Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 26)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 26)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT77 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

JOB ADVERTISEMENT: OFFICE ASSISTANT!

     We are searching for a dedicated and (1) ______ office assistant to join our team. You will have the opportunity to grow and learn in a(n) (2) ______ where your ideas and contributions will be valued. The candidate (3) ______ in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, and client support. You will also have some downtime, so you can even (4) ______ a nap during longer breaks! To apply, simply fill in an application form and send it (5) ______ our HR department. We offer a great work-life balance and a chance to grow with our team. Don’t hesitate (6) ______ and join our dynamic company culture!

     * Contact Us: Email your application to hr@company.com or call us at (415) 987-6543 for more information.

1. Trắc nghiệm
1 điểm
We are searching for a dedicated and (1) ______ office assistant to join our team.

energy

energetic

energetically

energize

Xem đáp án

A. energy /ˈenədʒi/ (n): năng lượng

B. energetic /ˌenəˈdʒetɪk/ (adj): tràn đầy năng lượng

C. energetically /ˌenəˈdʒetɪkli/ (adv): một cách tràn đầy năng lượng

D. energize /ˈenədʒaɪz/ (v): tiếp thêm năng lượng

- Từ cần điền phải bổ nghĩa cho danh từ ‘office assistant’ (trợ lý văn phòng), do đó cần một tính từ. ‘Energetic’ (tràn đầy năng lượng) phù hợp vì nó mô tả một người có sự năng động và nhiệt huyết trong công việc.

Dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và tràn đầy năng lượng để gia nhập đội ngũ của chúng tôi.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
You will have the opportunity to grow and learn in a(n) (2) ______ where your ideas and contributions will be valued.

environment office vibrant

office vibrant environment

vibrant environment office

vibrant office environment

Xem đáp án

- Ta có cụm danh từ ghép đúng: office environment – môi trường văn phòng

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘vibrant’ phải đứng trước cụm danh từ ‘office environment’

→ trật tự đúng: vibrant office environment

Dịch: Bạn sẽ có cơ hội phát triển và học hỏi trong một môi trường văn phòng sôi động, nơi mà ý tưởng và đóng góp của bạn được trân trọng.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
The candidate (3) ______ in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, and client support

who thrive

is thriving

thriving

thrive

Xem đáp án

- Ta nhận thấy ‘will assist’ là động từ của chủ ngữ ‘The candidate’ và là động từ chính của toàn bộ câu.

→ Chỗ trống phải là một MĐQH để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘The candidate’ phía trước.

- ‘is thriving’ là động từ đang chia thì hiện tại tiếp diễn, ta không thể điền vào chỗ trống đáp án B được do một câu không thể có hai động từ chính mà không có từ nối.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’ nếu có, đưa động từ chính về dạng V-ing.

Mệnh đề đầy đủ: The candidate who thrives in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, and client support.

Rút gọn: The candidate thriving in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, and client support.

→ Đáp án A, D sai; C đúng.

Dịch: Ứng viên phù hợp với với môi trường làm việc có nhịp độ nhanh sẽ hỗ trợ việc lên lịch, trả lời cuộc gọi và chăm sóc khách hàng.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
You will also have some downtime, so you can even (4) ______ a nap during longer breaks!

take

do

keep

make

Xem đáp án

Ta có cụm từ: take a nap – ngủ trưa, chợp mắt

Dịch: Bạn cũng sẽ có thời gian nghỉ ngơi, vì vậy bạn thậm chí có thể chợp mắt một chút trong những giờ nghỉ dài hơn!

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
To apply, simply fill in an application form and send it (5) ______ our HR department.

for

to

from

on

Xem đáp án

Cấu trúc: send something to someone – gửi cái gì đến ai

Dịch: Để ứng tuyển, chỉ cần điền vào mẫu đơn và gửi đến bộ phận nhân sự của chúng tôi.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t hesitate (6) ______ and join our dynamic company culture!

to apply

apply

to applying

applying

Xem đáp án

Cấu trúc: hesitate to do something – do dự/ ngần ngại làm gì

Dịch: Đừng ngần ngại ứng tuyển và gia nhập văn hóa công ty năng động của chúng tôi!

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

JOB ADVERTISEMENT: OFFICE ASSISTANT!

     We are searching for a dedicated and energetic office assistant to join our team. You will have the opportunity to grow and learn in a vibrant office environment where your ideas and contributions will be valued. The candidate thriving in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, and client support. You will also have some downtime, so you can even take a nap during longer breaks! To apply, simply fill in an application form and send it to our HR department. We offer a great work-life balance and a chance to grow with our team. Don’t hesitate to apply and join our dynamic company culture!

     * Contact Us: Email your application to hr@company.com or call us at (415) 987-6543 for more information.

Dịch bài đọc:

TUYỂN DỤNG TRỢ LÝ VĂN PHÒNG!

     Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và tràn đầy năng lượng để gia nhập đội ngũ của chúng tôi. Bạn sẽ có cơ hội phát triển và học hỏi trong một môi trường văn phòng sôi động, nơi mà ý tưởng và đóng góp của bạn được trân trọng. Ứng viên phù hợp với với môi trường làm việc có nhịp độ nhanh sẽ hỗ trợ việc lên lịch, trả lời cuộc gọi và chăm sóc khách hàng. Bạn cũng sẽ có thời gian nghỉ ngơi, vì vậy bạn thậm chí có thể chợp mắt một chút trong những giờ nghỉ dài hơn! Để ứng tuyển, chỉ cần điền vào mẫu đơn và gửi đến bộ phận nhân sự của chúng tôi. Chúng tôi mang đến sự cân bằng tuyệt vời giữa công việc và cuộc sống cùng cơ hội phát triển với đội ngũ của chúng tôi. Đừng ngần ngại ứng tuyển và gia nhập văn hóa công ty năng động của chúng tôi!

     * Liên hệ với chúng tôi: Gửi đơn ứng tuyển qua email hr@company.com hoặc gọi (415) 987-6543 để biết thêm thông tin.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Empower Your Mind: The Importance of Lifelong Learning

Knowledge is a journey, not a destination!

* The Value of Education

In today’s rapidly changing world, continuous learning is essential to (7) ______ with new developments and enhance our skills. Many people overlook opportunities to learn outside traditional settings, which can limit personal growth. Embracing education can open doors to new (8) ______ and opportunities.

* What We Can Do:

• Take online courses. Explore various subjects and expand your skill set through accessible online (9) ______. This flexibility allows you to learn at your own pace and convenience.

• Join community classes. Participate in local workshops or courses to meet others and develop new interests, (10) ______ your current skill level. Engaging with a group can foster connections and provide support to (11) ______.

Read regularly. Make it a habit to read books, articles, or blogs related to your interests. This not only (12) ______ your knowledge but also encourages critical thinking and reflection.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
In today’s rapidly changing world, continuous learning is essential to (7) ______ with new developments and enhance our skills.

catch up

make up

keep up

put up

Xem đáp án

A. catch up with (phr. v): theo kịp, bắt kịp (sau một khoảng thời gian bị tụt lại phía sau)

B. make up (phr. v): bù đắp, tạo ra → make up (with someone): làm lành, hòa giải với ai đó sau khi cãi nhau

C. keep up with (phr. v): theo kịp, bắt kịp (tốc độ của sự thay đổi, không bị tụt lại)

D. put up with (somebody/something) (phr. v): chịu đựng ai/cái gì

- Ta thấy phía sau chỗ trống là cụm danh từ ‘new developments’ (những tiến bộ mới) nên ta dùng cụm động từ ‘keep up with’ là phù hợp.

Dịch: Trong thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay, việc học tập liên tục là điều cần thiết để bắt kịp những tiến bộ mới và nâng cao kỹ năng của chúng ta.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Embracing education can open doors to new (8) ______ and opportunities.

qualifications

experiences

experiments

aspects

Xem đáp án

A. qualifications /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃnz/ (n): trình độ chuyên môn

B. experiences /ɪkˈspɪəriənsɪz/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm

C. experiments /ɪkˈsperɪmənts/ (n): thí nghiệm, thử nghiệm

D. aspects /ˈæspekts/ (n): khía cạnh

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘qualifications’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Việc tiếp thu kiến thức có thể mở ra cánh cửa đạt được trình độ chuyên môn và cơ hội mới.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Explore various subjects and expand your skill set through accessible online (9) ______.

stations

basements

structures

platforms

Xem đáp án

A. stations /ˈsteɪʃnz/ (n): nhà ga

B. basements /ˈbeɪsmənts/ (n): tầng hầm

C. structures /ˈstrʌktʃə(r)z/ (n): cấu trúc

D. platforms /ˈplætfɔːmz/ (n): nền tảng

- online platforms (n. phr): các nền tảng trực tuyến, phù hợp với ngữ cảnh của bài.

Dịch: Khám phá nhiều lĩnh vực khác nhau và mở rộng bộ kỹ năng của bạn thông qua các nền tảng trực tuyến có thể truy cập.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Participate in local workshops or courses to meet others and develop new interests, (10) ______ your current skill level.

in addition to

on account of

regardless of

instead of

Xem đáp án

A. in addition to: ngoài ra, bên cạnh đó

B. on account of: bởi vì

C. regardless of: bất kể

D. instead of: thay vì

- Dựa vào ngữ cảnh, ‘regardless of’ là đáp án phù hợp.

Dịch: Tham gia các hội thảo hoặc khóa học tại địa phương để gặp gỡ mọi người và phát triển những sở thích mới, bất kể trình độ kỹ năng hiện tại của bạn.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Engaging with a group can foster connections and provide support to (11) ______.

others

other

the other

another

Xem đáp án

A. others: những cái khác/những người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

B. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác

C. - the other: thay thế danh từ để chỉ người/vật còn lại đã xác định, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

     - the other + N (số ít/số nhiều): người/vật còn lại trong hai hoặc một nhóm nhỏ đã xác định

D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác

- Ta nhận thấy phía sau chỗ trống không có danh từ đi kèm → loại B và D.

- Dựa vào nghĩa, ta chọn ‘others’.

Dịch: Việc học tập theo nhóm có thể giúp kết nối và hỗ trợ những người khác.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
This not only (12) ______ your knowledge but also encourages critical thinking and reflection.

advances

promotes

lengthens

broadens

Xem đáp án

A. advance /ədˈvɑːns/ (v): phát triển, tiến bộ

B. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy

C. lengthen /ˈleŋkθən/ (v): kéo dài

D. broaden /ˈbrɔːdn/ (v): mở rộng

- Ta có cụm từ: broaden one’s knowledge: mở rộng kiến thức

Dịch: Điều này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn khuyến khích tư duy phản biện và suy ngẫm.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Empower Your Mind: The Importance of Lifelong Learning

Knowledge is a journey, not a destination!

* The Value of Education

In today’s rapidly changing world, continuous learning is essential to keep up with new developments and enhance our skills. Many people overlook opportunities to learn outside traditional settings, which can limit personal growth. Embracing education can open doors to new qualifications and opportunities.

* What We Can Do:

Take online courses. Explore various subjects and expand your skill set through accessible online platforms. This flexibility allows you to learn at your own pace and convenience.

Join community classes. Participate in local workshops or courses to meet others and develop new interests, regardless of your current skill level. Engaging with a group can foster connections and provide support to others.

Read regularly. Make it a habit to read books, articles, or blogs related to your interests. This not only broadens your knowledge but also encourages critical thinking and reflection.

Dịch bài đọc:

Trau Dồi Trí Óc Của Bạn: Tầm Quan Trọng Của Việc Học Tập Suốt Đời

Kiến thức là một hành trình, không phải là một đích đến!

* Giá trị của giáo dục

Trong thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay, việc học tập liên tục là điều cần thiết để bắt kịp những tiến bộ mới và nâng cao kỹ năng của chúng ta. Nhiều người bỏ lỡ các cơ hội học tập ngoài môi trường học tập chính quy, điều này có thể hạn chế sự phát triển cá nhân. Việc tiếp thu kiến thức có thể mở ra cánh cửa đạt được trình độ chuyên môn và cơ hội mới.

* Chúng ta có thể làm gì?

Tham gia các khóa học trực tuyến. Khám phá nhiều lĩnh vực khác nhau và mở rộng bộ kỹ năng của bạn thông qua các nền tảng trực tuyến có thể truy cập. Sự linh hoạt của các khóa học trực tuyến cho phép bạn học theo tốc độ và thời gian thuận tiện của riêng mình.

Tham gia các lớp học cộng đồng. Tham gia các hội thảo hoặc khóa học tại địa phương để gặp gỡ mọi người và phát triển những sở thích mới, bất kể trình độ kỹ năng hiện tại của bạn. Việc học tập theo nhóm có thể giúp kết nối và hỗ trợ những người khác.

Đọc thường xuyên. Hình thành thói quen đọc sách, báo hoặc blog liên quan đến sở thích của bạn. Điều này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn khuyến khích tư duy phản biện và suy ngẫm.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Linda: They all sound fun. I’ll try to join all of them if I can.

b. Nam: I can see it on the map. It’s an open booth and it looks huge! Visitors can play Vietnamese traditional games such as tug of war and bamboo dancing.

c. Linda: But where’s the Vietnamese booth?

a-b-c

b-c-a

c-b-a

a-c-b

a-c-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Linda: But where’s the Vietnamese booth?

b. Nam: I can see it on the map. It’s an open booth and it looks huge! Visitors can play Vietnamese traditional games such as tug of war and bamboo dancing.

a. Linda: They all sound fun. I’ll try to join all of them if I can.

Dịch:

c. Linda: Nhưng gian hàng Việt Nam ở đâu vậy?

b. Nam: Mình có thể thấy nó trên bản đồ. Đó là một gian hàng mở và trông rất lớn! Khách tham quan có thể chơi các trò chơi dân gian Việt Nam như kéo co và múa sạp.

a. Linda: Nghe có vẻ vui đấy. Mình sẽ cố gắng tham gia tất cả nếu có thể.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Mark: I was thinking about that new Italian place downtown. I’ve heard their pasta is amazing.
b. Jenny: Ooh, Italian sounds perfect! Should we make a reservation just in case?

c. Mark: Hey Jenny, do you feel like going out for dinner tonight?

d. Mark: Good idea, I’ll call them now. Let’s aim for 7 p.m.?

e. Jenny: That sounds great! Do you have any place in mind?

(Adapted from i-Learn Smart World)

c-e-a-b-d

c-b-e-a-d

b-c-a-e-d

a-c-b-e-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Mark: Hey Jenny, do you feel like going out for dinner tonight?

e. Jenny: That sounds great! Do you have any place in mind?

a. Mark: I was thinking about that new Italian place downtown. I’ve heard their pasta is amazing.

b. Jenny: Ooh, Italian sounds perfect! Should we make a reservation just in case?

d. Mark: Good idea, I’ll call them now. Let’s aim for 7 p.m.?

Dịch:

c. Mark: Này Jenny, cậu có muốn ra ngoài ăn tối nay không?

e. Jenny: Nghe hay đấy! Cậu nghĩ ra quán nào chưa?

a. Mark: Mình đang nghĩ đến quán Ý mới ở trung tâm thành phố. Nghe nói mì pasta ở đó ngon lắm.

b. Jenny: Ôi, món Ý thì tuyệt quá! Chúng ta có nên đặt chỗ trước không nhỉ?

d. Mark: Ý hay đó, để mình gọi ngay. Hẹn 7 giờ tối nhé?

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Lucy,

a. You will have to budget for flights, accommodations, and daily expenses.

b. You should research affordable options and plan your itinerary wisely, and I can help you find some great deals!

c. I heard you were thinking of visiting Italy this summer.

d. However, traveling can be a rewarding experience that broadens your horizons.

e. It sounds like a fantastic idea, but have you considered the costs involved in your trip? Write back soon!

James

c-a-d-e-b

b-e-c-a-d

c-e-a-d-b

c-d-e-a-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Lucy,

c. I heard you were thinking of visiting Italy this summer.

e. It sounds like a fantastic idea, but have you considered the costs involved in your trip?

a. You will have to budget for flights, accommodations, and daily expenses.

d. However, traveling can be a rewarding experience that broadens your horizons.

b. You should research affordable options and plan your itinerary wisely, and I can help you find some great deals!

Write back soon!

James

Dịch:

Chào Lucy,

c. Mình nghe nói cậu đang định đi du lịch Ý vào mùa hè này.

e. Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời, nhưng cậu đã tính đến chi phí cho chuyến đi chưa?

a. Cậu sẽ phải tính toán ngân sách cho vé máy bay, chỗ ở và chi tiêu hàng ngày.

d. Tuy nhiên, du lịch có thể là một trải nghiệm bổ ích giúp mở mang tầm nhìn.

b. Cậu nên tìm hiểu các lựa chọn hợp túi tiền và lên lộ trình kỹ lưỡng, mình có thể giúp cậu tìm một số ưu đãi tốt!

Viết thư lại sớm nhé!

James

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Running a small business requires long hours and constant dedication, but seeing the positive feedback from customers makes it all worthwhile.

b. Launching my own online bakery was a dream I had for years, and in 2024, I finally took the leap.

c. There have been tough days, especially during peak seasons, but I’ve learned to handle stress and adapt quickly.

d. In the end, building something from scratch and watching it grow has been one of the most satisfying experiences of my life.

e. From designing the website to experimenting with unique recipes, I’ve put my heart and soul into every aspect of the business.

a-c-e-b-d

b-e-a-c-d

e-c-b-a-d

c-e-b-a-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Launching my own online bakery was a dream I had for years, and in 2024, I finally took the leap.

e. From designing the website to experimenting with unique recipes, I’ve put my heart and soul into every aspect of the business.

a. Running a small business requires long hours and constant dedication, but seeing the positive feedback from customers makes it all worthwhile.

c. There have been tough days, especially during peak seasons, but I’ve learned to handle stress and adapt quickly.

d. In the end, building something from scratch and watching it grow has been one of the most satisfying experiences of my life.

Dịch:

b. Mở một tiệm bánh trực tuyến là ước mơ của tôi trong nhiều năm, và năm 2024, cuối cùng tôi đã mạo hiểm thực hiện nó.

e. Từ việc thiết kế trang web đến thử nghiệm những công thức mới lạ, tôi đã đặt cả tâm huyết vào mọi khía cạnh của công việc kinh doanh.

a. Việc điều hành một doanh nghiệp nhỏ đòi hỏi phải làm việc nhiều giờ và luôn tận tâm, nhưng khi nhận được những phản hồi tích cực từ khách hàng, tất cả đều rất xứng đáng.

c. Đã có những ngày rất căng thẳng, đặc biệt là vào mùa cao điểm, nhưng tôi đã học cách xử lý áp lực và thích nghi nhanh chóng.

d. Cuối cùng, việc xây dựng một thứ từ con số không và chứng kiến nó phát triển là một trong những trải nghiệm thỏa mãn nhất trong cuộc đời tôi.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. The highlight of the festival was the performance by the famous rock band “Thunder Strike” on Saturday night.

b. Last weekend, thousands of music fans gathered in Central Park for the annual Summer Beats Festival.

c. Despite the large crowds, the event was well-organized, with plenty of food stalls and clean facilities.

d. Visitors enjoyed a variety of music genres, from pop and rock to jazz and electronic dance music.

e. The three-day event featured both local and international artists performing on four different stages.

b-e-d-a-c

a-b-c-d-e

b-d-e-c-a

e-b-d-c-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Last weekend, thousands of music fans gathered in Central Park for the annual Summer Beats Festival.

e. The three-day event featured both local and international artists performing on four different stages.

d. Visitors enjoyed a variety of music genres, from pop and rock to jazz and electronic dance music.

a. The highlight of the festival was the performance by the famous rock band “Thunder Strike” on Saturday night.

c. Despite the large crowds, the event was well-organized, with plenty of food stalls and clean facilities.

Dịch:

b. Cuối tuần trước, hàng nghìn người hâm mộ âm nhạc đã tụ tập tại Công viên Trung tâm để tham dự Lễ hội Summer Beats hàng năm.

e. Sự kiện kéo dài ba ngày này có sự tham gia của các nghệ sĩ trong nước và quốc tế, biểu diễn trên bốn sân khấu khác nhau.

d. Khách tham quan đã thưởng thức nhiều thể loại âm nhạc khác nhau, từ pop, rock đến jazz và nhạc điện tử.

a. Điểm nhấn của lễ hội là màn trình diễn của ban nhạc rock nổi tiếng “Thunder Strike” vào tối thứ Bảy.

c. Mặc dù có đông người tham dự, sự kiện vẫn được tổ chức rất tốt, với nhiều quầy bán đồ ăn và cơ sở vật chất sạch sẽ.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage about humanoid robots and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, (18) ______. She made her debut at the CEATEC electronics show in Japan in 2014, showcasing her ability to communicate and interact in ways that closely mimic human behavior. Her design combines cutting-edge robotics and artificial intelligence (AI) technology (19) ______. ChihiraAico is capable of speaking multiple languages, engaging with people at exhibitions, and even providing directions at shopping malls and tourist centers.

     (20) ______, ChihiraAico and robots like her are intended to bridge the gap between humans and machines, offering personalized services and enhancing customer experiences. She is equipped with sensors, voice recognition software, and realistic facial expressions (21) ______. This enables her to respond naturally to questions, recognize emotional cues, and perform practical tasks like delivering information to visitors

     As AI technology continues to evolve, (22) ______. In the future, humanoid robots may become indispensable helpers in various public and private sectors, bringing unprecedented levels of convenience and interaction to our lives. 

 (Adapted from https://www.therobotreport.com/)

18. Trắc nghiệm
1 điểm
ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, (18) ______.

making its primary debut in commercial software development

that replaces industrial robots in manufacturing facilities

developed as a project aimed at healthcare and service industries

which was built specifically for factory automation

Xem đáp án

A. xuất hiện lần đầu tiên trong lĩnh vực phát triển phần mềm thương mại

→ Sai vì trong bài đề cập ChihiraAico là một robot nữ nên dùng đại từ sở hữu ‘its’ không phù hợp, ‘commercial software development’ (lĩnh vực phát triển phần mềm thương mại) cũng không liên quan đến nội dung bài.

B. ChihiraAico thay thế người máy công nghiệp trong các cơ sở sản xuất

→ Đây là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho ‘ChihiraAico’, tuy nhiên đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có chứa dấu phẩy) nên dùng đại từ quan hệ ‘that’ là không phù hợp.

C. được phát triển như một dự án hướng đến ngành chăm sóc sức khỏe và dịch vụ

→ Đây là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho ‘ChihiraAico’: ‘developed’ là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ ‘which was developed’. Nghĩa phù hợp.

D. ChihiraAico được thiết kế đặc biệt cho tự động hóa trong nhà máy

→ Nghĩa không phù hợp.

Dịch: ChihiraAico là một robot hình người tiên tiến do Toshiba thiết kế, được phát triển như một dự án hướng đến ngành chăm sóc sức khỏe và dịch vụ.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Her design combines cutting-edge robotics and artificial intelligence (AI) technology (19) ______.

allowing her to perform repetitive tasks without fatigue

meant to increase efficiency in industrial production lines

designed for wide-scale manufacturing improvements

enabling her to communicate and display human-like emotions

Xem đáp án

A. cho phép cô thực hiện những công việc lặp đi lặp lại mà không mệt mỏi

B. nhằm tăng hiệu quả trong dây chuyền sản xuất công nghiệp

C. được thiết kế để cải tiến sản xuất trên quy mô rộng

D. cho phép cô giao tiếp và thể hiện những cảm xúc như con người

→ Xét về nghĩa, đáp án D đúng vì nó kết nối với mô tả về khả năng giao tiếp và tương tác theo cách mô phỏng gần giống hành vi của con người của robot (her ability to communicate and interact in ways that closely mimic human behavior) ở câu trước.

Dịch: Thiết kế của cô kết hợp công nghệ robot và trí tuệ nhân tạo (AI) tiên tiến, cho phép cô giao tiếp và thể hiện những cảm xúc như con người.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm
(20) ______, ChihiraAico and robots like her are intended to bridge the gap between humans and machines

Unlike other industrial models

Though initially limited in usage

Beyond simple programmed responses

Built to provide manual labor solutions

Xem đáp án

A. Không giống như những dòng robot công nghiệp khác

B. Mặc dù ban đầu còn hạn chế về cách sử dụng

C. Ngoài những phản ứng được lập trình đơn giản

D. Được thiết kế nhằm cung cấp các giải pháp lao động chân tay

→ Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C phù hợp nhất.

Dịch: Ngoài những phản ứng được lập trình đơn giản, ChihiraAico và những người máy như cô có mục đích thu hẹp khoảng cách giữa con người và máy móc, mang đến các dịch vụ được cá nhân hóa và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
She is equipped with sensors, voice recognition software, and realistic facial expressions (21) ______.

to enhance user comfort and interaction with artificial systems

contributing to machine learning through repetitive tasks

for recognizing patterns in industrial environments

thus eliminating all forms of human interaction from daily life

Xem đáp án

A. để tăng cường sự thoải mái của người dùng và tương tác với các hệ thống nhân tạo

B. góp phần vào việc học máy thông qua những công việc lặp đi lặp lại

C. để nhận dạng mẫu trong môi trường công nghiệp

D. từ đó loại bỏ mọi hình thức tương tác giữa con người ra khỏi cuộc sống hàng ngày

→ Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A phù hợp nhất.

Dịch: Cô được trang bị các cảm biến, phần mềm nhận diện giọng nói và biểu cảm gương mặt chân thực để tăng cường sự thoải mái của người dùng và tương tác với các hệ thống nhân tạo.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
As AI technology continues to evolve, (22) ______.

humans can expect to be obsolete in various roles

humanoid robots will be commonplace in daily life activities

society will abandon personal interactions altogether

more jobs will be automated than ever before

Xem đáp án

A. con người có thể trở nên lỗi thời trong nhiều vai trò khác nhau

B. robot hình người sẽ trở nên phổ biến trong các hoạt động thường ngày

C. xã hội sẽ từ bỏ hoàn toàn tương tác cá nhân

D. nhiều công việc sẽ được tự động hóa hơn bao giờ hết

→ Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B phù hợp nhất.

Dịch: Khi công nghệ AI tiếp tục phát triển, robot hình người sẽ trở nên phổ biến trong các hoạt động thường ngày.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

ChihiraAico: A Humanoid Robot for the Future

     ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, developed as a project aimed at healthcare and service industries. She made her debut at the CEATEC electronics show in Japan in 2014, showcasing her ability to communicate and interact in ways that closely mimic human behavior. Her design combines cutting-edge robotics and artificial intelligence (AI) technology, enabling her to communicate and display human-like emotions. ChihiraAico is capable of speaking multiple languages, engaging with people at exhibitions, and even providing directions at shopping malls and tourist centers.

     Beyond simple programmed responses, ChihiraAico and robots like her are intended to bridge the gap between humans and machines, offering personalized services and enhancing customer experiences. She is equipped with sensors, voice recognition software, and realistic facial expressions to enhance user comfort and interaction with artificial systems. This enables her to respond naturally to questions, recognize emotional cues, and perform practical tasks like delivering information to visitors.

     As AI technology continues to evolve, humanoid robots will be commonplace in daily life activities. In the future, humanoid robots may become indispensable helpers in various public and private sectors, bringing unprecedented levels of convenience and interaction to our lives.

Dịch bài đọc:

ChihiraAico: Robot hình người cho tương lai

     ChihiraAico là một robot hình người tiên tiến do Toshiba thiết kế, được phát triển như một dự án hướng đến ngành chăm sóc sức khỏe và dịch vụ. Cô đã xuất hiện lần đầu tiên tại triển lãm điện tử CEATEC ở Nhật vào năm 2014, thể hiện khả năng giao tiếp và tương tác theo cách mô phỏng gần giống hành vi của con người. Thiết kế của cô kết hợp công nghệ robot và trí tuệ nhân tạo (AI) tiên tiến, cho phép cô giao tiếp và thể hiện những cảm xúc như con người. ChihiraAico có khả năng nói đa ngôn ngữ, tương tác với những người ở triển lãm, và thậm chí là chỉ đường tại các trung tâm mua sắm và du lịch.

     Ngoài những phản ứng được lập trình đơn giản, ChihiraAico và những người máy như cô có mục đích thu hẹp khoảng cách giữa con người và máy móc, mang đến các dịch vụ được cá nhân hóa và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Cô được trang bị các cảm biến, phần mềm nhận diện giọng nói và biểu cảm gương mặt chân thực để tăng cường sự thoải mái của người dùng và tương tác với các hệ thống nhân tạo. Điều này cho phép cô phản hồi tự nhiên với các câu hỏi, nhận diện các tín hiệu cảm xúc và thực hiện các nhiệm vụ thực tế như truyền tải thông tin cho khách tham quan.

     Khi công nghệ AI tiếp tục phát triển, robot hình người sẽ trở nên phổ biến trong các hoạt động thường ngày. Trong tương lai, robot hình người trở thành trợ thủ đắc lực không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực công và tư, mang lại sự tiện lợi và tương tác chưa từng có cho cuộc sống của chúng ta.

Đoạn văn

Read the following passage about endangered birds and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

     There are approximately 8,000 species of birds in the world today. However, only a few of these are widely recognized: sparrows, pigeons, eagles, parrots, and others. So, what about the lesser-known bird species? According to the International Union for Conservation of Nature (IUCN), nearly one-third of the world’s bird species are now at risk of extinction, with some having populations of fewer than 1,000 individuals. Over the past century, about 150 bird species have gone extinct.

     Sadly, when we lose a bird species, we lose a piece of nature’s balance. Birds play crucial roles in various ecosystems, such as controlling insect populations, pollinating plants, and dispersing seeds. One example is the honeycreeper, a brightly colored bird native to Hawaii. Honeycreepers are essential pollinators for certain tropical flowers, and their unique feeding habits demonstrate a close relationship with their habitat.

     Efforts are being made to save endangered bird species. In the Galápagos Islands, conservation programs focus on protecting habitats critical to birds like the Galápagos penguin. In India, special reserves help protect endangered species like the Great Indian Bustard.

     Technology also offers promising tools for bird conservation. Bird-watching apps, for example, allow scientists and citizens alike to record bird sightings and monitor bird populations. These apps provide valuable data for conservation efforts and enable people worldwide to appreciate and support bird diversity.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a widely recognized bird?

 

Pigeon

Parrot

Honeycreeper

Eagle

Xem đáp án

Loài chim nào sau đây KHÔNG được nhắc đến là loài chim được biết đến rộng rãi?

     A. Bồ câu                                                            B. Vẹt                          

     C. Chim honeycreeper                                      D. Đại bàng

Thông tin: There are approximately 8,000 species of birds in the world today. However, only a few of these are widely recognized: sparrows, pigeons, eagles, parrots, and others. (Hiện nay, trên thế giới có khoảng 8.000 loài chim. Tuy nhiên, chỉ một ít trong số đó được biết đến rộng rãi như chim sẻ, bồ câu, đại bàng, vẹt và một vài loài khác.)

→ Chim honeycreeper (một loài chim ở Hawaii) không có trong danh sách các loài chim được biết đến rộng rãi.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘extinctionin paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

endangerment

disappearance

scarcity

survival

Xem đáp án

Từ ‘extinction’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

A. endangerment /ɪnˈdeɪndʒəmənt/ (n): sự gặp nguy hiểm                         

B. disappearance /ˌdɪsəˈpɪərəns/ (n): sự biến mất

C. scarcity /ˈskeəsəti/ (n): sự khan hiếm                

D. survival /səˈvaɪvl/ (n): sự sống sót

→ extinction /ɪkˈstɪŋkʃən/ (n): sự tuyệt chủng >< survival (n): sự sống sót

Thông tin: According to the International Union for Conservation of Nature (IUCN), nearly one-third of the world’s bird species are now at risk of extinction, with some having populations of fewer than 1,000 individuals. (Theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), gần một phần ba số loài chim trên thế giới hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có những loài chỉ còn chưa tới 1.000 cá thể.)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their in paragraph 2 refers to ______.

flowers

honeycreepers

pollinators

habitats

Xem đáp án

Từ ‘their’ trong đoạn 2 chỉ ______.

     A. các loài hoa                                                    B. chim honeycreeper 

     C. những loài thụ phấn                                       D. môi trường sống

Thông tin: Honeycreepers are essential pollinators for certain tropical flowers, and their unique feeding habits demonstrate a close relationship with their habitat. (Chim honeycreeper là loài thụ phấn quan trọng cho một số loài hoa nhiệt đới, và tập tính kiếm ăn đặc biệt của chúng cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa chúng với môi trường sống.)

→ Từ ‘their’ chỉ danh từ ‘honeycreepers’ ở mệnh đề trước.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Technology might help preserve bird diversity.

Bird-watching apps can’t replace traditional conservation methods.

Bird conservation relies solely on technology.

Only technology can protect birds from extinction.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Công nghệ có thể giúp bảo tồn sự đa dạng của các loài chim.

B. Các ứng dụng quan sát chim không thể thay thế các phương pháp bảo tồn truyền thống.

C. Việc bảo tồn chim chỉ dựa vào công nghệ.

D. Chỉ công nghệ mới có thể bảo vệ các loài chim khỏi tuyệt chủng.

Câu gạch chân: Technology also offers promising tools for bird conservation. (Công nghệ cũng mang đến những công cụ đầy hứa hẹn cho việc bảo tồn các loài chim.)

→ Câu gạch chân có nghĩa là: Công nghệ giúp ích cho việc bảo tồn chim.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘monitor in paragraph 4 could be best replaced by ______.

track

ignore

eliminate

disrupt

Xem đáp án

Từ ‘monitor’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng từ ______.

A. track /træk/ (v): theo dõi, giám sát

B. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): phớt lờ, bỏ qua

C. eliminate /iˈlɪmɪneɪt/ (v): loại bỏ, tiêu diệt

D. disrupt /dɪsˈrʌpt/ (v): làm gián đoạn, phá hoại

→ monitor /ˈmɒnɪtə(r)/ (v): giám sát, theo dõi = track (v): theo dõi, giám sát

Thông tin: Bird-watching apps, for example, allow scientists and citizens alike to record bird sightings and monitor bird populations. (Ví dụ, các ứng dụng quan sát chim cho phép cả các nhà khoa học và người dân ghi lại sự xuất hiện của các loài chim và theo dõi quần thể của chúng.)

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Honeycreepers are found only in the Galápagos Islands.

The Galápagos penguin has no special conservation programs.

Apps allow the public to contribute to bird conservation.

Birds are less important to ecosystems than other animals.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Chim honeycreeper chỉ được tìm thấy ở quần đảo Galápagos.

B. Loài chim cánh cụt Galápagos không có chương trình bảo tồn đặc biệt nào.

C. Các ứng dụng cho phép công chúng đóng góp vào việc bảo tồn chim.

D. Chim ít quan trọng đối với hệ sinh thái hơn các loài động vật khác.

Thông tin:

- One example is the honeycreeper, a brightly colored bird native to Hawaii. (Một ví dụ là chim honeycreeper, loài chim có màu sắc rực rỡ sống ở Hawaii.) → Chim honeycreeper là loài chim đặc hữu ở Hawaii, chứ không phải chỉ sống ở quần đảo Galápagos. → A sai.

- In the Galápagos Islands, conservation programs focus on protecting habitats critical to birds like the Galápagos penguin. (Ở quần đảo Galápagos, các chương trình bảo tồn tập trung vào việc bảo vệ môi trường sống quan trọng đối với các loài chim như chim cánh cụt Galápagos.) → B sai.

- Technology also offers promising tools for bird conservation. Bird-watching apps, for example, allow scientists and citizens alike to record bird sightings and monitor bird populations. These apps provide valuable data for conservation efforts and enable people worldwide to appreciate and support bird diversity. (Công nghệ cũng mang đến những công cụ đầy hứa hẹn cho việc bảo tồn các loài chim. Ví dụ, các ứng dụng quan sát chim cho phép cả các nhà khoa học và người dân ghi lại sự xuất hiện của các loài chim và theo dõi quần thể của chúng. Những ứng dụng này cung cấp dữ liệu quý giá cho các nỗ lực bảo tồn và giúp mọi người trên toàn thế giới trân trọng cũng như ủng hộ sự đa dạng của các loài chim.) → C đúng.

- Sadly, when we lose a bird species, we lose a piece of nature’s balance. Birds play crucial roles in various ecosystems, such as controlling insect populations, pollinating plants, and dispersing seeds. (Đáng buồn thay, khi một loài chim biến mất, chúng ta cũng mất đi một phần cân bằng của thiên nhiên. Chim đóng vai trò quan trọng trong nhiều hệ sinh thái, như kiểm soát số lượng cá thể côn trùng, thụ phấn cho cây và phát tán hạt giống.) → D sai.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a bird’s specific role in its ecosystem?

Trong đoạn nào nhà văn đề cập đến một vai trò cụ thể của chim trong hệ sinh thái của nó?
 

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến vai trò cụ thể của một loài chim trong hệ sinh thái của chúng?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin: One example is the honeycreeper, a brightly colored bird native to Hawaii. Honeycreepers are essential pollinators for certain tropical flowers, and their unique feeding habits demonstrate a close relationship with their habitat. (Một ví dụ là chim honeycreeper, loài chim có màu sắc rực rỡ sống ở Hawaii. Chim honeycreeper là loài thụ phấn quan trọng cho một số loài hoa nhiệt đới, và tập tính kiếm ăn đặc biệt của chúng cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa chúng với môi trường sống.)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss modern technology’s role in conservation?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả bàn luận đến vai trò của công nghệ hiện đại trong việc bảo tồn?

     A. Đoạn 1                     B. Đoạn 2                     C. Đoạn 3                     D. Đoạn 4

Thông tin: Technology also offers promising tools for bird conservation. Bird-watching apps, for example, allow scientists and citizens alike to record bird sightings and monitor bird populations. These apps provide valuable data for conservation efforts and enable people worldwide to appreciate and support bird diversity. (Công nghệ cũng mang đến những công cụ đầy hứa hẹn cho việc bảo tồn các loài chim. Ví dụ, các ứng dụng quan sát chim cho phép cả các nhà khoa học và người dân ghi lại sự xuất hiện của các loài chim và theo dõi quần thể của chúng. Những ứng dụng này cung cấp dữ liệu quý giá cho các nỗ lực bảo tồn và giúp mọi người trên toàn thế giới trân trọng cũng như ủng hộ sự đa dạng của các loài chim.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

     Hiện nay, trên thế giới có khoảng 8.000 loài chim. Tuy nhiên, chỉ một ít trong số đó được biết đến rộng rãi như chim sẻ, bồ câu, đại bàng, vẹt và một vài loài khác. Vậy còn những loài chim ít được biết đến thì sao? Theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), gần một phần ba số loài chim trên thế giới hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có những loài chỉ còn chưa tới 1.000 cá thể. Trong thế kỷ qua, khoảng 150 loài chim đã tuyệt chủng.

     Đáng buồn thay, khi một loài chim biến mất, chúng ta cũng mất đi một phần cân bằng của thiên nhiên. Chim đóng vai trò quan trọng trong nhiều hệ sinh thái, như kiểm soát số lượng cá thể côn trùng, thụ phấn cho cây và phát tán hạt giống. Một ví dụ là chim honeycreeper, loài chim có màu sắc rực rỡ sống ở Hawaii. Chim honeycreeper là loài thụ phấn quan trọng cho một số loài hoa nhiệt đới, và tập tính kiếm ăn đặc biệt của chúng cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa chúng với môi trường sống.

     Nhiều nỗ lực đang được thực hiện để cứu các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng. Ở quần đảo Galápagos, các chương trình bảo tồn tập trung vào việc bảo vệ môi trường sống quan trọng đối với các loài chim như chim cánh cụt Galápagos. Ở Ấn Độ, các khu bảo tồn đặc biệt giúp bảo vệ những loài có nguy cơ tuyệt chủng như chim Ô tác Ấn Độ lớn.

     Công nghệ cũng mang đến những công cụ đầy hứa hẹn cho việc bảo tồn các loài chim. Ví dụ, các ứng dụng quan sát chim cho phép cả các nhà khoa học và người dân ghi lại sự xuất hiện của các loài chim và theo dõi quần thể của chúng. Những ứng dụng này cung cấp dữ liệu quý giá cho các nỗ lực bảo tồn và giúp mọi người trên toàn thế giới trân trọng cũng như ủng hộ sự đa dạng của các loài chim.

Đoạn văn

Read the following passage about generation gap and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

     [I] The generation gap refers to the differences in attitudes, values, and beliefs between older and younger generations. [II] With rapid advancements in technology and shifting societal norms, the generation gap has become more apparent. [III] As younger generations grow up with modern technology and global connectivity, they frequently experience a world vastly different from that of their parents and grandparents. [IV]

     One of the key reasons behind the generation gap is the rapid pace of technological change. Older generations, who grew up in a world without the internet, smartphones, or social media, often find it difficult to relate to the digital lifestyles of younger people. On the other hand, younger generations have been exposed to technology from a young age, shaping their values and communication styles. Additionally, differences in social values, such as views on work, family, and personal freedom, also contribute to the gap. These differing experiences create misunderstandings and a lack of common ground between generations.

     The consequences of the generation gap can be significant, especially in family dynamics and workplaces. In families, the divide can lead to conflicts between parents and children, as each generation struggles to understand the other’s worldview. In the workplace, generational differences may affect teamwork, communication, and productivity. Younger employees may prioritize flexibility and innovation, while older generations may value stability and traditional work ethics. These differences can lead to friction, decreased collaboration, and a sense of alienation among coworkers.

     To bridge the generation gap, open communication and mutual understanding are essential. Both older and younger generations need to be open to learning from each other and appreciating different perspectives. For instance, older generations can offer wisdom and experience, while younger generations can share their knowledge of technology and new trends. Encouraging intergenerational dialogue through family discussions, mentoring programs, or team-building activities in the workplace can help foster respect and collaboration. By recognizing and embracing their differences, both generations can work together to create a more harmonious society.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

It is often marked by distinct perspectives on social, cultural, and political issues.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?

Nó thường được thể hiện qua những quan điểm khác biệt về các vấn đề xã hội, văn hóa và chính trị.

     A. [I]                             B. [II]                            C. [III]                          D. [IV]

* Xét vị trí [II]: The generation gap refers to the differences in attitudes, values, and beliefs between older and younger generations. [II] (Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, giá trị và niềm tin giữa thế hệ đi trước và thế hệ trẻ. [II])

→ Câu trước vị trí [II] giới thiệu khái niệm khoảng cách thế hệ. Câu chèn vào (It is often marked by distinct perspectives on social, cultural, and political issues.) bổ sung chi tiết về sự khác biệt này, giúp mở rộng ý nghĩa của câu trước đó, nên phù hợp đặt ngay sau nó.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm
The word ‘apparentin paragraph 1 could be best replaced by ______.

improbable

questionable

obvious

uncertain

Xem đáp án

Từ ‘apparent’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ ______.

A. improbable /ɪmˈprɒbəbl/ (adj): khó xảy ra, không chắc xảy ra

B. questionable /ˈkwestʃənəbl/ (adj): đáng nghi ngờ, không chắc chắn

C. obvious /ˈɒbviəs/ (adj): rõ ràng, dễ thấy

D. uncertain /ʌnˈsɜːtn/ (adj): không chắc chắn

→ apparent /əˈpærənt/ (adj): dễ nhận thấy, rõ ràng = obvious (adj): rõ ràng, dễ thấy

Thông tin: With rapid advancements in technology and shifting societal norms, the generation gap has become more apparent. (Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng và sự thay đổi các chuẩn mực xã hội, khoảng cách thế hệ ngày càng trở nên rõ ràng hơn.)

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘theirin paragraph 2 refers to ______.

smartphones

older generations

communication styles

younger generations

Xem đáp án

Từ ‘their’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.

     A. điện thoại thông minh                                   B. thế hệ trước

     C. phong cách giao tiếp                                      D. thế hệ trẻ

Thông tin: On the other hand, younger generations have been exposed to technology from a young age, shaping their values and communication styles. (Mặt khác, thế hệ trẻ đã tiếp xúc với công nghệ từ khi còn nhỏ, điều này đã định hình các giá trị và phong cách giao tiếp của họ.)

→ Từ ‘their’ nhắc tới cụm từ ‘younger generations’ ở phía trước.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a cause of the generation gap?

The rapid pace of technological change

Differences in social values regarding work and family

Younger generations’ exposure to new technologies

The influence of teachers and peers at school

Xem đáp án

Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là nguyên nhân gây ra khoảng cách thế hệ?

A. Tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng

B. Sự khác biệt về giá trị xã hội liên quan đến công việc và gia đình

C. Sự tiếp xúc của thế hệ trẻ với công nghệ mới

D. Ảnh hưởng của giáo viên và bạn bè ở trường

Thông tin:

- One of the key reasons behind the generation gap is the rapid pace of technological change. (Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách thế hệ là tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng.) → A được đề cập.

- Additionally, differences in social values, such as views on work, family, and personal freedom, also contribute to the gap. (Ngoài ra, sự khác biệt về các giá trị xã hội, chẳng hạn như quan điểm về công việc, gia đình và tự do cá nhân, cũng góp phần tạo ra khoảng cách này.) → B được đề cập.

- Older generations, who grew up in a world without the internet, smartphones, or social media, often find it difficult to relate to the digital lifestyles of younger people. On the other hand, younger generations have been exposed to technology from a young age, shaping their values and communication styles. (Các thế hệ trước, những người lớn lên trong một thế giới không có internet, điện thoại thông minh hay mạng xã hội, thường cảm thấy khó hiểu và khó thích nghi với lối sống kỹ thuật số của giới trẻ. Mặt khác, thế hệ trẻ đã tiếp xúc với công nghệ từ khi còn nhỏ, điều này đã định hình các giá trị và phong cách giao tiếp của họ.) → C được đề cập.

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

The generation gap affects families and workplaces, leading to misunderstandings and conflicts.

Younger generations prioritize work flexibility, while older generations favor traditional values.

Most families suffer from misunderstandings due to different generational views.

Workplace communication improves when employees embrace new technologies and ideas.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Khoảng cách thế hệ ảnh hưởng đến gia đình và nơi làm việc, dẫn đến hiểu lầm và xung đột.

B. Thế hệ trẻ ưu tiên tính linh hoạt trong công việc, trong khi thế hệ lớn tuổi hơn lại ưa chuộng các giá trị truyền thống.

C. Hầu hết các gia đình đều có những sự hiểu lầm do quan điểm thế hệ khác nhau.

D. Giao tiếp tại nơi làm việc được cải thiện khi nhân viên nắm bắt công nghệ và ý tưởng mới.

Thông tin: The consequences of the generation gap can be significant, especially in family dynamics and workplaces. In families, the divide can lead to conflicts between parents and children, as each generation struggles to understand the other’s worldview. In the workplace, generational differences may affect teamwork, communication, and productivity. Younger employees may prioritize flexibility and innovation, while older generations may value stability and traditional work ethics. These differences can lead to friction, decreased collaboration, and a sense of alienation among coworkers. (Hậu quả của khoảng cách thế hệ có thể rất lớn, đặc biệt là trong mối quan hệ gia đình và nơi làm việc. Trong gia đình, sự chia rẽ có thể dẫn đến mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái, khi mỗi thế hệ phải vật lộn để hiểu quan điểm của nhau. Ở nơi làm việc, sự khác biệt thế hệ có thể ảnh hưởng đến tinh thần làm việc nhóm, giao tiếp và năng suất. Những nhân viên trẻ có thể ưu tiên sự linh hoạt và đổi mới, trong khi thế hệ lớn tuổi hơn có thể coi trọng sự ổn định và đạo đức nghề nghiệp truyền thống. Những khác biệt này có thể gây ra xích mích, giảm sự hợp tác và tạo ra cảm giác xa cách giữa các đồng nghiệp.)

→ Đoạn 3 nói về tác động của khoảng cách thế hệ ở 2 khía cạnh: trong gia đình và ở nơi làm việc.

- Trong gia đình: xung đột giữa cha mẹ và con cái.

- Ở nơi làm việc: khác biệt trong cách làm việc và ưu tiên trong công việc.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘prioritizein paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

emphasize

regard

overlook

exaggerate

Xem đáp án

Từ ‘prioritize’ ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

A. emphasize /ˈemfəsaɪz/ (v): nhấn mạnh

B. regard /rɪˈɡɑːd/ (v): coi như

C. overlook /ˌəʊvəˈlʊk/ (v): bỏ qua, không chú ý đến

D. exaggerate /ɪɡˈzædʒəreɪt/ (v): phóng đại  

→ prioritize /praɪˈɒrətaɪz/ (v): ưu tiên, coi trọng >< overlook (v): bỏ qua, không chú ý đến

Thông tin: Younger employees may prioritize flexibility and innovation, while older generations may value stability and traditional work ethics. (Những nhân viên trẻ có thể ưu tiên sự linh hoạt và đổi mới, trong khi thế hệ lớn tuổi hơn có thể coi trọng sự ổn định và đạo đức nghề nghiệp truyền thống.)

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Younger generations fully reject the values and perspectives of older generations.

The generation gap is mainly caused by differences in economic circumstances between generations.

The generation gap can be addressed by encouraging open communication and mutual respect.

Older generations are more open to flexible work environments than younger generations.

Xem đáp án

Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Thế hệ trẻ hoàn toàn bác bỏ các giá trị và quan điểm của thế hệ trước.

B. Khoảng cách thế hệ chủ yếu là do sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các thế hệ.

C. Khoảng cách thế hệ có thể được thu hẹp bằng cách khuyến khích giao tiếp cởi mở và tôn trọng lẫn nhau.

D. Các thế hệ trước cởi mở hơn với môi trường làm việc linh hoạt so với các thế hệ trẻ.

Thông tin:

- Không có câu nào trong bài đọc nói rằng thế hệ trẻ hoàn toàn bác bỏ các giá trị của thế hệ trước. Họ chỉ có những quan điểm khác nhau. → A sai.

- Bài đọc nhấn mạnh nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách thế hệ là sự thay đổi công nghệ nhanh chóng (One of the key reasons behind the generation gap is the rapid pace of technological change) và sự khác biệt về giá trị xã hội (Additionally, differences in social values, such as views on work, family, and personal freedom, also contribute to the gap), không phải do điều kiện kinh tế. → B sai.

- To bridge the generation gap, open communication and mutual understanding are essential. Both older and younger generations need to be open to learning from each other and appreciating different perspectives. (Để thu hẹp khoảng cách thế hệ, giao tiếp cởi mở và thấu hiểu lẫn nhau là điều cần thiết. Cả hai thế hệ cần cởi mở học hỏi lẫn nhau và tôn trọng quan điểm của đối phương.) → C đúng.

- Younger employees may prioritize flexibility and innovation, while older generations may value stability and traditional work ethics. (Những nhân viên trẻ có thể ưu tiên sự linh hoạt và đổi mới, trong khi thế hệ lớn tuổi hơn có thể coi trọng sự ổn định và đạo đức nghề nghiệp truyền thống.) → D sai.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

By recognizing and respecting their differences, both generations can work separately to build a stronger society.

By acknowledging and accepting their differences, both generations can collaborate to build a more harmonious society.

By embracing their similarities and overlooking their differences, both generations can unite for a common cause.

By accepting their differences and working together, both generations can create a more peaceful community.

Bằng cách chấp nhận sự khác biệt của họ và làm việc cùng nhau, cả hai thế hệ có thể tạo ra một cộng đồng hòa bình hơn.
Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

A. Bằng cách nhận ra và tôn trọng sự khác biệt của nhau, cả hai thế hệ có thể làm việc độc lập để xây dựng một xã hội vững mạnh hơn.

B. Bằng cách thừa nhận và chấp nhận sự khác biệt của nhau, cả hai thế hệ có thể hợp tác để xây dựng một xã hội hài hòa hơn.

C. Bằng cách chấp nhận những điểm tương đồng và bỏ qua những điểm khác biệt, cả hai thế hệ có thể đoàn kết vì một mục tiêu chung.

D. Bằng cách chấp nhận sự khác biệt và làm việc cùng nhau, cả hai thế hệ có thể tạo ra một cộng đồng hòa bình hơn.

Câu gạch chân: By recognizing and embracing their differences, both generations can work together to create a more harmonious society. (Bằng cách nhận ra và chấp nhận những khác biệt của nhau, các thế hệ có thể cùng nhau tạo nên một xã hội hài hòa hơn.)

Chọn B.
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Younger generations are more likely to maintain traditional values compared to older generations.

Technology has had no significant impact on how younger and older generations interact.

The differences in values between generations are likely to continue growing as technology advances.

Older generations are more likely to embrace global connectivity than younger generations.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài đọc?

A. Thế hệ trẻ có xu hướng duy trì các giá trị truyền thống hơn so với thế hệ trước.

B. Công nghệ không có tác động đáng kể nào đến cách thế hệ trẻ và thế hệ trước tương tác.

C. Sự khác biệt về giá trị giữa hai thế hệ có khả năng sẽ tiếp tục gia tăng khi công nghệ phát triển.

D. Các thế hệ trước có nhiều khả năng nắm bắt kết nối toàn cầu hơn các thế hệ trẻ.

Thông tin:

- Không có thông tin nào trong bài nói rằng thế hệ trẻ duy trì các giá trị truyền thống hơn thế hệ trước. Ngược lại, bài đọc nhấn mạnh rằng sự khác biệt về giá trị giữa các thế hệ là một trong những nguyên nhân chính tạo ra khoảng cách thế hệ. → A sai.

- One of the key reasons behind the generation gap is the rapid pace of technological change. Older generations, who grew up in a world without the internet, smartphones, or social media, often find it difficult to relate to the digital lifestyles of younger people. On the other hand, younger generations have been exposed to technology from a young age, shaping their values and communication styles. (Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách thế hệ là tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. Các thế hệ trước, những người lớn lên trong một thế giới không có internet, điện thoại thông minh hay mạng xã hội, thường cảm thấy khó hiểu và khó thích nghi với lối sống kỹ thuật số của giới trẻ. Mặt khác, thế hệ trẻ đã tiếp xúc với công nghệ từ khi còn nhỏ, điều này đã định hình các giá trị và phong cách giao tiếp của họ.) → B sai.

- With rapid advancements in technology and shifting societal norms, the generation gap has become more apparent. As younger generations grow up with modern technology and global connectivity, they frequently experience a world vastly different from that of their parents and grandparents. (Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng và sự thay đổi các chuẩn mực xã hội, khoảng cách thế hệ ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Khi các thế hệ trẻ lớn lên trong thời đại công nghệ hiện đại và kết nối toàn cầu, họ thường trải nghiệm một thế giới hoàn toàn khác so với cha mẹ và ông bà của mình.) → C đúng, D sai.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

The generation gap is mainly caused by technological advancements, which have changed communication styles, and older generations must learn to adapt to these new ways of connecting.

The generation gap arises from differences in values, experiences, and technology use, often causing misunderstandings and bridging this gap requires open communication and mutual respect.

The generation gap is a complex issue influenced by social, cultural, and technological changes, but it can be resolved by improving understanding between generations.

The generation gap is primarily seen in the workplace, where younger generations seek innovation and flexibility while older generations value tradition and stability, leading to conflict.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất toàn bài đọc?

A. Khoảng cách thế hệ chủ yếu là do những tiến bộ công nghệ đã làm thay đổi phong cách giao tiếp và các thế hệ trước phải học cách thích nghi với những cách kết nối mới này.

B. Khoảng cách thế hệ xuất phát từ sự khác biệt về giá trị, trải nghiệm và cách sử dụng công nghệ, thường gây ra hiểu lầm và việc thu hẹp khoảng cách này đòi hỏi sự giao tiếp cởi mở và tôn trọng lẫn nhau.

C. Khoảng cách thế hệ là một vấn đề phức tạp chịu ảnh hưởng bởi những thay đổi về xã hội, văn hóa và công nghệ, nhưng có thể giải quyết được bằng cách cải thiện sự thấu hiểu giữa các thế hệ.

D. Khoảng cách thế hệ chủ yếu xảy ra ở nơi làm việc, nơi thế hệ trẻ tìm kiếm sự đổi mới và linh hoạt trong khi thế hệ lớn tuổi hơn coi trọng truyền thống và sự ổn định, dẫn đến xung đột.

* Phân tích:

- A sai vì công nghệ chỉ là một trong những nguyên nhân gây ra khoảng cách thế hệ, bài đọc còn đề cập đến sự khác biệt về giá trị xã hội (công việc, gia đình, tự do cá nhân). Bài đọc không nói rằng chỉ có thế hệ trước cần thích nghi, mà cả hai thế hệ cần học hỏi lẫn nhau.

- B đúng vì nó tóm tắt đầy đủ nội dung bài đọc:

+ Nguyên nhân khoảng cách thế hệ: khác biệt về giá trị, trải nghiệm và công nghệ (đoạn 1 và 2).

+ Hậu quả: gây hiểu lầm trong gia đình và nơi làm việc (đoạn 3).

+ Giải pháp: giao tiếp cởi mở, tôn trọng lẫn nhau để thu hẹp khoảng cách (đoạn 4).

- C gần đúng nhưng chưa đủ vì không đề cập đến hậu quả của khoảng cách thế hệ (xung đột trong gia đình và nơi làm việc); chưa nhấn mạnh vào giao tiếp và tôn trọng lẫn nhau, điều mà bài đọc đề cập trong đoạn cuối.

- D sai vì khoảng cách thế hệ không chỉ xảy ra trong công việc mà còn trong gia đình (được đề cập rõ trong đoạn 3); không đề cập đến nguyên nhân và cách giải quyết, trong khi bài đọc nhấn mạnh đến điều này.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

     Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, giá trị và niềm tin giữa thế hệ đi trước và thế hệ trẻ. Nó thường được thể hiện qua những quan điểm khác biệt về các vấn đề xã hội, văn hóa và chính trị. Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng và sự thay đổi các chuẩn mực xã hội, khoảng cách thế hệ ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Khi các thế hệ trẻ lớn lên trong thời đại công nghệ hiện đại và kết nối toàn cầu, họ thường trải nghiệm một thế giới hoàn toàn khác so với cha mẹ và ông bà của mình.

     Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách thế hệ là tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng. Các thế hệ trước, những người lớn lên trong một thế giới không có internet, điện thoại thông minh hay mạng xã hội, thường cảm thấy khó hiểu và khó thích nghi với lối sống kỹ thuật số của giới trẻ. Mặt khác, thế hệ trẻ đã tiếp xúc với công nghệ từ khi còn nhỏ, điều này đã định hình các giá trị và phong cách giao tiếp của họ. Ngoài ra, sự khác biệt về các giá trị xã hội, chẳng hạn như quan điểm về công việc, gia đình và tự do cá nhân, cũng góp phần tạo ra khoảng cách này. Những trải nghiệm khác nhau này dẫn đến sự hiểu lầm và thiếu điểm chung giữa các thế hệ.

     Hậu quả của khoảng cách thế hệ có thể rất lớn, đặc biệt là trong mối quan hệ gia đình và nơi làm việc. Trong gia đình, sự chia rẽ có thể dẫn đến mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái, khi mỗi thế hệ phải vật lộn để hiểu quan điểm của nhau. Ở nơi làm việc, sự khác biệt thế hệ có thể ảnh hưởng đến tinh thần làm việc nhóm, giao tiếp và năng suất. Những nhân viên trẻ có thể ưu tiên sự linh hoạt và đổi mới, trong khi thế hệ lớn tuổi hơn có thể coi trọng sự ổn định và đạo đức nghề nghiệp truyền thống. Những khác biệt này có thể gây ra xích mích, giảm sự hợp tác và tạo ra cảm giác xa cách giữa các đồng nghiệp.

     Để thu hẹp khoảng cách thế hệ, giao tiếp cởi mở và thấu hiểu lẫn nhau là điều cần thiết. Cả hai thế hệ cần cởi mở học hỏi lẫn nhau và tôn trọng quan điểm của đối phương. Ví dụ, thế hệ lớn tuổi hơn có thể chia sẻ kinh nghiệm và sự từng trải, trong khi thế hệ trẻ có thể giúp họ hiểu hơn về công nghệ và các xu hướng mới. Khuyến khích đối thoại giữa các thế hệ thông qua các cuộc thảo luận trong gia đình, chương trình cố vấn hoặc các hoạt động xây dựng đội nhóm ở nơi làm việc có thể góp phần thúc đẩy sự tôn trọng và hợp tác. Bằng cách nhận ra và chấp nhận những khác biệt của nhau, các thế hệ có thể cùng nhau tạo nên một xã hội hài hòa hơn.