điều nào sau đây không được đề cập như một sự tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo? 

Wind turbine capability

Geothermal energy

Hydroelectric power

Solar panel efficiency

Xem đáp án

Theo đoạn 2, điều nào KHÔNG được đề cập là một tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo?

     A. Công suất của tua bin gió                              B. Năng lượng địa nhiệt

     C. Năng lượng thủy điện                                    D. Hiệu suất của pin năng lượng mặt trời

Thông tin:

- One of the most promising advancements in renewable energy is the enhancement of solar panel efficiency. Progress in photovoltaic technology has led to the creation of panels that convert a higher proportion of sunlight into electricity. (Một trong những tiến bộ đầy hứa hẹn nhất trong lĩnh vực năng lượng tái tạo chính là nâng cao hiệu quả của pin năng lượng mặt trời. Tiến bộ trong công nghệ quang điện đã dẫn đến việc tạo ra các tấm pin có khả năng chuyển đổi tỷ lệ lớn hơn ánh sáng mặt trời thành điện năng.) → D được đề cập.

- Likewise, wind turbines are becoming more and more efficient. They are capable of generating power even under low-wind conditions. (Tương tự, các tua bin gió đang trở nên ngày càng hiệu quả. Chúng có khả năng sản sinh ra điện ngay cả trong điều kiện ít gió.)

→ A được đề cập.

- The future of geothermal energy is closely tied to technological innovations. Several key advancements are expected to drive growth in the coming decade such as Enhanced Geothermal Systems (EGS), Advanced Drilling Technologies and Closed-Loop Systems. Tương lai của năng lượng địa nhiệt gắn liền chặt chẽ với những đổi mới công nghệ. Một số tiến bộ quan trọng dự kiến ​​sẽ thúc đẩy tăng trưởng trong thập kỷ tới như Hệ thống địa nhiệt sâu (EGS), Công nghệ khoan tiên tiến và Hệ thống vòng kín.) → B được đề cập.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘They’ in paragraph 2 refers to ______.

Từ ’họ trong đoạn 2 đề cập đến ______. 

solar panels

wind turbines

photovoltaic technology

renewable energy

Xem đáp án

Từ ‘They’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.

     A. pin năng lượng mặt trời                                B. tua bin gió

     C. công nghệ quang điện                                    D. năng lượng tái tạo

Thông tin: Likewise, wind turbines are becoming more and more efficient. They are capable of generating power even under low-wind conditions. (Tương tự, các tua bin gió đang trở nên ngày càng hiệu quả. Chúng có khả năng sản sinh ra điện ngay cả trong điều kiện ít gió.)

→ Từ ‘they’ chỉ ‘wind turbines’ ở câu trước đó.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Challenges in renewable energy include storage solutions and infrastructure expansion.

The intermittent nature of renewable energy sources requires improved storage solutions.

Infrastructure must be upgraded to accommodate renewable energy sources.

Battery technology needs significant improvements to support renewable energy.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Những thách thức về năng lượng tái tạo bao gồm các giải pháp lưu trữ và mở rộng cơ sở hạ tầng.

B. Tính chất không liên tục của các nguồn năng lượng tái tạo đòi hỏi phải cải tiến các giải pháp lưu trữ.

C. Cơ sở hạ tầng phải được nâng cấp để chứa các nguồn năng lượng tái tạo.

D. Công nghệ pin cần cải thiện đáng kể để hỗ trợ năng lượng tái tạo.

Tóm tắt đoạn 3:

Đoạn văn nói về những trở ngại trong việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo như cần phải có các giải pháp lưu trữ đáng tin cậy cũng như mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng để chứa những nguồn năng lượng mới này. → Những thách thức trong năng lượng tái tạo bao gồm các giải pháp lưu trữ và mở rộng cơ sở hạ tầng.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘intermittent’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

Từ ’không liên tục trong đoạn 3 trái ngược với ý nghĩa của ______. 

infrequent

broken

constant

irregular

Xem đáp án

Từ ‘intermittent’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ ______.

A. infrequent /ɪnˈfriːkwənt/ (adj): không thường xuyên

B. broken /ˈbrəʊkən/ (adj): bị gián đoạn

C. constant /ˈkɒnstənt/ (adj): liên tục

D. irregular /ɪˈreɡjələ(r)/ (adj): không đều đặn

→ intermittent /ˌɪntəˈmɪtənt/ (adj): gián đoạn, không liên tục >< constant (adj): liên tục

Thông tin: The intermittent nature of sources like solar and wind necessitates reliable storage solutions to ensure a consistent power supply. (Tính chất không liên tục của các nguồn như năng lượng mặt trời và gió đòi hỏi phải có các giải pháp lưu trữ đáng tin cậy để đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định.)

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Fossil fuel resources are abundant and not a concern.

Renewable energy technology is not yet viable for widespread use.

Investment in renewable energy can reduce long-term energy costs.

The transition to renewable energy is without challenges.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Nguồn nhiên liệu hóa thạch dồi dào và không đáng lo ngại.

B. Công nghệ năng lượng tái tạo vẫn chưa khả thi để sử dụng rộng rãi.

C. Việc đầu tư vào năng lượng tái tạo có thể giảm chi phí năng lượng dài hạn.

D. Quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo không có thách thức.

Thông tin:

- As the world grapples with the finite nature of fossil fuel reserves and the detrimental impact of climate change, the future of energy undeniably lies in renewable sources. (Khi thế giới phải đối mặt với sự cạn kiệt của các nguồn nhiên liệu hóa thạch và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, tương lai của năng lượng chắc chắn nằm ở các nguồn năng lượng tái tạo.) → A sai.

- One of the most promising advancements in renewable energy is the enhancement of solar panel efficiency. Progress in photovoltaic technology has led to the creation of panels that convert a higher proportion of sunlight into electricity. Likewise, wind turbines are becoming more and more efficient. They are capable of generating power even under low-wind conditions. (Một trong những tiến bộ đầy hứa hẹn nhất trong lĩnh vực năng lượng tái tạo chính là nâng cao hiệu quả của pin năng lượng mặt trời. Tiến bộ trong công nghệ quang điện đã dẫn đến việc tạo ra các tấm pin có khả năng chuyển đổi tỷ lệ lớn hơn ánh sáng mặt trời thành điện năng. Tương tự, các tua bin gió đang trở nên ngày càng hiệu quả. Chúng có khả năng sản sinh ra điện ngay cả trong điều kiện ít gió.) → Công nghệ năng lượng tái tạo đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng hiệu quả hơn, kể cả trong điều kiện gió yếu hoặc ánh sáng mặt trời không mạnh. → B sai.

- While the initial investment in renewable energy infrastructure can be substantial, the long-term benefits include reduced energy costs and job creation in the green energy sector. (Mặc dù khoản đầu tư ban đầu vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo có thể rất lớn, nhưng lợi ích lâu dài sẽ bao gồm giảm chi phí năng lượng và tạo việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh.) → C đúng.

- However, the transition to renewable energy is fraught with obstacles. The intermittent nature of sources like solar and wind necessitates reliable storage solutions to ensure a consistent power supply. Although battery technology has seen significant improvements, further advancements are imperative to meet growing demand. Moreover, the infrastructure for distributing renewable energy requires expansion and upgrading to accommodate these new power sources. (Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo vẫn gặp phải nhiều trở ngại. Tính chất không liên tục của các nguồn như năng lượng mặt trời và gió đòi hỏi phải có các giải pháp lưu trữ đáng tin cậy để đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định. Mặc dù công nghệ pin đã có nhiều cải tiến đáng kể, nhưng cần có thêm những cải tiến hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Hơn nữa, cơ sở hạ tầng phân phối năng lượng tái tạo cần được mở rộng và nâng cấp để chứa các nguồn năng lượng mới này.) → D sai.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

The economic benefits of renewable energy are difficult to measure.

Governments are hesitant to invest in renewable energy projects.

Investing in renewable energy leads to lower costs and new jobs.

The initial cost of renewable energy projects is prohibitive.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

A. Lợi ích kinh tế của năng lượng tái tạo khó có thể đo lường được.

B. Chính phủ chần chừ trong việc đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo.

C. Việc đầu tư vào năng lượng tái tạo giúp giảm chi phí và tạo việc làm mới.

D. Chi phí ban đầu của các dự án năng lượng tái tạo rất cao.

Câu gạch chân: While the initial investment in renewable energy infrastructure can be substantial, the long-term benefits include reduced energy costs and job creation in the green energy sector. (Mặc dù khoản đầu tư ban đầu vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo có thể rất lớn, nhưng lợi ích lâu dài sẽ bao gồm giảm chi phí năng lượng và tạo việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh.)

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Solar and wind energy are the only viable renewable energy sources.

Innovation and investment are key to the future of renewable energy.

The economic impact of renewable energy is purely negative.

Renewable energy will completely replace fossil fuels in the near future.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?

A. Năng lượng mặt trời và gió là các nguồn năng lượng tái tạo khả thi duy nhất.

B. Đổi mới và đầu tư là chìa khóa cho tương lai của năng lượng tái tạo.

C. Tác động kinh tế của năng lượng tái tạo hoàn toàn là tiêu cực.

D. Năng lượng tái tạo sẽ hoàn toàn thay thế nhiên liệu hóa thạch trong tương lai gần.

Thông tin:

- Scientists and engineers are making substantial advancements in the development of technologies that more efficiently harness solar, wind, hydro, and geothermal energy. (Các nhà khoa học và các kỹ sư đang đạt được những bước tiến đáng kể trong việc phát triển các công nghệ khai thác hiệu quả năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, và địa nhiệt.)

→ A sai.

- Ultimately, the future of energy hinges on our capacity to innovate and adapt. By continuing to invest in research and development, improving infrastructure, and addressing economic and technical challenges, we can transition towards a more sustainable and environmentally friendly energy system. (Cuối cùng, tương lai của năng lượng phụ thuộc vào khả năng đổi mới và thích ứng của chúng ta. Bằng cách tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, cải thiện cơ sở hạ tầng, cũng như giải quyết các thách thức kinh tế và kỹ thuật, chúng ta có thể chuyển đổi sang một hệ thống năng lượng bền vững và thân thiện với môi trường hơn.) → B đúng.

- While the initial investment in renewable energy infrastructure can be substantial, the long-term benefits include reduced energy costs and job creation in the green energy sector. (Mặc dù khoản đầu tư ban đầu vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo có thể rất lớn, nhưng lợi ích lâu dài sẽ bao gồm giảm chi phí năng lượng và tạo việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh.) → C sai.

- D không có thông tin trong bài.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Fossil fuels will remain the primary energy source despite advancements in renewable energy.

The transition to renewable energy has no economic benefits and is not sustainable.

Renewable energy sources like solar and wind are unreliable and too costly to develop.

Addressing renewable energy challenges requires ongoing innovation and investment.

Giải quyết các thách thức năng lượng tái tạo đòi hỏi sự đổi mới và đầu tư liên tục.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bài đọc?

A. Nhiên liệu hóa thạch vẫn là nguồn năng lượng chính mặc cho những cải tiến về năng lượng tái tạo.

B. Sự chuyển đổi sang năng lượng tái tạo không có lợi ích kinh tế nào và không bền vững.

C. Các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời và gió không đáng tin cậy và quá tốn kém để phát triển.

D. Việc giải quyết các thách thức về năng lượng tái tạo đòi hỏi đổi mới và đầu tư liên tục.

- Bài đọc nói về những tiến bộ trong công nghệ năng lượng tái tạo và các thách thức trong việc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, từ đó đưa ra các giải pháp để thúc đẩy sự chuyển đổi này, bao gồm đổi mới công nghệ và đầu tư nghiên cứu phát triển.

→ Việc giải quyết các thách thức năng lượng tái tạo đòi hỏi đổi mới và đầu tư liên tục.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

     Khi thế giới phải đối mặt với sự cạn kiệt của các nguồn nhiên liệu hóa thạch và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, tương lai của năng lượng chắc chắn nằm ở các nguồn năng lượng tái tạo. Các nhà khoa học và các kỹ sư đang đạt được những bước tiến đáng kể trong việc phát triển các công nghệ khai thác hiệu quả năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, và địa nhiệt. Việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo được xem là một phản ứng cần thiết đối với cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu. Mặc dù quá trình chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo này đặt ra nhiều thách thức lớn, nhưng nó cũng được xem là một bước đi then chốt hướng tới việc thiết lập một hệ thống năng lượng bền vững và có khả năng phục hồi.

     Một trong những tiến bộ đầy hứa hẹn nhất trong lĩnh vực năng lượng tái tạo chính là nâng cao hiệu quả của pin năng lượng mặt trời. Tiến bộ trong công nghệ quang điện đã dẫn đến việc tạo ra các tấm pin có khả năng chuyển đổi tỷ lệ lớn hơn ánh sáng mặt trời thành điện năng. Tương tự, các tua bin gió đang trở nên ngày càng hiệu quả. Chúng có khả năng sản sinh ra điện ngay cả trong điều kiện ít gió. Tương lai của năng lượng địa nhiệt gắn liền chặt chẽ với những đổi mới công nghệ. Một số tiến bộ quan trọng dự kiến ​​sẽ thúc đẩy tăng trưởng trong thập kỷ tới như Hệ thống địa nhiệt sâu (EGS), Công nghệ khoan tiên tiến và Hệ thống vòng kín. Những đổi mới này là cần thiết để giúp năng lượng tái tạo trở nên khả thi hơn và dễ tiếp cận hơn đối với phần lớn dân số.  

     Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo vẫn gặp phải nhiều trở ngại. Tính chất không liên tục của các nguồn như năng lượng mặt trời và gió đòi hỏi phải có các giải pháp lưu trữ đáng tin cậy để đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định. Mặc dù công nghệ pin đã có nhiều cải tiến đáng kể, nhưng cần có thêm những cải tiến hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Hơn nữa, cơ sở hạ tầng phân phối năng lượng tái tạo cần được mở rộng và nâng cấp để chứa các nguồn năng lượng mới này.           

     Tác động kinh tế của việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo cũng là một yếu tố quan trọng cần cân nhắc. Mặc dù khoản đầu tư ban đầu vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo có thể rất lớn, nhưng lợi ích lâu dài sẽ bao gồm giảm chi phí năng lượng và tạo việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh. Chính phủ và các doanh nghiệp tư nhân ngày càng nhận thức được sự cần thiết của việc đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo, điều này rất quan trọng để thúc đẩy đổi mới và giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

     Cuối cùng, tương lai của năng lượng phụ thuộc vào khả năng đổi mới và thích ứng của chúng ta. Bằng cách tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, cải thiện cơ sở hạ tầng, cũng như giải quyết các thách thức kinh tế và kỹ thuật, chúng ta có thể chuyển đổi sang một hệ thống năng lượng bền vững và thân thiện với môi trường hơn.