2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 102 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Để vật rơi xuống đất, trọng lực thực hiện một công bằng:

196 J.

-196 J.

98 J.

-98 J.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai? Công suất của một lực

là đại lượng đặc trưng cho công của lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.

đo tốc độ sinh công của lực đó.

có đơn vị N/m.s.

là đại lượng đặc trưng cho công của lực đó thực hiện trên quãng đường 1 m.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kéo một vật trên mặt sàn, một người đã tốn một công là A2 = 120 J. Nhưng trên thực tế, công có ích chỉ là 100 J. Vậy công hao phí có giá trị là bao nhiêu:

20 J.

50 J.

100 J.

120 J.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Công thức tính động năng Wđ \[ = \frac{1}{2}mv\].

Đơn vị động năng là: kg.m2/s2.

Đơn vị động năng là đơn vị công suất.

Đơn vị động năng là: W.s2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 10 kg, lấy g = 9,8 m/s2. Tính thế năng trọng trường của vật tại đáy giếng cách mặt đất 5 m với gốc thế năng tại mặt đất.

490 J.

- 490 J.

400 J.

- 400 J.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô không thay đổi:

Ô tô tăng tốc.

Ô tô giảm tốc.

Ô tô chuyển động tròn đều.

Ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?

Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

Trong hệ kín, tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn nằm ngang. Tác dụng lên xe một lực đẩy 80 N theo phương ngang để xe chuyển động về phía trước trong khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn bằng:

1,6 m/s.

0,16 m/s.

16 m/s.

160 m/s.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu α(độ) = 90o thì α(radian) sẽ là:

\[\frac{\pi }{6}\].

\[\frac{\pi }{4}\].

\[\frac{\pi }{2}\].

π.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xem như Trái Đất chuyển động tròn đều quanh Mặt Trời với bán kính quỹ đạo là r = 150 000 000 km và chu kì quay T = 365 ngày. Tìm tốc độ góc và tốc độ của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời:

3,98.10-7 rad/s; 59,8 km/s.

9,96.10-8 rad/s; 14,9 km/s.

1,99.10-7 rad/s; 29,9 km/s.

3,98.10-7 rad/s; 29,9 km/s.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng khi nói về điều kiện để một vật có thể vật chuyển động tròn đều?

Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.

Vật không chịu tác dụng của lực nào ngoài lực hướng tâm.

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250 m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50 m/s. Khối lượng xe là 2 tấn. Độ lớn của lực hướng tâm của chiếc xe là:

10 N.

4.102 N.

4.103 N.

2.104 N.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến dạng kéo là khi:

Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực tăng lên so với kích thước tự nhiên của nó.

Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực giảm đi so với kích thước tự nhiên của nó.

Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực không đổi so với kích thước tự nhiên của nó.

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm, khi bị biến dạng kéo chiều dài lò xo là 26 cm, tính độ biến dạng của lò xo:

6 cm.

- 6 cm.

44 cm.

30 cm.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 60 m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Độ cao mà tại đó vật có động năng bằng ba lần thế năng là

20 m.

15 m.

10 m.

30 m.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thiết bị được thả không vận tốc đầu xuống bề mặt của Mặt trăng, biết rằng gia tốc rơi tự do tại bề mặt của Mặt Trăng là 1,62 m/s2. Muốn thiết bị được an toàn thì tốc độ khi tiếp đất của thiết bị đó phải nhỏ hơn 2 m/s. Độ cao tối đa để thả thiết bị đó được an toàn là

1,32 m.

0,20 m.

1,23 m.

0,62 m.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất càng cao thì

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.

năng lượng tiêu thụ càng lớn.

năng lượng hao phí càng ít.

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy tời đang hoạt động với công suất 1000 W đưa 100 kg vật liệu lên đều tới độ cao 16 m trong 20 s. Lấy g = 9,8 m/s2. Hiệu suất của máy tời bằng

78,4 %.

85,0 %.

63,2 %.

80,0 %.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?

Cơ năng.

Hóa năng.

Nhiệt năng.

Nhiệt lượng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực \(\vec F\) có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc v theo các phương khác nhau như hình bên dưới

Độ lớn của công do lực \[\overrightarrow F \] thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là

(a, b, c).

(a, c, b).

(b, a, c).

(c, a, b).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?

Năng lượng là một đại lượng vô hướng.

Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.

Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.

Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây?

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây? (ảnh 1)

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây? (ảnh 2)

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây? (ảnh 3)

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây? (ảnh 4)

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng trọng trường của một vật có giá trị

luôn dương.

luôn âm.

khác 0.

có thể dương, có thể âm hoặc bằng 0.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là

1 s.

10 s.

100 s.

1 000 s.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận động viên quần vợt thực hiện cú giao bóng kỉ lục, quả bóng đạt tới tốc độ 196 km/h. Biết khối lượng quả bóng là 60 g. Động năng của quả bóng bằng

89 J.

1152480 J.

2 J.

88926 J.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v từ mặt đất. Gia tốc là g, bỏ qua sức cản của không khí. Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là

\(\frac{{2{v^2}}}{g}\).

\(\frac{{{v^2}}}{{4g}}\).

\(\frac{{{v^2}}}{{2g}}\).

\(\frac{{{v^2}}}{g}\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi con lắc đơn đến vị trí cao nhất thì

động năng đạt giá trị cực đại.

thế năng bằng động năng.

thế năng đạt giá trị cực đại.

cơ năng bằng không.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất động cơ có thể có giá trị nào sau đây

-2.

0,8.

2.

- 0,8.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng M = 75 kg đang đi bộ ngoài không gian. Do một sự cố, dây nối người với con tàu bị tuột. Để quay về tàu, người đó ném một bình oxi mang theo người có khối lượng m = 10 kg về phía ngược lại với tàu với tốc độ 12 m/s. Giả sử ban đầu người đang đứng yên so với tàu, hỏi sau khi ném bình khí, người sẽ chuyển động về tàu với tốc độ là bao nhiêu?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 4 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 600 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = -800 J.

(a) Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn và vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.

(b) Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vật nặng P1 = 2 N, P2 = 4 N vào lò xo thì lò xo có chiều dài lần lượt là \({\ell _1}\)= 42 cm, \({\ell _2}\)= 44 cm. Độ cứng k và chiều dài tự nhiên \({\ell _0}\) của lò xo lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack