Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 2
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 2

A
Admin
ToánLớp 856 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình(x – 4)(x – 3)(x + 2) = 0 là:

Vô nghiệm

2

3

4

Xem đáp án

Ta có: (x – 4)(x – 3)(x + 2) = 0

 x – 4 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x + 2 = 0

 x = 4 hoặc x = 3 hoặc x = –2.

Do đó phương trình đã cho có 3 nghiệm x = 4; x = 3; x = –2.

Vậy chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình 2x+2=x2x3 :

x ≠ 2 và x32

x ≠ −2 và x32

x ≠ −2 và x ≠ 3

x ≠ 2 và x32.

Xem đáp án

ĐKXĐ: {x+202x30{x2x32

Vậy chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là:

S=

S = 0

S = {0}

S={}.

Xem đáp án

Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là: S=.

Vậy chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác MNP, EF//MP, E thuộc MN , F thuộc NP ta có:

MEEN=PFPN

NEEM=FPFN

EMMN=FPPN

EFMP=ENEM.

Xem đáp án

Cho  tam giác MNP, EF//MP, E thuộc MN , F thuộc NP ta có: (ảnh 1)

∆MNP có EF // MP, áp dụng định lý Ta-let, ta có: EMMN=FPPN.

Vậy chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ, biết BAD^=DAC^, theo tính chất đường phân giác của tam giác thì tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?

Trong hình vẽ, biết góc BAD=góc DAC , theo tính chất đường phân giác của tam giác thì tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

ABAD=DBDC

ABDC=BDAC

DBDC=ABAC

ADAC=DBDC.

Xem đáp án

BAD^=DAC^ nên AD là tia phân giác BAC^.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có: DBDC=ABAC.

Vậy chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết ABCD=25 và CD = 10 cm. Vậyđộ dài đoạn thẳng AB là:

4cm

50cm

25cm

20cm.

Xem đáp án

ABCD=25 và CD = 10 cm.

Do đó, AB10=25AB=10.25=4  (cm).

Vậy chọn A.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x − 12 = 0

b) (x – 2)(2x + 3) = 0

c)  x+2x26x+2=x2x24.

Xem đáp án

a) 3x − 12 = 0

3x = 12

 x = 4.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {4}.

b) (x – 2)(2x + 3) = 0

 x – 2 = 0 hoặc 2x + 3 = 0

 x = 2 hoặc x=32.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={2;  32}.

c)  x+2x26x+2=x2x24 (*)

ĐKXĐ: x ≠ ± 2.

(*) (x+2)2(x2)(x+2)6(x2)(x2)(x+2)=x2(x2)(x+2)

 (x + 2)2 – 6(x – 2) = x2

 x2 + 4x + 4 – 6x + 12 = x2

 2x = 16

 x = 8 (TM ĐKXĐ)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {8}.

8. Tự luận
1 điểm

Một xe khách và một xe tải xuất phát cùng một lúc đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Mỗi giờ xe khách chạy nhanh hơn xe tải là 5km nên xe khách đến B trước xe tải 30 phút. Tính quãng đường AB, biết rằng vận tốc của xe tải là 40 km/h.

Xem đáp án

Đổi 30 phút = 1/2 giờ.

Gọi chiều dài quãng đường AB là x (km) ( ĐK: x > 0).

Thời gian xe khách đi từ A đến B là x45 giờ.

Thời gian xe tải đi từ A đến B là x40 giờ.

Theo bài ra, ta có phương trình: x40x45=12.

9x3608x360=180360

 9x – 8x = 180

 x = 180 (TMĐK)

Vậy quãng đường AB dài 180 km.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6, AC = 8; đường cao AH, phân giác BD. Gọi I là giao điểm của AH và BD.

a) Tính AD, DC.

b) Chứng minh IHIA=ADDC.

c) Chứng minh AB.BI = BD.HB và tam giác AID cân.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6, AC = 8; đường cao AH, phân giác BD. Gọi I là giao điểm của AH và BD. a) Tính AD, DC. b) Chứng minh IH/IA=AD/DC . c) Chứng minh AB.BI = BD.HB và tam giác AID cân. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Py-ta-go vào ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

BC=AB2+AC2=62+82=10  (cm)

Ta có AD là tia phân giác ABC^, theo tính chất tia phân giác của tam giác:

ADDC=ABBCADDC+AD=ABBC+AB

ADAC=ABBC+AB.

Thay số, ta được: AD8=610+6AD=6.810+6=3  (cm).

Þ DC = AC – AD = 8 – 3 = 5 (cm)

Vậy AD = 3 cm, DC = 5 cm.

b) Xét DHBA và DABC có:

AHB^=BAC^=90o 

BAH^=ACB^ (cùng phụ ABC^).

Do đó DHBA de-1655631355.png DABC (g.g)

Suy ra: HBAB=ABBC=ADDCHBAB=ADDC         (1)

Mặt khác, BI là tia phân giác ABH^, áp dụng tính chất tia phân giác, ta có:

HBAB=IHIA     (2)

Từ (1) và (2) suy ra: IHIA=ADDC (đpcm).

c) Xét DABD và DHBI có:

BAD^=AHB^=90o

ABD^=IBH^ (vì BD là tia phân giác ABC^)

Do đó DABD  DHBI (g.g)

Suy ra ABHB=BDBIAB.BI=BD.HB

Lại có DABD de-1655631339.png DHBI BIH^=ADI^ (hai góc tương ứng)

Mà: BIH^=AID^ nên AID^=ADI^

Do đó DAID cân tại A.

 

10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

 1x2+9x+  20+1x2+11x+30+1x2+13x+42=118.

Xem đáp án

Ta có:

x2+9x+20 =(x+4)(x+5);

x2+11x+30 =(x+6)(x+5);

x2+13x+42 =(x+6)(x+7).

ĐKXĐ: x ≠ − 4; x ≠ − 5; x ≠ − 6; x ≠ − 7.

Phương trình đã cho trở thành:

1(x+4)(x+5)+1(x+5)(x+6)+1(x+6)(x+7)=118 

1x+41x+5+1x+51x+6+1x+61x+7=118

1x+41x+7=118

18(x+7)18(x+7)(x+4)18(x+4)18(x+7)(x+4)=(x+7)(x+4)18(x+7)(x+4)

Þ 18(x+7)18(x+4)=(x+7)(x+4)

18(x+7x4)= x2 + 11x + 28

 x2 + 11x + 28 = 54

 x2 + 11x − 26 = 0

 x2 2x + 13x − 26 = 0

 x(x 2) + 13(x – 2) = 0

 (x+13)(x2)=0

 x+13 = 0 hoặc x2=0

 x=−13 (TM) hoặc x=2 (TM).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {−13; 2}.