2048.vn

Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gian mẫu của phép thử gieo một con súc sắc cân đối đồng chất:

\(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng trắng, 1 quả bóng vàng; các bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng liên tiếp từ trong hộp. Hãy cho biết không gian mẫu \(\Omega \) của phép thử đó?

\[\Omega = \left\{ {XX;TT;VV} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {X;T;V} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {XX;XT;XV;TT;TV;TX;VV;VT;VX} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {XT;XV;TV;TX;VT;VX} \right\}\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo con súc sắc hai lần. Gọi \[A\] là biến cố để sau hai lần gieo có ít nhất một mặt 6 chấm. Biến cố \[A\] là

\[A = \left\{ {\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1;6} \right),\,\left( {2;6} \right),\,\left( {3;6} \right),\,\left( {4;6} \right),\,\left( {5;6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right),\,\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh sách lớp của bạn Nam được đánh số từ 1 đến 45. Nam có số thứ tự là 21. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp để trực nhật. Gọi biến cố B: ”Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam”. Chọn mệnh đề sai.

Tập hợp các kết quả chỉ số thứ tự của bạn được chọn lớn hơn số thứ tự của Nam là \(\left\{ {22;23;...;45} \right\}\).

Có 23 bạn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam.

Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố B

Có 20 bạn có số thứ tự nhỏ hơn số thứ tự của Nam.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần. Gọi \[A\] là biến cố “Mặt sấp xuất hiện”. Xác định biến cố \(\overline A \).

\(\overline A = \left\{ {SS,SN,NN} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {NN} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {NN,SN} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {SS,SN,NS} \right\}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn:

\[''\]Tổng số chấm của hai lần xuất hiện không âm\[''\].

\[''\]Tổng số chấm của hai lần xuất hiện không lớn hơn \[8\]\[''\].

\[''\]Số chấm của lần thứ nhất xuất hiện không nhỏ hơn số chấm của lần thứ hai xuất hiện\[''\].

\[''\]Tổng số chấm của hai lần xuất hiện là một số chia hết cho \[3\]\[''\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có chứa \[2\]quả bóng xanh, \[2\]quả bóng vàng và 3 quả bóng trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 quả bóng. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể:

\[''\]Có đúng 1 quả màu xanh\[''\].

\[''\]Có 4 quả nào cùng màu\[''\].

\[''\]Có ít nhất 1 quả màu xanh\[''\].

\[''\]Có đúng 1 quả màu trắng\[''\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \[7\] quả cầu màu đỏ và \[5\] quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] quả cầu từ hộp đó. Tính số phần tử của không gian mẫu?

\(220\).

\(1320\).

\(350\).

\(12600\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số có 2 chữ số từ các số \(00\) đến \(99\). Số phần tử của biến cố chọn được số có chữ số tận cùng là \(0\) là

\(11\).

\(9\).

\(8\).

\(10\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ học sinh có \[7\] nam và \[3\] nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính số phần tử của biến cố sao cho 2 người được chọn có đúng một người nữ.

\(10\).

\(21\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung \(3\) đồng xu cân đối, đồng chất. Xác suất thu được \(3\) mặt khác nhau bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong túi có \(7\) viên bi tím và \(3\) viên bi xanh. Bốc ngẫu nhiên ba viên bi trong túi. Xác suất để ba viên bi đó có ít nhất một viên bi xanh là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{17}}{{24}}\).

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{{13}}{{130}}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:

a)

Xác suất để "Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau" bằng: \(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
b)

Xác suất để "Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện" bằng: \(\frac{5}{8}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để "Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện" bằng: \(\frac{{11}}{{36}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để "Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9" bằng: \(\frac{3}{{14}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đo, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Khi đó:

a)

Xác suất để có đúng một màu bằng: \(\frac{1}{{429}}\)

ĐúngSai
b)

Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: \(\frac{1}{{429}}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: \(\frac{{139}}{{143}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng: \(\frac{{32}}{{39}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Khi đó:

a)

Số phần tử của không gian mẫu là \(45\).

ĐúngSai
b)

Xác suất để không có nữ nào cả bằng: \(\frac{{11}}{{15}}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để đều là nữ bằng: \(\frac{1}{{15}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để có ít nhất một nữ bằng: \(\frac{4}{{15}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một bình đựng 4 quả cầu xanh và 6 quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Khi đó:

a)

Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:\(\frac{1}{{30}}\)

ĐúngSai
b)

Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 2 quả cầu trắng, bằng: \(\frac{3}{{10}}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:\(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng, bằng: \(\frac{{19}}{{30}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Gieo đồng thời hai viên xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai viên xúc xắc bằng: 9;

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{9}\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một lô hàng có 14 sản phẩm, trong đó có đúng 2 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 8 sẩn phẩm trong lô hàng đó. Tính xác suất của biến cố "Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm".

Đáp án đúng:

\(\frac{9}{{13}}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số gồm ba chữ số. Tính xác suất của biến cố "Viết được số \(\overline {abc} \) thoả mãn \(a > b > c\).

Đáp án đúng:

\(\frac{2}{{15}}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Kết quả \((b;c)\) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó \(b\) là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, \(c\) là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai \({x^2} + bx + c = 0\). Tính xác suất để phương trình trên có nghiệm.

Đáp án đúng:

\(\frac{{19}}{{36}}\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 40 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Văn và 5 học sinh giỏi cả Văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.

Tính xác suất của biến cố \(A\): "Học sinh được chọn giỏi Toán".

Đáp án đúng:

\(\frac{3}{8}\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp ngẫu nhiên 5 viên bi đỏ và 3 viên vi xanh trên rãnh nằm ngang (biết rằng tất cả viên bi đều khác nhau về bán kính). Tính xác suất để:

Các viên bi cùng màu luôn đứng cạnh nhau.

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{{28}}\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack