Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
31 câu hỏi
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: B.
Lò nung trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng truyền nhiệt.4 kW.
5 kW.
1 kW.
10 kW.
Đáp án đúng là: C.
= 1 kW
chuyển động thẳng đều.
chỉ dưới tác dụng của lực ma sát.
chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là: C.
C - đúng, vì cơ năng chỉ bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của lực bảo toàn. Mà trọng lực là lực bảo toàn.
500 J.
-400 J.
400 J.
-500 J.
Đáp án đúng là: D.
Áp dụng công thức tính thế năng trọng trường của vật ta có:
(do mốc tính thế năng ở mặt đất).116104 J.
213195 J.
115107 J.
118125 J.
Đáp án đúng là: D.
Chọn chiều dương hướng lên theo chiều chuyển động của vật, áp dụng định luật II Newton ta có:
- Quãng đường sau 3 s là:
- Công mà cần cẩu thực hiện sau 3 s là:
5,3%.
48%.
53%.
65%.
Đáp án đúng là: C.
Hiệu suất:Đáp án đúng là: B.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
Độ lớn vận tốc viên bi B là:9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Một chất điểm m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống. Gọi là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
Đáp án đúng là A
Gia tốc của chất điểm thỏa mãn:
Vận tốc của chất điểm ở thời điểm t:
Động lượng chất điểm ở thời điểm t:
60 kg.m/s.
61,5 kg.m/s.
57,5 kg.m/s.
58,8 kg.
Đáp án đúng là D
Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
1 m/s
-1 m/s
1,5 m/s
-1,5 m/s
20000 J.
25000 J.
30000 J.
35000 J.
Đáp án đúng là B
Ta có:
lực vuông góc với gia tốc của vật.
lực ngược chiều với gia tốc của vật.
lực hợp với phương của vận tốc với góc
lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
60 J.
1,5 J.
210 J.
2,1 J.
Đáp án đúng là D
Ta có:Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
15000 W.
22500 W.
20000 W.
1000 W.
Đáp án đúng là C
Do nâng đều nên
hai viên bi A và B cùng chuyển động với vận tốc
hai viên bi A và B cùng chuyền động với vận tốc v.
viên bi A bật ngược trở lại với vận tốc v.
viên bi A đứng yên, viên bi B chuyển động với vận tốc v.
Đáp án đúng là D
Áp dụng các định luật bảo toàn động lượng và năng lượng ta có:
luôn luôn khác không.
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể dương, âm hoặc bằng không.
cơ năng cực đại tại N.
cơ năng không đổi.
thế năng giảm.
động năng tăng.
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
0,32 m/s.
36 km/h.
36 m/s.
10 km/h.
416250 J.
427100 J.
380100 J.
0.
2,5 m.
10 m.
0 m.
5 m.
Đáp án đúng là A
Theo bài ra ta có hệ phương trình sau:
Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông.
Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
Ném mội cục đất sét vào tường.
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy . Ở độ cao nào thế năng bằng động năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
- Cơ năng của vật không đổi và bằng cơ năng tại mặt đất O:
- Gọi điểm có độ cao mà ở đó động năng bằng thế năng là A:
- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho điểm A và điểm O ta có:

Áp dụng bảo toàn động lượng có:
Từ hình vẽ suy ra góc cần tìm:
Các lực tác dụng lên xe gồm: trọng lực ; phản lực pháp tuyến ; lực kéo của động cơ và lực ma sát như hình vẽ bên.
Vì và vuông góc với đường đi nên
Gia tốc của xe:
Lực kéo của động cơ: F = m(a + g) = 2500 (0,5 + 10.0,04) = 2250N
Công của lực :
Công của lực ma sát:








