Đề kiểm tra học kì 2 Toán 7 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 2
10 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây không là đơn thức?
4x2y(-2x).
2x.
2xy - x2.
2021.
Đáp án đúng là: C
2xy - x2 là đa thức nên chọn đáp án C.
Bậc của đơn thức -2x3y5 là:
-2.
3.
8.
x3y5.
Đáp án đúng là: C
Bậc của đơn thức -2x3y5 là 3 + 5 = 8 nên chọn đáp án C.
Bậc của đa thức A = x2y4 - x3y5 - x7 + 9 là:
6
7.
8.
9.
Đáp án đúng là: C
Bậc của đa thức A = x2y4 - x3y5 - x7 + 9 là bậc của hạng tử - x3y5.
Bậc của hạng tử - x3y5 là: 3 + 5 = 8 nên chọn đáp án C.
Cho tam giác ABC cân tại A có A^=40°. Số đo góc B là:
50o.
60o.
70o.
80o.
Đáp án đúng là: C
Cho tam giác ABC cân tại A nên B^=C^, mà A^+B^+C^=180° nên A^+2B^=180°
Do đó B^=180°−A^2=180°−40°2 = 70o.
Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là:
trọng tâm của tam giác.
trực tâm của tam giác.
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
điểm cách đều 3 cạnh của tam giác.
Đáp án đúng là: B
Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác (theo định nghĩa) nên chọn đáp án B.
Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 5 cm, BC = 6 cm và AM là đường trung tuyến. Độ dài đoạn AM là:
3 cm.
61cm.
11cm.
4 cm.

ΔABC cân tại A có AM là đường trung tuyến nên AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của ΔABC.
Do AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm của BC.
Do đó BM = 12BC = 12.6 = 3 cm.
Áp dụng định lý Pytago vào ΔABM vuông tại M có:
AM2 + BM2 = AB2
⇒ AM2 = AB2 - BM2
⇒ AM2 = 52 - 32
⇒ AM2 = 25 - 9
⇒ AM2 = 16
⇒ AM = 4 cm
Chọn đáp án D.
a) Tính giá trị biểu thức: 4x3 - 3xy tại x = −12; y = 6.
b) Cho đơn thức A = (-3xy) . (23x2y). Hãy thu gọn đơn thức và chỉ ra hệ số, phần biến
a) Với x = −12; y = 6 thì 4x3 - 3xy = 4.(−12)3 - 3. (−12)3.6
= 4.(−1)323 - 3.(-3) = 4. (−18) + 9 = (-2) + 9 = 7.
Vậy 4x3 - 3xy = 7 tại x = −12; y = 6.
b) A = (-3xy) . (23x2y)
A = (−3.23).(x.x2).(y.y)
A = -2x3y2.
Hệ số của đơn thức A: -2.
Phần biến của đơn thức A: x3y2.
Tìm tất cả nghiệm của mỗi đa thức sau:
a) A = 2(-x + 5) - 32(x - 4).
b) B = -4x2 + 9.
c) C = x3 + 4x.
a) A = 2(-x + 5) - 32(x - 4)
A = 2.(-x) + 2.5 - 32x + 32.4
A = (-2x) + 10 - 32x + 6
A = (-2 - 32)x + 16
A = (−42−32)x + 16
A = −72x + 16
Để A = 0 thì −72x + 16 = 0
−72x = - 16
⇒ x = −16:(−72)
⇒ x = −16.(2−7)
⇒ x = 327
Vậy x = 327.
b) B = -4x2 + 9
Để B = 0 thì -4x2 + 9 = 0
⇒ -4x2 = -9
⇒ x2 = 94
Trường hợp 1. x2 = (32)2
⇒x=32
Trường hợp 2. x2 = (−32)2
⇒x=−32
Vậy x = 32 hoặc x = −32.
c) C = x3 + 4x
C = x(x2 + 4)
Do x2 ≥ 0 với mọi x nên x2 + 4 > 0 với mọi x.
Do đó C = 0 khi x = 0.
Vậy x = 0.
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, BC = 5 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 3 cm. Đường thẳng vuông góc với BC tại D cắt cạnh AC tại M, cắt tia BA tại N.
a) Tính AC và so sánh các góc của tam giác ABC.
b) Chứng minh MA = MD và tam giác MNC cân.
c) Gọi I là trung điểm của CN. Chứng minh ba điểm B, M, I thẳng hàng.

a) Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A:
AB2 + AC2 = BC2
⇒ 32 + AC2 = 52
⇒ AC2 = 25 - 9
⇒ AC2 = 16
⇒ AC = 4 cm.
ΔABC vuông tại A nên BAC^ là góc lớn nhất trong ΔABC.
AB < AC nên ACB^<ABC^.
Vậy ACB^<ABC^<BAC^.
b) Xét ΔABM vuông tại A và ΔDBM vuông tại D có:
AB = BD (theo giả thiết)
BM chung.
⇒ΔABM=ΔDBM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
⇒ MA = MD (2 cạnh tương ứng).
Xét ΔAMN vuông tại A và ΔDMC cân tại D có:
AM = DM (chứng minh trên).
AMN^=DMC^ (2 góc đối đỉnh).
⇒ΔAMN=ΔDMC (góc nhọn - cạnh góc vuông).
⇒ MN = MC (2 cạnh tương ứng).
ΔMNC có MN = MC nên MI⊥NC cân tại M.
c) Xét ΔBCN có CA⊥BN; ND⊥BC.
Mà CA cắt ND tại M nên M là trực tâm của ΔBCN.
Do đó BM⊥NC(1).
ΔMNC cân tại M, lại có I là trung điểm của NC nên MI⊥NC (2).
Từ (1) và (2) suy ra B, M, I thẳng hàng.
Tính giá trị của biểu thức 4a−b3a+3+4b−a3b−3 với a - b = 3; a ≠-1; b ≠ 1.
4a−b3a+3+4b−a3b−3=3a+a−b3a+3+4b−a3b−(a−b)=3a+33a+3+4b−a3b−a+b=1+4b−a4b−a
= 1 + 1 = 2.






