Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 11
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 11

A
Admin
ToánLớp 863 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

2x3=0

23x+3=0

x + y = 0

0.x + 1= 0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đáp án A sai vì x là mẫu số nên số mũ – 1 không ở dạng bậc nhất.

Đáp án B đúng, phương trình bậc nhất 23x+3=0 với hệ số  và hệ số b = 3.

Đáp án C sai vì phương trình x + y = 0 có có chứa 2 ẩn số x và y nên đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đáp án D sai vì phương trình 0.x + 1= 0 có hệ số a = 0 nên đây không phải phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị x = – 4 là nghiệm của phương trình nào?

–2,5x = 10

–2,5x = –10

3x – 8 = 0

3x – 1 = x + 7

Xem đáp án

Phương án A:

–2,5x = 10

Û x = 10 : (–2,5)

Û x = – 4

Phương trình đã cho có nghiệm là x = – 4;

Phương án B:

–2,5x = –10

Û x = –10 : (–2,5)

Û x = 4

Phương trình đã cho có nghiệm x = 4;

Phương án C:

3x – 8 = 0

Û 3x = 8

Û x = 83

Phương trình đã cho có nghiệm là x = 83;

Phương án D:

3x – 1 = x + 7

Û 3x – x = 7 + 1

Û 2x = 8

Û x = 4

Phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập hợp nghiệm của phương trình x+13x3=0 là:

13

3

13;3

13;3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x+13x3=0

x+13=0x3=0x=13x=3

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=13;3.
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Số tự nhiên có hai chữ số, số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục. Biết số hàng chục là 3. Vậy số đó là:

23

36

39

63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là ab¯= 10a + b.

Theo đề, số hàng chục là 3 nên số cần tìm là 3b¯.

Mà số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục nên ta có phương trình:

b = 2.a = 2.3 = 6.

Vậy số tự nhiên cần tìm là 36.
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình 2x – 5 = 7 có nghiệm là:

x = 1

x = 6

x=16

x = -6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình đã cho như sau:

2x – 5 = 7

Û 2x = 7 + 5

Û 2x = 12

Û x = 12 : 2

Û x = 6

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 6.
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình |x2| = x có nghiệm là:

x = 1

x = 0

x = 0; x = 1

Vô số nghiệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì |x2| ≥ 0 x Î ℝ nên x ≥ 0.

Khi đó |x2| = x2 = x

Û x2 – x = 0

Û x(x – 1) = 0

 x=0x=1

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; 1}.
7. Trắc nghiệm
1 điểm
Quãng đường đi từ nhà Bình An đến trường là 7 km. Bình An đi xe đạp với vận tốc x (km/h). Thì thời gian đi hết là:

7x (giờ)

7 – x (giờ)

7 + x (giờ)

7x (giờ)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, quãng đường đi từ nhà Bình An đến trường là 7 km.

Bình An đi xe đạp với vận tốc x (km/h).

Thời gian Bình An đi đạp từ nhà đến trường là: 7x (giờ).
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên: DE ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có x bằng:
Hình vẽ bên: DE  ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có x bằng: (ảnh 1)
Hình 1

9 cm

6 cm

3 cm

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, DÎAB, EÎAC có: ADDB=AEEC

Suy ra AE=AD.ECDB=2.64=3 (cm).

Vậy x = 3 cm.
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên: DE  ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có y bằng:

2 cm

4 cm

6 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề ta có AB = AD + BD = 2 + 4 = 6 (cm);

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, DÎAB, EÎAC có: ADAB=DEBC

Suy ra DE=AD.BCAB=2.126=4 (cm).

Vậy y = 4 cm.
10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên: DE ̸̸̸ ̸ BC (Hình 1)
Hình vẽ bên: DE ̸̸̸ ̸ BC (Hình 1) (ảnh 1)
Hình 1

∆ADE ∆CBA

∆ADE ∆ACB

∆ADE ∆CAB

∆ADE ∆ABC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, D Î AB, E Î AC có: ADAB=DEBC

Xét ∆ADE và ∆ABC có:

BAC^ chung (gt)

ADAB=AEAC (gt)

Do đó ∆ADE  ∆ABC (c.g.c).
11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu ∆A’B’C  ∆ABC theo tỉ số đồng dạng k=12 thì:

A'B'AB=12

ABA'C'=2

A'B'AC=12

BCA'B'=21

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì ∆A’B’C  ∆ABC và có tỉ số đồng dạng bằng k=12 (gt)

Suy ra A'B'AB=A'C'AC=B'C'BC=12.
12. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên (Hình 2), có x bằng:
Hình vẽ bên (Hình 2), có x bằng: (ảnh 1)
Hình 2

0,7

1,5

-0,7

-1,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có NMO^=OQP^ (hình vẽ) mà hai góc này ở vị trí so le trong

Suy ra MN // PQ.

Áp dụng hệ quả định lý Ta – let có MN // PQ có:

QPMN=QOOM=32PQ=3MN2=3.12=1,5

Vậy x = 1,5.
13. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên (Hình 2), ∆QPO và ∆MNO có tỉ số diện tích:
Hình vẽ bên (Hình 2), ∆QPO và ∆MNO có tỉ số diện tích: (ảnh 1)
Hình 2

0,49

2,25

-0,49

-1,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆QPO và ∆MNO có:

NMO^=OQP^ (gt)

QPMN=QOOM=32 (cmt)

Do đó ∆QPO  ∆MNO (c.g.c) theo tỉ số đồng dạng k=32.

Do đó SΔQPOSΔMNO=k2=322=2,25.

Vậy SΔQPOSΔMNO=2,25.
14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 7 + 2x = 22 – 3x;

b) (x – 2)(2x + 5) = 0;  

c) x20182019+x20192020x40412021=0.
Xem đáp án

a) 7 + 2x = 22 – 3x

Û 2x + 3x = 22 – 7

Û 5x = 15

Û x = 15 : 5

Û x = 3

Vậy nghiệm của phương trình là x =3;

b) (x – 2)(2x + 5) = 0; 

x2=02x+5=0x=22x=5x=2x=52

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=2;52;

c) x20182019+x20192020x40412021=0

x20182019+1+x20192020+1x404120212=0x20182019+1+x20192020+1x40412021+2=0x2018+20192019+x2019+20202020x4041+2.20212021=0

x+12019+x+12020x+12021=0(x+1)12019+1202012021=0x+1=012019+1202012021=0

12020>12021 nên 1202012021>0

Suy ra 12019+1202012021>0 hay 12019+12020120210.

Do đó phương trình đã cho tương đương với:

x + 1 = Û x = – 1.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là S = { – 1}.
15. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình.

Một ôtô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h và quay từ B về A với vận tốc 40 km/h.

Tính quãng đường AB. Biết thời gian cả đi lẫn về là 7 giờ 30 phút.
Xem đáp án

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0).

Ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h, nên thời gian ô tô đi từ A đến B là x60 h.

Ô tô từ B về A với vận tốc 40 km/h, nên thời gian ô tô đi từ B đến A là x40 h.

Đổi 7 giờ 30 phút = 712 giờ.

Tổng thời gian cả đi lẫn về là 7 giờ 30 phút nên ta có phương trình sau:

x60+x40=712x60+x40=1522x120+3x120=15.60120

Û 2x + 3x = 15.60

Û 5x = 15.60

Û 5x = 5.3.60

Û x = 180 (thỏa mãn)

Vậy quãng đường AB dài 180 km.
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH.

a) Chứng minh ∆HBA đồng dạng ∆ABC.

b) Cho biết AB = 6cm, AC = 8cm. Hãy tính độ dài BC, AH, BH và CH?
Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH. a) Chứng minh ∆HBA đồng dạng ∆ABC. (ảnh 1)

a) Xét ∆HBA và ∆ABC có:

ABC^ chung

BHA^=BAC^=90o (vì AH là đường cao của ∆ABC)

Do đó ∆HBA  ∆ABC (g.g).

b) Áp dụng định lý Py-ta-go trong ∆ABC vuông tại A có:

BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100

Suy ra BC = 10 cm.

Ta có ∆ABC vuông tại A. Khi đó diện tích tam giác ABC là:

SABC = 12AB.AC = 12.6.8 = 24 (cm2)

Mặc khác, ∆ABC có AH là đường cao kẻ từ A ứng với cạnh BC nên ta có:

SABC = 12AH.BC = 24

AH=2SABCBC=2.2410=4,8 (cm)

Xét ∆HBA vuông tại H, áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:

AB2 = AH2 + HB2

Suy ra HB2 = AB2 – AH2 = 62 – 4,82 = 12,96.

Do đó HB = 3,6 cm.

Ta có: BC = BH + CH

Suy ra CH = BC – BH = 10 – 3,6 = 6,4 (cm).

Vậy độ dài BC, AH, BH và CH lần lượt là: 10 cm; 4,8 cm; 3,6 cm và 6,4 cm.