Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 14
6 câu hỏi
Một giáo viên theo dõi thời gian giải bài toán (tính theo phút) của một lớp học và ghi lại:
10 | 5 | 4 | 7 | 7 | 7 | 4 | 7 | 9 | 10 |
6 | 8 | 6 | 10 | 8 | 9 | 6 | 8 | 7 | 7 |
9 | 7 | 8 | 8 | 6 | 8 | 6 | 6 | 8 | 7 |
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Lập bảng tần số và tìm Mốt của dấu hiệu;
c) Tính thời gian trung bình của lớp.
a) Dấu hiệu ở đây là thời gian giải bài toán của mỗi học sinh trong lớp. (0,5 điểm)
b) Bảng tần số
Giá trị (x) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
Tần số (n) | 2 | 1 | 6 | 8 | 7 | 3 | 3 | N = 30 |
Mốt của dấu hiệu là 7. (0,5 điểm)
c) Tính đượca) Ta có: A=
Thay x = –1 , y = đơn thức A = ta được:
Vậy tại và
b) Ta có:
Cho hai đa thức P(x) = 2x3 – 2x + x2 + 3x + 2.
Q(x) = 4x3 – 3x2 – 3x + 4x – 3x3 + 4x2 + 1.
a) Thu gọn P(x), Q(x);
b) Chứng tỏ x = –1 là nghiệm của P(x), Q(x);
c) Tính R(x) sao cho Q(x) + R(x) = P(x).
a) P(x) = 2x3 – 2x + x2 + 3x + 2
= 2x3 + x2 + (–2x + 3x) + 2
= 2x3 + x2 + x + 2 (0,25 điểm)
Q(x) = 4x3 – 3x2 – 3x + 4x – 3x3 + 4x2 + 1
= (4x3 – 3x3) + (–3x2 + 4x2) + (–3x + 4x) + 1
= x3 + x2 + x + 1 (0,25 điểm)
b) +) x = –1 là nghiệm của P(x) vì:
P(–1) = 2(–1)3 +(–1)2 +(–1) + 2 = –2 + 1 – 1 + 2 = 0. (0,25 điểm)
+) x = –1 là nghiệm của Q(x) vì:
Q(–1) = (–1)3 +(–1)2 +(–1) + 1 = –1 + 1 – 1 + 1 = 0. (0,25 điểm)
c) Ta có: Q(x) + R(x) = P(x)
R(x) = P(x) – Q(x)
= (2x3 + x2 + x + 2) – (x3 + x2 + x + 1)
= 2x3 + x2 + x + 2 – x3 – x2 – x – 1
= (2x3 – x3) + (x2 – x2) + (x – x) + (2 – 1)
= x3 + 1
Vậy R(x) = x3 + 1.1. Tìm x biết:
a) (x – 8)(x3 + 8) = 0;
b) (4x – 3) – (x + 5) = 3(10 – x).
2. Cho hai đa thức sau: f(x) = (x – 1)(x + 2) và g(x) = x3 + ax2 + bx + 2.
Xác định a và b biết nghiệm của đa thức f(x) cũng là nghiệm của đa thức g(x).
1.
a) (x – 8)(x3 + 8) = 0
Suy ra x – 8 = 0 hoặc x3 + 8 = 0
Suy ra x = 8 hoặc x = –2. (0,5 điểm)
b) (4x – 3) – (x + 5) = 3(10 – x)
4x – 3 – x – 5 = 30 – 3x
4x – x + 3x = 30 + 3 + 5
6x = 38
x =
Vậy x =
2.
- Ta có: f(x) = 0 hay (x – 1)(x + 2) = 0
Suy ra x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0
Nên x = 1 hoặc x = –2
Vậy nghiệm của đa thức f(x) là x = 1 hoặc x = –2
- Vì nghiệm của đa thức f(x) cũng là nghiệm của đa thức g(x).
Do đó: g(1) = 0 và g(–2) = 0
a + b + 3 = 0 và 4a – 2b – 6 = 0
a = 0 và b = –3
Vậy g(x) = x3 – 3x + 2.Cho cân tại A ().
Kẻ BDAC (DAC), CE AB (E AB), BD và CE cắt nhau tại H.
a) Chứng minh: BD = CE;
b) Chứng minh: cân;
c) Chứng minh: AH là đường trung trực của BC;
d) Trên tia BD lấy điểm K sao cho D là trung điểm của BK. So sánh: và
.

a) Xét tam giác BDC vuông tại D và tam giác CEB vuông tại E có:
BC cạnh chung
(tam giác ABC cân tại A)
Do đó:
Suy ra: BD = CE (hai cạnh tương ứng) (1 điểm)
b) có
Nên tam giác HBC cân ở H. (1 điểm)
c) Vì H là giao hai đường cao BD và CE trong tam giác ABC
Nên AH là đường cao thứ ba của tam giác ABC
Mà tam giác ABC cân tại A
Do đó AH là đường trung trực của BC.
d) Tam giác CBK có CD vừa là đường trung tuyến (D là trung điểm của BK) vừa là đường cao nên tam giác CBK cân ở C
Suy ra: (góc ở đáy)
Mà:
Do đó:Cho đa thức: f(x) = x3 + ax2 + bx – 2 Xác định a, b biết đa thức có 2 nghiệm là x1 = –1 và x2 = 1.
Vì x1 = –1 và x2 = 1 là nghiệm của đa thức f(x) nên ta có:
f(–1) = (–1)3 + a(–1)2 + b(–1) – 2 = a – b – 3
f(1) = 13 + a.12 + b.1 – 2 = a + b – 1
Suy ra: a = 2; b = –1







