Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 1
Đề thi
Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 1
A
Admin
ToánLớp 8102 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện xác định của phương trình x3(x−1)+x2x+4=2x(x+2)(x−1) là:

x ≠ 1

x ≠ 1 và x ≠ −2

x ≠ −2

x ≠ 1 và x ≠ 2.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện xác định: {x−1≠02x+4≠0x+2≠0⇔{x≠1x≠−2

Vậy chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

x = −2 là nghiệm của phương trình:

(x2 + 1)(x + 2) = 0

x2+4x+4x2−4=0

2x2 + 7x + 6 = 0

1x+2=x+2.

Xem đáp án

Đáp án A và C

- Xét phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0.

Thay x = −2 vào biểu thức (x2 + 1)(x + 2), ta được:

[(−2)2 + 1].(−2 + 2) = [(−2)2 + 1].0 = 0.

Do đó x = −2 là nghiệm của phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0.

- Xét phương trình x2+4x+4x2−4=0.

ĐKXĐ: x ≠ ± 2

Ta thấy x = −2 (không TM ĐKXĐ) nên x = −2 không phải là nghiệm của phương trình x2+4x+4x2−4=0.

- Xét phương trình 2x2 + 7x + 6 = 0.

Thay x = −2 vào biểu thức 2x2 + 7x + 6, ta được:

2.(−2)2 + 7.(−2) + 6 = 8 −14 + 6 = −6 + 6 = 0.

Do đó x = −2 là nghiệm của phương trình 2x2 + 7x + 6 = 0.

- Xét phương trình x2+4x+4x2−4=0

ĐKXĐ: x ≠ −2.

Ta thấy x = −2 (không TM ĐKXĐ) nên x = −2 không phải là nghiệm của phương trình 1x+2=x+2.

Từ đó suy ra: x = −2 là nghiệm của các phương trình (x2 + 1)(x + 2) = 0 và 2x2 + 7x + 6 = 0.

Vậy chọn A và C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 12 – 6x = 5x + 1 có nghiệm là:

 

2

4

1

vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án C

12 – 6x = 5x + 1

⇔ 5x + 6x = 12 – 1

⇔ 11x = 11

⇔ x = 1.

Do đó x = 1 là nghiệm của phương trình 12 – 6x = 5x + 1.

Vậy chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ, biết: MN // BC, suy ra:

Trong hình vẽ, biết: MN // BC, suy ra: (ảnh 1)

ANNC=MNBC.

AMMB=MNBC

MBAM=BCMN

AMMB=ANNC.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có MN // BC, áp dụng định lý Ta-lét, ta có: AMMB=ANNC.

Vậy chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC, D∈BC. Biết AB = 6 cm; AC = 15 cm. Khi đó BDBC bằng:

25

52

27

73.

Xem đáp án

 

Cho ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC, D thuộc BC . Biết AB = 6 cm; AC = 15 cm. Khi đó  BD/BC bằng: (ảnh 1)

Trong ∆ABC có AD là phân giác của góc BAC.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta được: ABAC=BDDC.

⇒ABAB+AC=BDBD+DC=BDBC

⇒BDBC=66+15=621=27.

Vậy chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC đồng dạng với ∆HIK theo tỷ số đồng dạng k, ∆HIK đồng dạng với ∆DEF theo tỷ số đồng dạng m. ∆DEF đồng dạng với ∆ABC theo tỷ số đồng dạng là:

k.m

km

1k . m

mk.

Xem đáp án

+) ∆ABC  ∆HIK theo tỷ số đồng dạng k.

Hay ABIH=k.

+) ∆HIK  ∆DEF theo tỷ số đồng dạng m.

Hay IHDE=m.

Suy ra ∆ABC  ∆DEF theo tỷ số đồng dạng

ABDE=ABIH . IHDE=k . m.

Do đó ∆DEF  ∆ABC theo tỷ số đồng dạng DEAB=1k . m.

Vậy chọn C.

7.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x−35+1+2x3=6

b) (2x − 3)(x2 − 1) = 0

c) 2x+1−1x−2=2x−11(x+1)(x−2).

Xem đáp án

a) x−35+1+2x3=6

⇔3 (x−3)15+5 (1+2x)15=9015

⇔ 3(x – 3) + 5(1 + 2x) = 90

⇔ 3x – 9 + 5 + 10x = 90

⇔ 3x + 10x = 90 + 9 – 5

⇔ 13x = 94

⇔x=9413.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={9413}.

b) (2x − 3)(x2 − 1) = 0

⇔(2x − 3)(x + 1)(x – 1) = 0

⇔2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0

⇔x=32 hoặc x = –1 hoặc x = 1.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={32;  −1;  1}.

c) 2x+1−1x−2=2x−11(x+1)(x−2) (*)

ĐKXĐ: x ≠ –1; x ≠ 2.

(*) ⇔2 (x−2)(x+1)(x−2)−x+1(x+1)(x−2)=2x−11(x+1)(x−2)

Suy ra: 2(x – 2) – (x + 1) = 2x – 11

⇔ 2x – 4 – x – 1 = 2x – 11

⇔ x – 5 = 2x – 11

⇔ 2x – x = 11 – 5

⇔ x = 6 (TMĐK).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {6}.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Trong một buổi lao động, lớp 8A gồm 40 học sinh chia thành hai tốp: tốp thứ nhất trồng cây và tốp thứ hai làm vệ sinh. Tốp trồng cây đông hơn tốp làm vệ sinh là 8 người. Hỏi tốp trồng cây có bao nhiêu học sinh.

Xem đáp án

Gọi số học sinh tốp trồng cây là x (học sinh) (x∈ℕ,  8<x<40).

Số học sinh tốp trồng cây đông hơn tốp làm vệ sinh là 8 người nên:

Số học sinh tốp làm vệ sinh là: x – 8 (học sinh).

Tổng số học sinh lớp 8A là 40 học sinh nên ta có phương trình:

x + x – 8 = 40

⇔2x = 48

⇔x = 24 (TM)

Vậy tốp trồng cây có 24 học sinh.

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của BCD^ cắt BD ở E.

a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD.

b) Chứng minh AH.ED = HB.EB.

c) Tính diện tích tứ giác AECH.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của   cắt BD ở E. a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD. b) Chứng minh AH.ED = HB.EB. c) Tính diện tích tứ giác AECH. (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của   cắt BD ở E. a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD. b) Chứng minh AH.ED = HB.EB. c) Tính diện tích tứ giác AECH. (ảnh 2)

a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD.

Suy ra B^1=D^1 (hai góc so le trong).

Xét DAHB và DBCD có:

BCD^=AHB^=90o

B^1=D^1 (chứng minh trên)

Do đó ∆AHB de-1655629572.png ∆BCD (g.g).

b) Từ câu a: ∆AHBde-1655629572.png∆BCD suy ra: AHBC=HBCD⇔AHHB=BCCD  (1)

Lại có CE là đường phân giác trong ∆BCD nên BCCD=EBED      (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHHB=EBED.

Do đó AH.ED = HB.EB (đpcm)

c) Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ABC vuông tại A, ta được:

AB2 + AD2 = BC2

BC=AB2+AD2=82+62=10  (cm).

Ta có  BCCD=EBED⇔BCAB=EBED

⇔BCAB+BC=EBED+EB

⇔BCAB+BC=EBED+EB=EBBD

⇔68+6=EB10

⇔EB=6 .  108+6=307  (cm)

Khi đó  BCAB=EBED⇔68=307ED

⇔ED=307  .  86=407  (cm).

Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ADH vuông tại H, ta được:

AH2 + DH2 = AD2

DH=AD2−AH2=62−4,82=3,6  (cm).

Do đó, EH = ED – DH = 407−3,6=7435  (cm).

Mặt khác, từ câu a: ∆AHB de-1655629790.png ∆BCD suy ra: AHBC=ABBD

⇔AH=AB . BCBD=8 . 610=4,8  (cm).

Do đó SAECH=2 . 12AH . HE=4,8  .  7435≈10,15  (cm2)

Vậy diện tích tứ giác AECH là 10,15 cm2.

10.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh với mọi m, n ta có: m2+n2+14≥  2mn+m−  n.

Xem đáp án

Giả sử m2+n2+14≥2mn+m−n

⇔m2+n2+14−2mn−m+n≥0

⇔(m2−2mn+n2)−(m−n)+14≥0

⇔(m−n)2−(m−n)+14≥0

⇔(m−n−12)2≥0 đúng với mọi m, n.

Dấu bằng xảy ra khi  m−n=12.

Vậy giả sử đúng, từ đó ta có điều phải chứng minh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả