Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 11
Đề thi
Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 11
A
Admin
ToánLớp 8111 lượt thi
16 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

2x−3=0

−23x+3=0

x + y = 0

0.x + 1= 0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đáp án A sai vì x là mẫu số nên số mũ – 1 không ở dạng bậc nhất.

Đáp án B đúng, phương trình bậc nhất −23x+3=0  với hệ số  và hệ số b = 3.

Đáp án C sai vì phương trình x + y = 0 có có chứa 2 ẩn số x và y nên đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đáp án D sai vì phương trình 0.x + 1= 0 có hệ số a = 0 nên đây không phải phương trình bậc nhất một ẩn.
2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị x = – 4 là nghiệm của phương trình nào?

–2,5x = 10

–2,5x = –10

3x – 8 = 0

3x – 1 = x + 7

Xem đáp án

Phương án A:

–2,5x = 10

Û x = 10 : (–2,5)

Û x = – 4

Phương trình đã cho có nghiệm là x = – 4;

Phương án B:

–2,5x = –10

Û x = –10 : (–2,5)

Û x = 4

Phương trình đã cho có nghiệm x = 4;

Phương án C:

3x – 8 = 0

Û 3x = 8

Û x = 83

Phương trình đã cho có nghiệm là x = 83 ;

Phương án D:

3x – 1 = x + 7

Û 3x – x = 7 + 1

Û 2x = 8

Û x = 4

Phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp nghiệm của phương trình x+13x−3=0  là:

−13

3

−13;3

−13;−3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x+13x−3=0

⇔x+13=0x−3=0⇔x=−13x=3

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=−13;3 .
4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên có hai chữ số, số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục. Biết số hàng chục là 3. Vậy số đó là:

23

36

39

63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là ab¯ = 10a + b.

Theo đề, số hàng chục là 3 nên số cần tìm là 3b¯ .

Mà số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục nên ta có phương trình:

b = 2.a = 2.3 = 6.

Vậy số tự nhiên cần tìm là 36.
5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình 2x – 5 = 7 có nghiệm là:

x = 1

x = 6

x=16

x = -6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình đã cho như sau:

2x – 5 = 7

Û 2x = 7 + 5

Û 2x = 12

Û x = 12 : 2

Û x = 6

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 6.
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình |x2| = x có nghiệm là:

x = 1

x = 0

x = 0; x = 1

Vô số nghiệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì |x2| ≥ 0 ∀ x Î ℝ nên x ≥ 0.

Khi đó |x2| = x2 = x

Û x2 – x = 0

Û x(x – 1) = 0

 ⇔x=0x=1

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; 1}.
7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quãng đường đi từ nhà Bình An đến trường là 7 km. Bình An đi xe đạp với vận tốc x (km/h). Thì thời gian đi hết là:

7x (giờ)

7 – x (giờ)

7 + x (giờ)

7x (giờ)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, quãng đường đi từ nhà Bình An đến trường là 7 km.

Bình An đi xe đạp với vận tốc x (km/h).

Thời gian Bình An đi đạp từ nhà đến trường là: 7x  (giờ).
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên: DE  ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có x bằng:
Hình vẽ bên: DE  ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có x bằng: (ảnh 1)
Hình 1

9 cm

6 cm

3 cm

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, D Î AB, E Î AC có: ADDB=AEEC

Suy ra AE=AD.ECDB=2.64=3  (cm).

Vậy x = 3 cm.
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên: DE  ̸̸̸ ̸  BC (Hình 1) có y bằng:

2 cm

4 cm

6 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề ta có AB = AD + BD = 2 + 4 = 6 (cm);

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, D Î AB, E Î AC có: ADAB=DEBC

Suy ra DE=AD.BCAB=2.126=4  (cm).

Vậy y = 4 cm.
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên: DE ̸̸̸ ̸ BC (Hình 1)
Hình vẽ bên: DE ̸̸̸ ̸ BC (Hình 1) (ảnh 1)
Hình 1

∆ADE ∽ ∆CBA

∆ADE ∽ ∆ACB

∆ADE ∽ ∆CAB

∆ADE ∽ ∆ABC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, D Î AB, E Î AC có: ADAB=DEBC

Xét ∆ADE và ∆ABC có:

BAC^ chung (gt)

ADAB=AEAC (gt)

Do đó ∆ADE ∽  ∆ABC (c.g.c).
11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu ∆A’B’C ∽  ∆ABC theo tỉ số đồng dạng k=12  thì:

A'B'AB=12

ABA'C'=2

A'B'AC=12

BCA'B'=21

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì ∆A’B’C  ∆ABC và có tỉ số đồng dạng bằng k=12  (gt)

Suy ra A'B'AB=A'C'AC=B'C'BC=12 .
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên (Hình 2), có x bằng:
Hình vẽ bên (Hình 2), có x bằng: (ảnh 1)
Hình 2

0,7

1,5

-0,7

-1,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có NMO^=OQP^  (hình vẽ) mà hai góc này ở vị trí so le trong

Suy ra MN // PQ.

Áp dụng hệ quả định lý Ta – let có MN // PQ có:

QPMN=QOOM=32⇒PQ=3MN2=3.12=1,5

Vậy x = 1,5.
13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên (Hình 2), ∆QPO và ∆MNO có tỉ số diện tích:
Hình vẽ bên (Hình 2), ∆QPO và ∆MNO có tỉ số diện tích: (ảnh 1)
Hình 2

0,49

2,25

-0,49

-1,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆QPO và ∆MNO có:

NMO^=OQP^ (gt)

QPMN=QOOM=32 (cmt)

Do đó ∆QPO ∽  ∆MNO (c.g.c) theo tỉ số đồng dạng k=32 .

Do đó SΔQPOSΔMNO=k2=322=2,25 .

Vậy SΔQPOSΔMNO=2,25 .
14.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 7 + 2x = 22 – 3x;

b) (x – 2)(2x + 5) = 0;  

c) x−20182019+x−20192020−x−40412021=0 .
Xem đáp án

a) 7 + 2x = 22 – 3x

Û 2x + 3x = 22 – 7

Û 5x = 15

Û x = 15 : 5

Û x = 3

Vậy nghiệm của phương trình là x =3;

b) (x – 2)(2x + 5) = 0; 

⇔x−2=02x+5=0⇔x=22x=−5⇔x=2x=−52

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=2;−52 ;

c) x−20182019+x−20192020−x−40412021=0

⇔x−20182019+1+x−20192020+1−x−40412021−2=0⇔x−20182019+1+x−20192020+1−x−40412021+2=0⇔x−2018+20192019+x−2019+20202020−x−4041+2 . 20212021=0

⇔x+12019+x+12020−x+12021=0⇔(x+1)12019+12020−12021=0⇔x+1=012019+12020−12021=0

Vì 12020>12021  nên 12020−12021>0

Suy ra 12019+12020−12021>0  hay 12019+12020−12021≠0 .

Do đó phương trình đã cho tương đương với:

x + 1 = Û x = – 1.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là S = { – 1}.
15.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình.

Một ôtô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h và quay từ B về A với vận tốc 40 km/h.

Tính quãng đường AB. Biết thời gian cả đi lẫn về là 7 giờ 30 phút.
Xem đáp án

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0).

Ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h, nên thời gian ô tô đi từ A đến B là x60  h.

Ô tô từ B về A với vận tốc 40 km/h, nên thời gian ô tô đi từ B đến A là x40  h.

Đổi 7 giờ 30 phút = 712  giờ.

Tổng thời gian cả đi lẫn về là 7 giờ 30 phút nên ta có phương trình sau:

x60+x40=712⇔x60+x40=152⇔2x120+3x120=15.60120

Û 2x + 3x = 15.60

Û 5x = 15.60

Û 5x = 5.3.60

Û x = 180 (thỏa mãn)

Vậy quãng đường AB dài 180 km.
16.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH.

a) Chứng minh ∆HBA đồng dạng ∆ABC.

b) Cho biết AB = 6cm, AC = 8cm. Hãy tính độ dài BC, AH, BH và CH?
Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH. a) Chứng minh ∆HBA đồng dạng ∆ABC. (ảnh 1)

a) Xét ∆HBA và ∆ABC có:

ABC^ chung

BHA^=BAC^=90o (vì AH là đường cao của ∆ABC)

Do đó ∆HBA ∽  ∆ABC (g.g).

b) Áp dụng định lý Py-ta-go trong ∆ABC vuông tại A có:

BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100

Suy ra BC = 10 cm.

Ta có ∆ABC vuông tại A. Khi đó diện tích tam giác ABC là:

SABC = 12 AB.AC = 12.6.8 = 24 (cm2)

Mặc khác, ∆ABC có AH là đường cao kẻ từ A ứng với cạnh BC nên ta có:

SABC = 12 AH.BC = 24

⇒AH=2SABCBC=2.2410=4,8 (cm)

Xét ∆HBA vuông tại H, áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:

AB2 = AH2 + HB2

Suy ra HB2 = AB2 – AH2 = 62 – 4,82 = 12,96.

Do đó HB = 3,6 cm.

Ta có: BC = BH + CH

Suy ra CH = BC – BH = 10 – 3,6 = 6,4 (cm).

Vậy độ dài BC, AH, BH và CH lần lượt là: 10 cm; 4,8 cm; 3,6 cm và 6,4 cm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả