2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 102 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây SAI:

Động lượng là một đại lượng vectơ.

Xung của lực là một đại lượng vectơ.

Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.

Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

Thực hiện công.

Truyền nhiệt.

Phát ra các tia nhiệt.

Không trao đổi năng lượng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai trong các câu sau. Động năng của vật không đổi khi vật

chuyển động thẳng đều.

chuyển động với gia tốc không đổi.

chuyển động tròn đều.

chuyển động cong đều.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp \({\vec v_1}\)và \({\vec v_2}\) cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

0 kg.m/s.

5 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

Thực hiện công.

Truyền nhiệt.

Phát ra các tia nhiệt.

Không trao đổi năng lượng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[{\rm{P}}\], \[{\rm{P}}\]’ là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A’ là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ

H=P'P.100%

H=A'A.100%

H=PP'.100%

Cả A và B.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: khi chạm sàn bi bay ngược trở lại cùng vận tốc theo phương cũ.

2 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

8 kg.m/s.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta kéo một cái thùng nặng 30 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.

1060 J.

10,65 J.

1000 J.

1500 J.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn

20384 N.

20000 N.

10500 N.

20500 N.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc 14,4 km/h trên đường nằm ngang. Biết lực kéo có độ lớn F = 500 N và hợp với phương nằm ngang góc \[{\rm{\theta }} = {30^0}\]. Tính công của con ngựa trong 30 phút. Coi xe chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động

\[3117691,454\left( J \right)\].

\[3117,{6.10^5}\left( J \right)\].

\[{301.10^5}\left( J \right)\].

\[301,{65.10^5}\left( J \right)\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng trọng trường

luôn luôn có trị số dương.

tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.

tỷ lệ với khối lượng của vật.

có thể âm, dương hoặc bằng không.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây là đúng.

Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.

Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật.

Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.

Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi

xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.

là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.

động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.

tổng động lượng của hệ trước va chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 10 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.

1,02 m.

0,102 m.

9,8 m.

32 m.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng năng lượng không được thể hiện trong Hình 15.1 là:

điện năng.

quang năng.

cơ năng.

năng lượng sinh học.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng?

Quạt điện.

Máy giặt.

Bàn là.

Máy sấy tóc.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực \[\overrightarrow F \] như Hình 15.2. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực \[\overrightarrow P \] và phản lực \[\overrightarrow N \] khi tác dụng lên thùng các tông là đúng?

Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực \[\overrightarrow F \] như Hình 15.2. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực \[\overrightarrow P \] và phản lực \[\ov (ảnh 1)

\[{A_{\overrightarrow N }} > {A_{\overrightarrow P }}\]

\[{A_{\overrightarrow N }} < {A_{\overrightarrow P }}\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = {A_{\overrightarrow P }} = 0\]

\[{A_{\overrightarrow N }} = {A_{\overrightarrow P }} \ne 0\]

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như Hình 15.3. Công thực hiện bởi các lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \] và \[\overrightarrow {{F_3}} \] khi viên gạch dịch chuyển một quãng đường d là A1, A2 và A3. Biết rằng viên gạch chuyển động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng?

Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như Hình 15.3. Công thực hiện bởi các lực vecto F_1, vectoF_2 và vectoF_3 (ảnh 1)

\[{A_1} > 0,\,\,{A_2} > 0,{A_3} = 0\].

\[{A_1} > 0,{A_2} < 0,{A_3} = 0\].

\[{A_1} < 0,{A_2} > 0,{A_3} \ne 0\].

\[{A_1} < 0,{A_2} < 0,{A_3} \ne 0\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của tòa nhà như Hình 17.1. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí. Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự tăng dần.

1, 2, 3.

2, 1, 3.

3, 1, 2.

Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên trượt tuyết có tổng khối lượng 60 kg bắt đầu trượt trên đồi tuyết từ điểm A đến điểm B. Biết điểm A có độ cao lớn hơn điểm B là 10 m. Giả sử lực cản là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2. Động năng của vận động viên này khi đến vị trí B là bao nhiêu?

6.103 J.

3.102 J.

60 J.

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu nhảy xuống hồ nước từ tấm ván ở độ cao 10 m so với mặt hồ. Lấy g = 9,8 m/s2. Tốc độ của người khi cách mặt hồ 4 m là:

14,14 m/s.

8,94 m/s.

10,84 m/s.

7,7 m/s.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là

\[F.v.t\].

\[F.v\].

\[F.t\].

\[F.{v^2}\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng

\[\vec F = \frac{{\Delta \vec p}}{{\Delta t}}\].

\[\Delta \vec p = F.\overrightarrow {\Delta t} \].

\[\Delta \vec p = F.\Delta t\].

Cả đáp án A và B.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất được xác định bằng

giá trị công có khả năng thực hiện.

công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

công thực hiện trên đơn vị độ dài.

tích của công và thời gian thực hiện công.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = \[9,{\rm{8 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]. Công suất của động cơ máy bay gần giá trị nào sau đây nhất?

650 kW.

560 kW.

551 kW.

720 kW.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu nếu chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.

6 m/s.

7 m/s.

10 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi góc α thay đổi từ 00 đến 900 thì độ lớn của công theo phương nằm ngang do lực \(\vec F\) thực hiện thay đổi như thế nào?

Tăng lên.

Giảm đi.

Lúc đầu giảm, lúc sau tăng.

Lúc đầu tăng, lúc sau giảm.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng chày được đánh lên cao về phía khán đài. Hỏi trong toàn bộ quá trình bay của nó thì công do lực cản và công do trọng lực của nó lần lượt là:

Công dương, công dương.

Công dương, công âm.

Công âm, công dương.

Công âm, công âm.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Từ mặt đất, một vật có khối lượng 100g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 20 m/s, lấy g = 10 m/s2

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc \[500\;\sqrt 2 \] m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một người nâng một vật nặng 300 N lên độ cao 3 m trong 4,5 s. Trong khi đó, một thang máy đưa một khối lượng nặng 3000 N lên độ cao 12 m trong 5 s. Hãy so sánh công, công suất của người và máy đã thực hiện.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack