Bộ 3 đề thi học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 3 đề thi học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1090 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng vectơ vận tốc của vật?

gia tốc.

xung lượng.

động năng.

động lượng.

Xem đáp án

Chọn C. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném ngang từ độ cao h, trong quá trình vật chuyển động thì

Động năng và thế năng đều tăng.

Động năng và thế năng đều giảm.

Động năng không đổi, thế năng giảm.

Động năng tăng, thế năng giảm.

Xem đáp án

Chọn D. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là

500 J.

5 J.

50 J.

0,5 J.

Xem đáp án

Chọn B. 

Áp dụng bảo toàn cơ năng Wđmax = Wtmax = mgh = 1.0,5.10 = 5 J

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.

Động lượng là một đại lượng vectơ.

Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.

Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.

Xem đáp án

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với tốc độ 72km/h. Động lượng của hòn đá có độ lớn là

p = 360 kg.m/s.

p = 360 N.s.

p = 100 kg.m/s.

p = 100 kg.km/h.

Xem đáp án

Chọn C. p = mv = 5.20 = 100 kg.m/s

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu A khối lượng m1chuyển động với vận tốc v1v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc v2v2. Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng định luật bảo toàn động lượng?

m1v1→=(m1+m2)v2→.

m1v1→=−m2v2→.

m1v1→=m2v2→.

m1v1→=−(m1+m2)v2→.

Xem đáp án

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng?

T=ωf.

T=1f2.

ω=2πf.

ω=2πT.

Xem đáp án

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất mỗi vòng hết 120 phút. Tốc độ góc của vệ tinh là

3,14  rad/h.

3,14  rad/s.

19  rad/s.

0,05  rad/s.

Xem đáp án

Chọn A. ω=θt=2πT=2π2=3,14 rad/h.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo

chuyển động.

có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.

thu gia tốc.

vừa biến dạng vừa thu gia tốc.

Xem đáp án

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến dạng nào sau đây gọi là biến dạng kéo?

Ép quả bóng cao su vào bức tường.

Ghế đệm khi có người ngồi.

Cột chịu lực trong tòa nhà.

Kéo hai đầu lò xo theo trục của nó.

Xem đáp án

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 25 cm, khi lò xo bị nén thì chiều dài của lò xo là 20 cm và lực đàn hồi của lò xo bằng 2,5 N. Độ cứng của lò xo là

50  N/m.

0,5  N/m.

2  N/m.

12,5  N/m.

Xem đáp án

Chọn A.  

|Δl|=25−20=5cm=0,05m

Fdh=k|Δl|→k=Fdh|Δl|=2,50,05=50N/m

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về áp suất chất lỏng, phát biểu nào sau đây sai?

Khi xuống càng sâu trong lòng chất lỏng thì áp suất càng lớn.

Áp suất của chất lỏng không phụ thuộc khối lượng riêng của chất lỏng.

Hai vị trí ở cùng một độ cao trong chất lỏng thì có áp suất bằng nhau.

Áp suất tại một điểm trong chất lỏng phụ thuộc vào nơi đặt chất lỏng.

Xem đáp án

Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Một búa máy có khối lượng m1 = 1000 kg rơi không tốc độ đầu từ độ cao 3,2 m vào một cái cọc có khối lượng m2 = 100 kg. Lấy g = 10 m/s2

a) Động lượng của búa máy được xác định bằng biểu thức p→=mv→.

b) Trong quá trình búa rơi xuống cọc động lượng của vật tăng.

c) Động lượng của búa máy lúc chạm cọc là 800 (kg.m/s).

d) Vận tốc của búa và cọc sau va chạm là 7,3 m/s.

Xem đáp án

a) Đúng

Động lượng của búa máy được xác định bằng biểu thức p→=mv→.

b) Đúng

Trong quá trình búa rơi xuống cọc động lượng của vật tăng do tốc độ của vật tăng.

c) Sai

Tốc độ của búa lúc vừa chạm cọc là v1=2gh=2.10.3,2=8 m/s

Động lượng của búa máy lúc chạm cọc là p1 = m1v1 = 1000.8 = 8000 kg.m/s

d) Đúng

Vận tốc của búa và cọc sau va chạm là v=m1v1m1+m2=1000.81000+100=7,3 m/s

14. Tự luận
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc độ 72 km/h.Lấy g = 10 m/s2

a) Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là lớn nhất.    

b) Hợp lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò là lực hướng tâm.                                    

c) Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu bằng 2,5 m/s2.                                          

d) Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng 8000 N.

Xem đáp án

a) Sai

Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là nhỏ nhất.

b) Đúng

Hợp lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò là lực hướng tâm

c) Sai

Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu aht=v2r=20250=8 m/s2

d) Đúng

Media VietJack

N=P−Fht=mg−mv2r=4000.10−4000.20250=8000 N

15. Tự luận
1 điểm

Một đĩa tròn bán kính 10 cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

v=r.ω=r2πT= 3,14 m/s

16. Tự luận
1 điểm

Một công nhân xây dựng sử dụng ròng rọc để kéo một thùng sơn nặng 27 kg lên dàn giáo cao 3,1 m so với mặt đất. Lực mà người công nhân kéo theo phương thẳng đứng có độ lớn 310 N. Lấy g = 9,8 m/s2. Hiệu suất của quá trình này bằng bao nhiêu %? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Media VietJack

Xem đáp án

Công người công nhân đã thực hiện: A=F.s=310.3,1=961J

Công có ích dùng để kéo thùng sơn: Aci=P.s=mg.s=27.9,8.3,1=820,26J

Hiệu suất của quá trình này: H=AciA.100≃85,4%

17. Tự luận
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0=30cm, độ cứng k = 10 N/m đầu trên được treo vào điểm cố định. Đầu dưới của lò xo được gắn với vật nặng có khối lượng m = 150 g. Lấy g = 10 m/s2. Chiều dài lò xo khi nó ở trạng thái cân bằng bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

- Khi lò xo cân bằng, ta có:

Fdh=P⇒k.Δl=mg⇒10.Δl=0,15.10⇒Δl=0,15 m=15cm

- Chiều dài lò xo khi vật ở trạng thái cân bằng: lcb=l0+Δl=30+15=45 cm

18. Tự luận
1 điểm

Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Viên đạn có khối lượng 5 g được bắn vào một khúc gỗ lớn có khối lượng 1 kg treo lơ lửng bằng dây nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong khối gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc lên độ cao 5 cm. Lấy g=9,8m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí, chọn gốc thế năng tại vị trí thấp nhất của con lắc. Tốc độ ban đầu của viên đạn bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Media VietJack

Xem đáp án

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ ngay sau khi va chạm cho đến khi con lắc đạt độ cao cực đại: 12m1+m2v2=m1+m2.g.h=>v=2gh≈0,99m/s

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ khối gỗ - viên đạn ngay trước và sau va chạm

m1v→0=m1+m2v→=>v→0=m1+m2m1v→

- Độ lớn: v0=m1+m2vm1≈199m/s

19. Tự luận
1 điểm

Một đĩa quay tròn đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300 vòng/phút.

Media VietJack

a) Tính tốc độ góc, chu kì của đĩa

b) Tính tốc độ của một điểm trên đĩa cách tâm 20 cm.

Xem đáp án

a) Tần sốf=30060=5 vòng/s

+ Tốc độ góc ω=2πf=10π rad/s

+ Chu kỳ quay: T=1f=0,2 s

b) Tốc độ v = r. ω= 6,28 m/s

20. Tự luận
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. 

a) Tính độ cứng của lò xo.

b) Khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Lò xo bị nén, độ biến dạng của lò xo là:Δl = 30 – 24 = 6 cm = 0,06 m

Độ cứng của lò xo là: k=FΔl=50,06=2503N/m

b) Khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10 N, ta có: |Δl′|= F′/k = 12 cm

Chiều dài của lò xo lúc này là: l = 30 −12 = 18cm