Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 1
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 1

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của phương trình x3(x1)+x2x+4=2x(x+2)(x1) là:

x ≠ 1

x ≠ 1 và x ≠ −2

x ≠ −2

x ≠ 1 và x ≠ 2.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện xác định: {x102x+40x+20{x1x2

Vậy chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

x = −2 là nghiệm của phương trình:

(x2 + 1)(x + 2) = 0

x2+4x+4x24=0

2x2 + 7x + 6 = 0

1x+2=x+2.

Xem đáp án

Đáp án A và C

- Xét phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0.

Thay x = −2 vào biểu thức (x2 + 1)(x + 2), ta được:

[(−2)2 + 1].(−2 + 2) = [(−2)2 + 1].0 = 0.

Do đó x = −2 là nghiệm của phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0.

- Xét phương trình x2+4x+4x24=0.

ĐKXĐ: x ≠ ± 2

Ta thấy x = −2 (không TM ĐKXĐ) nên x = −2 không phải là nghiệm của phương trình x2+4x+4x24=0.

- Xét phương trình 2x2 + 7x + 6 = 0.

Thay x = −2 vào biểu thức 2x2 + 7x + 6, ta được:

2.(−2)2 + 7.(−2) + 6 = 8 −14 + 6 = −6 + 6 = 0.

Do đó x = −2 là nghiệm của phương trình 2x2 + 7x + 6 = 0.

- Xét phương trình x2+4x+4x24=0

ĐKXĐ: x ≠ −2.

Ta thấy x = −2 (không TM ĐKXĐ) nên x = −2 không phải là nghiệm của phương trình 1x+2=x+2.

Từ đó suy ra: x = −2 là nghiệm của các phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0 và 2x2 + 7x + 6 = 0.

Vậy chọn A và C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 12 – 6x = 5x + 1 có nghiệm là:

 

2

4

1

vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án C

12 – 6x = 5x + 1

 5x + 6x = 12 – 1

 11x = 11

 x = 1.

Do đó x = 1 là nghiệm của phương trình 12 – 6x = 5x + 1.

Vậy chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ, biết: MN // BC, suy ra:

Trong hình vẽ, biết: MN // BC, suy ra: (ảnh 1)

ANNC=MNBC.

AMMB=MNBC

MBAM=BCMN

AMMB=ANNC.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có MN // BC, áp dụng định lý Ta-lét, ta có: AMMB=ANNC.

Vậy chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC, DBC. Biết AB = 6 cm; AC = 15 cm. Khi đó BDBC bằng:

25

52

27

73.

Xem đáp án

 

Cho ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC, D thuộc BC . Biết AB = 6 cm; AC = 15 cm. Khi đó  BD/BC bằng: (ảnh 1)

Trong ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta được: ABAC=BDDC.

ABAB+AC=BDBD+DC=BDBC

BDBC=66+15=621=27.

Vậy chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABCđồng dạng với ∆HIK theo tỷ số đồng dạng k, ∆HIK đồng dạng với ∆DEF theo tỷ số đồng dạng m. ∆DEF đồng dạng với ∆ABC theo tỷ số đồng dạng là:

k.m

km

1k.m

mk.

Xem đáp án

+) ∆ABC ∆HIK theo tỷ số đồng dạng k.

Hay ABIH=k.

+) ∆HIK ∆DEF theo tỷ số đồng dạng m.

Hay IHDE=m.

Suy ra ∆ABC ∆DEF theo tỷ số đồng dạng

ABDE=ABIH.IHDE=k.m.

Do đó ∆DEF ∆ABC theo tỷ số đồng dạng DEAB=1k.m.

Vậy chọn C.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x35+1+2x3=6

b) (2x − 3)(x2 − 1) = 0

c) 2x+11x2=2x11(x+1)(x2).

Xem đáp án

a) x35+1+2x3=6

3(x3)15+5(1+2x)15=9015

 3(x – 3) + 5(1 + 2x) = 90

 3x – 9 + 5 + 10x = 90

 3x + 10x = 90 + 9 – 5

 13x = 94

x=9413.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={9413}.

b) (2x − 3)(x2 − 1) = 0

(2x − 3)(x + 1)(x – 1) = 0

2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0

x=32 hoặc x = –1 hoặc x = 1.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={32;  1;  1}.

c) 2x+11x2=2x11(x+1)(x2) (*)

ĐKXĐ: x ≠ –1; x ≠ 2.

(*) 2(x2)(x+1)(x2)x+1(x+1)(x2)=2x11(x+1)(x2)

Suy ra: 2(x – 2) – (x + 1) = 2x – 11

 2x – 4 – x – 1 = 2x – 11

 x – 5 = 2x – 11

 2x – x = 11 – 5

 x = 6 (TMĐK).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {6}.

8. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi lao động, lớp 8A gồm 40 học sinh chia thành hai tốp: tốp thứ nhất trồng cây và tốp thứ hai làm vệ sinh. Tốp trồng cây đông hơn tốp làm vệ sinh là 8 người. Hỏi tốp trồng cây có bao nhiêu học sinh.

Xem đáp án

Gọi số học sinh tốp trồng cây là x (học sinh) (x,  8<x<40).

Số học sinh tốp trồng cây đông hơn tốp làm vệ sinh là 8 người nên:

Số học sinh tốp làm vệ sinh là: x – 8 (học sinh).

Tổng số học sinh lớp 8A là 40 học sinh nên ta có phương trình:

x + x – 8 = 40

2x = 48

x = 24 (TM)

Vậy tốp trồng cây có 24 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của BCD^ cắt BD ở E.

a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD.

b) Chứng minh AH.ED = HB.EB.

c) Tính diện tích tứ giác AECH.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của   cắt BD ở E. a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD. b) Chứng minh AH.ED = HB.EB. c) Tính diện tích tứ giác AECH. (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của   cắt BD ở E. a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD. b) Chứng minh AH.ED = HB.EB. c) Tính diện tích tứ giác AECH. (ảnh 2)

a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD.

Suy ra B^1=D^1 (hai góc so le trong).

Xét DAHB và DBCD có:

BCD^=AHB^=90o

B^1=D^1 (chứng minh trên)

Do đó ∆AHB de-1655629572.png ∆BCD (g.g).

b) Từ câu a: ∆AHBde-1655629572.png∆BCD suy ra: AHBC=HBCDAHHB=BCCD  (1)

Lại có CE là đường phân giác trong ∆BCD nên BCCD=EBED      (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHHB=EBED.

Do đó AH.ED = HB.EB (đpcm)

c) Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ABC vuông tại A, ta được:

AB2 + AD2 = BC2

BC=AB2+AD2=82+62=10  (cm).

Ta có  BCCD=EBEDBCAB=EBED

BCAB+BC=EBED+EB

BCAB+BC=EBED+EB=EBBD

68+6=EB10

EB=6.  108+6=307  (cm)

Khi đó  BCAB=EBED68=307ED

ED=307  .  86=407  (cm).

Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ADH vuông tại H, ta được:

AH2 + DH2 = AD2

DH=AD2AH2=624,82=3,6  (cm).

Do đó, EH = ED – DH = 4073,6=7435  (cm).

Mặt khác, từ câu a: ∆AHB de-1655629790.png ∆BCD suy ra: AHBC=ABBD

AH=AB.BCBD=8.610=4,8  (cm).

Do đó SAECH=2.12AH.HE=4,8  .  743510,15  (cm2)

Vậy diện tích tứ giác AECH là 10,15 cm2.

10. Tự luận
1 điểm

Chứng minh với mọi m, n ta có: m2+n2+14  2mn+m  n.

Xem đáp án

Giả sử m2+n2+142mn+mn

m2+n2+142mnm+n0

(m22mn+n2)(mn)+140

(mn)2(mn)+140

(mn12)20 đúng với mọi m, n.

Dấu bằng xảy ra khi  mn=12.

Vậy giả sử đúng, từ đó ta có điều phải chứng minh.