Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 29)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 29)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT81 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

TROPICAL PARADISE BEACH TOUR - DIVE INTO BLISS

Looking for an escape to a paradise of sun and sand? Our beach tour is perfect for those who (1) ______ immense pleasure in soaking up tropical vibes. The pristine shores and vibrant coral reefs (2) ______ visitors with the chance to experience nature’s wonders firsthand are the highlights of this tropical paradise. You will bask in the warm sun, feel the (3) ______ sea breeze, and leave your worries behind. Don’t forget (4) ______ your swimsuit and sunscreen for a full day of fun! Led by friendly locals, our (5) ______ ensures you get the most out of each location, with unique experiences crafted just for you. Book now, and let us welcome you (6) ______ a sunny getaway you’ll never forget!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

make

get

take

keep

Xem đáp án

Cấu trúc: take pleasure in doing something – có niềm vui khi làm gì đó

Dịch: Chuyến du lịch bãi biển của chúng tôi là lựa chọn hoàn hảo cho những ai thích tận hưởng không khí nhiệt đới.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

which provides

providing

are provided

provided

Xem đáp án

- Ta nhận thấy ‘are’ là động từ của chủ ngữ ‘The pristine shores and vibrant coral reefs’ và là động từ chính của toàn bộ câu.

→ Chỗ trống phải là một MĐQH để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘The pristine shores and vibrant coral reefs’ phía trước.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’ nếu có, đưa động từ chính về dạng V-ing.

Mệnh đề đầy đủ: The pristine shores and vibrant coral reefs which/that providevisitors the chance to experience nature’s wonders firsthand are the highlights of this tropical paradise.  

Rút gọn: The pristine shores and vibrant coral reefs providingvisitors the chance to experience nature’s wonders firsthand are the highlights of this tropical paradise.  

Dịch: Những bờ biển hoang sơ và rạn san hô rực rỡ mang đến cho du khách cơ hội trải nghiệm những kỳ quan thiên nhiên một cách chân thực nhất, chính là điểm nhấn của thiên đường nhiệt đới này.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

peace

peacefulness

peacefully

peaceful

Xem đáp án

A. peace /piːs/ (n): hòa bình                                                                          

B. peacefulness /ˈpiːsflnəs/ (n): sự yên bình          

C. peacefully /ˈpiːsfəli/ (adv): một cách hòa bình                                       

D. peaceful /ˈpiːsfl/ (adj): yên bình, êm đềm

Trong câu này, từ cần điền phải bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘sea breeze’ (làn gió biển), nên cần một tính từ. ‘Peaceful’ (yên bình, thanh bình) là tính từ, phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Bạn sẽ được đắm mình trong ánh nắng ấm áp, cảm nhận làn gió biển êm đềm, và bỏ lại những lo toan phía sau.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

to bring

bringing

to bringing

bring

Xem đáp án

Cấu trúc: Don’t forget + to V – đừng quên làm gì đó

Dịch: Đừng quên mang theo đồ bơi và kem chống nắng để có một ngày vui chơi trọn vẹn nhé!

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

adventure island exciting

island adventure exciting

exciting adventure island

exciting island adventure

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ ghép đúng: island adventure – chuyến phiêu lưu trên đảo

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘exciting’ phải đứng trước cụm danh từ ‘island adventure’.

→ trật tự đúng: exciting island adventure

Dịch: Dưới sự hướng dẫn của những người dân địa phương thân thiện, chuyến phiêu lưu trên đảo đầy thú vị của chúng tôi đảm bảo bạn sẽ tận hưởng từng điểm đến với những trải nghiệm độc đáo dành riêng cho bạn.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement about a new travel platform and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

for

in

on

to

Xem đáp án

Cấu trúc: welcome someone to something – chào đón ai đó đến với điều gì

Dịch: Đặt ngay hôm nay, và hãy để chúng tôi chào đón bạn đến với một kỳ nghỉ đầy nắng mà bạn sẽ không bao giờ quên!

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

TROPICAL PARADISE BEACH TOUR - DIVE INTO BLISS

Looking for an escape to a paradise of sun and sand? Our beach tour is perfect for those who take immense pleasure in soaking up tropical vibes. The pristine shores and vibrant coral reefs providing visitors with the chance to experience nature’s wonders firsthand are the highlights of this tropical paradise. You will bask in the warm sun, feel the peaceful sea breeze, and leave your worries behind. Don’t forget to bring your swimsuit and sunscreen for a full day of fun! Led by friendly locals, our exciting island adventure ensures you get the most out of each location, with unique experiences crafted just for you. Book now, and let us welcome you to a sunny getaway you’ll never forget!

Dịch bài đọc:

TOUR BÃI BIỂN THIÊN ĐƯỜNG NHIỆT ĐỚI - ĐẮM CHÌM TRONG HẠNH PHÚC

Bạn đang tìm kiếm một nơi nghỉ dưỡng ở thiên đường đầy nắng và cát? Chuyến du lịch bãi biển của chúng tôi là lựa chọn hoàn hảo cho những ai thích tận hưởng không khí nhiệt đới. Những bờ biển hoang sơ và rạn san hô rực rỡ mang đến cho du khách cơ hội trải nghiệm những kỳ quan thiên nhiên một cách chân thực nhất, chính là điểm nhấn của thiên đường nhiệt đới này. Bạn sẽ được đắm mình trong ánh nắng ấm áp, cảm nhận làn gió biển êm đềm, và bỏ lại những lo toan phía sau. Đừng quên mang theo đồ bơi và kem chống nắng để có một ngày vui chơi trọn vẹn nhé! Dưới sự hướng dẫn của những người dân địa phương thân thiện, chuyến phiêu lưu trên đảo đầy thú vị của chúng tôi đảm bảo bạn sẽ tận hưởng từng điểm đến với những trải nghiệm độc đáo dành riêng cho bạn. Đặt ngay hôm nay, và hãy để chúng tôi chào đón bạn đến với một kỳ nghỉ đầy nắng mà bạn sẽ không bao giờ quên!

Đoạn văn

Healthy Eating - Fuel Your Body Right

Good nutrition is the foundation of a healthy, active lifestyle.

* Why Healthy Eating Matters

     Eating a balanced diet supports energy levels, mental clarity, and overall health. Studies show that those who consume at least five servings of fruits and vegetables daily have a 20% lower risk of heart disease. (7) ______ benefit is improved immunity, for example, diets rich in vitamins C and D can reduce the chance of illness by 30%. By choosing nutritious foods, you can (8) ______ on unhealthy fats, sugars, and processed foods, which helps maintain a healthy weight and lowers the risk of chronic diseases.

* Simple Steps to Eat Healthier

     • Start by swapping sugary drinks for water or herbal teas and include a serving of vegetables in every meal. Choose whole grains like brown rice and oats instead of (9) ______ grains.

     • Gradually reduce processed foods, focusing on natural (10) ______. Prepare snacks like nuts, yogurt, or fruit in advance to ensure (11) ______ and avoid binge eating.

     • Practice mindful eating by focusing on your meal without distractions. It’s a perfect approach (12) ______ its ability to improve digestion and enhance the enjoyment of each bite.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Others

Other

The others

Another

Xem đáp án

A. Others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ    

B. Other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác       

C. The others: những cái còn lại/những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ, dùng khi số lượng đối tượng đã được xác định

D. Another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác

- Danh từ phía sau chỗ trống là danh từ số ít ‘benefit’ nên ta chọn ‘another’.

Dịch: Một lợi ích khác là cải thiện hệ miễn dịch, ví dụ như chế độ ăn giàu vitamin C và D có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tới 30%.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

give up

cut down

take out

turn off

Xem đáp án

A. give up on + someone/something (phr. v): từ bỏ hy vọng vào ai đó/điều gì đó; ngừng cố gắng giúp đỡ ai đó hoặc ngừng tin vào điều gì đó

B. cut down on + something (phr. v): giảm bớt, cắt giảm số lượng hoặc mức độ của một thứ gì đó

C. - take out (phr. v): lấy ra

     - take something out on someone (phr. v): trút giận hoặc bực bội lên ai đó  

D. turn off (phr. v): tắt

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘cut down’ là phù hợp.

Dịch: Bằng cách lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, bạn có thể giảm bớt chất béo không lành mạnh, đường và thực phẩm chế biến sẵn, giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

confined

defined

refined

refilled

Xem đáp án

A. confined /kənˈfaɪnd/ (adj): hạn chế, bị giới hạn

B. defined /dɪˈfaɪnd/ (adj): được định nghĩa, được xác định

C. refined /rɪˈfaɪnd/ (adj): tinh chế

D. refilled /ˌriːˈfɪld/ (adj): đổ đầy lại

- Ta có: refined grains (n. phr): ngũ cốc tinh chế

Dịch: Chọn ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt và yến mạch thay vì ngũ cốc tinh chế.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

ingredients

components

recipes

elements

Xem đáp án

A. ingredients /ɪnˈɡriːdiənts/ (n): nguyên liệu, thành phần thực phẩm (đặc biệt trong nấu ăn)

B. components /kəmˈpəʊnənts/ (n): thành phần của máy móc, hệ thống

C. recipes /ˈresəpiz/ (n): công thức nấu ăn

D. elements /ˈelɪmənts/ (n): yếu tố

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘ingredients’ là phù hợp.

Dịch: Giảm dần thực phẩm chế biến sẵn, tập trung vào các nguyên liệu tự nhiên.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

quantity

capacity

intensity

quality

Xem đáp án

A. quantity /ˈkwɒntəti/ (n): số lượng

B. capacity /kəˈpæsəti/ (n): sức chứa

C. intensity /ɪnˈtensəti/ (n): cường độ

D. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng

- Dựa vào ngữ cảnh, chọn ‘quality’ là phù hợp.

Dịch: Chuẩn bị sẵn đồ ăn nhẹ như các loại hạt, sữa chua hoặc trái cây để đảm bảo chất lượng thực phẩm và tránh ăn quá nhiều.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

in addition to

by virtue of

irrespective of

in the face of

Xem đáp án

A. in addition to: bên cạnh đó – dùng để bổ sung thông tin

B. by virtue of: nhờ vào, do – dùng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân dẫn đến một kết quả nào đó

C. irrespective of: bất kể – dùng để nhấn mạnh rằng một yếu tố nào đó không ảnh hưởng đến kết quả hay tình huống

D. in the face of: mặc dù, mặc dù vậy – dùng khi nói về việc đối phó với khó khăn, thách thức hoặc tình huống bất lợi

- ‘by virtue of’ phù hợp với ngữ cảnh giải thích lợi ích của ăn uống chánh niệm.

Dịch: Đây là giải pháp hoàn hảo nhờ khả năng cải thiện tiêu hóa và tăng thêm sự thích thú cho mỗi lần ăn.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

Healthy Eating - Fuel Your Body Right

Good nutrition is the foundation of a healthy, active lifestyle.

* Why Healthy Eating Matters

     Eating a balanced diet supports energy levels, mental clarity, and overall health. Studies show that those who consume at least five servings of fruits and vegetables daily have a 20% lower risk of heart disease. Another benefit is improved immunity, for example, diets rich in vitamins C and D can reduce the chance of illness by 30%. By choosing nutritious foods, you can cut down on unhealthy fats, sugars, and processed foods, which helps maintain a healthy weight and lowers the risk of chronic diseases.

* Simple Steps to Eat Healthier

     Start by swapping sugary drinks for water or herbal teas and include a serving of vegetables in every meal. Choose whole grains like brown rice and oats instead of refined grains.

     Gradually reduce processed foods, focusing on natural ingredients. Prepare snacks like nuts, yogurt, or fruit in advance to ensure quality and avoid binge eating.

     Practice mindful eating by focusing on your meal without distractions. It’s a perfect approach by virtue of its ability to improve digestion and enhance the enjoyment of each bite.

Dịch bài đọc:

Ăn uống lành mạnh – Nạp năng lượng đúng cách cho cơ thể

Dinh dưỡng tốt là nền tảng cho một lối sống lành mạnh và năng động.

* Tại sao ăn uống lành mạnh lại quan trọng

     Chế độ ăn uống cân bằng giúp duy trì năng lượng, sự minh mẫn và sức khỏe tổng thể. Các nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ ít nhất năm khẩu phần trái cây và rau quả mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn 20%. Một lợi ích khác là cải thiện hệ miễn dịch, ví dụ như chế độ ăn giàu vitamin C và D có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tới 30%. Bằng cách lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, bạn có thể giảm bớt chất béo không lành mạnh, đường và thực phẩm chế biến sẵn, giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

* Các bước đơn giản để ăn uống lành mạnh hơn

     Bắt đầu bằng cách thay thế đồ uống có đường bằng nước lọc hoặc trà thảo mộc và bổ sung một khẩu phần rau vào mỗi bữa ăn. Chọn ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt và yến mạch thay vì ngũ cốc tinh chế.

     Giảm dần thực phẩm chế biến sẵn, tập trung vào các nguyên liệu tự nhiên. Chuẩn bị sẵn đồ ăn nhẹ như các loại hạt, sữa chua hoặc trái cây để đảm bảo chất lượng thực phẩm và tránh ăn quá nhiều.

     Tập ăn uống chánh niệm bằng cách tập trung vào bữa ăn và tránh bị phân tâm. Đây là giải pháp hoàn hảo nhờ khả năng cải thiện tiêu hóa và tăng thêm sự thích thú cho mỗi lần ăn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Binh: I’m pretty much ready, just waiting for the family to arrive. I’m really looking forward to all the festive food and, of course, the Christmas movies!

b. Binh: I can’t believe Christmas is just around the corner! Are you ready for the holidays?

c. Mark: Almost! I’ve done most of my shopping, but I still need to decorate the tree. How about you?

b-c-a

c-b-a

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Binh: I can’t believe Christmas is just around the corner! Are you ready for the holidays?

c. Mark: Almost! I’ve done most of my shopping, but I still need to decorate the tree. How about you?

a. Binh: I’m pretty much ready, just waiting for the family to arrive. I’m really looking forward to all the festive food and, of course, the Christmas movies!

Dịch:

b. Bính: Tớ không thể tin là Giáng Sinh sắp đến rồi! Cậu đã sẵn sàng cho kỳ nghỉ chưa?

c. Mark: Gần rồi! Tôi đã mua sắm gần xong rồi, nhưng vẫn cần trang trí cây thông. Còn cậu thì sao?

a. Bính: Tớ gần như đã sẵn sàng, chỉ đợi gia đình đến thôi. Tớ rất mong chờ những món ăn ngày lễ và tất nhiên là các bộ phim Giáng Sinh nữa!

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sarah: You just need to collect food scraps, leaves, and yard waste.

b. Tom: That sounds interesting, but is it really easy to start a compost pile?

c. Sarah: Yes. It’s a great way to reduce waste and help the environment.

d. Tom: Are you making a compost pile?

e. Tom: What kind of things can you compost?

a-c-b-d-e

d-c-e-a-b

a-b-c-d-e

d-a-b-e-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Tom: Are you making a compost pile?

c. Sarah: Yes. It’s a great way to reduce waste and help the environment.

e. Tom: What kind of things can you compost?

a. Sarah: You just need to collect food scraps, leaves, and yard waste.

b. Tom: That sounds interesting, but is it really easy to start a compost pile?

Dịch:

d. Tom: Cậu đang làm một đống phân ủ à?

c. Sarah: Đúng vậy. Đây là một cách tuyệt vời để giảm rác thải và giúp bảo vệ môi trường.

e. Tom: Những thứ nào có thể ủ phân được?

a. Sarah: Cậu chỉ cần thu thập thức ăn thừa, lá cây và rác thải từ sân vườn.

b. Tom: Nghe có vẻ thú vị đấy, nhưng có thực sự dễ để bắt đầu không?

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Taylor,

a. I also appreciate you recommending those support groups - they turned out to be more helpful than I expected.

b. Your advice and encouragement really helped when I needed it.

c. I just wanted to say thank you for being there for me during such a tough time.

d. Let’s catch up soon - maybe over coffee?

e. I’m still taking things day by day, but having your support made a big difference.

Thanks again for everything.

Alex

c-e-b-a-d

c-a-b-e-d

c-b-a-e-d

e-c-b-a-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Taylor,

c. I just wanted to say thank you for being there for me during such a tough time.

b. Your advice and encouragement really helped when I needed it.

a. I also appreciate you recommending those support groups - they turned out to be more helpful than I expected.

e. I’m still taking things day by day, but having your support made a big difference.

d. Let’s catch up soon - maybe over coffee?

Thanks again for everything.

Alex

Dịch:

Chào Taylor,

c. Mình chỉ muốn nói lời cảm ơn vì cậu đã ở bên cạnh mình trong khoảng thời gian khó khăn như vậy.

b. Lời khuyên và sự động viên của cậu thực sự đã giúp mình rất nhiều khi cần.

a. Mình cũng rất cảm kích vì cậu đã giới thiệu những nhóm hỗ trợ - hóa ra chúng hữu ích hơn mình nghĩ.

e. Mình vẫn đang cố gắng từng ngày, nhưng sự giúp đỡ của cậu đã tạo ra một sự khác biệt lớn.

d. Gặp nhau sớm nhé - có thể đi uống cà phê chẳng hạn?

Cám ơn cậu vì tất cả.

Alex

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It often starts with the excitement of being in a new place, followed by feelings of confusion and frustration as differences become more apparent.

b. As time passes, adapting becomes easier, and many even learn to appreciate or blend the new culture with their own.

c. Culture shock is a common experience when moving to a different country or culture, as it involves adjusting to unfamiliar norms and practices.

d. For instance, language barriers, customs, and different social norms can make even everyday tasks challenging.

e. Eventually, a sense of balance is found as people grow more accustomed to their surroundings, resulting in personal growth and a broader perspective.

c-a-d-b-e

a-c-d-e-b

b-a-e-c-d

c-d-a-b-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Culture shock is a common experience when moving to a different country or culture, as it involves adjusting to unfamiliar norms and practices.

a. It often starts with the excitement of being in a new place, followed by feelings of confusion and frustration as differences become more apparent.

d. For instance, language barriers, customs, and different social norms can make even everyday tasks challenging.

b. As time passes, adapting becomes easier, and many even learn to appreciate or blend the new culture with their own.

e. Eventually, a sense of balance is found as people grow more accustomed to their surroundings, resulting in personal growth and a broader perspective.

Dịch:

c. Sốc văn hóa là một trải nghiệm thường gặp khi chuyển đến một quốc gia hoặc nền văn hóa khác, vì nó liên quan đến việc thích nghi với các chuẩn mực và tập quán xa lạ.

a. Nó thường bắt đầu với sự hào hứng khi ở một nơi mới, sau đó là cảm giác bối rối và thất vọng khi những khác biệt trở nên rõ ràng hơn.

d. Ví dụ, rào cản ngôn ngữ, phong tục và các chuẩn mực xã hội khác nhau có thể khiến ngay cả những công việc hàng ngày cũng trở nên khó khăn.

b. Theo thời gian, việc thích nghi trở nên dễ dàng hơn, và nhiều người thậm chí còn học cách trân trọng hoặc kết hợp nền văn hóa mới với văn hóa của mình.

e. Cuối cùng, khi mọi người quen dần với môi trường xung quanh, họ sẽ tìm thấy cảm giác cân bằng, từ đó phát triển bản thân và có góc nhìn rộng hơn.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. The town’s shopping district has also expanded, with new stores and cafes opening along Main Street.

b. Over the past few years, Hillcrest has changed drastically, with rapid growth and new businesses setting up.

c. However, the expansion has led to rising property prices, making it harder for longtime residents to afford living in the area.

d. This economic boom has attracted young professionals, leading to an increase in demand for housing and entertainment options.

e. Despite these improvements, Hillcrest still lacks basic facilities like a community center or hospital, which residents have long requested.

(Adapted from i-Learn Smart World)

b-d-a-c-e

b-a-d-c-e

d-b-a-e-c

a-b-e-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Over the past few years, Hillcrest has changed drastically, with rapid growth and new businesses setting up.

d. This economic boom has attracted young professionals, leading to an increase in demand for housing and entertainment options.

a. The town’s shopping district has also expanded, with new stores and cafes opening along Main Street.

c. However, the expansion has led to rising property prices, making it harder for longtime residents to afford living in the area.

e. Despite these improvements, Hillcrest still lacks basic facilities like a community center or hospital, which residents have long requested.

Dịch:

b. Trong vài năm qua, Hillcrest đã thay đổi đáng kể, với tốc độ phát triển nhanh chóng và nhiều doanh nghiệp mới được thành lập.

d. Sự bùng nổ kinh tế này đã thu hút nhiều chuyên gia trẻ, dẫn đến nhu cầu tăng cao đối với nhà ở và các lựa chọn giải trí.

a. Khu mua sắm của thị trấn cũng đã mở rộng, với nhiều cửa hàng và quán cà phê mới khai trương dọc theo phố Main.

c. Tuy nhiên, sự mở rộng này đã khiến giá bất động sản tăng cao, làm cho những cư dân lâu năm khó có thể chi trả để tiếp tục sinh sống tại đây.

e. Mặc dù có nhiều cải thiện, Hillcrest vẫn thiếu các cơ sở hạ tầng cơ bản như trung tâm cộng đồng hoặc bệnh viện, điều mà cư dân đã yêu cầu từ lâu.

Chọn A.

Đoạn văn

Pokémon GO, a popular augmented reality game, (18) ______. It allows players to catch virtual creatures, called Pokémon, in real-world locations using their smartphones. With its unique concept and interactive features, Pokémon GO has transformed mobile gaming. Even years after its release, it remains a widely played game around the world.

     The game uses a map-based system where players can find and catch different Pokémon. These creatures are part of the well-known Pokémon franchise (19) ______. Players must walk around to encounter Pokémon, promoting physical activity. Pokémon GO has had a significant impact on both the gaming and fitness communities. One of the main features of the game is its social aspect. (20) ______. This sense of community has helped maintain the game’s popularity, as players can interact with each other. (21) ______. By working together, they can achieve goals that would be difficult to accomplish alone.

     (22) ______, the game brought several improvements. One of the key updates was the addition of remote raids, which allowed players to join group events from their homes. These changes kept the game engaging for both new and experienced players. As a result, Pokémon GO has maintained its popularity and continues to make an impact on the gaming world.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a reality game and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

which was officially launched to the public in July 2016

was officially launched to the public in July 2016

of which the app was officially launched to the public in July 2016

having been officially launched to the public in July 2016

Xem đáp án

Câu có chủ ngữ là ‘Pokémon GO’ → Chỗ trống cần một động từ chính để hoàn chỉnh câu.

A. Sai vì mệnh đề quan hệ ‘which was officially launched...’ chỉ là một mệnh đề quan hệ (mệnh đề phụ) dùng để bổ nghĩa cho danh từ phía trước, không thể làm động từ chính của câu.

B. Đúng vì ‘was officially launched’ là động từ chính, giúp câu trở thành một câu hoàn chỉnh có nghĩa.

C. Sai vì cụm ‘of which the app was officially launched…’ chỉ là một phần bổ sung, không thể làm động từ chính của câu.

D. Sai vì ‘having been launched’ là cụm phân từ hoàn thành (past perfect participle), không thể làm động từ chính của câu.

Dịch: Pokémon GO, một trò chơi thực tế ảo tăng cường nổi tiếng, chính thức ra mắt công chúng vào tháng 7 năm 2016.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a reality game and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

from which the attention of millions of fans worldwide

has captured the attention of millions of fans worldwide

succeeding in capturing the attention of millions of fans worldwide

which has captured the attention of millions of fans worldwide

Xem đáp án

Câu gốc có động từ ‘are’ (động từ chính) → Chỗ trống cần một mệnh đề phụ hoặc một cụm bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘Pokémonfranchise’.

A. Sai vì ‘from which’ không phù hợp về nghĩa và mệnh đề quan hệ này thiếu động từ.

B. Sai vì động từ ‘has captured’ không có đại từ quan hệ liên kết với cụm danh từ ‘Pokémonfranchise’, làm câu bị sai ngữ pháp.

C. Sai vì ‘succeeding in…’ là một cụm phân từ hiện tại (present participle phrase) chứ không phải một mệnh đề quan hệ đầy đủ.

Hơn nữa, khi dùng cụm phân từ dạng V-ing như ‘succeeding in capturing’, nó thường được dùng để bổ nghĩa cho một danh từ đóng vai trò chủ thể của hành động. Tuy nhiên, trong câu gốc, ‘franchise’ (thương hiệu) không phải chủ thể thực hiện hành động ‘succeeding in capturing’ (thành công thu hút…), mà là ‘Những sinh vật này’.

D. Đúng vì đây là mệnh đề quan hệ giúp bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘Pokémonfranchise’, giúp câu mạch lạc.

Dịch: Những sinh vật này, là một phần của thương hiệu Pokémon nổi tiếng, đã thu hút sự chú ý của hàng triệu người hâm mộ trên thế giới.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a reality game and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Joining teams and battling at gyms, special events can be participated in

Participation in teams and gyms encourages battle in special events

Players can join teams, battle at gyms, and participate in special events

It has allowed players to join teams and battle at gyms in special events

Xem đáp án

A. Tham gia các đội và chiến đấu tại phòng tập, các sự kiện đặc biệt có thể được tham gia

→ Sai vì ‘Joining teams and battling at gyms’ là một cụm phân từ hiện tại (present participle phrase), nhưng không có chủ ngữ rõ ràng để liên kết với mệnh đề chính. Chủ ngữ ở mệnh đề chính là ‘special events’, không phải là chủ thể thực hiện hành động ‘joining teams and battling at gyms’.

Hơn nữa, ta không dùng động từ ‘participate in’ ở thể bị động, như vậy không tự nhiên.

B. Sự tham gia vào các đội và phòng tập khuyến khích chiến đấu trong các sự kiện đặc biệt

→ Nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh: Đoạn văn đang nói về cách trò chơi kết nối người chơi và tạo ra cảm giác cộng đồng, chứ không tập trung vào việc khuyến khích chiến đấu.

C. Người chơi có thể tham gia các đội, chiến đấu tại phòng tập và tham gia các sự kiện đặc biệt

→ Đúng vì câu này liệt kê các hoạt động xã hội của người chơi trong game, làm rõ một tính năng chính (khía cạnh xã hội) của trò chơi được nhắc ở câu trước, đồng thời logic với câu tiếp theo ‘This sense of community...’ (Cảm giác cộng đồng này).

D. Nó (Trò chơi) đã cho phép người chơi tham gia các đội và chiến đấu tại các phòng tập trong các sự kiện đặc biệt

→ Nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh.

Hơn nữa, câu chia thì ‘It has allowed’ (Nó đã cho phép) → Thì hiện tại hoàn thành thể hiện một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại. Trong khi đó, phần còn lại của bài đọc sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả cách trò chơi hoạt động.

→ Cách dùng thì chưa phù hợp.

Dịch: Người chơi có thể tham gia các đội, chiến đấu tại phòng tập và tham gia các sự kiện đặc biệt.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a reality game and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Even though catching rare Pokémon is challenging, collaboration between players has also been encouraged

It has not only encouraged collaboration between players but also assisted them in catching rare Pokémon

Completing challenges and catching rare Pokémon, it has also encouraged collaboration between players

It has also encouraged collaboration between players so that they can complete challenges and catch rare Pokémon

Xem đáp án

A. Mặc dù việc bắt Pokémon hiếm rất khó, nhưng sự hợp tác giữa các người chơi cũng đã được khuyến khích

→ Sai về nghĩa. Cấu trúc: ‘even though A, B’ diễn tả sự đối lập giữa hai vế A và B.

Nhưng ở đây, sự khó khăn trong việc bắt Pokémon hiếm không đối lập với việc khuyến khích hợp tác giữa các người chơi. Nếu vế A nói rằng bắt Pokémon hiếm là một nhiệm vụ cá nhân, thì mới có sự đối lập khi vế B nhắc đến sự hợp tác. Nhưng ở đây, ‘khó’ không đối lập với ‘được khuyến khích hợp tác’.

B. Trò chơi không chỉ khuyến khích sự hợp tác giữa các người chơi mà còn giúp họ bắt Pokémon hiếm

→ Nghĩa không logic với câu sau. Câu này nói rằng trò chơi giúp người chơi bắt Pokémon hiếm, nhưng câu sau nhấn mạnh việc kết hợp chơi cùng nhau để đạt mục tiêu. Trọng tâm của câu sau là hợp tác giúp đạt mục tiêu, không phải trò chơi giúp người chơi bắt Pokémon.

C. Hoàn thành thử thách và bắt Pokémon hiếm, trò chơi cũng đã khuyến khích sự hợp tác giữa các người chơi

→ Sai ngữ pháp vì cụm phân từ hiện tại ‘Completing challenges and catching rare Pokémon’ không có chủ ngữ rõ ràng. Chủ ngữ của mệnh đề chính là ‘it’ (trò chơi), nhưng ‘it’ không thực hiện hành động ‘hoàn thành thử thách và bắt Pokémon hiếm’.

D. Trò chơi cũng khuyến khích sự hợp tác giữa các người chơi để họ có thể hoàn thành thử thách và bắt được các Pokémon hiếm.

→ Đúng vì nó logic với câu sau. Câu sau nói về việc hợp tác giúp các người chơi đạt được mục tiêu khó. Câu này phù hợp vì diễn đạt rằng sự hợp tác giúp họ hoàn thành thử thách và bắt Pokémon hiếm.

Dịch: Trò chơi cũng khuyến khích sự hợp tác giữa các người chơi để họ có thể hoàn thành thử thách và bắt được các Pokémon hiếm.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage about a reality game and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Having equipped with new features in 2020

To introduce new features in 2020

Having been equipped with new features in 2020

Software developers added new features to it in 2020

Xem đáp án

* Xét câu hoàn chỉnh khi điền các đáp án:

A. Sau khi đã trang bị thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến.

→ Sai vì ‘Having equipped’ là dạng phân từ hoàn thành chủ động, nhưng ‘equip’ là ngoại động từ (cần có tân ngữ), nhưng ở đây không có chủ thể trang bị.

Cấu trúc đúng nếu dùng dạng bị động là: Having been equipped with new features in 2020 (nếu muốn giữ ý bị động) → Đúng như đáp án C.

B. Để giới thiệu thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến.

→ Sai vì ‘To introduce’ (để giới thiệu) là một cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích. Nhưng trong ngữ cảnh này, chúng ta không cần nêu mục đích mà cần nói về thực tế trò chơi đã được cập nhật. Cấu trúc này có thể hiểu sai là ‘trò chơi tự giới thiệu tính năng mới’, không hợp lý.

C. Sau khi được trang bị thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến.

→ Phù hợp về nghĩa và ngữ pháp (như giải thích ở đáp án A).

D. Các nhà phát triển phần mềm đã bổ sung thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến.

→ Nghĩa không phù hợp. Đáp án này thay đổi chủ ngữ từ ‘the game’ thành ‘software developers’ (các nhà phát triển phần mềm), không đúng với mạch văn trong bài. Bài viết tập trung vào trò chơi chứ không phải người tạo ra nó.

Dịch: Sau khi được trang bị thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến.

Chọn C.

Bài hoàn chỉnh:

     Pokémon GO, a popular augmented reality game, was officially launched to the public in July 2016. It allows players to catch virtual creatures, called Pokémon, in real-world locations using their smartphones. With its unique concept and interactive features, Pokémon GO has transformed mobile gaming. Even years after its release, it remains a widely played game around the world.

     The game uses a map-based system where players can find and catch different Pokémon. These creatures are part of the well-known Pokémon franchise, which has captured the attention of millions of fans worldwide. Players must walk around to encounter Pokémon, promoting physical activity. Pokémon GO has had a significant impact on both the gaming and fitness communities. One of the main features of the game is its social aspect. Players can join teams, battle at gyms, and participate in special events. This sense of community has helped maintain the game’s popularity, as players can interact with each other. It has also encouraged collaboration between players so that they can complete challenges and catch rare Pokémon. By working together, they can achieve goals that would be difficult to accomplish alone.

     Having been introduced with new features in 2020, the game brought several improvements. One of the key updates was the addition of remote raids, which allowed players to join group events from their homes. These changes kept the game engaging for both new and experienced players. As a result, Pokémon GO has maintained its popularity and continues to make an impact on the gaming world.

Dịch bài đọc:

     Pokémon GO, một trò chơi thực tế ảo tăng cường nổi tiếng, chính thức ra mắt công chúng vào tháng 7 năm 2016. Trò chơi này cho phép người chơi bắt các sinh vật ảo, được gọi là Pokémon, tại các địa điểm trong thế giới thực bằng điện thoại thông minh. Với ý tưởng độc đáo và các tính năng tương tác, Pokémon GO đã làm thay đổi cách chơi game trên di động. Ngay cả sau nhiều năm kể từ khi phát hành, nó vẫn là trò chơi được chơi rộng rãi trên toàn thế giới.

     Trò chơi sử dụng hệ thống bản đồ, nơi người chơi có thể tìm và bắt các loại Pokémon khác nhau. Những sinh vật này, là một phần của thương hiệu Pokémon nổi tiếng, đã thu hút sự chú ý của hàng triệu người hâm mộ trên thế giới. Người chơi phải di chuyển xung quanh để bắt gặp Pokémon, giúp thúc đẩy hoạt động thể chất. Pokémon GO đã có tác động đáng kể đến cả cộng đồng game thủ và những người quan tâm đến thể dục. Một trong những tính năng chính của trò chơi là khía cạnh xã hội. Người chơi có thể tham gia các đội, chiến đấu tại phòng tập và tham gia các sự kiện đặc biệt. Cảm giác cộng đồng này đã giúp duy trì sự phổ biến của trò chơi, vì người chơi có thể tương tác với nhau. Trò chơi cũng khuyến khích sự hợp tác giữa các người chơi để họ có thể hoàn thành thử thách và bắt được các Pokémon hiếm. Bằng cách kết hợp với nhau, họ có thể đạt được những mục tiêu mà một mình khó có thể thực hiện.

     Sau khi được trang bị thêm các tính năng mới vào năm 2020, trò chơi đã mang lại một số cải tiến. Một trong những cập nhật quan trọng là bổ sung tính năng đột kích từ xa, cho phép người chơi tham gia vào các sự kiện nhóm ngay tại nhà. Những thay đổi này giúp trò chơi trở nên hấp dẫn đối với cả người chơi mới và người chơi có kinh nghiệm. Nhờ đó, Pokémon GO vẫn duy trì được mức độ phổ biến và tiếp tục tạo được ảnh hưởng đến thế giới game.

Đoạn văn

Read the following passage about urbanisation and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

URBANISATION: A GROWING PHENOMENON

     Urbanisation is the process through which cities grow, and higher populations begin to inhabit urban areas. This phenomenon has accelerated significantly over the past few decades due to various factors. One of the primary drivers is the search for better employment opportunities. In rural areas, job prospects are often limited to agriculture and small-scale industries, which might not provide sufficient income. Consequently, people migrate to cities seeking better livelihoods and living standards.

     Additionally, urban areas offer more advanced educational facilities and healthcare services compared to rural regions. Many families move to cities to provide their children with higher-quality education and greater future opportunities. Access to hospitals and specialized medical services also attracts people to urban centers, especially in countries where rural healthcare is underdeveloped.

     However, rapid urbanisation brings about several challenges. Overcrowding in cities can lead to inadequate housing, strained infrastructure, and increased pollution. The expansion of urban areas often results in the loss of green spaces and agricultural land, impacting food production and the environment. Governments and city planners must address these issues to ensure sustainable urban growth.

     Despite these challenges, urbanisation has several positive aspects. Cities are often cultural melting pots, where diverse groups of people interact, leading to vibrant communities and innovation. The concentration of resources and talents in urban areas can drive economic growth and technological advancements. 

(Adapted from https://copilot.microsoft.com)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘This phenomenon’ in paragraph 1 refers to ______.

higher populations

agriculture

process

urbanisation

Xem đáp án

Cụm từ ‘This phenomenon’ trong đoạn 1 đề cập đến ______.

     A. dân số cao hơn         B. nông nghiệp             C. quá trình                   D. đô thị hóa

Thông tin: Urbanisation is the process through which cities grow, and higher populations begin to inhabit urban areas. This phenomenon has accelerated significantly over the past few decades due to various factors. (Đô thị hóa là quá trình mà các thành phố tăng trưởng, và dân số sống ở khu vực đô thị ngày càng tăng. Hiện tượng này đã tăng đáng kể trong vài thập kỷ qua do nhiều yếu tố khác nhau.)

→ Cụm từ ‘This phenomenon’ chỉ ‘urbanisation’ ở mệnh đề trước.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘accelerated’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

decelerated

increased

progressed

hastened

Xem đáp án

Từ ‘accelerated’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

A. decelerate /ˌdiːˈseləreɪt/ (v): giảm tốc độ

B. increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng lên

C. progress /ˈprəʊɡres/ (v): tiến triển, phát triển

D. hasten /ˈheɪsn/ (v): thúc đẩy, làm nhanh hơn

→ accelerate /əkˈseləreɪt/ (v): tăng tốc, làm nhanh hơn >< decelerate (v): giảm tốc độ

Thông tin: This phenomenon has accelerated significantly over the past few decades due to various factors. (Hiện tượng này đã tăng đáng kể trong vài thập kỷ qua do nhiều yếu tố khác nhau.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a reason for urbanisation?

Better employment opportunities

Improved transportation systems

Superior healthcare services

Advanced educational facilities

Xem đáp án

Lý do nào sau đây KHÔNG được nhắc đến là nguyên nhân của đô thị hóa?

     A. Cơ hội việc làm tốt hơn                                 B. Hệ thống giao thông được cải thiện

     C. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe vượt trội            D. Cơ sở giáo dục tiên tiến

Thông tin:

- One of the primary drivers is the search for better employment opportunities. (Một trong những động lực thúc đẩy chính là tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.) → A được đề cập.

- Additionally, urban areas offer more advanced educational facilities and healthcare services compared to rural regions. (Thêm vào đó, các khu vực đô thị cung cấp cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến hơn so với các vùng nông thôn.) → C, D đúng.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘advanced’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

simple

basic

developed

outdated

Xem đáp án

Từ ‘advanced’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ ______.

A. simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản

B. basic /ˈbeɪsɪk/ (adj): cơ bản

C. developed /dɪˈveləpt/ (adj): phát triển

D. outdated /ˌaʊtˈdeɪtɪd/ (adj): lỗi thời

→ advanced /ədˈvɑːnst/ (adj): tiên tiến, tiến bộ = developed (adj): phát triển

Thông tin: Additionally, urban areas offer more advanced educational facilities and healthcare services compared to rural regions. (Thêm vào đó, các khu vực đô thị cung cấp cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến hơn so với các vùng nông thôn.)

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

People suppose that rural areas have better healthcare facilities than urban centers.

People move to cities to find specialized medical services that are not available in rural areas.

People think that urban centers lack specialized medical services compared to rural areas.

People find that the main reason for migrating to urban areas is to access education.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân ở đoạn 2 một cách đúng nhất?

A. Mọi người cho rằng vùng nông thôn có cơ sở y tế tốt hơn thành phố.

B. Mọi người chuyển đến thành phố để tìm các dịch vụ y tế chuyên khoa mà vùng nông thôn không có.

C. Mọi người nghĩ rằng trung tâm thành phố thiếu dịch vụ y tế chuyên khoa so với vùng nông thôn.

D. Mọi người thấy rằng lý do chính để di cư đến thành phố là tiếp cận giáo dục.

Câu gạch chân: Access to hospitals and specialized medical services also attracts people to urban centers, especially in countries where rural healthcare is underdeveloped. (Việc tiếp cận các bệnh viện và dịch vụ y tế chuyên khoa cũng thu hút mọi người đến các trung tâm đô thị, đặc biệt là ở các quốc gia có hệ thống y tế nông thôn kém phát triển.)

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Urbanisation has few positive aspects in economic growth.

Rural areas have better infrastructure than urban areas.

Urbanisation craters employment opportunities in cities.

Overcrowding can lead to inadequate housing in urban areas.

Xem đáp án

Điều nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?

A. Đô thị hóa có ít lợi ích về tăng trưởng kinh tế.

B. Các khu vực nông thôn có cơ sở hạ tầng tốt hơn các khu vực đô thị.

C. Đô thị hóa làm giảm cơ hội việc làm ở các thành phố.

D. Quá tải dân số có thể dẫn đến tình trạng thiếu nhà ở tại các khu vực đô thị.

Thông tin:

- The concentration of resources and talents in urban areas can drive economic growth and technological advancements. (Sự tập trung tài nguyên và nhân tài ở các khu vực đô thị có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công nghệ.) → A sai.

- Additionally, urban areas offer more advanced educational facilities and healthcare services compared to rural regions. (Thêm vào đó, các khu vực đô thị cung cấp cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến hơn so với các vùng nông thôn.) → B sai.

- One of the primary drivers is the search for better employment opportunities. In rural areas, job prospects are often limited to agriculture and small-scale industries, which might not provide sufficient income. Consequently, people migrate to cities seeking better livelihoods and living standards. (Một trong những động lực thúc đẩy chính là tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Ở khu vực nông thôn, triển vọng việc làm thường bị giới hạn trong nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhỏ, những việc có thể không mang lại thu nhập đủ sống. Do đó, mọi người di cư đến các thành phố để tìm kế sinh nhai và điều kiện sống tốt hơn.) → C sai.

- Overcrowding in cities can lead to inadequate housing, strained infrastructure, and increased pollution. (Quá tải dân số ở các thành phố có thể dẫn đến tình trạng thiếu nhà ở, cơ sở hạ tầng bị quá tải và ô nhiễm gia tăng.) → D đúng.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the impact of urbanisation on the environment?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Tác giả nhắc đến tác động của đô thị hóa đến môi trường trong đoạn nào?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin: However, rapid urbanisation brings about several challenges. Overcrowding in cities can lead to inadequate housing, strained infrastructure, and increased pollution. The expansion of urban areas often results in the loss of green spaces and agricultural land, impacting food production and the environment. (Tuy nhiên, đô thị hóa nhanh chóng gây ra một số thách thức. Quá tải dân số ở các thành phố có thể dẫn đến tình trạng thiếu nhà ở, cơ sở hạ tầng bị quá tải và ô nhiễm gia tăng. Sự mở rộng các khu đô thị cũng làm mất đi các không gian xanh và đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sản xuất lương thực và môi trường.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss the benefits of urbanisation?

Paragraph 1

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 2

Xem đáp án

Tác giả thảo luận về những lợi ích của đô thị hóa trong đoạn nào?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 3                     C. Đoạn 4                     D. Đoạn 2

Thông tin: Despite these challenges, urbanisation has several positive aspects. Cities are often cultural melting pots, where diverse groups of people interact, leading to vibrant communities and innovation. The concentration of resources and talents in urban areas can drive economic growth and technological advancements. (Mặc dù có những thách thức, đô thị hóa vẫn có một số mặt tích cực. Các thành phố thường là nơi giao thoa văn hóa, nơi các nhóm người đa dạng tương tác với nhau, tạo ra những cộng đồng sôi động và đổi mới. Sự tập trung tài nguyên và nhân tài ở các khu vực đô thị có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công nghệ.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

ĐÔ THỊ HÓA: MỘT HIỆN TƯỢNG ĐANG NỔI LÊN

     Đô thị hóa là quá trình mà các thành phố tăng trưởng, và dân số sống ở khu vực đô thị ngày càng tăng. Hiện tượng này đã tăng đáng kể trong vài thập kỷ qua do nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những động lực thúc đẩy chính là tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Ở khu vực nông thôn, triển vọng việc làm thường bị giới hạn trong nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhỏ, những việc có thể không mang lại thu nhập đủ sống. Do đó, mọi người di cư đến các thành phố để tìm kế sinh nhai và điều kiện sống tốt hơn.

     Thêm vào đó, các khu vực đô thị cung cấp cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến hơn so với các vùng nông thôn. Nhiều gia đình chuyển đến thành phố để con cái họ được tiếp cận nền giáo dục chất lượng cao hơn và có nhiều cơ hội hơn trong tương lai. Việc tiếp cận các bệnh viện và dịch vụ y tế chuyên khoa cũng thu hút mọi người đến các trung tâm đô thị, đặc biệt là ở các quốc gia có hệ thống y tế nông thôn kém phát triển.

     Tuy nhiên, đô thị hóa nhanh chóng gây ra một số thách thức. Quá tải dân số ở các thành phố có thể dẫn đến tình trạng thiếu nhà ở, cơ sở hạ tầng bị quá tải và ô nhiễm gia tăng. Sự mở rộng các khu đô thị cũng làm mất đi các không gian xanh và đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sản xuất lương thực và môi trường. Chính phủ và các nhà quy hoạch đô thị phải giải quyết những vấn đề này để đảm bảo phát triển đô thị bền vững.

     Mặc dù có những thách thức, đô thị hóa vẫn có một số mặt tích cực. Các thành phố thường là nơi giao thoa văn hóa, nơi các nhóm người đa dạng tương tác với nhau, tạo ra những cộng đồng sôi động và đổi mới. Sự tập trung tài nguyên và nhân tài ở các khu vực đô thị có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công nghệ.

Đoạn văn

Read the following passage about green and sustainable tourism and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40. 

     Vietnam’s tourism sector has seen significant growth in recent years, with increasing numbers of both international and domestic visitors. However, this growth has put pressure on the environment and cultural heritage, particularly in rapidly developing tourist destinations. To address these challenges, the country is shifting towards green tourism, emphasizing sustainability and responsibility towards nature and local communities.

     Studies show that many tourists are increasingly conscious of their environmental impact. A 2020 European Commission report found that 82% of EU citizens were willing to adjust their habits to ensure sustainable tourism, such as reducing waste, paying extra to protect the environment, and supporting local communities. Similarly, a survey by Vietnam’s National Administration of Tourism (VNAT) revealed that 76% of international tourists were ready to reduce waste, 62% would buy local products, and 45% preferred eco-friendly travel options like low-impact vehicles and off-peak season visits.

     In Vietnam, the trend towards green tourism is gaining traction, with more tourists seeking outdoor activities that allow them to enjoy nature while minimizing their impact. The COVID-19 pandemic has further motivated domestic tourists to adopt more sustainable travel behaviors, with 88% of them embracing green tourism practices, according to Booking.com.

     [I] Several Vietnamese destinations have pioneered green tourism initiatives. [II] For example, Hoi An has promoted “no plastic waste” hotels and aims to reduce plastic waste by 13-15% annually, targeting zero plastic by 2025. [III] Additionally, green tours such as garbage collection boat tours in Hoi An, cave exploration in Phong Nha-Ke Bang, and turtle watching tours in Con Dao are attracting tourists. [IV]

     Vietnam’s government supports this shift towards sustainability through its National Action Plan on Green Growth (2021-2030) and tourism strategies emphasizing eco-tourism, community-based tourism, and the use of clean energy. Experts suggest that investment in green tourism technologies, promotion of eco-friendly products, and public awareness campaigns are essential to furthering the sustainable tourism agenda.

     Ultimately, green tourism in Vietnam aims to create immersive experiences that benefit both tourists and local communities while preserving the environment for future generations.

Đọc đoạn văn sau đây về du lịch xanh và bền vững và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời tốt nhất cho từng câu hỏi sau đây từ 31 đến 40.       Ngành du lịch Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với số lượng ngày càng nhiều của cả du khách quốc tế và trong nước. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đã gây áp lực lên môi trường và di sản văn hóa, đặc biệt là ở các điểm du lịch đang phát triển nhanh chóng.  Để giải quyết những thách thức này, đất nước đang chuyển sang du lịch xanh, nhấn mạnh tính bền vững và trách nhiệm đối với tự nhiên và cộng đồng địa phương.      Các nghiên cứu cho thấy nhiều khách du lịch đang ngày càng ý thức về tác động môi trường của họ. Một báo cáo của Ủy ban Châu Âu năm 2020 cho thấy 82% công dân EU sẵn sàng điều chỉnh thói quen của họ để đảm bảo du lịch bền vững, như giảm chất thải, trả thêm tiền để bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương. Tương tự, một cuộc khảo sát của Cơ quan Du lịch Quốc gia Việt Nam (VNAT) đã tiết lộ rằng 76% khách du lịch quốc tế đã sẵn sàng giảm chất thải, 62% sẽ mua các sản phẩm địa phương và 45% tùy chọn du lịch thân thiện với môi trường như phương tiện có tác động thấp và các chuyến thăm mùa ngoài cao điểm.      Ở Việt Nam, xu hướng du lịch xanh đang đạt được sức hút, với nhiều khách du lịch tìm kiếm các hoạt động ngoài trời cho phép họ tận hưởng thiên nhiên trong khi giảm thiểu tác động của họ. Đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy khách du lịch trong nước tiếp tục áp dụng các hành vi du lịch bền vững hơn, với 88% trong số họ chấp nhận các hoạt động du lịch xanh, theo Booking.com.      [I] Một số điểm đến của Việt Nam đã đi tiên phong trong các sáng kiến du lịch xanh.  .  [Iv]      Chính phủ Việt Nam ủng hộ sự thay đổi này theo hướng bền vững thông qua kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh (2021-2030) và các chiến lược du lịch nhấn mạnh đến du lịch sinh thái, du lịch dựa vào cộng đồng và sử dụng năng lượng sạch. Các chuyên gia cho rằng đầu tư vào các công nghệ du lịch xanh, quảng bá các sản phẩm thân thiện với môi trường và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết để tiếp tục chương trình nghị sự du lịch bền vững.      Cuối cùng, du lịch xanh ở Việt Nam nhằm tạo ra những trải nghiệm nhập vai có lợi cho cả khách du lịch và cộng đồng địa phương trong khi bảo tồn môi trường cho các thế hệ tương lai. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

In response to these challenges, the country is embracing green tourism, ignoring environmental sustainability and social responsibility towards local communities.

To tackle these issues, the country is moving towards green tourism, focusing on sustainability and being responsible towards both nature and local communities

To overcome these obstacles, the country is adopting green tourism, highlighting its commitment to sustainability and its responsibility to industry and local populations.

The country is switching to green tourism, with an emphasis on sustainable practices and a commitment to protecting endangered species to combat these challenges.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?

A. Để đối phó với những thách thức này, Việt Nam đang chấp nhận du lịch xanh, bỏ qua tính bền vững môi trường và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng địa phương.

B. Để giải quyết những vấn đề này, Việt Nam đang chuyển hướng sang du lịch xanh, tập trung vào tính bền vững và có trách nhiệm đối với thiên nhiên cũng như cộng đồng địa phương.

C. Để vượt qua những thách thức này, Việt Nam đang áp dụng du lịch xanh, nhấn mạnh cam kết đối với tính bền vững và trách nhiệm với ngành công nghiệp và các cộng đồng địa phương.

D. Để đối phó với những thách thức này, Việt Nam đang chuyển sang du lịch xanh, với trọng tâm là các hoạt động bền vững và cam kết bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Câu gạch chân: To address these challenges, the country is shifting towards green tourism, emphasizing sustainability and responsibility towards nature and local communities. (Để giải quyết những thách thức này, Việt Nam đang chuyển hướng sang du lịch xanh, nhấn mạnh vào tính bền vững và trách nhiệm đối với thiên nhiên và cộng đồng địa phương.)

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘conscious’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

aware

worried

nervous

selfish

Xem đáp án

Từ ‘conscious’ trong đoạn 2 có thể thay thế bằng từ ______.

A. aware /əˈweə/ (adj): nhận thức, hiểu biết

B. worried /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng

C. nervous /ˈnɜːvəs/ (adj): lo âu, căng thẳng

D. selfish /ˈselfɪʃ/ (adj): ích kỷ

→ conscious /ˈkɒnʃəs/ (adj): nhận thức được, có ý thức = aware (adj): nhận thức, hiểu biết

Thông tin: Studies show that many tourists are increasingly conscious of their environmental impact. (Các nghiên cứu cho thấy ngày càng có nhiều du khách có ý thức hơn về tác động môi trường của mình.)

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

A majority of tourists are more informed about their environmental impact and are willing to adopt sustainable travel practices.

Tourists are unwilling to change their travel habits and do not support sustainable tourism initiatives.

Tourists in the EU and Vietnam have no interest in reducing their environmental footprint when traveling.

The European Commission and VNAT found that tourists prefer to travel during peak seasons and avoid eco-friendly options.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Phần lớn du khách ngày càng nhận thức rõ hơn về tác động môi trường của mình và sẵn sàng áp dụng các thực hành du lịch bền vững.

B. Du khách không sẵn sàng thay đổi thói quen du lịch và không ủng hộ các sáng kiến du lịch bền vững.

C. Du khách ở EU và Việt Nam không quan tâm đến việc giảm tác động môi trường khi đi du lịch.

D. Ủy ban Châu Âu và VNAT nhận thấy rằng du khách thích đi du lịch vào mùa cao điểm hơn và tránh các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường.

Thông tin: Studies show that many tourists are increasingly conscious of their environmental impact. A 2020 European Commission report found that 82% of EU citizens were willing to adjust their habits to ensure sustainable tourism, such as reducing waste, paying extra to protect the environment, and supporting local communities. Similarly, a survey by Vietnam’s National Administration of Tourism (VNAT) revealed that 76% of international tourists were ready to reduce waste, 62% would buy local products, and 45% preferred eco-friendly travel options like low-impact vehicles and off-peak season visits. (Các nghiên cứu cho thấy ngày càng có nhiều du khách có ý thức hơn về tác động môi trường của mình. Một báo cáo của Ủy ban Châu Âu năm 2020 cho thấy 82% công dân EU sẵn sàng điều chỉnh thói quen của mình để đảm bảo du lịch bền vững, chẳng hạn như giảm lượng rác thải, chi trả thêm để bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương. Tương tự, một cuộc khảo sát của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT) cho thấy 76% du khách quốc tế sẵn sàng giảm rác thải, 62% sẽ mua sản phẩm địa phương, và 45% ưa chuộng các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường như phương tiện giao thông ít tác động đến môi trường và du lịch vào mùa thấp điểm.)

→ Đoạn 2 nói về việc ngày càng nhiều du khách có ý thức bảo vệ môi trường và sẵn sàng thay đổi thói quen du lịch để giảm tác động tiêu cực.

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ in paragraph 3 refers to ______.

sustainable travel behaviors

tourists

outdoor activities

tourism practices

Xem đáp án

Từ ‘them’ trong đoạn 3 chỉ ______.

     A. các hành vi du lịch bền vững                        B. du khách

     C. các hoạt động ngoài trời                                D. các thực hành du lịch

Thông tin: In Vietnam, the trend towards green tourism is gaining traction, with more tourists seeking outdoor activities that allow them to enjoy nature while minimizing their impact. (Ở Việt Nam, xu hướng du lịch xanh đang ngày càng phổ biến, với nhiều du khách tìm kiếm các hoạt động ngoài trời giúp họ tận hưởng thiên nhiên mà vẫn giảm thiểu tác động tiêu cực.)

→ Từ ‘them’ chỉ ‘tourists’ ở phía trước.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a factor related to the growth of green tourism in Vietnam?

The rise of eco-friendly travel options, such as low-impact vehicles and off-peak season visits.

Increased awareness of environmental sustainability among international tourists.

The adoption of sustainable tourism practices by domestic tourists, particularly after the COVID-19 pandemic.

The decline in the number of international tourists due to travel restrictions.

Xem đáp án

Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài là một yếu tố liên quan đến sự phát triển của du lịch xanh ở Việt Nam?

A. Các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường, như phương tiện giao thông ít tác động đến môi trường và du lịch vào mùa thấp điểm tăng lên.

B. Nhận thức về tính bền vững môi trường của du khách quốc tế tăng lên.

C. Việc du khách trong nước áp dụng các hoạt động du lịch bền vững, đặc biệt là sau đại dịch COVID-19.

D. Lượng khách du khách quốc tế giảm do hạn chế đi lại.

Thông tin:

- Studies show that many tourists are increasingly conscious of their environmental impact. A 2020 European Commission report found that 82% of EU citizens were willing to adjust their habits to ensure sustainable tourism, such as reducing waste, paying extra to protect the environment, and supporting local communities. Similarly, a survey by Vietnam’s National Administration of Tourism (VNAT) revealed that 76% of international tourists were ready to reduce waste, 62% would buy local products, and 45% preferred eco-friendly travel options like low-impact vehicles and off-peak season visits. (Các nghiên cứu cho thấy ngày càng có nhiều du khách có ý thức hơn về tác động môi trường của mình. Một báo cáo của Ủy ban Châu Âu năm 2020 cho thấy 82% công dân EU sẵn sàng điều chỉnh thói quen của mình để đảm bảo du lịch bền vững, chẳng hạn như giảm lượng rác thải, chi trả thêm để bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương. Tương tự, một cuộc khảo sát của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT) cho thấy 76% du khách quốc tế sẵn sàng giảm rác thải, 62% sẽ mua sản phẩm địa phương, và 45% ưa chuộng các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường như phương tiện giao thông ít tác động đến môi trường và du lịch vào mùa thấp điểm.) → A, B được đề cập.

- The COVID-19 pandemic has further motivated domestic tourists to adopt more sustainable travel behaviors, with 88% of them embracing green tourism practices, according to Booking.com. (Đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy du khách trong nước áp dụng các hành vi du lịch bền vững hơn, với 88% trong số họ ủng hộ các hoạt động du lịch xanh, theo Booking.com.) → C được đề cập.

- D không có thông tin trong bài.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?

Similarly, Co To Island has implemented rules banning plastic bottles and bags to protect the environment.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 4?

Tương tự, đảo Cô Tô đã triển khai các quy định cấm chai nhựa và túi ni lông để bảo vệ môi trường.

     A. [I]                             B. [II]                            C. [III]                           D. [IV]

* Xét vị trí [III]: Several Vietnamese destinations have pioneered green tourism initiatives. For example, Hoi An has promoted “no plastic waste” hotels and aims to reduce plastic waste by 13-15% annually, targeting zero plastic by 2025. [III] (Một số điểm du lịch tại Việt Nam đã đi đầu trong các sáng kiến du lịch xanh. Ví dụ, Hội An đã quảng bá mô hình khách sạn “không rác thải nhựa” và đặt mục tiêu giảm rác thải nhựa từ 13-15% mỗi năm, hướng tới mục tiêu không rác thải nhựa vào năm 2025. [III])

→ Câu cần điền bắt đầu bằng “Similarly”, cho thấy nó liên quan đến một ví dụ/ý tương tự đã được đề cập trước đó. Câu trước vị trí [III] đưa ra ví dụ về nỗ lực giảm rác thải nhựa ở Hội An. Câu cần điền cũng đề cập đến việc cấm đồ nhựa ở đảo Cô Tô, một ví dụ tương tự. Vì thế câu này nên được đặt ở vị trí [III] ngay sau câu ví dụ về Hội An để đảm bảo tính logic và mạch lạc của đoạn văn.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Vietnam’s tourism sector is facing no environmental challenges despite its growth.

A majority of domestic tourists in Vietnam are unwilling to adopt sustainable travel behaviors.

The Vietnamese government is actively supporting green tourism initiatives and sustainability.

Chính phủ Việt Nam đang tích cực hỗ trợ các sáng kiến du lịch xanh và tính bền vững.

International tourists in Vietnam are not concerned about the impact of tourism on the environment.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Mặc dù tăng trưởng, ngành du lịch Việt Nam không phải đối mặt với thách thức môi trường nào.

B. Phần lớn du khách trong nước ở Việt Nam chưa sẵn sàng áp dụng các hành vi du lịch bền vững.

C. Chính phủ Việt Nam đang tích cực hỗ trợ các sáng kiến và tính bền vững của du lịch xanh.

D. Du khách quốc tế ở Việt Nam không quan tâm đến tác động của du lịch đối với môi trường.

Thông tin:

- Vietnam’s tourism sector has seen significant growth in recent years, with increasing numbers of both international and domestic visitors. However, this growth has put pressure on the environment and cultural heritage, particularly in rapidly developing tourist destinations. (Ngành du lịch Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với số lượng khách quốc tế và nội địa ngày càng tăng. Tuy nhiên, sự phát triển này đã tạo ra áp lực đối với môi trường và di sản văn hóa, đặc biệt là ở các điểm du lịch phát triển nhanh chóng.) → A sai.

- In Vietnam, the trend towards green tourism is gaining traction, with more tourists seeking outdoor activities that allow them to enjoy nature while minimizing their impact. The COVID-19 pandemic has further motivated domestic tourists to adopt more sustainable travel behaviors, with 88% of them embracing green tourism practices, according to Booking.com. (Ở Việt Nam, xu hướng du lịch xanh đang ngày càng phổ biến, với nhiều du khách tìm kiếm các hoạt động ngoài trời giúp họ tận hưởng thiên nhiên mà vẫn giảm thiểu tác động tiêu cực. Đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy du khách trong nước áp dụng các hành vi du lịch bền vững hơn, với 88% trong số họ ủng hộ các hoạt động du lịch xanh, theo Booking.com.) → B sai.

- Vietnam’s government supports this shift towards sustainability through its National Action Plan on Green Growth (2021-2030) and tourism strategies emphasizing eco-tourism, community-based tourism, and the use of clean energy. (Chính phủ Việt Nam đang hỗ trợ chuyển đổi sang du lịch bền vững thông qua Kế hoạch Hành động Quốc gia về Tăng trưởng Xanh (2021-2030) và các chiến lược du lịch nhấn mạnh vào du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và sử dụng năng lượng sạch.) → C đúng.

- Similarly, a survey by Vietnam’s National Administration of Tourism (VNAT) revealed that 76% of international tourists were ready to reduce waste, 62% would buy local products, and 45% preferred eco-friendly travel options like low-impact vehicles and off-peak season visits. (Tương tự, một cuộc khảo sát của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT) cho thấy 76% du khách quốc tế sẵn sàng giảm rác thải, 62% sẽ mua sản phẩm địa phương, và 45% ưa chuộng các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường như phương tiện giao thông ít tác động đến môi trường và du lịch vào mùa thấp điểm.) → D sai.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘immersive’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.

superficial

engaging

involving

interactive

Xem đáp án

Từ ‘immersive’ trong đoạn 5 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

A. superficial /ˌsuːpəˈfɪʃl/ (adj): hời hợt, nông cạn

B. engaging /ɪnˈɡeɪdʒɪŋ/ (adj): hấp dẫn, lôi cuốn

C. involving /ɪnˈvɒlvɪŋ/ (adj): liên quan, hấp dẫn

D. interactive /ˌɪntərˈæktɪv/ (adj): mang tính tương tác

→ immersive /ɪˈmɜːsɪv/ (adj): đắm chìm, sâu sắc >< superficial (adj): hời hợt, nông cạn

Thông tin: Ultimately, green tourism in Vietnam aims to create immersive experiences that benefit both tourists and local communities while preserving the environment for future generations. (Cuối cùng, du lịch xanh ở Việt Nam hướng đến việc tạo ra những trải nghiệm sâu sắc, mang lại lợi ích cho cả du khách và cộng đồng địa phương, đồng thời bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.)

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Green tourism in Vietnam is mostly driven by the Vietnamese government’s policies.

Most tourists in Vietnam prefer visiting crowded destinations to enjoy a variety of services.

The COVID-19 pandemic has had no impact on the growth of green tourism in Vietnam.

Tourists are increasingly interested in sustainable travel practices to protect the environment.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?

A. Du lịch xanh ở Việt Nam chủ yếu được thúc đẩy bởi các chính sách của chính phủ Việt Nam.

B. Hầu hết du khách ở Việt Nam thích đến các điểm đến đông đúc để tận hưởng các dịch vụ đa dạng hơn.

C. Đại dịch COVID-19 không có tác động đến sự phát triển của du lịch xanh ở Việt Nam.

D. Du khách ngày càng quan tâm đến các thực hành du lịch bền vững để bảo vệ môi trường.

* Xét các đáp án:

- A sai ở ‘mostly’ vì mặc dù chính phủ Việt Nam có hỗ trợ du lịch xanh (được nhắc đến trong đoạn 5), nhưng bài đọc cũng đề cập rằng xu hướng du lịch xanh chủ yếu xuất phát từ ý thức của du khách về tác động môi trường.

- B không có thông tin trong bài đọc.

- C sai vì bài đọc nói rõ rằng COVID-19 đã thúc đẩy khách du lịch trong nước áp dụng hành vi du lịch xanh hơn (đoạn 3).

- D đúng vì đoạn 2 nói rằng nhiều du khách ý thức về tác động môi trường của họ và sẵn sàng thay đổi thói quen để du lịch bền vững.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Vietnam’s tourism industry is expanding rapidly, with the government prioritizing green tourism efforts to promote sustainability, protect the environment, and support local communities.

The increase in international tourists to Vietnam has led to environmental challenges, and the government is struggling to address them with minimal success.

Vietnam is shifting towards green tourism by emphasizing eco-friendly travel options, and tourists are increasingly adopting sustainable behaviors.

Việt Nam đang chuyển sang du lịch xanh bằng cách nhấn mạnh các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường và khách du lịch đang ngày càng áp dụng các hành vi bền vững.

Green tourism in Vietnam is only popular among international tourists, with limited interest from domestic travelers.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bài đọc?

A. Ngành du lịch Việt Nam đang mở rộng nhanh chóng, với việc chính phủ ưu tiên các nỗ lực du lịch xanh nhằm thúc đẩy tính bền vững, bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương.

B. Lượng du khách quốc tế đến Việt Nam tăng đã đặt ra nhiều thách thức về môi trường, và chính phủ đang vật lộn giải quyết chúng nhưng chưa đạt được nhiều thành công.

C. Việt Nam đang chuyển hướng sang du lịch xanh với trọng tâm là các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường, và du khách đang áp dụng các hành vi bền vững ngày càng nhiều hơn.

D. Du lịch xanh ở Việt Nam chỉ được du khách quốc tế ưa chuộng, ít được du khách trong nước quan tâm.

* Xét các đáp án:

- A có một phần đúng, nhưng chưa đầy đủ vì bài đọc không chỉ nhấn mạnh vai trò của chính phủ mà còn đề cập đến ý thức của du khách.

- B sai vì bài đọc không nói rằng chính phủ đang vật lộn giải quyết các vấn đề về môi trường, nhưng chưa đạt được nhiều thành công. Ngược lại, chính phủ đang tích cực thúc đẩy du lịch xanh và các sáng kiến bền vững.

- C đúng vì bài đọc nói về việc Việt Nam đang hướng đến du lịch xanh và du khách (cả trong nước và quốc tế) cũng đang thay đổi hành vi theo hướng bền vững.

- In Vietnam, the trend towards green tourism is gaining traction, with more tourists seeking outdoor activities that allow them to enjoy nature while minimizing their impact. The COVID-19 pandemic has further motivated domestic tourists to adopt more sustainable travel behaviors, with 88% of them embracing green tourism practices, according to Booking.com. (Ở Việt Nam, xu hướng du lịch xanh đang ngày càng phổ biến, với nhiều du khách tìm kiếm các hoạt động ngoài trời giúp họ tận hưởng thiên nhiên mà vẫn giảm thiểu tác động tiêu cực. Đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy du khách trong nước áp dụng các hành vi du lịch bền vững hơn, với 88% trong số họ ủng hộ các hoạt động du lịch xanh, theo Booking.com.) → D sai so với thông tin trong bài đọc.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

     Ngành du lịch Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với số lượng khách quốc tế và nội địa ngày càng tăng. Tuy nhiên, sự phát triển này đã tạo ra áp lực đối với môi trường và di sản văn hóa, đặc biệt là ở các điểm du lịch phát triển nhanh chóng. Để giải quyết những thách thức này, Việt Nam đang chuyển hướng sang du lịch xanh, nhấn mạnh vào tính bền vững và trách nhiệm đối với thiên nhiên và cộng đồng địa phương.

     Các nghiên cứu cho thấy ngày càng có nhiều du khách có ý thức hơn về tác động môi trường của mình. Một báo cáo của Ủy ban Châu Âu năm 2020 cho thấy 82% công dân EU sẵn sàng điều chỉnh thói quen của mình để đảm bảo du lịch bền vững, chẳng hạn như giảm lượng rác thải, chi trả thêm để bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương. Tương tự, một cuộc khảo sát của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT) cho thấy 76% du khách quốc tế sẵn sàng giảm rác thải, 62% sẽ mua sản phẩm địa phương, và 45% ưa chuộng các lựa chọn du lịch thân thiện với môi trường như phương tiện giao thông ít tác động đến môi trường và du lịch vào mùa thấp điểm.

     Ở Việt Nam, xu hướng du lịch xanh đang ngày càng phổ biến, với nhiều du khách tìm kiếm các hoạt động ngoài trời giúp họ tận hưởng thiên nhiên mà vẫn giảm thiểu tác động tiêu cực. Đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy du khách trong nước áp dụng các hành vi du lịch bền vững hơn, với 88% trong số họ ủng hộ các hoạt động du lịch xanh, theo Booking.com.

     Một số điểm du lịch tại Việt Nam đã đi đầu trong các sáng kiến du lịch xanh. Ví dụ, Hội An đã quảng bá mô hình khách sạn “không rác thải nhựa” và đặt mục tiêu giảm rác thải nhựa từ 13-15% mỗi năm, hướng tới mục tiêu không rác thải nhựa vào năm 2025. Tương tự, đảo Cô Tô đã triển khai các quy định cấm chai nhựa và túi ni lông để bảo vệ môi trường. Ngoài ra, các tour du lịch xanh như tour nhặt rác bằng thuyền tại Hội An, khám phá hang động ở Phong Nha-Kẻ Bàng và tour ngắm rùa ở Côn Đảo đang thu hút nhiều du khách.  

     Chính phủ Việt Nam đang hỗ trợ chuyển đổi sang du lịch bền vững thông qua Kế hoạch Hành động Quốc gia về Tăng trưởng Xanh (2021-2030) và các chiến lược du lịch nhấn mạnh vào du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và sử dụng năng lượng sạch. Các chuyên gia cho rằng việc đầu tư vào công nghệ du lịch xanh, quảng bá các sản phẩm thân thiện với môi trường và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng là những điều cần thiết để thúc đẩy chương trình du lịch bền vững.

     Cuối cùng, du lịch xanh ở Việt Nam hướng đến việc tạo ra những trải nghiệm sâu sắc, mang lại lợi ích cho cả du khách và cộng đồng địa phương, đồng thời bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.