Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (đề 25)
Đề thi

Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (đề 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phốtpho được cây hấp thụ dưới dạng:

Hợp chất chứa phốtpho

PO43-, H2PO4-

Phốt phát vô cơ

H3PO4

Xem đáp án

Đáp án B

Cây hấp thụ nguyên tố photpho dưới dạng các gốc photphat như PO43-, H2PO4-, HPO42-.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?

Sự tiêu hóa hóa học ở ruột non.

Manh tràng phát triển

Ruột ngắn hơn thú ăn thực vật.

Dạ dày đơn

Xem đáp án

Đáp án B.

Ở động vật ăn thịt thì manh tràng nhỏ hoặc không có vì manh tràng tồn tại chủ yếu ở động vật ăn thực vật giúp động vật tiêu hóa các thức ăn thực vật khó phân giải nhờ hệ vi sinh vật trong manh tràng. Còn thức ăn của động vật ăn thịt là những thức ăn dễ phân giải nên manh tràng không còn đóng vai trò quan trọng như ở động vật ăn thực vật, do đó bị tiêu giảm hoặc biến mất.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để khởi động cho quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ bám vào vùng nào sau đây trên gen cấu trúc:

Vùng khởi động

Vùng điều hòa.

Vùng phiên mã.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án

Đáp án B.

Để khởi động quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ nhận biết và bám vào các trình tự đặc biệt trong vùng điều hòa của gen.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn là

đột biến đảo đoạn NST.

đột biến mất đoạn NST.

đột biến chuyển đoạn NST.

đột biến lặp đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong các dạng đột biến NST, Đột biến được ứng dụng để loại những gen không mong muốn ra khỏi NST là Đột biến mất đoạn (mất đi những đoạn NST chứa gen không mong muốn ra khỏi NST)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

8

13

15

21

Xem đáp án

Đáp án C.

Cơ thể tam bội có dạng 2n + 1 (1 cặp NST có 3 chiếc)

Thể Tam bội của loài có 2n = 14 trong tế bào có 15 NST.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến dị di truyền bao gồm:

Đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen

Thường biến và biến dị tổ hợp

Biến dị tổ hợp và đột biến

Thường biến và đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

Biến dị di truyền bao gồm : Biến dị tổ hợp và đột biến

Trong đó, đột biến bao gồm đột biến gen và đột biến NST.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, loài người được xuất hiện vào kỉ nào sau đây?

Thứ Tư.

Thứ Ba.

Jura.

Đêvôn.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng?

aabb.

AABB.

AaBb.

aaBB.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoạt động nào sau đây không góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

Tăng cường sử dụng các phương tiên giao thông công cộng.

Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh không đúng mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên → biến đổi môi trường, khí hậu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính

30 nm.

300 nm.

11 nm.

700 nm.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen Aaaa phát sinh giao tử Aa chiếm tỷ lệ

1/3

2/3

1/2

3/4

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ tuần hòan của loài động vật nào sau đây có máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình?

Ốc sên.

Cá sấu.

Ruồi giấm.

Trai

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 1 loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?  

AaBb.

AABb.

AABB.

AaBB.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thuyết thì con lai có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể?

Cá lóc bông trong hồ.

Sen trắng trong hồ.

Cá rô phi đơn tính trong hồ.

Ốc bươu vàng ở ruộng lúa.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

cáo.

sâu

thỏ

hổ

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ kiện nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính qui định?

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh.

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các dữ kiện đưa ra, ta nhận thấy “Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; “Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; chỉ riêng dữ kiện “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường” giúp chúng ta xác định chính xác qui luật di truyền của tính trạng, đó là bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định à phương án cần chọn là “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.”

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến các loại alen mới hoặc đã có sẵn trong quần thể?

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Di-nhập gen.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

giới hạn sinh thái.

ổ sinh thái.

sinh cảnh.

nơi ở.

Xem đáp án

Đáp án B.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là ổ sinh thái

Giới hạn sinh thái sẽ chỉ nhắc đến 1 yếu tố nhất định trong một khoảng giá trị nào đó, ở đó loài có thể tồn tại và phát triển

Nơi ở: địa điểm cư trú của loài

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Di - nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể.

Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di - nhập gen.

Di - nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi

Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì di - nhập gen bao gồm phát tán giao tử và phát tán cá thể. Do đó, phát tán hạt phấn từ quần thể này sang quần thể khác chính là phát tán giao tử.

A, C sai vì di nhập gen có thể làm tăng hoặc giảm tần số alen của quần thể không theo hướng nào.

D sai vì di nhập gen làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hiện tượng liên kết gen hoàn toàn phát biểu nào sau đây là sai?

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

Các gen trên một cùng nhiễm sắc thể phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.

Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

Liên kết gen làm tăng biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các phát biểu trên, D sai vì liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài 

động vật có khả năng di chuyển nhiều.

thực vật và động vật ít di chuyển.

động vật ít di chuyển.

thực vật.

Xem đáp án

Đáp án C.

Những loài di động nhiều có nhiều khả năng diễn ra sự hình thành loài mới bằng cách ly địa lý. Hình thành loài bằng cách ly sinh thái thường gặp những loài ít di động, động vật ít di chuyển hay không di chuyển được xa

Thực vật không có khả năng di chuyển nhưng chúng có khả năng phát tán mạnh thì vẫn có khả năng hình thành loài mới thông qua con đường cách lí địa lí phổ biến hơn
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.

Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.

Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.

Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án D.

D – sai , năng lượng được truyền theo một chiều và không thể tuần hoàn

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm về quang hợp, người ta thấy rằng khi không có CO2 thì cây không thải O2. Điều giải thích nào sau đây là đúng?

Dưới tác dụng của ánh sáng, phân tử CO2 bị phân li thành O2. Cho nên không có CO­2 thì không giải phóng O2.

Khi không có CO2 thì không diễn ra pha tối nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng. Không có NADP+ thì không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2.

CO2 là thành phần kích thích hoạt động của hệ enzim quang hợp. Khi không có CO2 thì các enzim bị bất hoạt, do đó không giải phóng O2.

CO2 là thành phần tham gia chu trình Canvil và chu trình Canvin giải phóng O2. Không có CO2 thì chu trình Canvil không diễn ra cho nên O2 không được tạo ra.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì O2 được tạo ra ở pha sáng, thông qua quá trình quang phân li nước. Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nên không tái tạo được NADP+, do đó pha sáng bị ức chế nên không xảy ra quang phân li nước, dẫn tới không giải phóng O2.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thế ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.Tần số của alen A là

0,4

0,3

0,6

0,7

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số alen pA =0,16+0,482=0,4

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử ADN thực hiện quá trình tự nhân đôi 1 lần đã tạo ra hai phân tử ADN con có thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các nuclêôtit hoàn toàn giống nhau và giống phân tử ADN mẹ ban đầu. Nguyên nhân là

enzim ADN pôlimeraza chỉ có thể tổng hợp mạch bổ sung theo chiều từ 5’ đến 3’.

quá trình tổng hợp ADN diễn ra theo đúng nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X

hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau.

trong quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN mẹ để tạo hai phân tử ADN con đã không xảy ra đột biến.

Xem đáp án

Đáp án B.

Một phân tử ADN thực hiện quá trình tự nhân đôi 1 lần đã tạo ra hai phân tử ADN con có thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các nuclêôtit hoàn toàn giống nhau và giống phân tử ADN mẹ ban đầu. Nguyên nhân là quá trình tổng hợp ADN diễn ra theo đúng nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp sáng ở thực vật?

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng.

Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.

Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: lục lạp, ti thể, perôxixôm.

Xem đáp án

Đáp án B

Hô hấp sáng làm tiêu hao sản phẩm của quang hợp và chỉ xảy ra đối với thực vật C3.

Hô hấp sáng (hay còn gọi là Quang Hô Hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng (trong điều kiện cây thiếu CO2 và thừa O2 trong lá).

Hô hấp sáng không tạo ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp, tuy nhiên hô hấp sáng có hình thành một vài axit amin như Serin, Glixin. Quá trình này thường diễn ra ở thực vật C3 và có sự tham gia đồng thời của 3 bào quan là Lục lạp, Perôxixôm và Ti thể

Cơ chế hô hấp sáng

Hô hấp sáng là hô hấp liên quan trực tiếp đến ánh sáng, thường xảy ra ở thực vật C3 trong điều kiện nồng độ CO2 thâ[s, nồng độ O2 cao, cường độ ánh sáng và nhiệt độ cao ở vùng nhiệt đới. Trong điều kiện này, enzim RubisCo xúc tác cho quá trình oxi hóa RiDP thành APG (axit diphotpho glixeric -hợp chất 3C) và AG (axit glicolic - hợp chất 2C). APG tiếp tục đi vào chu trình Canvin, còn AG là bản thể của hô hấp sáng, bị oxi hóa ở peoxixom và giải phóng CO2 ở ti thể. Có thể tóm tắt như sau:

- Tại lục lạp

CO2 + RiDP (nồng độ CO2 cao) → 2APG  → Quang hợp
O2 +  RiDP (nồng độ O2 cao) → 1APG + 1AG → Quang hợp + Hô hấp sáng
-  Tại peroxixom

+ axit glicolic bị oxi hóa bởi O2 và tạo thành axit glioxilic với sự xúc tác của enzim glicolat - oxidase. Đồng thời cũng tạo thành H2O2 (H2O2 sẽ bị phân huỷ bởi catalase để tạo thành H2O và O2). 

+ axit glioxilic sẽ chuyển thành glyxin thông qua phản ứng chuyển vị amin. Sau đó glyxin sẽ được chuyển vào ti thể.
- Tại ti thể:

+ glyxin chuyển thành xerin nhờ xúc tác của enzime kép - glycin decacboxylaza và serin hydroxylmetyl transferase. 
+ Serin lại biến  đổi thành axit glyoxilic để chuyển sang lục lạp.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân ly trong nguyên phân. Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là

AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd.

AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.

AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd.

AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd.

Xem đáp án

Đáp án B

TB AaBbDd tham gia nguyên phân

Aa không phân ly trong ngp tạo tế bào AAa,a, Aaa, A (1 cặp nhân đôi nhưng không được phân chia)

Bb không phân ly trong ngp tạo tế bào BBb, b, Bbb, B

Các tế bào con có thể sinh ra:AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng:

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon.

Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án B.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng: tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, có 2 alen A và a nằm trên NST thường, gen trội là hoàn toàn, để cho thế hệ sau chỉ có 1 kiểu hình, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên (không kể phép lai thuận nghịch)?

1 phép lai.

2 phép lai.

3 phép lai.

4 phép lai.

Xem đáp án

Đáp án D.

Các phép lai: AA x AA, AA x aa, AA x Aa, aa x aa.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ab¯ab?

Ab¯ab×Ab¯ab

Ab¯ab×Ab¯aB

aB¯ab×Ab¯aB

AB¯Ab×aB¯ab

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBb × ♀AaBb, hợp tử đột biến dạng thể một kép chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

0,18%

26%

0,72%

0,3%

Xem đáp án

Đáp án D

- Cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I nên giao tử đột biến có tỉ lệ = 0,06. Trong đó có 0,03 giao tử có số NST (n+1) và 0,03 giao tử có số NST là (n-1).

- Cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II nên giao tử đột biến có tỉ lệ = 0,2. Trong đó có 0,1 giao tử dạng n+1 và 0,1 giao tử dạng n-1.

- Hợp tử đột biến thể một kép (2n – 1 - 1) được hình thành do kết hợp giữa giao tử đực n - 1 với giao tử cái n - 1 → Có tỉ lệ = 0,03 × 0,1 = 0,003 = 0,3%.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?

AaBb.

AAbb.

aaBB.

Aabb.

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn.

F1 có 10 loại kiểu gen.

F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn.

Xem đáp án

Đáp án C

A: hoa đỏ > > a: hoa vàng

B: quả tròn > > b: quả dài

P: (cây hoa đỏ, quả tròn) × (cây hoa đỏ, quả tròn) →F1 gồm 4 loại kiểu hình A−B−,A−bb,aaB−,aabb→ kiểu gen của P dị hợp 2 cặp gen (Aa,Bb)

- Số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng (aBaB)=4% (vì hoán vị ở 2 giới với tần số như nhau nên ta có:

4%aBaB=20%aB¯×20%aB¯→aB¯=50%−20%=30%→abab=30%.30%=9% 

→F1 có số cây hoa đỏ, quả tròn A−B−=50%+9%=59%→ A đúng

- P dị hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 NST có hoán vị gen xảy ra ở 2 giới F1 có 10 loại kiểu gen → B đúng

- C sai vì chỉ tính riêng 2 tỉ lệ đồng hợp aBaB+abab=4%+9%=13%>8% 

- D đúng, tỉ lệ vàng, tròn aa,B−=25%−9%=16% 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. (ảnh 1)

Nếu tần số hoán vị giữa gen I và gen III bằng 30% thì tần số hoán vị giữa gen I và gen V sẽ bé hơn 30%.

Khi gen II phiên mã 5 lần thì gen V có thể chưa phiên mã lần nào.

Nếu chiều dài các gen bằng nhau thì chiều dài của các phân tử mARN do các gen quy định cũng bằng nhau.

Đột biến đảo đoạn ce sẽ làm thay đổi mức độ hoạt động của tất cả các gen trên NST này.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì ở sinh vật nhân thực, mỗi gen có một vùng điều hòa riêng nên số lần phiên mã của mỗi gen không giống nhau.

A sai. Vì các gen càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

C sai. Vì vì độ dài của gen khác với độ dài của mARN.

D sai. Đột biến đảo đoạn ce chỉ làm thay đổi vị trí của gen III, gen IV nên chỉ làm thay đổi mức độ hoạt động của gen III, gen IV. Các gen I, II và V không bị thay đổi vị trí nên thường không bị thay đổi mức độ hoạt động.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9.

F2có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ.

F2có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng.

F2có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án A

A: cao trội hoàn toàn, a: thấp.

BB: đỏ, Bb: hồng, bb: trắng.

P: cao, trắng x thấp, đỏ → F1: 100% cao, hồng.

Kiểu gen của F1 là AaBb.

F1 x F1 :AaBb x AaBb

Phát biểu A sai. Vì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng = 0,250,75 = 1/3. → Đáp án A.

B đúng. Kiểu hình cây cao, hoa đỏ A-BB = 3/4 x 1/4 = 3/16 = 18,75%

C đúng. Kiểu hình thân thấp, hoa trắng aabb = 1/4 x 1/4 = 1/16

D đúng. Số kiểu gen = 3 x 3 = 9, số kiểu hình = 3 x 2 = 6(Do trội không hoàn toàn)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở dê tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên NST thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?

59

916

718

1734

Xem đáp án

Đáp án C

Quy ước: Aa râu xôm ở đực và không râu xôm ở cái.

P: AA x aa

F1: 1 đực Aa: 1 cái Aa

KH: 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm.

F2: 1AA: 2Aa: laa.

KH: đực có 1AA :2Aa : laa ⇒ 3 râu xồm : 1 không râu xồm.

Cái có 1AA : 2Aa : laa ⇒ 1 râu xồm : 3 không râu xồm

⇒ con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa;

Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : laa.

⇒ (1AA:2Aa) x (2Aa:laa) = (2A: 1a) (1A:2a)

⇒2AA:5Aa: 2aa.

⇒dê cái có 2/18 AA: 5/18 Aa: 2/18 aa 

⇒dê cái không râu xôm = 5/18 Aa + 2/18 aa = 7/18.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 8 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.

31

127

15

63

Xem đáp án

Đáp án B.

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có số gen bị đột biến là = 282- 1 = 127 (gen). → Đáp án B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loài thực vật, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 2000 cây, trong đó có 180 cây thân thấp, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Đời F1 có 1320 cây thân cao, hoa đỏ.

Tần số hoán vị gen 40%.

Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%.

Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 30%.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cây thấp, hoa đỏ (aaB-) có tỉ lệ = 180/2000 = 0,09. → kiểu gen ab¯ab = 0,25 – 0,09 = 0,16.

--> Cây P có kiểu gen dị hợp AB¯ab→ F1 có 4 kiểu hình.

- Kiểu gen ab¯ab = 0,16 → giao tử ab = 0,4 → Tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,4 = 0,2 = 20%. → B sai.

- Kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-) có tỉ lệ = 0,5 + 0,16 = 0,66.

→ Số cây thân cao, hoa đỏ = 0,66 × 2000 = 1320 cây. → A đúng.

- Cây P có kiểu gen AB¯ab tiến hành lai phân tích thì sẽ cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ (AB¯ab ) chiếm tỉ lệ = tỉ lệ của giao tử AB = 0,4 = 40%. → C sai.

- Cây P (dị hợp 2 cặp gen) giao phấn với cây dị hợp 1 cặp gen thì đời con sẽ có kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-B-) có tỉ lệ = 0,25 - ab¯ab = 0,25 - 0,1 × 0,5 = 0,2 = 20%. → D sai. Hoặc có tỉ lệ = 0,50 - ab¯ab= 0,50 - 0,1 × 0,5 = 0,45 = 45%.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%.

II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.

III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6.

IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.

V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17.

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Có 4 phát biểu đúng, đó là I, III, IV và V. → Đáp án A.

(I) đúng. Vì ở F2, Aa có tỉ lệ = 0,422 = 0,1.

(II) sai. Vì tần số A = 0,8 và tần số a = 0,2 cho nên kiểu hình hoa đỏ luôn lớn hơn kiểu hình hoa trắng.

(III) đúng. Vì đây là quần thể tự phối nên hiệu số giữa kiểu gen AA với kiểu gen aa không thay đổi qua các thế hệ. Ở thế hệ P, tỉ lệ AA – tỉ lệ aa = 0,6 – 0 = 0,6.

(IV) đúng. Ở F3, cây hoa trắng có tỉ lệ = 0,4−0,482 = 0,175 = 7/40. → Cây hoa đỏ = 33/40.

(V) đúng. Hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. → Cây F1 có tỉ lệ kiểu gen = 7/9AA : 2/9Aa.

Hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 15/18AA : 2/18Aa : 1/18aa. → Cây F2 có tỉ lệ kiểu gen = 15/17AA : 2/17Aa.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, (ảnh 1)

63/80

17/32

9/20

1/80

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

- Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nào do gen nằm trên NST X quy định.

+ Cặp số 10 - 11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P. Chứng tỏ bệnh P là do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

+ Vì có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho nên suy ra đó là bệnh Q.

- Cặp vợ chồng số 10 – 11 không bị bệnh Q nhưng sinh người con số 16 bị bệnh Q. → Bệnh quy do gen lặn quy định.

- Xác suất sinh con không bị bệnh P:

+ Tìm kiểu gen của người số 13:

Người số 5 bị bệnh P → người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3.

Người số 8 có kiểu gen dị hợp về bệnh P. → Kiểu gen người số số 8 là Aa.

→ Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai (13AA + 23Aa) × Aa

→ Phép lai (13AA + 23Aa) × Aa sẽ cho đời con là  26AA : 36Aa : aa.

→ Người số 13 không bị bệnh nên sẽ là một trong hai người 2/6AA hoặc 3/6Aa.

→ Người số 13 có kiểsu gen Aa với tỉ lệ 35; kiểu gen AA với tỉ lệ 25.

+ Tìm kiểu gen của người số 14: Có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gen  23Aa hoặc  13AA.

+ Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh P = 35× 23× 14=110 .

- Xác suất sinh con không bị bệnh Q:

+ Kiểu gen về bệnh Q: Người số 13 là nam, không bị bệnh Q nên kiểu gen về bệnh Q là XBY.

+ Người số 14 không bị bệnh Q nhưng có mẹ dị hợp về bệnh Q. Vì vậy kiểu gen của người số 14 là  12XAXA hoặc  12XAXa.

+ Xác suất sinh con bị bệnh Q = 12×14=18

- Xác suất sinh con bị 2 bệnh = 110×18=180