Bài tập Ghép nhóm mẫu số liệu lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Nhóm số liệu ghép nhóm thường được cho dưới dạng
[a; b], trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
(a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
(a; b], trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
[a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải..
Đáp án đúng là: D
Nhóm số liệu thường được cho dưới dạng [a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
Độ dài của mỗi nhóm trong mẫu số liệu ghép nhóm được tính thế nào?
a – b;
a + b;
ab
b – a.
Đáp án đúng là: D
Độ dài của nhóm [a; b) là b – a.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ghép nhóm số liệu?
Nên chia thành nhiều nhóm.
Mẫu số liệu ghép nhóm được dùng khi ta không thể thu thập được số liệu chính xác.
Trong một số trường hợp, nhóm số liệu cuối cùng có thể lấy đầu mút bên phải.
Độ dài của nhóm là b – a.
Đáp án đúng là: A
Ta không nên chia thành quá nhiều nhóm hoặc quá ít nhóm.
Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:
Chiều cao (cm) | [150; 160) | [160; 167) | [167; 170) | [170; 175) | [175; 180) |
Số học sinh | 12 | 18 | 8 | 3 | 1 |
Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?
[150; 160);
[167; 170);
[175; 180);
[160; 167).
Đáp án đúng là: D
Độ dài của nhóm [150; 160) là 160 – 150 = 10.
Độ dài của nhóm [160; 167) là 167 – 160 = 7.
Độ dài của nhóm [167; 170) là 170 – 167 = 3.
Độ dài của nhóm [170; 175) là 175 – 170 = 5.
Độ dài của nhóm [175; 180) là 180 – 175 = 5.
Vậy nhóm số liệu [160; 167) có độ dài bằng 7.
Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:
Số tiền (nghìn đồng) | [350; 400) | [400; 450) | [450; 500) | [500; 550) | [550; 600) |
Số hộ gia đình | 6 | 14 | 21 | 17 | 2 |
Mỗi nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?
45;
48;
50;
54.
Đáp án đúng là: C
Độ dài của nhóm [350; 400), [400; 450), [450; 500), [500; 550), [550; 600) đều bằng 50.
Vậy mỗi nhóm số liệu ở bảng số liệu đã cho có độ dài là 50.
Cho các bảng số liệu sau:
Bảng 1 | Điểm | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) |
Số học sinh | 9 | 14 | 12 | 5 | |
Bảng 2 | Cân nặng (kg) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số giáo viên | 5 | 3 | 4 | 2 | |
Bảng 3 | Chiều cao (m) | [2,5; 3) | [3; 3,5) | [3,5; 4) | [4; 4,5) |
Số cây | 12 | 6 | 7 | 5 | |
Bảng 4 | Tiền (nghìn đồng) | [30; 35) | [35; 40) | [40; 45) | [45; 50) |
Số sách | 14 | 16 | 12 | 18 |
Bảng số liệu nào gồm các nhóm độ dài bằng 10?
Bảng 1;
Bảng 2;
Bảng 3;
Bảng 4.
Đáp án đúng là: B
Bảng 1 có độ dài của nhóm là 1.
Bảng 2 có độ dài của nhóm là 10.
Bảng 3 có độ dài của nhóm là 0,5.
Bảng 4 có độ dài của nhóm là 5.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho bảng số liệu thống kê sau về tiền lãi (nghìn đồng) của mỗi ngày trong 14 ngày được khảo sát ở một quầy bán báo:
69 | 37 | 39 | 65 | 31 | 33 | 63 |
51 | 44 | 62 | 33 | 47 | 55 | 42 |
Cho các bảng số liệu ghép nhóm sau:
Bảng 1 | Số tiền lãi (nghìn đồng) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số ngày | 5 | 3 | 2 | 4 | |
Bảng 2 | Số tiền lãi (nghìn đồng) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số ngày | 5 | 3 | 4 | 2 | |
Bảng 3 | Số tiền lãi (nghìn đồng) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số ngày | 5 | 2 | 3 | 4 | |
Bảng 4 | Số tiền lãi (nghìn đồng) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số ngày | 3 | 5 | 2 | 4 |
Bảng số liệu ghép nhóm nào là đúng?
Bảng 1;
Bảng 2
Bảng 3;
Bảng 4.
Đáp án đúng là: A
Khoảng biến thiên là 69 – 31 = 38.
Ta chia thành các nhóm sau: [30; 40), [40; 50), [50; 60), [60; 70).
Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:
Số tiền lãi (nghìn đồng) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số ngày | 5 | 3 | 2 | 4 |
Một trường trung học cơ sở chọn 36 học sinh nam của khối 9 để đo chiều cao của các bạn học sinh đó và thu được mẫu số liệu theo bảng sau (đơn vị là centimet):
160 | 161 | 161 | 162 | 162 | 162 | 163 | 163 | 163 | 164 |
164 | 164 | 164 | 165 | 165 | 165 | 165 | 165 | 166 | 166 |
166 | 166 | 167 | 167 | 168 | 168 | 168 | 168 | 169 | 169 |
170 | 171 | 171 | 172 | 172 | 174 |
Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Các nhóm đó là
[160; 163); [163; 165); [165; 170); [170; 172); [172; 175);
[160; 165); [165; 168); [168; 170); [170; 172); [172; 175);
[160; 163); [163; 166); [166; 169); [169; 172); [172; 175);
[160; 162); [162; 166); [166; 168); [168; 170); [172; 175).
Đáp án đúng là: C
Khoảng biến thiên là: 174 – 160 = 14.
Để số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 3.
Ta sẽ chọn đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 175.
Ta được các nhóm [160; 163); [163; 166); [166; 169); [169; 172); [172; 175).
Tuổi thọ của 35 bóng đèn (đơn vị: giờ):
1 120 | 1 150 | 1 121 | 1 170 | 1 136 | 1 150 | 1 140 |
1 130 | 1 165 | 1 142 | 1 133 | 1 157 | 1 115 | 1 132 |
1 162 | 1 179 | 1 109 | 1 131 | 1 147 | 1 168 | 1 152 |
1 134 | 1 116 | 1 177 | 1 145 | 1 164 | 1 111 | 1 125 |
1 144 | 1 160 | 1 155 | 1 103 | 1 127 | 1 166 | 1 101 |
Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Độ dài của mỗi nhóm là
20;
22;
23;
25.
Đáp án đúng là: A
Khoảng biến thiên là 1 179 – 1 101 = 78.
Để số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 20. Ta chia thành các nhóm sau: [1 100; 1 120), [1 120; 1 140), [1 140; 1 160), [1 160; 1 180).
Một công ty may quần áo đồng phục học sinh cho biết cỡ áo theo chiều cao của học sinh được tính như sau:
Chiều cao (cm) | [155; 160) | [160; 165) | [165; 170) | [170; 175) | [175; 180) |
Cỡ áo | S | M | L | XL | XXL |
Công ty muốn ước lượng tỉ lệ các cỡ áo khi may cho học sinh lớp 11 đã đo chiều cao của 36 học sinh khối 11 của một trường và thu được mẫu số liệu sau (đơn vị là cm):
160; 161; 161; 162; 162; 162; 163; 163; 163;
164; 164; 164; 164; 165; 165; 165; 165; 165;
166; 166; 166; 166; 167; 167; 168; 168; 168;
168; 169; 169; 170; 171; 171; 172; 172; 174.
Công ty may 500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng cỡ L là bao nhiêu?
17;
236;
237;
83.
Đáp án đúng là: B
Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm như sau:
Chiều cao (cm) | [155; 160) | [160; 165) | [165; 170) | [170; 175) | [175; 180) |
Cỡ áo | S | M | L | XL | XXL |
Số học sinh | 0 | 13 | 17 | 6 | 0 |
Công ty may 500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng cỡ L là:
(chiếc).
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các giá trị thuộc nửa khoảng [3; 5) từ mẫu số liệu trên bao gồm các số: 3; 4; 4,5.
Đếm số lượng các giá trị này ta được 3 số.
Vậy tần số của nhóm [3; 5) là 3.
21.
20.
22.
62.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Trong mẫu số liệu trên, giá trị lớn nhất là xmax = 62 và giá trị nhỏ nhất xmin = 41.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = xmax – xmin = 62 – 41 = 21.
[39; 47).
[39; 45].
[37; 43].
[39; 44).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Độ dài của mỗi nhóm được tính bằng mút phải trừ mút trái của nhóm đầu tiên:
21 - 15 = 6.
Ta tiến hành xác định liên tiếp các nhóm tiếp theo bằng cách cộng thêm độ dài nhóm vào các đầu mút:
Nhóm 1: [15; 21)
Nhóm 2: [21; 27)
Nhóm 3: [27; 33)
Nhóm 4: [33; 39)
Nhóm 5: [39; 45].
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các giá trị thuộc nhóm [10; 15) là các giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 15.
Dựa vào mẫu số liệu, các số thỏa mãn là: 10; 11; 14.
Do đó, tần số của nhóm [10; 15) bằng 3.
[4; 6).
[6; 8).
[8; 10].
Không có nhóm nào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta đếm số lượng số hạng rơi vào từng nhóm như sau:
Nhóm [4; 6) gồm các số: 4; 5 ⇒ tần số bằng 2.
Nhóm [6; 8) gồm các số: 6; 6; 6; 6; 7 ⇒ tần số bằng 5.
Nhóm [8; 10] gồm các số: 8; 9 ⇒ tần số bằng 2.
So sánh các tần số, ta thấy nhóm [6; 8) có tần số lớn nhất là 5.
Mẫu số liệu ghép nhóm trên được chia thành tất cả 4 nhóm.
Tần số của nhóm [2; 6) bằng 4.
Số liệu có giá trị bằng 6 thuộc vào nhóm [2; 6).
Tổng tần số của tất cả các nhóm (cỡ mẫu n) bằng 10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Rõ ràng mẫu số liệu được chia thành 4 nhóm tương ứng với 4 khoảng/nửa khoảng cho trước.
b) Sai. Các giá trị nằm trong nửa khoảng [2; 6) là: 2; 4; 5. Vậy tần số của nhóm này bằng 3, không phải 4.
c) Sai. Do nhóm thứ nhất là nửa khoảng [2; 6) không lấy đầu mút 6, giá trị 6 sẽ thuộc vào nhóm thứ hai là [6; 10).
d) Đúng. Tổng tần số chính là tổng số lượng các số liệu trong mẫu ban đầu, đếm dãy số liệu gốc ta thu được cỡ mẫu n = 10.
Độ dài của mỗi nhóm trong bảng ghép nhóm này là 6.
Nhóm tiếp theo ngay sau nhóm đầu tiên là [31; 37).
Tần số của nhóm [31; 37) bằng 3.
Nhóm cuối cùng chứa giá trị lớn nhất trong bảng ghép nhóm là [43; 49].
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Độ dài nhóm là: 31 – 25 = 6.
b) Đúng. Nhóm kế tiếp bắt đầu từ mút 31 và cộng thêm độ dài nhóm bằng 6 nên ta có nhóm [31; 37).
c) Sai. Các giá trị thuộc nhóm [31; 37) là: 32; 34 (giá trị 37 thuộc nhóm sau). Do đó tần số của nhóm này phải bằng 2.
d) Đúng. Tiếp tục chia nhóm ta được [37; 43) và nhóm cuối cùng là [43; 49]. Nhóm này chứa giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 48.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là 4,5.
Giá trị số liệu 5,5 thuộc về nhóm thứ nhất [4,0; 5,5).
Tần số của nhóm [5,5; 7,0) bằng 3.
Nhóm cuối cùng của mẫu số liệu ghép nhóm này là một đoạn [8,5; 10,0].
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Khoảng biến thiên là R = 9,0 – 4,5 = 4,5.
b) Sai. Do mút cuối của nhóm một sử dụng ngoặc tròn ), nên giá trị 5,5 không thuộc nhóm một mà thuộc vào nhóm hai [5,5; 7,0).
c) Đúng. Các giá trị thuộc nhóm [5,5; 7,0) bao gồm: 5,5; 6,0; 6,5. Vậy tần số bằng 3.
d) Đúng. Theo quy tắc lập bảng tần số ghép nhóm, nhóm cuối cùng thường sử dụng ngoặc vuông ở cả hai đầu để đảm bảo nhận được giá trị chặn trên tối đa của thang điểm.
Nhóm [14; 18) có tần số bằng 3.
Nhóm [18; 22) có tần số bằng 2.
Bảng số liệu sau khi ghép nhóm gồm có tất cả 4 nhóm.
Giá trị đại diện của nhóm thứ ba [18; 22) là 20.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
Các nhóm được phân chia cụ thể là: [10; 14), [14; 18), [18; 22), [22; 26].
a) Đúng. Nhóm [14; 18) gồm các số 15; 16; 17 nên có tần số bằng 3.
b) Sai. Nhóm [18; 22) gồm các số 18; 20; 21 nên có tần số bằng 3.
c) Đúng. Vì giá trị lớn nhất là 24 nên nhóm cuối [22; 26] là nhóm thứ 4, vừa đủ bao phủ toàn bộ dữ liệu.
d) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm [18; 22) là: \(\frac{{18 + 22}}{2}\) = 20.
Tần số của nhóm [4; 7) là 4.
Tần số của nhóm [7; 10) là 4.
Tần số của nhóm [10; 13) là 3.
Tần số của nhóm [13; 16] là 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Nhóm [4; 7) gồm: 4; 5; 5; 6 → tần số bằng 4.
b) Đúng. Nhóm [7; 10) gồm: 7; 7; 8; 9 → tần số bằng 4.
c) Đúng. Nhóm [10; 13) gồm: 10; 11; 12 → tần số bằng 3.
d) Sai. Nhóm [13; 16] chỉ chứa duy nhất số 14 → tần số bằng 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5
Ta liệt kê các nhóm liên tiếp với độ dài bằng 10:
Nhóm 1: [30; 40)
Nhóm 2: [40; 50)
Nhóm 3: [50; 60)
Nhóm 4: [60; 70)
Nhóm 5: [70; 80]
Vì giá trị lớn nhất trong mẫu số liệu là 72, số này bắt buộc phải rơi vào nhóm [70; 80]. Do đó cần ít nhất 5 nhóm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Các số liệu thuộc vào nhóm [155; 160) gồm có: 155; 157; 158.
Tổng cộng có 3 giá trị, vậy tần số của nhóm này là 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Từ nhóm đầu tiên [10; 20), suy ra độ dài nhóm là d = 20 – 10 = 10.
Nhóm thứ ba sẽ có dạng: [10 + 2⋅10; 10 + 3⋅10) = [30; 40).
Các số liệu nằm trong khoảng từ 30 đến dưới 40 trong mẫu số liệu là: 31; 34; 38.
Vậy tần số của nhóm này bằng 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7
Nhóm [20,0; 21,0) có các số liệu rơi vào là: 20,1; 20,3; 20,5 ⇒ tần số là 3.
Nhóm [21,0; 22,0) có các số liệu rơi vào là: 21,0; 21,2; 21,5; 21,7 ⇒ tần số là 4.
Tổng tần số của hai nhóm đầu tiên thu được là: 3 + 4 = 7.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5,5
Xác định các nhóm và tần số tương ứng:
Nhóm 1: [3; 8) gồm: 3; 4; 5; 6 ⇒ tần số bằng 4.
Nhóm 2: [8; 13) gồm: 8; 9; 10 ⇒ tần số bằng 3.
Nhóm 3: [13; 18) gồm: 14; 15 ⇒ tần số bằng 2.
Nhóm 4: [18; 23] gồm: 19; 21; 22 ⇒ tần số bằng 3.
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm đầu tiên [3; 8) với tần số bằng 4.
Giá trị đại diện của nhóm này là: x = \(\frac{{3 + 8}}{2}\) = 5,5.








