Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
31 câu hỏi
Lò nung trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: B.
Lò nung trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng truyền nhiệt.
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng trung bình của mỗi người bằng 500 N, từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này?
4 kW.
5 kW.
1 kW.
10 kW.
Đáp án đúng là: C.
P=At=F.d.cosαt=n.mg.cos00t=20.500.660=1000 W= 1 kW
Cơ năng của vật không thay đổi nếu vật chuyển động:
chuyển động thẳng đều.
chỉ dưới tác dụng của lực ma sát.
chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là: C.
C - đúng, vì cơ năng chỉ bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của lực bảo toàn. Mà trọng lực là lực bảo toàn.
Một vật có khối lượng 10 kg, lấy g = 10m/s2. Tính thế năng trọng trường của vật tại đáy giếng cách mặt đất 5 m với gốc thế năng tại mặt đất.
500 J.
-400 J.
400 J.
-500 J.
Đáp án đúng là: D.
Áp dụng công thức tính thế năng trọng trường của vật ta có:
Wt=m.g.h=10.10.−5=−500J (do mốc tính thế năng ở mặt đất).
Một cần cẩu nâng một vật nặng khối lượng 5 tấn từ trạng thái nghỉ chuyển động thẳng đứng nhanh dần đều lên trên với độ lớn gia tốc bằng 0,5 m/s2. Lấy g=10m/s2. Độ lớn công mà cần cẩu thực hiện được sau thời gian 3 giây là
116104 J.
213195 J.
115107 J.
118125 J.
Đáp án đúng là: D.
Chọn chiều dương hướng lên theo chiều chuyển động của vật, áp dụng định luật II Newton ta có: F→n+P→=m.a→
⇒Fn−P=m.a⇒Fn=m.(a+g)=5.103.(0,5+10)=52500N
- Quãng đường sau 3 s là: s=v0.t+12.a.t2=12.0,5.32=2,25m
- Công mà cần cẩu thực hiện sau 3 s là:
A=F.d.cosθ = 52500.2,25.cos00=118125J
Một máy nâng có công suất 1500 W, nâng một vật khối lượng 100 kg lên độ cao 36 m trong vòng 45 s. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của máy là
5,3%.
48%.
53%.
65%.
Đáp án đúng là: C.
Hiệu suất: H=A'A=m.g.hPtp.t=100.10.361500.45=0,533
Viên bi A có khối lượng m1 = 60 g chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40 g chuyển động ngược chiều có vận tốc v2→. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc viên bi B là:
ν2=103m/s
ν2=7,5m/s
ν2=253m/s
ν2=12,5m/s
Đáp án đúng là: B.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
Độ lớn vận tốc viên bi B là: ν2=m1.ν1m2=60.540=7,5m/s
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là B
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Đáp án đúng là D
Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F→. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:
p→=F→m.
p→=F→t.
p→=F→m.
p→=F→t.
Đáp án đúng là B
Một chất điểm m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống. Gọi α là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
p=mgsinαt.
p=mgt.
p=mgcosαt
p=gsinαt.
Đáp án đúng là A
Gia tốc của chất điểm thỏa mãn: P.sinα=m.a⇒a=gsinα.
Vận tốc của chất điểm ở thời điểm t: v=v0+at=g.sinα.t
Động lượng chất điểm ở thời điểm t: p=mv=mgsinαt.
Một vật 3 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).
60 kg.m/s.
61,5 kg.m/s.
57,5 kg.m/s.
58,8 kg./s.
Đáp án đúng là D
Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật
Δp=m.g.t=58,8 kg.m/s
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là C
Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000 kg, bắn một viên đạn khối lượng md = 2,5 kg. Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn?
1 m/s
-1 m/s
1,5 m/s
-1,5 m/s
Đáp án đúng là D
Một người dùng một lực 1000 N kéo một thùng gỗ làm nó dịch chuyển đoạn đường 50 m. Lực kéo tác dụng lên vật hợp với phương ngang góc 60o. Công của lực kéo là
20000 J.
25000 J.
30000 J.
35000 J.
Đáp án đúng là B
Ta có: A=Fscosα=1000.50.cos60o=25000J.
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi
lực vuông góc với gia tốc của vật.
lực ngược chiều với gia tốc của vật.
lực hợp với phương của vận tốc với góc α
lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Đáp án đúng là A
Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
Đáp án đúng là C
Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng cạn sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là bao nhiêu? (Lấy g = 10 m/s2).
60 J.
1,5 J.
210 J.
2,1 J.
Đáp án đúng là D
Ta có: A=Fs.cosα=Ps.cos0o=mgh+d=2,1J.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Đáp án đúng là D
Một vật khối lượng 1500 kg được cần câu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/ s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần cầu là
15000 W.
22500 W.
20000 W.
1000 W.
Đáp án đúng là C
Do nâng đều nên F=P=mg
P=At=mght=1500.10.2015=20000W.
Viên bi A đang chuyển động đều với vận tốc v thì va chạm vào viên bi B đang đứng yên có cùng khối lượng với viên bi A.
hai viên bi A và B cùng chuyển động với vận tốc v2.
hai viên bi A và B cùng chuyền động với vận tốc v.
viên bi A bật ngược trở lại với vận tốc v.
viên bi A đứng yên, viên bi B chuyển động với vận tốc v.
Đáp án đúng là D
Áp dụng các định luật bảo toàn động lượng và năng lượng ta có:
mA.v=mAv1+mBv2mAv22=mAv122+mBv222⇒v=v1+v2do mA=mBv2=v12+v22
⇒v−v1=v2v2−v12=v22⇒v1=0v2=v
Cơ năng là một đại lượng:
luôn luôn khác không.
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể dương, âm hoặc bằng không.
Đáp án đúng là B
Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ M đến N thì
cơ năng cực đại tại N.
cơ năng không đổi.
thế năng giảm.
động năng tăng.
Đáp án đúng là B
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Đáp án đúng là D
Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:
0,32 m/s.
36 km/h.
36 m/s.
10 km/h.
Đáp án đúng là B
Một ô tô tải khối lượng 5 tấn và một ô tô con khối lượng 1300 kg chuyển động cùng chiều trên đường với cùng tốc độ không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải là:
416250 J.
427100 J.
380100 J.
0.
Đáp án đúng là D
Một vật được thả rơi từ độ cao h = 10 m so với mặt đất. Tại thời điểm vật có động năng bằng 3 lần thế năng thì nó đang ở độ cao bằng bao nhiêu? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
2,5 m.
10 m.
0 m.
5 m.
Đáp án đúng là A
Theo bài ra ta có hệ phương trình sau:
W=Wd+WtWd=3Wt⇒Wt=W4⇒mgh1=mgh4⇒h1=h4=104=2,5m.
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi?
Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông.
Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
Ném mội cục đất sét vào tường.
Đáp án đúng là C
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g=10 m/s2. Ở độ cao nào thế năng bằng động năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
- Cơ năng của vật không đổi và bằng cơ năng tại mặt đất O: WO=m.vo22
- Gọi điểm có độ cao mà ở đó động năng bằng thế năng là A:
WA=m.g.hA+12.m.ν2=2.m.g.hA
- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho điểm A và điểm O ta có:
WA=WO⇒m.vo22=2.m.g.hA⇒hA=vo24.g=1024.10=2,5m
Một viên đạn có khối lượng M = 5 kg đang bay theo phương ngang với vận tốc v0=2003 m/s thì nổ thành 2 mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 2 kg bay thẳng đứng xuống với vận tốc v1 = 500 m/s, còn mảnh thứ hai bay theo hướng nào so với phương ngang?

Áp dụng bảo toàn động lượng có: mv0→=m1v1→+m2v2→
Từ hình vẽ suy ra góc cần tìm: tanα=m1v1mv0=2.5005.2003=13
⇒α=30o.
Một xe tải khối lượng 2,5 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi đi quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144 m đầu tiên. Lấy g = 10 m/s2.
Các lực tác dụng lên xe gồm: trọng lực P→; phản lực pháp tuyến Q→; lực kéo của động cơ F→ và lực ma sát Fms→ như hình vẽ bên.
Vì P→ và Q→ vuông góc với đường đi nên AP=AQ=0.
Gia tốc của xe: a=v2−vo22s=122−022.144=0,5m/s2
Lực kéo của động cơ: F = m(a + μg) = 2500 (0,5 + 10.0,04) = 2250N
Công của lực F→: AF=F.s.cosF→;s→=2250.144.cos0o=3,24.105J.
Công của lực ma sát: AFms=Fms.s.cosFms→;s→=μmg.s.cos180o=−144000J.








