Đề kiểm tra Mẫu số liệu ghép nhóm lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Mẫu số liệu ghép nhóm lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1189 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho dãy số liệu thống kê: \[21\], \[23\], \[24\],\[25\], \[22\], \[20\]. Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là

\[23,5\].

\[22\].

\[22,5\].

\[14\].

Xem đáp án

Chọn C

Số trung bình là : \(\overline x  = \)\(\frac{{21 + 23 + 24 + 25 + 22 + 20}}{6}\)\( = 22,5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm \(11\) học sinh tham gia một kỳ thi. Số điểm thi của \(11\) học sinh đó được sắp xếp từ thấp đến cao như sau (thang điểm 10): \(0;0;3;6;6;7;7;8;8;8;9\). Tìm số trung bình của mẫu số liệu (tính chính xác đến hàng phần trăm).

\(5\).

\(5,54\).

\(6\).

\(5,64\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\overline x  = \frac{{0.2 + 3.1 + 6.2 + 7.2 + 8.3 + 9}}{{11}} = 5,64\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số liệu thống kê \(11,\,\,13,\,\,14,\,\,15,\,\,12,\,\,10\). Số trung bình cộng của dãy thống kê đó bằng

\(13,5\).

\(12\).

\(13\).

\(12,5\).

Xem đáp án

Chọn D

Số điểm trung bình cộng của dãy số trên là \(\frac{{11 + \,13 + \,14 + \,15 + \,12 + \,10}}{6} = 12,5\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng):

Câu 4: Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng):   Số trung bình của mẫu số liệu là  (ảnh 1)

Số trung bình của mẫu số liệu là

\(22,5\).

\(25\).

\(25,5\).

\(27\).

Xem đáp án

Chọn B

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là

\(\bar x = \frac{{12,5.2 + 17,5.5 + 22,5.15 + 27,5.8 + 32,5.9 + 37,5.1}}{{40}} = 25\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung binh của tháng 12 tại thành phố Đà Nẵng từ năm 1991 đến hết năm 2000 được cho trong biểu đồ sau:Nhiệt độ trung binh của tháng 12 tại thành phố Đà Nẵng từ năm 1991 đến hết năm 2000 được cho trong biểu đồ sau: (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, tìm x và y thỏa mãn bảng sau:

Các lớp nhiệt độ

Tần số

[15;17)

5

[17;19)

x

 

y

x = 2 và y = 3.

x = 3 và y = 4.

x = 3 và y = 2.

x = 4 và y = 3.

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào biểu đồ, ta có: ở lớp nhiệt độ Cho biểu đồ tần suất hình cột về số đồng hồ được bán ra của một của hàng ở tỉnh X trong 30 ngày như hình vẽ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định người điều khiển xe máy bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. Hỏi có bao nhiêu trường hợp bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

2

1

5

0

Xem đáp án

Chọn A

Số xe vi phạm quy định về an toàn giao thông là: \(1 + 1 = 2\) (xe).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Câu 7: Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:   Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] là: A. \(40\). B. \(30\). C. \(35\). D. \(9\). (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {30;40} \right)\]là:

\(40\).

\(30\).

\(35\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có giá trị đại diện nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] là: \[\frac{{30 + 40}}{2} = 35\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm ta làm thế nào?

Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước. Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

Bước 1: Đếm số giá trị giống nhau của mẫu số liệu. Bước 2: Lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

Cả A, B đều sai.

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Chọn A

Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm ta làm như sau:

Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước.

Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:

Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:  Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7? (ảnh 1)

Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?

\([150;160)\)

\([167;170)\)

\([175;180)\)

\([160;167)\)

Xem đáp án

Chọn D

Độ dài của nhóm \[\left[ {150;160} \right)\]là \[160 - 150 = 10.\]

Độ dài của nhóm \[\left[ {160;167} \right)\]là \(167 - 160 = 7\).

Độ dài của nhóm \[\left[ {170;167} \right)\]là \(170{\rm{ }} - 167 = 3\).

Độ dài của nhóm \[\left[ {170;175} \right)\]là \(175 - 170 = 5\).

Độ dài của nhóm \[\left[ {175;180} \right)\] là \[180 - 175 = 5.\]

Vậy nhóm số liệu \[\left[ {160;167} \right)\] có độ dài bằng\[7\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu nào gồm các nhóm độ dài bằng 10?Bảng số liệu nào gồm các nhóm độ dài bằng 10? (ảnh 1)

Bảng 1

Bảng 2

Bảng 3

Bảng 4

Xem đáp án

Chọn B

Bảng 1 có độ dài của nhóm là 1

Bảng 2 có độ dài của nhóm là 10

Bảng 3 có độ dài của nhóm là 0,5

Bảng 4 có độ dài của nhóm là 5

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:   Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu? (ảnh 1)

Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

45

48

50

54

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài của nhóm \[\left[ {350;400} \right),\left[ {400;450} \right),\left[ {450;500} \right),\left[ {500;550} \right),\left[ {550;600} \right)\] đều bằng 50. Vậy các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là 50.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp   Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu? A. 37 B. 35 C. 33 D. 31 (ảnh 1)

Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

37

35

33

31

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh của lớp đó là: \(20 + 15 + 2 = 37\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:     a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng 40 (ảnh 1)

a)Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng \(40\).

b) Giá trị đại diện nhóm \([2;4)\) bằng 3

c) Độ dài nhóm \([6;8)\) bằng 3

d) Độ dài nhóm \([8;10)\) bằng 2

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 1 + 6 + 12 + 14 + 8 = 41\).

Giá trị đại diện và độ dài mỗi nhóm được thể hiện ở bảng sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:     a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng 40 (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết thời gian chạy (phút) của 30 vận động viên (VĐV) trong một giải chạy marathon:

Bảng thống kê sau cho biết thời gian chạy (phút) của 30 vận động viên (VĐV) trong một giải chạy marathon: (ảnh 1)

a)Giá trị lớn nhất \({x_{\max }} = 145\).

b) Giá trị nhỏ nhất \({x_{\min }} = 129\)

c)Khoảng biến thiên: \(15\).

d) Mẫu số liệu ghép nhóm:

Bảng thống kê sau cho biết thời gian chạy (phút) của 30 vận động viên (VĐV) trong một giải chạy marathon: (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là \({x_{\max }} = 145,{x_{\min }} = 129\).

Khoảng biến thiên: \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 16\). Tổng độ dài sáu nhóm: \(6.3 = 18\).

Chọn đầu mút trái nhóm đầu tiên là 127,5, đầu mút phải nhóm cuối là 145,5 .

Ta có mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Bảng thống kê sau cho biết thời gian chạy (phút) của 30 vận động viên (VĐV) trong một giải chạy marathon: (ảnh 3)

15. Tự luận
1 điểm

Một trường trung học phổ thông có 36 học sinh nam của khối 11, đo chiều cao của các bạn học sinh đó, người ta thu được mẫu số liệu sau (đơn vị: centimét).

 

160

161

161

162

162

162

163

163

163

164

164

164

164

165

165

165

165

165

166

166

166

166

167

167

168

168

168

168

169

169

170

171

171

172

172

174

a)Giá trị lớn nhất \({x_{\max }} = 174\).

b) Giá trị nhỏ nhất \({x_{\min }} = 160\)

c) Khoảng biến thiên là \(15\)

d) Ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Chiều cao

\([160;163)\)

\([163;166)\)

\([166;169)\)

\([169;172)\)

\([172;175)\)

Số học sinh

6

10

12

3

3

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Khoảng biến thiên là \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 174 - 160 = 14\), số nhóm \(k = 5\).

Độ dài mỗi nhóm: \(L > \frac{R}{k} = \frac{{14}}{5} = 2,8\).

Chọn độ dài mỗi nhóm \(L = 3\), ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Chiều cao

\([160;163)\)

\([163;166)\)

\([166;169)\)

\([169;172)\)

\([172;175)\)

Số học sinh

6

12

10

5

3

16. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng \(A,B\) được cho ở bảng sau:

Cân nặng (gam)

\([150;155)\)

\([155;160)\)

\([160;165)\)

\([165;170)\)

\([170;175)\)

Số quả cam ở lô hàng \(A\)

2

6

12

4

1

Số quả cam ở lô hàng \(B\)

1

3

7

10

4

a) Giá trị đại diện nhóm \([150;155)\) bằng 152,5

b) Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô \(A\) là: \(163,7{\rm{ (gam)}}{\rm{. }}\)

c) Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô \(B\) là: \(162,1{\rm{ (gam)}}{\rm{. }}\)

d) Theo số trung bình thì cam ở lô hàng \(B\) nặng hơn cam ở lô hàng \(A\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:

Cân nặng đại diện (gam)

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

Số quả cam ở lô hàng \(A\)

2

6

12

4

1

Số quả cam ở lô hàng \(B\)

1

3

7

10

4

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô \(A\) là:

\({\bar x_A} = \frac{{152,5 \cdot 2 + 157,5 \cdot 6 + 162,5 \cdot 12 + 167,5 \cdot 4 + 172,5 \cdot 1}}{{25}} = 161,7{\rm{ (gam)}}{\rm{. }}\)

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô \(B\) là:

\({\bar x_B} = \frac{{152,5 \cdot 1 + 157,5 \cdot 3 + 162,5 \cdot 7 + 167,5 \cdot 10 + 172,5 \cdot 4}}{{25}} = 165,1{\rm{ (gam)}}{\rm{. }}\)

Ta thấy \({\bar x_A} < {\bar x_B}\). Vậy nếu so sánh theo số trung bình thì cam ở lô hàng \(B\) nặng hơn cam ở lô hàng \(A\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhân ngày hội đọc sách, các học sinh của một trường trung học phổ thông mang sách cũ đến tặng thư viện trường và trao đổi với các bạn học sinh khác. Bảng sau thống kê số sách cũ mà các bạn học sinh lớp 11B mang đến trường.

Số sách

\([1;3]\)

 \([4;6]\)

 \([7;9]\)

 \([10;12]\)

\([13;15]\)

 Số học sinh

 5

 14

 10

 8

 3

Hãy ước lượng số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Bảng số liệu ghép nhóm hiệu chỉnh như sau:

Số sách

 \([0,5;3,5)\)

 \([3,5;6,5)\)

 \([6,5;9,5)\)

 \([9,5;12,5)\)

 \([12,5;15,5)\)

 Số học sinh

 5

 14

 10

 8

 3

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 7,25.

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{145}}{{26}} \approx 5,58\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

 Thời gian

 \([15;20)\)

 \([20;25)\)

 \([25;30)\)

 \([30;35)\)

 \([35;40)\)

 \([40;45)\)

 \([45;50)\)

 Số nhân viên

 6

 14

 25

 37

 21

 13

 9

Đọc và giải thích mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Mẫu số liệu đã cho là mẫu số liệu ghép nhóm gồm 7 nhóm mô tả về thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty:

- Nhóm 1: Thời gian đi từ 15 phút đến dưới 20 phút, có 6 nhân viên;

- Nhóm 2: Thời gian đi từ 20 phút đến dưới 25 phút, có 14 nhân viên;

- Nhóm 3: Thời gian đi từ 25 phút đến dưới 30 phút, có 25 nhân viên;

- Nhóm 4: Thời gian đi từ 30 phút đến dưới 35 phút, có 37 nhân viên;

- Nhóm 5: Thời gian đi từ 35 phút đến dưới 40 phút, có 21 nhân viên;

- Nhóm 6: Thời gian đi từ 40 phút đến dưới 45 phút, có 13 nhân viên;

- Nhóm 7: Thời gian đi từ 45 phút đến dưới 50 phút, có 9 nhân viên.

19. Tự luận
1 điểm

Chỉ số BMI (đo bằng \({\rm{w}}/{h^2}\), trong đó w là cân nặng đơn vị là kilôgam, h là chiều cao đơn vị là mét) của các học sinh trong một tổ được cho như sau:

19,2 21,116,823,520,625,218,719,1.

Một người có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,5 được xem là thiếu cân; từ 18,5 đến dưới 23 là có cân nặng lí tưởng so với chiều cao; từ 23 trở lên là thừa cân. Hãy lập mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên để biểu diễn tình trạng cân nặng so với chiều cao của các học sinh trong tổ.

Xem đáp án

Quan sát mẫu số liệu đã cho, ta thấy:

- Có 1 giá trị BMI của học sinh trong tổ nhỏ hơn 18,5 đó là 16,8;

- Có 5 giá trị BMI của học sinh trong tổ thuộc nửa khoảng từ 18,5 đến 23, đó là \[19,2;{\rm{ }}21,1;{\rm{ }}20,6;{\rm{ }}18,7;{\rm{ }}19,1;\]

- Có 2 giá trị BMI của học sinh trong tổ từ 23 trở lên, đó là \[23,5;{\rm{ }}25,2.\]

Từ đó ta lập được mẫu số liệu ghép nhóm về tình trạng cân nặng so với chiều cao của các học sinh trong tổ như sau:

 Chỉ số \(BMI\left( {w/{h^2}} \right)\)

 Dưới 18,5

 Từ 18,5 đến dưới 23

 Từ 23 trở lên

 Số học sinh

 1

 5

 2

20. Tự luận
1 điểm

Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho nhu sau:

\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}43 & 51 & 47 & 62 & 48 & 40 & 50 & 62 & 53 & 56 & 40 & 48 & 56\\53 & 50 & 42 & 55 & 52 & 48 & 46 & 45 & 54 & 52 & 50 & 47 & 44\\54 & 55 & 60 & 63 & 58 & 55 & 60 & 58 & 53.\end{array}\end{array}\]

Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm \[\left[ {40;45} \right).\]

Xem đáp án

Độ dài của mỗi nhóm là \(45 - 40 = 5\).

Giá trị nhỏ nhất là 40, giá trị lớn nhất là 63, do đó, khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[63 - 40 = 23\]. Đế cho thuận tiện, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 65, ta được các nhóm là \[\left[ {40;45} \right),\left[ {45;50} \right),\left[ {50;55} \right),\left[ {55;60} \right),\left[ {60;65} \right).\]Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

 Cân nặng (kg)

 \([40;45)\)

 \([45;50)\)

 \([50;55)\)}

 \([55;60)\)

 \([60;65)\)

 Số người

 5

 7

 11

 7

 5

21. Tự luận
1 điểm

Số sản phẩm một công nhân làm được trong một ngày được cho như sau:

\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}18 & 25 & 39 & 12 & 54 & 27 & 46 & 25 & 19 & 8 & 36 & 22\\20 & 19 & 17 & 44 & 5 & 18 & 23 & 28 & 25 & 34 & 46 & 27\end{array}\end{array}\]

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau.

Xem đáp án

Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 5, giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 54, do đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[R = 54 - 5 = 49\]. Ta cần chia thành sáu nhóm với độ dài bằng nhau. Để cho thuận tiện, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 3 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng bằng 57 và độ dài của mỗi nhóm bằng 9 ta được các nhóm là \[\left[ {3;12} \right),\left[ {12;21} \right),\left[ {21;30} \right),\left[ {30;39} \right),\left[ {39;48} \right),\left[ {48;57} \right).\] Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

 Số sản phẩm

 \([3;12)\)

 \([12;21)\)

 \([21;30)\)

 \([30;39)\)

 \([39;48)\)

 \([48;57)\)

 Số công nhân

 2

 8

 8

 2

 4

 1

22. Tự luận
1 điểm

Thời gian ra sân (giờ) của một số cựu cầu thủ ở giải ngoại hạng Anh qua các thời kì được cho như sau:

\[\begin{array}{l}653 & 632 & 609 & 572 & 565 & 535 & 516 & 514 & 508 & 505 & \\504 & 504 & 503 & 499 & 496 & 492{\rm{ }}.\end{array}\]

(Theo: https://www.premierleague.com/)

Hãy chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với bảy nhóm có độ dài bằng nhau.

Xem đáp án

Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 492, giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 653, do đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[\;R = 653 - 492 = 161\]. Ta cần chia thành bảy nhóm có độ dài bằng nhau. Để cho thuận tiện, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 485 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng bằng 660 và độ dài của mỗi nhóm bằng 25 ta được các nhóm là \[\left[ {485;510} \right),\left[ {510;535} \right),\left[ {535;560} \right),\left[ {560;585} \right),\left[ {585;610} \right),\left[ {610;635} \right),\left[ {635;660} \right].\]Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Thời gian

\([485;510)\)

\([510;535)\)

\([535;560)\)

\([560;585)\)

\([585;610)\)

\([610;635)\)

\([635;660]\)

 Số cầu thủ

 8

 2

 1

 2

 1

 1

 1