Bài tập Ghép nhóm mẫu số liệu lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ghép nhóm mẫu số liệu lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm số liệu ghép nhóm thường được cho dưới dạng

[a; b], trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

(a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

(a; b], trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

[a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhóm số liệu thường được cho dưới dạng [a; b), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài của mỗi nhóm trong mẫu số liệu ghép nhóm được tính thế nào?

a – b;

a + b;

ab

b – a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài của nhóm [a; b) là b – a.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ghép nhóm số liệu?

Nên chia thành nhiều nhóm.

Mẫu số liệu ghép nhóm được dùng khi ta không thể thu thập được số liệu chính xác.

Trong một số trường hợp, nhóm số liệu cuối cùng có thể lấy đầu mút bên phải.

Độ dài của nhóm là b – a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta không nên chia thành quá nhiều nhóm hoặc quá ít nhóm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:

Chiều cao (cm)

[150; 160)

[160; 167)

[167; 170)

[170; 175)

[175; 180)

Số học sinh

12

18

8

3

1

Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?

[150; 160);

[167; 170);

[175; 180);

[160; 167).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài của nhóm [150; 160) là 160 – 150 = 10.

Độ dài của nhóm [160; 167) là 167 – 160 = 7.

Độ dài của nhóm [167; 170) là 170 – 167 = 3.

Độ dài của nhóm [170; 175) là 175 – 170 = 5.

Độ dài của nhóm [175; 180) là 180 – 175 = 5.

Vậy nhóm số liệu [160; 167) có độ dài bằng 7.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:

Số tiền (nghìn đồng)

[350; 400)

[400; 450)

[450; 500)

[500; 550)

[550; 600)

Số hộ gia đình

6

14

21

17

2

Mỗi nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

45;

48;

50;

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài của nhóm [350; 400), [400; 450), [450; 500), [500; 550), [550; 600) đều bằng 50.

Vậy mỗi nhóm số liệu ở bảng số liệu đã cho có độ dài là 50.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các bảng số liệu sau:

Bảng 1

Điểm

[6; 7)

[7; 8)

[8; 9)

[9; 10)

Số học sinh

9

14

12

5

Bảng 2

Cân nặng (kg)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số giáo viên

5

3

4

2

Bảng 3

Chiều cao (m)

[2,5; 3)

[3; 3,5)

[3,5; 4)

[4; 4,5)

Số cây

12

6

7

5

Bảng 4

Tiền (nghìn đồng)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

Số sách

14

16

12

18

Bảng số liệu nào gồm các nhóm độ dài bằng 10?

Bảng 1;

Bảng 2;

Bảng 3;

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảng 1 có độ dài của nhóm là 1.

Bảng 2 có độ dài của nhóm là 10.

Bảng 3 có độ dài của nhóm là 0,5.

Bảng 4 có độ dài của nhóm là 5.

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê sau về tiền lãi (nghìn đồng) của mỗi ngày trong 14 ngày được khảo sát ở một quầy bán báo:

69

37

39

65

31

33

63

51

44

62

33

47

55

42

Cho các bảng số liệu ghép nhóm sau:

Bảng 1

Số tiền lãi (nghìn đồng)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số ngày

5

3

2

4

Bảng 2

Số tiền lãi (nghìn đồng)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số ngày

5

3

4

2

Bảng 3

Số tiền lãi (nghìn đồng)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số ngày

5

2

3

4

Bảng 4

Số tiền lãi (nghìn đồng)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số ngày

3

5

2

4

Bảng số liệu ghép nhóm nào là đúng?

Bảng 1;

Bảng 2

Bảng 3;

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng biến thiên là 69 – 31 = 38.

Ta chia thành các nhóm sau: [30; 40), [40; 50), [50; 60), [60; 70).

Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:

Số tiền lãi (nghìn đồng)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số ngày

5

3

2

4

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường trung học cơ sở chọn 36 học sinh nam của khối 9 để đo chiều cao của các bạn học sinh đó và thu được mẫu số liệu theo bảng sau (đơn vị là centimet):

160

161

161

162

162

162

163

163

163

164

164

164

164

165

165

165

165

165

166

166

166

166

167

167

168

168

168

168

169

169

170

171

171

172

172

174

    

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Các nhóm đó là

[160; 163); [163; 165); [165; 170); [170; 172); [172; 175);

[160; 165); [165; 168); [168; 170); [170; 172); [172; 175);

[160; 163); [163; 166); [166; 169); [169; 172); [172; 175);

[160; 162); [162; 166); [166; 168); [168; 170); [172; 175).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng biến thiên là: 174 – 160 = 14.

Để số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 3.

Ta sẽ chọn đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 175.

Ta được các nhóm [160; 163); [163; 166); [166; 169); [169; 172); [172; 175).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuổi thọ của 35 bóng đèn (đơn vị: giờ):

1 120

1 150

1 121

1 170

1 136

1 150

1 140

1 130

1 165

1 142

1 133

1 157

1 115

1 132

1 162

1 179

1 109

1 131

1 147

1 168

1 152

1 134

1 116

1 177

1 145

1 164

1 111

1 125

1 144

1 160

1 155

1 103

1 127

1 166

1 101

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Độ dài của mỗi nhóm là

20;

22;

23;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng biến thiên là 1 179 – 1 101 = 78.

Để số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 20. Ta chia thành các nhóm sau: [1 100; 1 120), [1 120; 1 140), [1 140; 1 160), [1 160; 1 180).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty may quần áo đồng phục học sinh cho biết cỡ áo theo chiều cao của học sinh được tính như sau:

Chiều cao (cm)

[155; 160)

[160; 165)

[165; 170)

[170; 175)

[175; 180)

Cỡ áo

S

M

L

XL

XXL

Công ty muốn ước lượng tỉ lệ các cỡ áo khi may cho học sinh lớp 11 đã đo chiều cao của 36 học sinh khối 11 của một trường và thu được mẫu số liệu sau (đơn vị là cm):

160; 161; 161; 162; 162; 162; 163; 163; 163;

164; 164; 164; 164; 165; 165; 165; 165; 165;

166; 166; 166; 166; 167; 167; 168; 168; 168;

168; 169; 169; 170; 171; 171; 172; 172; 174.

Công ty may 500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng cỡ L là bao nhiêu?

17;

236;

237;

83.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Chiều cao (cm)

[155; 160)

[160; 165)

[165; 170)

[170; 175)

[175; 180)

Cỡ áo

S

M

L

XL

XXL

Số học sinh

0

13

17

6

0

Công ty may 500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng cỡ L là:

500⋅1736≈236 (chiếc).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẫu số liệu điểm số của 10 học sinh trong một bài kiểm tra như sau: 3; 4; 5; 5,5; 6; 7; 8; 4,5; 5; 9. Nếu ghép mẫu số liệu này vào các nhóm có độ dài bằng nhau, nhóm đầu tiên là [3; 5) thì tần số của nhóm này là bao nhiêu?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các giá trị thuộc nửa khoảng [3; 5) từ mẫu số liệu trên bao gồm các số: 3; 4; 4,5.

Đếm số lượng các giá trị này ta được 3 số.

Vậy tần số của nhóm [3; 5) là 3.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn bị ghép nhóm cho một mẫu số liệu về cân nặng (kg) của một nhóm học sinh gồm các giá trị: 42; 45; 50; 48; 55; 62; 41; 53. Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu gốc này là:

21.

20.

22.

62.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Trong mẫu số liệu trên, giá trị lớn nhất là xmax = 62 và giá trị nhỏ nhất xmin = 41.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = xmax – xmin = 62 – 41 = 21.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người muốn chia mẫu số liệu có giá trị nhỏ nhất là 15 và giá trị lớn nhất là 45 thành 5 nhóm có độ dài bằng nhau, biết nhóm đầu tiên là [15; 21). Nhóm cuối cùng trong bảng ghép nhóm này là nhóm nào?

[39; 47).

[39; 45].

[37; 43].

[39; 44).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Độ dài của mỗi nhóm được tính bằng mút phải trừ mút trái của nhóm đầu tiên:

21 - 15 = 6.

Ta tiến hành xác định liên tiếp các nhóm tiếp theo bằng cách cộng thêm độ dài nhóm vào các đầu mút:

Nhóm 1: [15; 21)

Nhóm 2: [21; 27)

Nhóm 3: [27; 33)

Nhóm 4: [33; 39)

Nhóm 5: [39; 45].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu về thời gian giải một bài toán (phút) của 12 học sinh: 5; 7; 8; 10; 11; 14; 15; 17; 18; 20; 21; 24. Nếu ghép nhóm với độ dài mỗi nhóm bằng 5 và nhóm đầu tiên là [5; 10), tần số của nhóm [10; 15) là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các giá trị thuộc nhóm [10; 15) là các giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 15.

Dựa vào mẫu số liệu, các số thỏa mãn là: 10; 11; 14.

Do đó, tần số của nhóm [10; 15) bằng 3.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thống kê số lượng cây trồng được của các lớp trong một trường học thu được dãy số liệu: 4; 5; 6; 6; 6; 6; 7; 8; 9. Người ta tiến hành ghép số liệu thành 3 nhóm gồm [4; 6), [6; 8), [8; 10]. Nhóm chứa nhiều số liệu nhất (có tần số lớn nhất) là nhóm nào?

[4; 6).

[6; 8).

[8; 10].

Không có nhóm nào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta đếm số lượng số hạng rơi vào từng nhóm như sau:

Nhóm [4; 6) gồm các số: 4; 5 ⇒ tần số bằng 2.

Nhóm [6; 8) gồm các số: 6; 6; 6; 6; 7 ⇒ tần số bằng 5.

Nhóm [8; 10] gồm các số: 8; 9 ⇒ tần số bằng 2.

So sánh các tần số, ta thấy nhóm [6; 8) có tần số lớn nhất là 5.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Khảo sát thời gian xem tivi (giờ/tuần) của một nhóm học sinh, ta có mẫu số liệu sau: 2; 4; 5; 6; 7; 9; 11; 12; 13; 15. Người ta ghép mẫu số liệu này thành các nhóm: [2; 6), [6; 10), [10; 14), [14; 18).
Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a

Mẫu số liệu ghép nhóm trên được chia thành tất cả 4 nhóm.

ĐúngSai
b

Tần số của nhóm [2; 6) bằng 4.

ĐúngSai
c

Số liệu có giá trị bằng 6 thuộc vào nhóm [2; 6).

ĐúngSai
d

Tổng tần số của tất cả các nhóm (cỡ mẫu n) bằng 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                            d) Đúng.

a) Đúng. Rõ ràng mẫu số liệu được chia thành 4 nhóm tương ứng với 4 khoảng/nửa khoảng cho trước.

b) Sai. Các giá trị nằm trong nửa khoảng [2; 6) là: 2; 4; 5. Vậy tần số của nhóm này bằng 3, không phải 4.

c) Sai. Do nhóm thứ nhất là nửa khoảng [2; 6) không lấy đầu mút 6, giá trị 6 sẽ thuộc vào nhóm thứ hai là [6; 10).

d) Đúng. Tổng tần số chính là tổng số lượng các số liệu trong mẫu ban đầu, đếm dãy số liệu gốc ta thu được cỡ mẫu n = 10.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Thống kê sản lượng cam (kg) thu hoạch được ở một số cây trong vườn: 25; 28; 30; 32; 34; 37; 41; 44; 45; 48. Tiến hành ghép nhóm số liệu này với nhóm đầu tiên là [25; 31). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a

Độ dài của mỗi nhóm trong bảng ghép nhóm này là 6.

ĐúngSai
b

Nhóm tiếp theo ngay sau nhóm đầu tiên là [31; 37).

ĐúngSai
c

Tần số của nhóm [31; 37) bằng 3.

ĐúngSai
d

Nhóm cuối cùng chứa giá trị lớn nhất trong bảng ghép nhóm là [43; 49].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Độ dài nhóm là: 31 – 25 = 6.

b) Đúng. Nhóm kế tiếp bắt đầu từ mút 31 và cộng thêm độ dài nhóm bằng 6 nên ta có nhóm [31; 37).

c) Sai. Các giá trị thuộc nhóm [31; 37) là: 32; 34 (giá trị 37 thuộc nhóm sau). Do đó tần số của nhóm này phải bằng 2.

d) Đúng. Tiếp tục chia nhóm ta được [37; 43) và nhóm cuối cùng là [43; 49]. Nhóm này chứa giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 48.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu về điểm số của một nhóm học sinh: 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0; 8,5; 9,0. Người ta thực hiện ghép nhóm thành: [4,0; 5,5), [5,5; 7,0), [7,0; 8,5), [8,5; 10,0]. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là 4,5.

ĐúngSai
b

Giá trị số liệu 5,5 thuộc về nhóm thứ nhất [4,0; 5,5).

ĐúngSai
c

Tần số của nhóm [5,5; 7,0) bằng 3.

ĐúngSai
d

Nhóm cuối cùng của mẫu số liệu ghép nhóm này là một đoạn [8,5; 10,0].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Khoảng biến thiên là R = 9,0 – 4,5 = 4,5.

b) Sai. Do mút cuối của nhóm một sử dụng ngoặc tròn ), nên giá trị 5,5 không thuộc nhóm một mà thuộc vào nhóm hai [5,5; 7,0).

c) Đúng. Các giá trị thuộc nhóm [5,5; 7,0) bao gồm: 5,5; 6,0; 6,5. Vậy tần số bằng 3.

d) Đúng. Theo quy tắc lập bảng tần số ghép nhóm, nhóm cuối cùng thường sử dụng ngoặc vuông ở cả hai đầu để đảm bảo nhận được giá trị chặn trên tối đa của thang điểm.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho số liệu chiều cao (cm) của 10 cây mầm: 11; 12; 15; 16; 17; 18; 20; 21; 23; 24. Người ta ghép nhóm số liệu bắt đầu từ 10 với độ dài mỗi nhóm bằng 4. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a

Nhóm [14; 18) có tần số bằng 3.

ĐúngSai
b

Nhóm [18; 22) có tần số bằng 2.

ĐúngSai
c

Bảng số liệu sau khi ghép nhóm gồm có tất cả 4 nhóm.

ĐúngSai
d

Giá trị đại diện của nhóm thứ ba [18; 22) là 20.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

Các nhóm được phân chia cụ thể là: [10; 14), [14; 18), [18; 22), [22; 26].

a) Đúng. Nhóm [14; 18) gồm các số 15; 16; 17 nên có tần số bằng 3.

b) Sai. Nhóm [18; 22) gồm các số 18; 20; 21 nên có tần số bằng 3.

c) Đúng. Vì giá trị lớn nhất là 24 nên nhóm cuối [22; 26] là nhóm thứ 4, vừa đủ bao phủ toàn bộ dữ liệu.

d) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm [18; 22) là: \(\frac{{18 + 22}}{2}\) = 20.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Thống kê tuổi thọ (năm) của 12 thiết bị điện tử: 4; 5; 5; 6; 7; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 14. Tiến hành ghép vào các nhóm [4; 7), [7; 10), [10; 13), [13; 16]. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a

Tần số của nhóm [4; 7) là 4.

ĐúngSai
b

Tần số của nhóm [7; 10) là 4.

ĐúngSai
c

Tần số của nhóm [10; 13) là 3.

ĐúngSai
d

Tần số của nhóm [13; 16] là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Nhóm [4; 7) gồm: 4; 5; 5; 6 → tần số bằng 4.

b) Đúng. Nhóm [7; 10) gồm: 7; 7; 8; 9 → tần số bằng 4.

c) Đúng. Nhóm [10; 13) gồm: 10; 11; 12 → tần số bằng 3.

d) Sai. Nhóm [13; 16] chỉ chứa duy nhất số 14 → tần số bằng 1.

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu về thời gian tự học (phút) của một nhóm học sinh: 30; 35; 42; 45; 50; 55; 60; 62; 65; 72. Nếu ghép mẫu số liệu này thành các nhóm có độ dài bằng 10, bắt đầu từ nhóm [30; 40), thì cần ít nhất bao nhiêu nhóm để không bỏ sót bất kỳ dữ liệu nào?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Ta liệt kê các nhóm liên tiếp với độ dài bằng 10:

Nhóm 1: [30; 40)

Nhóm 2: [40; 50)

Nhóm 3: [50; 60)

Nhóm 4: [60; 70)

Nhóm 5: [70; 80]

Vì giá trị lớn nhất trong mẫu số liệu là 72, số này bắt buộc phải rơi vào nhóm [70; 80]. Do đó cần ít nhất 5 nhóm.

22. Tự luận
• 1 điểm
Đo chiều cao của một nhóm học sinh thu được số liệu (cm): 150; 152; 153; 155; 157; 158; 160; 162; 163; 165. Thực hiện ghép nhóm số liệu trên thành các nhóm [150; 155), [155; 160), [160; 165), [165; 170]. Hãy tìm tần số của nhóm [155; 160).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Các số liệu thuộc vào nhóm [155; 160) gồm có: 155; 157; 158.

Tổng cộng có 3 giá trị, vậy tần số của nhóm này là 3.

23. Tự luận
• 1 điểm
Thống kê số tin nhắn một người nhận được trong 10 ngày: 12; 15; 18; 22; 25; 29; 31; 34; 38; 40. Người ta tiến hành ghép nhóm số liệu với độ dài các nhóm bằng nhau và bằng d. Biết nhóm đầu tiên là [10; 20). Hãy tìm tần số của nhóm thứ ba có dạng [10 + 2d; 10 + 3d).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Từ nhóm đầu tiên [10; 20), suy ra độ dài nhóm là d = 20 – 10 = 10.

Nhóm thứ ba sẽ có dạng: [10 + 2⋅10; 10 + 3⋅10) = [30; 40).

Các số liệu nằm trong khoảng từ 30 đến dưới 40 trong mẫu số liệu là: 31; 34; 38.

Vậy tần số của nhóm này bằng 3.

24. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng sản xuất đo đường kính (mm) của 10 chi tiết máy thu được dãy số liệu: 20,1; 20,3; 20,5; 21,0; 21,2; 21,5; 21,7; 22,1; 22,3; 22,6. Khi ghép số liệu vào các nhóm [20,0; 21,0), [21,0; 22,0), [22,0; 23,0], hãy tính tổng tần số của hai nhóm đầu tiên.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7

Nhóm [20,0; 21,0) có các số liệu rơi vào là: 20,1; 20,3; 20,5 ⇒ tần số là 3.

Nhóm [21,0; 22,0) có các số liệu rơi vào là: 21,0; 21,2; 21,5; 21,7 ⇒ tần số là 4.

Tổng tần số của hai nhóm đầu tiên thu được là: 3 + 4 = 7.

25. Tự luận
• 1 điểm
Thống kê số ngày mưa trong các tháng của một năm ta có dãy số liệu: 3; 4; 5; 6; 8; 9; 10; 14; 15; 19; 21; 22. Tiến hành ghép nhóm thành 4 nhóm có độ dài bằng nhau, nhóm đầu tiên là [3; 8). Tính giá trị đại diện của nhóm có tần số lớn nhất trong bảng ghép nhóm này.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5,5

Xác định các nhóm và tần số tương ứng:

Nhóm 1: [3; 8) gồm: 3; 4; 5; 6 ⇒ tần số bằng 4.

Nhóm 2: [8; 13) gồm: 8; 9; 10 ⇒ tần số bằng 3.

Nhóm 3: [13; 18) gồm: 14; 15 ⇒ tần số bằng 2.

Nhóm 4: [18; 23] gồm: 19; 21; 22 ⇒ tần số bằng 3.

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm đầu tiên [3; 8) với tần số bằng 4.

Giá trị đại diện của nhóm này là: x = \(\frac{{3 + 8}}{2}\) = 5,5.