Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 13
Đề thi

Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 13

A
Admin
ToánLớp 754 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng sau

Giá trị (x)

97

99

100

102

105

 

N = 40

Tần số (n)

3

5

29

2

1

 

29

99

100

103

Xem đáp án

Mốt của dấu hiệu là 100 (vì đây là giá trị có tần số lớn nhất).

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cũng với bảng trên số trung bình cộng của dấu hiệu là:                                      

99,5

99,875

100,6

101,2

Xem đáp án

Số trung bình cộng của dấu hiệu là:

X¯=97.3+99.5+100.29+102.2+10540=99,875

Chọn đáp án B

 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức đồng dạng với đơn thức –5ab2 là:

2ab

5a2b

3b2a

a2b2

Xem đáp án

Đơn thức đồng dạng với đơn thức –5ab2 là 3b2a = 3ab2 (do cùng phần biến)

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính 2x2y3z4 −12xy22

2x4y3z4

−12x4y5z4

–x3y5z4

12x4y7z4

Xem đáp án

Ta có: 2x2y3z4 −12xy22   =2x2y3z4.−122.x2.y22

=2.−122.x2.x2.y3.y22.z4=12x4y7z4

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đơn thức −12x3yz5  là:

3

5

8

9

Xem đáp án

Đơn thức −12x3yz5 có bậc là3 + 1 + 5 = 9

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác cân biết hai trong ba cạnh của tam giác có độ dài là 3,9 cm và 7,9 cm thì chu vi tam giác đó là:

19,7 cm

16 cm

15,7 cm

11,8 cm

Xem đáp án

Vì 3,9 + 3,9 = 7,8 < 7,9 nên theo bất đẳng thức tam giác cạnh còn lại của tam giác đã cho có độ dài là 7,9 cm

Chu vi tam giác là: 3,9 + 7,9 + 7,9 = 19,7 cm.

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A biết B^=40° khi đó:

BC > AC > AB

BC > AB > AC

AB > AC > BC

AC > AB > BC

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại A biết B^=40°

⇒C^=90°−40°=50°

Suy ra  A^>C^>B^ ⇒BC>AB>AC

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có N^=90° biết MN = 9cm; MP = 15cm độ dài cạnh PN là:

12cm

144 cm

306 cm

306cm

Xem đáp án

Vì tam giác MNP vuông tại N N^=90°  nên theo định lý Pytago ta có:

NM2+NP2=MP2⇒NP=MP2−NM2=152−92=12 cm

Chọn đáp án A

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách hợp lí (nếu có thể)

                       38⋅2715−5115:83−916;

          b) Thu gọn biểu thức sau:  3ab2c3 −13a2b2

Xem đáp án

a, 38⋅2715−5115:83−916

=38⋅2715−5115⋅38−34

= 38⋅2715−5115−34

= 38⋅(−24)−34

= −9−34 = −934

b, 3ab2c3 –13a2b2

= 3ab2c3 19a4b2

= 13a5b4c3

 
 

 

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức A = x3 – 2x2 + 3x + 2 – x3 + x – 2

a, Thu gọn đa thức A và tính giá trị của A tại x = 12

b, Tính tổng M = A + B và hiệu N = A – B biết  B = 3x2 – 2x +1.

Xem đáp án

a) Thu gọn đa thức

A = x3 – 2x2 + 3x + 2 – x3 + x – 2

A = x3−x3−2x2+3x+x+2−2

A = –2x2 + 4x
+ Với x = 12 => x = ±12
+Thay x=12  vào biểu thức A đã thu gọn A=−2.122+4⋅12 = −2⋅14+2  =32  

Tại x=12  đa thức A có giá trị 32                 (0,5 điểm)

+) Thay x=−12  vào biểu thức A đã thu gọn A= −2.−122+4⋅−12

 = −2⋅14−2 =

Tại  đa thức A có giá trị 32
 
+ Thay x=−12 vào biểu thức A đã thu gọn A = −2.−122+4⋅−12
= −2⋅14−2 = −212 
 
Tại x=−12 đa thức A có giá trị −212
b, 

+) M = – 2x2 + 4x + 3x2 – 2x+1

         = x2 + 2x + 1                  

+) N= – 2x2 + 4x – 3x2 + 2x – 1

         = –5x2 + 6x –1                

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A, kẻ tia phân giác của ABC^ cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E, gọi F là giao điểm của BA và ED .

          a) Chứng minh ΔABD = ΔEBD;

          b) So sánh AD và DC;

          c) Gọi K là trung điểm của FC. Chứng minh ba điểm B; D; K thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho  vuông tại A, kẻ tia phân giác của  cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E, gọi F là giao điểm của BA và ED .            a) Chứng minh ;            b) So sánh AD và DC;            c) Gọi K là trung điểm của FC. Chứng minh ba điểm B; D; K thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Chứng minh  ΔABD = ΔEBD

Xét tam giác ABD và tam giác EBD có:

ADB^ = DEB^ = 900

Cạnh DB chung

ABD^=EBD^ (Vì BD là tia phân giác của ABC  )

Do đó: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền - góc nhọn)
b, So sánh AD và DC.
Vì ΔABD = ΔEBD (c/m trên)  AD = ED (Cạnh tương ứng)
Tam giác DEC vuông tại E
=> DC > DE (Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất) Do đó: DC > AD
c)

Chứng minh ba điểm B; D; K thẳng hàng

Ta có BD là tia phân giác của ABC^ (GT) 

Ta có: CDE^=FDA^ (hai góc đối đỉnh)

EDB^=ADB^ ΔABD = ΔEBD

Suy ra: CDE^+EDB^=FDA^+ADB^ ⇒CDB^=FDB^

Xét tam giác FDB và tam giác CDB có:

CDB^=FDB^ cmt

DB cạnh chung

ABD^=EBD^ (Vì BD là tia phân giác của ABC^ )

Do đó: ΔFDB = ΔCDB (G.C.G) BF = BC

Xét tam giác CKB và tam giác FKB có:

BK cạnh chung 

BF = BC (cmt)

CK = KF (K là trung điểm của CF)

Do đó: ΔCKB = ΔFKB (C.C.C)

=> CBK^ = FBK^ => BK là tia phân giác của ABC^ (2)

Từ (1) và (2) => Ba điểm B;D;K thẳng hàng 

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho: xy + z + t=yx + t + z=zx + y + t=tx + y + z

Tính Q = x + yz + t + y + zx + t + z  + tx + y + t + xz + y

Xem đáp án

Từ xy + z + t=yx + t + z=zx + y + t=tx + y + z

=> xy + z + t+1=yx + t + z+1=zx + y + t+1=tx + y + z+1

=> x + y + z + ty + z + t=y + z + x + tx + t + z=z + x + t + yx + y + t=t + x + y + zx + y + z(*)

+) Nếu x + y + z + t = 0

=> x + y = –(z + t) ; y + z = – (x + t) ; z + t = – (x + y) ; t + x = – (y + z)

 Q = –1 –1 –1 –1 = –4           (0,5 điểm)

+) Nếu x + y + z + t  0 từ (*) y + z + t = x + t + z = x + y + t = x + y + z

 x = y = t = z

Từ đó tính Q = 1 + 1 + 1 + 1 = 4         (0,5 điểm)