Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 11
5 câu hỏi
Thực hiện các phép tính sau:
a) −1824+15−21
b) 9−3,6−4,1−−1,3
a, −1824+15−21=−34+−57=−2128+−2028 =−21+−2028=−4128
b, 9−3,6−4,1−−1,3=9−3,6−4,1+1,3
=9+1,3−3,6+4,1=10,3−7,7=2,6
a) Tìm x∈ℝ , biết 14+x=56b) Tính giá trị của biểu thức A = 5x2– 3x – 16 khi x = 2c) Cho đơn thức A=4x2y2−2x3y22. Hãy thu gọn và chỉ ra hệ số, phần biến và bậc của đơn thức A.
a) 14+x=56
⇒14+x=56 hoặc 14+x=−56
TH1: 14+x=56⇒x=56−14=712
TH2: 14+x=−56⇒x=−56−112=−1312
Vậy x∈712;−1312
b, Thay x = –2 vào biểu thức A = 5x2 – 3x – 16, ta được:
A = 5.(–2)2 – 3.(–2) – 16 = 5.4 + 6 – 16 = 10
Vậy A = 10 khi x = –2. c, A=4x2y2−2x3y22=4x2y2.−22.x32.y22 =4x2y2.4.x6.y4=16x8y6Đơn thức A có: + Hệ số là 16 + Phần biến là x8y6+ Bậc của đơn thức 14.
Cho hai đa thức
fx = −2x2− 3x3− 5x + 5x3− x + x2+ 4x + 3 + 4x2
gx = 2x2− x3+ 3x + 3x3+ x2− x − 9x + 2.
a) Tìm hx = fx − gx
b) Tìm nghiệm của đa thức h(x).
a, fx = −2x2− 3x3− 5x + 5x3− x + x2+ 4x + 3 + 4x2
=−3x3+5x3+−2x2+x2+4x2+−5x−x+4x+3
=2x3+3x2−2x+3
gx = 2x2− x3+ 3x + 3x3+ x2− x − 9x + 2.=−x3+3x3+2x2+x2+3x−x−9x+2
=2x3+3x2−7x+2
Ta có: hx = fx − gx=2x3+3x2−2x+3−2x3+3x2−7x+2
=2x3+3x2−2x+3−2x3−3x2+7x−2
=2x3−2x3+3x2−3x2+−2x+7x+3−2
=5x+1
b)
Ta có h(x) = 0 hay 5x + 1 = 0
⇒5x=−1⇒x=−15
Vậy x=−15là nghiệm của đa thức h(x).
Cho tam giác ABC có AB = 6 cm; AC = 8 cm; BC = 10 cm.
a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A.
b) Vẽ tia phân giác BD của góc ABC (D thuộc AC), từ D vẽ DE ^ BC (E Î BC).
Chứng minh DA = DE.
c) Kéo dài ED và BA cắt nhau tại F. Chứng minh DF > DE.
d) Chứng minh đường thẳng BD là đường trung trực của đoạn thẳng FC.

a) Ta có AB = 6(cm) (gt); AC = 8(cm) (gt) nên
AB2 + AC2 = 62 + 82 =100 (cm) (1)
Mà BC = 10(cm) (gt) nên BC2 = 102 = 100 (cm) (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB2 + AC2 = BC2
Xét tam giác ABC có AB2 + AC2 = BC2(chứng minh trên) nên tam giác ABC vuông tại A (Định lí Pytago đảo). (1 điểm)
b) Vì BD là phân giác của góc ABC; DA, DE lần lượt là khoảng cách từ D đến AB, BC
Suy ra DA = DE (tính chất tia phân giác của một góc) (1 điểm)
c) Tam giác ADF vuông tại A nên DF > AD
Lại có AD = DE (chứng minh trên) nên DF > DE (0,5 điểm)
d) Ta có: (tam giác ABD vuông tại A)
(tam giác EBD vuông tại E)
Mà (BD là tia phân giác của góc ABC)
Do đó:
Lại có (hai góc đối đỉnh)
Suy ra
Xét tam giác BDF và tam giác BDC có:
BD cạnh chung
(BD là tia phân giác của góc ABC)
(chứng minh trên)
Do đó: (g.c.g)
BF = BC suy ra B thuộc đường trung trực FC (3)
Và DF = DC suy ra D thuộc đường trung trực FC (4)
Từ (3) và (4) suy ra BD là đường trung trực của FC.
Cho f(x)=ax3+bx2+cx+d trong đó a, b, c, d∈ℤ và thỏa mãn b = 3a + c. Chứng minh rằng f(1).f(-2) là bình phương của một số nguyên.
Ta có f(1)=a+b+c+d.
Suy ra f(1)−f(−2)=9a−3b+3c.
Mà b=3a+c suy ra f(1)−f(−2)=9a−33a+c+3c=9a−9a−3c+3c=0
⇒f(1)=f(−2).
Suy ra f(1).f(−2)=f(1)2=a+b+c+d2.
Mà a, b, c, d∈ℤ nên a+b+c+d∈ℤ hay a+b+c+d2là bình phương của một số nguyên. Suy ra điều phải chứng minh.






