Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây SAI:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Đáp án đúng là: D.
Công thức tính động lượng \[\vec p = m.\vec \nu \]
- Động lượng là một đại lượng vectơ.
- Xung của lực là một đại lượng vectơ.
- Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: A.
Cần cẩu thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng thực hiện công.
Chọn câu sai trong các câu sau. Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
Đáp án đúng là: B.
A - đúng, động năng không đổi vì vận tốc không đổi.
B - sai, gia tốc không đổi nhưng vận tốc thay đổi nên động năng thay đổi.
C - đúng, tốc độ chuyển động tròn đều không đổi nên động năng không đổi.
D - đúng, tốc độ chuyển động cong đều không đổi nên động năng không đổi
Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp \({\vec v_1}\)và \({\vec v_2}\) cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.
0 kg.m/s.
5 kg.m/s.
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D.
Ta có: \[\vec p = {m_1}.\vec \nu + {m_2}.{\vec \nu _2}\]
Do \({\vec v_1}\)và \({\vec v_2}\) cùng hướng nên
\[p = {m_1}.\nu + {m_2}.{\nu _2} \Rightarrow p = 1.3 + 3.1 = 6\left( {kg.m/s} \right)\]
Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: C.
Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng phát ra các tia nhiệt.
Gọi \[{\rm{P}}\], \[{\rm{P}}\]’ là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A’ là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ
H=P'P.100%
H=A'A.100%
H=PP'.100%
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D.
Hiệu suất là đại lượng đặc trưng cho hiệu quả làm việc của động cơ
H=P'P.100%=A'A.100%
Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: khi chạm sàn bi bay ngược trở lại cùng vận tốc theo phương cũ.
2 kg.m/s.
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
8 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A.
Vận tốc chạm sàn \[{\nu _1} = \sqrt {2.g.h} \; = 10{\rm{ }}m/s\]
Động lượng trước va chạm: \[{\vec p_1} = m.{\vec \nu _1}\]
Sau va chạm: \[{\vec \nu _2} = - {\vec \nu _1} \Rightarrow {\vec p_2} = - m.{\vec \nu _1}\]
Độ biến thiên động lượng: \[\Delta \vec p = \overrightarrow {{p_2}} - \overrightarrow {{p_1}} = - 2m.{\vec \nu _1}\]
Suy ra độ lớn độ biến thiên động lượng bằng \[\Delta p = 2.m.{\nu _1} = 2.0,1.10 = 2\left( {kg.m/s} \right)\]
Người ta kéo một cái thùng nặng 30 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.
1060 J.
10,65 J.
1000 J.
1500 J.
Đáp án đúng là: A.
Áp dụng công thức tính công của lực ta có
\[A = {\rm{F}}{\rm{.d}}{\rm{.cos\theta = 150}}{\rm{.10}}{\rm{.cos4}}{{\rm{5}}^0} = 1060\]J
Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn
20384 N.
20000 N.
10500 N.
20500 N.
Đáp án đúng là: A.
Xét theo phương ngang, áp dụng định lí động năng ta có:
\[\Delta {{\rm{W}}_d} = A \Leftrightarrow \frac{1}{2}.m.{\nu ^2} - \frac{1}{2}.m.\nu _0^2 = {A_c}\]
\[ \Rightarrow \frac{1}{2}{.14.10^{ - 3}}\left( {{{120}^2} - {{400}^2}} \right) = {F_c}{.5.10^{ - 2}}{\rm{cos18}}{{\rm{0}}^0}\]
\[ \Rightarrow {F_c} = 20384\left( N \right)\]
Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc 14,4 km/h trên đường nằm ngang. Biết lực kéo có độ lớn F = 500 N và hợp với phương nằm ngang góc \[{\rm{\theta }} = {30^0}\]. Tính công của con ngựa trong 30 phút. Coi xe chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động
\[3117691,454\left( J \right)\].
\[3117,{6.10^5}\left( J \right)\].
\[{301.10^5}\left( J \right)\].
\[301,{65.10^5}\left( J \right)\].
Đáp án đúng là: A.
Công của lực kéo chính là công của con ngựa.
Độ dịch chuyển của xe trong 30 phút là: \[s = d = v.t = \frac{{14,{{4.10}^3}}}{{3600}}.30.60 = 7200\left( m \right)\]
Công của con ngựa là: \[A = {\rm{F}}{\rm{.d}}{\rm{.cos\theta = 500}}{\rm{.7200}}{\rm{.cos3}}{{\rm{0}}^0} = 3117691,454\left( J \right)\]
Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng trọng trường
luôn luôn có trị số dương.
tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
tỷ lệ với khối lượng của vật.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án đúng là: A.
A - sai, vì thế năng trọng trường là đại lượng đại số phụ thuộc vào mốc tính thế năng. Nếu vật ở trên mốc thế năng thì có thế năng dương, vật ở dưới mốc thế năng có thế năng âm, vật ở tại mốc thế năng thì có thế năng bằng không.
C – đúng vì biểu thức tính thế năng Wt = mgh.
Đáp án nào sau đây là đúng.
Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.
Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.
Đáp án đúng là: C.
A - sai, công là đại lượng vô hướng.
B - sai, vì lực hướng tâm trong chuyển động tròn luôn tạo với độ dịch chuyển góc 900.
C - đúng, công có thể âm, dương hoặc bằng không phụ thuộc vào góc tạo bởi vectơ lực tác dụng (lực này không đổi) và vectơ độ dịch chuyển.
D - sai, vì chuyển động thẳng đều có hợp lực bằng không.
Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước va chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Đáp án đúng là: B.
Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
+ Động lượng được bảo toàn.
+ Động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 10 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.
1,02 m.
0,102 m.
9,8 m.
32 m.
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
Ta có: \[{W_t} = {\rm{ mgh}} \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{m.g}} = \frac{{10}}{{1.9,8}} \approx 1,02{\rm{ m}}\].
Dạng năng lượng không được thể hiện trong Hình 15.1 là:

điện năng.
quang năng.
cơ năng.
năng lượng sinh học.
Đáp án đúng là: D
Các dạng năng lượng xuất hiện trong hình trên:
- Điện năng: pin mặt trời chuyển hóa quang năng thành điện năng
- Quang năng: năng lượng ánh sáng mặt trời
- Cơ năng: tuabin của cánh quạt gió quay xuất hiện cơ năng, cơ năng được chuyển hóa thành điện năng.
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
Đáp án đúng là: C
C – vì bàn là chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng.
Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực \[\overrightarrow F \] như Hình 15.2. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực \[\overrightarrow P \] và phản lực \[\overrightarrow N \] khi tác dụng lên thùng các tông là đúng?
![Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực \[\overrightarrow F \] như Hình 15.2. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực \[\overrightarrow P \] và phản lực \[\ov (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1768729259/image2.png)
\[{A_{\overrightarrow N }} > {A_{\overrightarrow P }}\]
\[{A_{\overrightarrow N }} < {A_{\overrightarrow P }}\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = {A_{\overrightarrow P }} = 0\]
\[{A_{\overrightarrow N }} = {A_{\overrightarrow P }} \ne 0\]
Đáp án đúng là: C
Trọng lực và phản lực có phương vuông góc với độ dịch chuyển nên công của hai lực này bằng 0.
Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như Hình 15.3. Công thực hiện bởi các lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \] và \[\overrightarrow {{F_3}} \] khi viên gạch dịch chuyển một quãng đường d là A1, A2 và A3. Biết rằng viên gạch chuyển động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng?

\[{A_1} > 0,\,\,{A_2} > 0,{A_3} = 0\].
\[{A_1} > 0,{A_2} < 0,{A_3} = 0\].
\[{A_1} < 0,{A_2} > 0,{A_3} \ne 0\].
\[{A_1} < 0,{A_2} < 0,{A_3} \ne 0\].
Đáp án đúng là: B
Vật chuyển động sang trái nên:
Lực \[\overrightarrow {{F_1}} \] hợp với độ dịch chuyển góc nhọn, công A1 > 0
Lực \[\overrightarrow {{F_2}} \] hợp với độ dịch chuyển góc tù, công A2 < 0
Lực \[\overrightarrow {{F_3}} \] hợp với độ dịch chuyển góc vuông, công A3 = 0
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của tòa nhà như Hình 17.1. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí. Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự tăng dần.

1, 2, 3.
2, 1, 3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Đáp án đúng là: D
Ba quả bóng được ném từ cùng một độ cao và cùng tốc độ đầu nên cơ năng ban đầu của chúng như nhau. Do bỏ qua lực cản của không khí nên cơ năng của các quả bóng bảo toàn. Suy ra tốc độ chạm đất của ba quả bóng là như nhau.
Một vận động viên trượt tuyết có tổng khối lượng 60 kg bắt đầu trượt trên đồi tuyết từ điểm A đến điểm B. Biết điểm A có độ cao lớn hơn điểm B là 10 m. Giả sử lực cản là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2. Động năng của vận động viên này khi đến vị trí B là bao nhiêu?
6.103 J.
3.102 J.
60 J.
Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.
Đáp án đúng là: A
Chọn gốc thế năng tại B
Bảo toàn cơ năng tại A và B
Cơ năng tại A: \[{W_A} = {W_{dA}} + {W_{tA}} = {W_{tA}}\]
Cơ năng tại B: \[{W_B} = {W_{dB}} + {W_{tB}} = {W_{dB}}\]
Theo định luật bảo toàn cơ năng: WtA + WđA = WtB + WđB
→ WđB = WtA = m.g.hA = 6.103 J
Một vận động viên nhảy cầu nhảy xuống hồ nước từ tấm ván ở độ cao 10 m so với mặt hồ. Lấy g = 9,8 m/s2. Tốc độ của người khi cách mặt hồ 4 m là:
14,14 m/s.
8,94 m/s.
10,84 m/s.
7,7 m/s.
Đáp án đúng là: C
Chọn gốc thế năng tại mặt hồ.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại vị trí người bắt đầu nhảy và tại vị trí cách mặt hồ 4 m: Wt1 + Wđ1 = Wt2 + Wđ2
\[ \Rightarrow m.g.{h_1} = m.g.{h_2} + \frac{1}{2}m.v_2^2\]
\[ \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2g.\left( {{h_1} - {h_2}} \right)} \approx 10,84m/s\]
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là
\[F.v.t\].
\[F.v\].
\[F.t\].
\[F.{v^2}\].
Đáp án đúng là: B.
B - đúng vì, \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.d}}{t} = F.v\]
Chọn đáp án đúng
\[\vec F = \frac{{\Delta \vec p}}{{\Delta t}}\].
\[\Delta \vec p = F.\overrightarrow {\Delta t} \].
\[\Delta \vec p = F.\Delta t\].
Cả đáp án A và B.
Đáp án đúng là: A.
Lực tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật: \[\vec F = \frac{{\Delta \vec p}}{{\Delta t}}\]
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Đáp án đúng là: B.
B - đúng vì \[{\rm{P}} = \frac{A}{t}\]
Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = \[9,{\rm{8 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]. Công suất của động cơ máy bay gần giá trị nào sau đây nhất?
650 kW.
560 kW.
551 kW.
720 kW.
Đáp án đúng là: C.
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{m.g.h}}{t} = \frac{{3000.9,8.1500}}{{80}} = 551250\left( W \right)\]
Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu nếu chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.
6 m/s.
7 m/s.
10 m/s.
12 m/s.
Đáp án đúng là: C.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ súng đạn (coi như hệ kín vì thời gian tương tác rất ngắn) và ban đầu hệ đứng yên ta có:
\[\vec 0 = {m_s}.{\vec \nu _s} + {m_d}.{\vec \nu _d} \Rightarrow {\overrightarrow \nu _s} = - \frac{{{m_d}.{{\overrightarrow \nu }_d}}}{{{m_s}}}\]
Chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.
\[ \Rightarrow {\nu _s} = - \frac{{{m_d}.{\nu _d}}}{{{m_s}}} = - \frac{{{{50.10}^{ - 3}}.\left( { - 800} \right)}}{4} = 10\left( {m/s} \right)\]
Khi góc α thay đổi từ 00 đến 900 thì độ lớn của công theo phương nằm ngang do lực \(\vec F\) thực hiện thay đổi như thế nào?

Tăng lên.
Giảm đi.
Lúc đầu giảm, lúc sau tăng.
Lúc đầu tăng, lúc sau giảm.
Đáp án đúng là B
Một quả bóng chày được đánh lên cao về phía khán đài. Hỏi trong toàn bộ quá trình bay của nó thì công do lực cản và công do trọng lực của nó lần lượt là:
Công dương, công dương.
Công dương, công âm.
Công âm, công dương.
Công âm, công âm.
Đáp án đúng là D
Từ mặt đất, một vật có khối lượng 100g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 20 m/s, lấy g = 10 m/s2
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, hãy tính:
(a) Cơ năng của vật lúc bắt đầu ném vật.
(b) Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
(c) Độ cao của vật so với mặt đất mà tại đó động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó?
a) Cơ năng lúc bắt đầu ném vật: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m{v^2} + mgz = \frac{1}{2}.0,{1.20^2} + 0,1.10.0 = 20J\)
b) Gọi h là độ cao cực đại vật đạt được.
Vì vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên cơ năng bảo toàn.
Cơ năng ở độ cao đó W = Wtmax = mgh
Thay số: 20 = 0,1.10.h => h = 20 m
Vậy vật lên đến độ cao tối đa 20 m so với mặt đất.
c) Động năng bằng 3 lần thế năng: Wđ = 3Wt => W = 4Wt
Ta có: 20 = 4mgh’ = 4.0,1.10h’ => h’ = 5 m
Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc \[500\;\sqrt 2 \] m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: \[{\vec p_0} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\] nên \[{\vec p_0}\] là đường chéo của hình bình hành tạo bởi \[{\vec p_1}\] và \[{\vec p_2}\]. Ta có hình vẽ

Từ hình vẽ ta có: \[p_2^2 = p_0^2 + p_1^2\]
\[ \Rightarrow {\left( {{m_2}.{\nu _2}} \right)^2} = {\left( {m.\nu } \right)^2} + {\left( {{m_1}.{\nu _1}} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {\left( {\frac{m}{2}.{\nu _2}} \right)^2} = {\left( {m.\nu } \right)^2} + {\left( {\frac{m}{2}.{\nu _1}} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {\left( {\frac{{{\nu _2}}}{2}} \right)^2} = {\left( \nu \right)^2} + {\left( {\frac{{{\nu _1}}}{2}} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {\nu _2} = 500\sqrt 6 \left( {m/s} \right)\]
Một người nâng một vật nặng 300 N lên độ cao 3 m trong 4,5 s. Trong khi đó, một thang máy đưa một khối lượng nặng 3000 N lên độ cao 12 m trong 5 s. Hãy so sánh công, công suất của người và máy đã thực hiện.
Công của người: A1 = 300.3 = 900J.
Công của máy: A2 = 3000.12 = 36000J. So sánh: A2 > A1.
Công suất của người: \[{{\rm{P}}_1} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{900}}{{4,5}} = 200\,W\].
Công suất của máy: \[{{\rm{P}}_2} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{36000}}{5} = 7200\,W\]. So sánh: \[{{\rm{P}}_2} > {{\rm{P}}_1}\].








