
28 câu hỏi
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Chọn đáp án C
hút nhau.
đẩy nhau.
có thể hút hoặc đẩy nhau.
không tương tác nhau.
Chọn đáp án B
Lúc đầu hai quả cầu cùng loại q1 = q2 do đẩy nhau, khi tiếp xúc và tách ra thì hai quả cầu vẫn cùng loại (theo định luật bảo toàn điện tích) \[q_1^' = q_2^' = \frac{{{q_1} + {q_2}}}{2} = {q_1}\] nên chúng đẩy nhau.
điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
dòng điện nhưng không truyền tương tác giữa các điện tích.
nam châm và truyền tương tác giữa các nam châm.
nam châm nhưng không truyền tương tác giữa các nam châm.
Chọn đáp án A
\[\vec E = {\vec E_1} + {\vec E_2}\].
\[\vec E = {\vec E_1} - {\vec E_2}\].
\[E = {E_1} + {E_2}\].
\[E = {E_1} - {E_2}\].
Chọn đáp án A
điện trường đều.
điện trường song song.
điện trường trái dấu.
đện trường vuông góc.
Chọn đáp án A
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường hypebol.
một phần của đường parabol
Chọn đáp án A
WM = qEd.
WM = q2Ed.
\({W_M} = \frac{{qE}}{d}\).
\({W_M} = \frac{{Ed}}{q}\).
Chọn đáp án A
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của q.
phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
phụ thuộc vào giá trị của điện tích q.
không phụ thuộc vào điện trường.
Chọn đáp án D
sinh công của lực điện giữa hai điểm đó.
tác dụng lực của điện trường.
tạo ra thế năng của điện trường.
khả năng sinh lực điện.
Chọn đáp án A
tăng lên 4 lần.
giảm xuống hai lần.
tăng lên hai lần.
không đổi.
Chọn đáp án D
\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2}\].
\[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2C}}\].
\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}QU\].
\[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2U}}\].
Chọn đáp án D
4000 J.
– 4000 J.
4 mJ.
– 4 mJ.
Chọn đáp án C
A = qEd = (- 4.10-6).1000.(-1) = 4.10-3 J = 4 mJ
F' =
F' = 0,5F.
F' = 2F.
F' = 0,25F.
Chọn đáp án A
\[{F^'} = \frac{{k|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon r{'^2}}} = \frac{{k|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon {{(0,5r)}^2}}}\frac{F}{{4.0,{5^2}}} = F\]
E2 = 0,75E1.
E2 = 2E1.
E2 = 0,5E1.
E2 = \(\frac{4}{3}\)E1.
Chọn đáp án D
\[E = \frac{F}{q}\]nên \[\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{{F_1}.{q_2}}}{{{F_2}.{q_1}}} = \frac{3}{4} = > {E_2} = \frac{4}{3}{E_1}\]
5 N.
10 N.
15 N.
20 N.
Chọn đáp án D
\[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} < = > \frac{{{F_1}}}{5} = \frac{{{2^2}}}{1} = > {F_1} = 20N\]
5,12 mm.
0,256 m.
5,12 m.
2,56 mm.
Chọn đáp án D
\[{v^2} - v_0^2 = 2aS < = > 0 - v_0^2 = \frac{{2FS}}{m} = \frac{{{\rm{2eE}}S}}{m} = > S = - \frac{{v_0^2m}}{{2eE}} = - \frac{{{{({{3.10}^5})}^2}.9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}}).100}} = 2,{56.10^{ - 3}}m = 2,56mm\]

– 4.10-7 J.
4.10-7 J.
0 J.
– 2.10-7 J.
Chọn đáp án A
AAB = qUAB = q(UAC + UCB) = qUCB = 10-9.(- 400) = - 4.10-7 J.
\(790,5\,V\).
\(409,5\,V\).
\(190,5\,V\).
\(219,0\,V\).
Chọn đáp án C
\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} < = > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} < = > e({V_1} - {V_2}) = - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ < = > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B. |
Đ |
|
|
b |
Quả cầu đặt tại A thừa \({2.10^{12}}e\). |
Đ |
|
|
c |
Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng 0,5 N. |
|
S |
|
d |
Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về vị trí cũ. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là \({5.10^{ - 3}}N\). |
|
S |
a) Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B.
b) Quả cầu đặt tại A mang điện tích âm nên thừa electron, số e thừa là \(\frac{{3,{{2.10}^{ - 7}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}\)=\({2.10^{12}}e\).
c) Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng \[F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| {3,{{2.10}^{ - 7}}.2,{{4.10}^{ - 7}}} \right|}}{{0,{{12}^2}}} = 0,048N\]
d) Điện tích hai quả cầu sau khi tiếp xúc nhau là
Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là\[F = {9.10^9}\frac{{\left| {( - {{4.10}^{ - 8}}).( - {{4.10}^{ - 8}})} \right|}}{{0,{{12}^2}}} = {10^{ - 3}}N\]
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
\({\overrightarrow E _1}\) và \({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn. |
Đ |
|
|
b |
Điểm M nằm bên trong đoạn AB. |
|
S |
|
c |
MA > MB. |
Đ |
|
|
d |
MB = 27 cm. |
|
S |

a) \[{\vec E_M} = {\vec E_1} + {\vec E_2} = \vec 0\]nên \({\overrightarrow E _1}\) và \({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
b) Do 2 điện tích trái dấu nên M nằm ngoài đoạn AB.
c) Để \({E_1} = {E_2} \Leftrightarrow \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}}\), vì \(\left| {{q_1}} \right| > \left| {{q_2}} \right|\) nên \({r_1} > {r_2}\)
tức là điểm M phải nằm ngoài điểm B nên MA > MB.
d) \({E_1} = {E_2} \Leftrightarrow \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{9}{{{{(9 + MB)}^2}}} = \frac{4}{{M{B^2}}} \Rightarrow MB = 18cm\)|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V. |
Đ |
|
|
b |
Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được khi đó là \(2,{4.10^{ - 2}}\,C\). |
|
S |
|
c |
Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là \(20\mu \,C\). |
|
S |
|
d |
Sử dụng 3 tự giống như trên ghép song song với nhau. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là \(60\mu \,F\). |
Đ |
|
a) Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V.
b) \[Q = CU = {20.10^{ - 6}}.120 = 2,{4.10^{ - 3}}C\]
c) \[{Q_0} = C{U_0} = 20.200 = {4.10^3}\mu C\]
d) \[{C_{//}} = 3C = 60\mu C\]
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol. |
Đ |
|
|
b |
Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía dưới. |
|
S |
|
c |
Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1200 V/m. |
Đ |
|
|
d |
Độ lớn lực điện tác dụng lên electron là \(9,{6.10^{ - 17}}\,N\). |
|
S |
a) Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol.
b) Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía trên.
c) \[E = \frac{U}{d} = \frac{{24}}{{0,02}} = 1200V/m\]
d) |F| = |q|E = 1,92.10-16 N.
|
Đáp án: |
1 |
, |
8 |
|

Khối lượng mỗi quả cầu: \({m_1} = {m_2} = m\)
Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:
+ Lực đẩy Culông \(\overrightarrow {{F_C}} \)
+ Trọng lực \(\overrightarrow P \)
+ Lực căng dây \(\overrightarrow T \)
Điều kiện cân bằng của quả cầu
\(\overrightarrow {{F_C}} + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} = - \overrightarrow T \)
Từ hình vẽ, ta có:
\(\tan \alpha = \frac{{{F_C}}}{P} \Leftrightarrow P\tan \alpha = {F_C} \Leftrightarrow mg\tan {45^0} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\) (với \(r = \ell \sqrt 2 \))
\( \Leftrightarrow m = \frac{{k{q^2}}}{{2g{\ell ^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.16.10}^{ - 14}}}}{{2.10.0,{2^2}}} = {18.10^{ - 4}}kg = 1,{8.10^{ - 3}}kg = 1,8g\)
|
Đáp án: |
4 |
0 |
|
|
\[{U_{AB}} = \frac{{{A_{AB}}}}{q} = \frac{{{{\rm{W}}_A} - {{\rm{W}}_B}}}{q} = \frac{{{{4.10}^{ - 4}}}}{{{{10}^{ - 8}}}} = 40000\,\,V = \,40kV\]
|
Đáp án: |
0 |
, |
6 |
8 |
Vì hạt bụi nằm cân bằng nên trọng lực cân bằng với lực điện. Ta có:
\(F = P \Leftrightarrow q\frac{U}{d} = mg \Leftrightarrow m = \frac{{qU}}{{gd}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}.100}}{{9,8.1,{{5.10}^{ - 2}}}} \approx 0,{68.10^{ - 3}}kg = 0,68g\)
|
Đáp án: |
2 |
, |
5 |
|
\[({C_1}//{C_3})nt({C_2}//{C_4})\]
\({C_b} = \frac{{{C_{13}}.{C_{24}}}}{{{C_{13}} + {C_{24}}}} = \frac{{5.5}}{{5 + 5}} = 2,5\mu F\)
|
Đáp án: |
6 |
2 |
, |
9 |

Vì \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại A.
Lực do \({q_1}\) tác dụng vào \({q_3}\) có độ lớn là
\({F_{13}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{A{C^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{6.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{ - 6}}} \right|}}{{0,{{04}^2}}} = 101,25\,N\)
Lực do \({q_2}\) tác dụng vào \({q_3}\) có độ lớn là
\({F_{23}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_3}} \right|}}{{B{C^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{6.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{ - 6}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} = 64,8\,N\)
\[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5} \Rightarrow \widehat {ACB} = \arccos \frac{4}{5}\]
Lực tổng hợp tác dụng lên \({q_3}\) có:
+ phương, chiều như hình vẽ.
+ Độ lớn: \({F_3} = \sqrt {{F_{13}}^2 + {F_{23}}^2 + 2{F_{13}}{F_{23}}{\rm{cos(18}}{{\rm{0}}^0} - \widehat {ACB})} \approx 62,9\,N\)
|
Đáp án: |
1 |
0 |
|
|
\[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{{(d + 10)}^2}}}{{{d^2}}} = \frac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 7}}}}\, \Rightarrow d = 10\,cm\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















