Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 10102 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đang hoạt động, sự chuyển hóa năng lượng của nồi cơm điện là

từ điện năng sang nhiệt năng.

từ điện năng sang cơ năng.

từ điện năng sang hóa năng.

từ điện năng sang quang năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi đang hoạt động, nồi cơm điện chuyển năng lượng từ điện năng sang nhiệt năng để làm sôi nước và nấu chín gạo thành cơm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2 s là:

230,5 W.

250 W.

180,5 W.

115,25 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian để vật rơi xuống tới mặt đất là: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.10}}{{9,8}}} = 1,43s\]

Như vậy sau 1,2 s vật chưa chạm đất.

Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian này bằng:

\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{P.s}}{t} = \frac{{mg.\frac{1}{2}.g.{t^2}}}{t} = \frac{1}{2}.m.{g^2}.t = \frac{1}{2}.2.9,{8^2}.1,2 = 115,25W\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của một chiếc ô tô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ không đổi 54 km/h là:

459 kJ.

22,5 kJ.

337,5 kJ.

675 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi đơn vị: v = 54 km/h = 15 m/s; m = 3 tấn = 3000 kg.

Động năng của ô tô tải bằng: Wđ = 0,5mv2 = 0,5.3000.152 = 337500 J = 337,5 kJ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

Động lượng là một đại lượng vecto có hướng cùng với hướng của vecto vận tốc.

Động lượng không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Vecto động lượng của nhiều vật bằng tổng các vecto động lượng của các vật đó.

Đơn vị của động lượng là kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A, C, D - Đúng.

B – Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này có độ lớn là

6 kg.m/s.

0 kg.m/s.

3 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1. Vecto động lượng của nhiều vật bằng tổng các vecto động lượng của các vật đó. Do đó: \[\overrightarrow p = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = m\overrightarrow {{v_1}} + m\overrightarrow {{v_2}} \]

Hai vật chuyển động ngược hướng nên: p = m1.v1 – m2.v2 = 1.3 – 1,5.2 = 0 kg.m/s.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vecto động lượng là vecto

cùng phương, ngược chiều với vecto vận tốc.

có phương hợp với vecto vận tốc một góc α bất kỳ.

có phương vuông góc với vecto vận tốc.

cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Động lượng của một vật là đại lượng được đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật.

\[\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \]

Vecto động lượng có hướng cùng hướng với vecto vận tốc của vật.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực 50 N tác dụng vào vật khối lượng 0,1 kg ban đầu nằm yên, thời gian tác dụng là 0,01 s. Xác định tốc độ của vật

5 m/s.

4 m/s.

50 m/s.

40 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe lúc đầu.

Dạng khác của định luật II New-ton:

\[\overrightarrow F .\Delta t = \Delta \overrightarrow p = m.\Delta \overrightarrow v \Rightarrow F.\Delta t = m.\Delta v \Rightarrow \Delta v = \frac{{F.\Delta t}}{m}\]

\[ \Rightarrow \Delta v = \frac{{50.0,01}}{{0,1}} = 5{\rm{ }} \Rightarrow v - {v_o} = 5 \Rightarrow v = 5\,m/s\] (do v0 = 0).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên một đường nằm ngang không ma sát với tốc độ 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương chuyển động của xe, cùng chiều với tốc độ 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Tốc độ mới của xe là:

1,3 m/s.

0,5 m/s.

0,6 m/s.

0,7 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Va chạm của hai vật là va chạm mềm. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe chở cát lúc đầu.

Theo phương ngang không có lực nào tác dụng lên hệ nên ta coi hệ là hệ kín, khi đó động lượng của hệ bảo toàn, hay:

m1.v1 + m2.v2 = (m1 + m2).v \[ \Rightarrow v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}.{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{38.1 + 2.7}}{{38 + 2}} = 1,3{\rm{ m/s}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng bán kính đường tròn đó.

1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng đường kính đường tròn đó.

1 rad = 180o.π.

1 rad ≈ 40o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng bán kính đường tròn đó.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 0,5 m, chiều dài của cung tròn chắn bởi góc 90o là:

0,52 m.

0,78 m.

1 m.

1,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 90o = \[\frac{\pi }{2}\] rad

Ta có: s = α(radian).R = \[\frac{\pi }{2}.0,5 \approx 0,78{\rm{ m}}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100 m. Xe chạy một vòng hết 2 phút. Xác định gia tốc hướng tâm của xe:

aht = 0,27 m/s2.

aht = 0,72 m/s2.

aht = 2,7 m/s2.

aht = 0,0523 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xe chạy 1 vòng hết 2 phút, nên tốc độ góc của xe đạp: ω = \[\frac{{2\pi }}{{2.60}} = \frac{\pi }{{60}}\] rad/s.

Gia tốc hướng tâm của xe đạp là: \[{a_{ht}} = {\omega ^2}.R = {\left( {\frac{\pi }{{60}}} \right)^2}.100 = 0,27{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ dãn lò xo và lực tác dụng. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị:

Điểm A.

Điểm B.

Điểm C.

Điểm D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giới hạn trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi của nó gọi là giới hạn đàn hồi. Tức là, ngoại lực tác dụng lên lò xo có độ lớn tăng dần thì độ dãn của lò xo cũng tăng; khi ngừng tác dụng lực, lò xo lấy lại chiều dài ban đầu. Trong khoảng giới hạn đàn hồi thì lực tác dụng tỉ lệ thuận với độ biến dạng, khi vượt quá giới hạn đàn hồi thì mối liên hệ này không còn là tỉ lệ thuận nữa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng. Sau đó, gắn vào 2 lò xo 2 vật m1 và m2 (m2 > m1) thì:

Lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.

Lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2.

Lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2.

Không đủ dữ liệu để so sánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi treo 2 vật vào lò xo, 2 lò xo chịu tác dụng của trọng lực. m2 > m1 nên P2 > P1 vậy lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là:

1,5 N/m.

120 N/m.

62,5 N/m.

15 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng Định luật Hooke: Fđh = k.|Δ\[\ell \]| \[ \Rightarrow k = \frac{F}{{\left| {\Delta \ell } \right|}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5\] N/m.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng

cal.

W.

J.

W/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình bắn pháo hoa đã có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?

Hóa năng thành nhiệt năng và quang năng.

Quang năng thành nhiệt năng.

Nhiệt năng thành hóa năng và quang năng.

Điện năng thành quang năng và nhiệt năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là

trọng lực.

phản lực.

lực ma sát.

lực kéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì phản lực luôn vuông góc với phương dịch chuyển.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của một lực tác dụng lên vật chuyển động có giá trị bằng không khi góc hợp bởi hướng của lực này và hướng chuyển động có giá trị là

1800.

900.

600.

00.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thỏi socola có khối lượng 60 g chứa 280 cal năng lượng. Biết 1 cal = 4,184 J. Năng lượng của thỏi socola này tính theo đơn vị Jun là

280 J.

60 J.

1172 J.

4184 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Năng lượng thỏi socola: 280 . 4,184 = 1171,52 J

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy kéo tác dụng một lực \[\vec F\] không đổi liên tục kéo một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \[\vec v\] theo hướng của lực kéo trong khoảng thời gian t. Công suất của máy kéo là

v.

t.

v.t.

v2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = F.v\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người kéo một xô vữa khối lượng 4 kg lên độ cao 6 m, lấy g = 10 m/s2. Nếu người này dùng máy kéo xô vữa lên thì chỉ mất thời gian 10 giây. Công suất của máy bằng

11,76 W.

23,52 W.

24,00 W.

12,00 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công suất: \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{P.s}}{t} = \frac{{m.g.s}}{t} = \frac{{4.10.6}}{{10}} = 24\,W\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng là một đại lượng

có hướng, luôn dương.

có hướng, không âm.

vô hướng, không âm.

vô hướng, luôn dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa

không đổi.

tăng gấp đôi.

tăng bốn lần.

tăng tám lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[{W_d}' = \frac{1}{2}m'{v^{'2}} = \frac{1}{2}.\frac{m}{2}.{\left( {2v} \right)^2} = 2.\frac{1}{2}.m{v^2} = 2{W_d}\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 500 g rơi tự do (không vận tốc đầu) từ độ cao h = 100 m xuống đất, lấy g = 10 m/s2. Động năng của vật tại độ cao 40 m là

200 J.

300 J.

150 J.

300 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Cơ năng tại vị trí ban đầu: W = Wtmax = mgh = 0,5.10.100 = 500 J

Thế năng của vật tại độ cao 40 m: Wt = mgh' = 0,5.10.40 = 200 J

Động năng của vật tại độ cao 40 m: Wđ = W – Wt = 500 – 200 = 300 J.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn đại bác khối lượng 5 kg bay với vận tốc 900 m/s và một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 54 km/h. Tỉ số động năng của viên đại bác và động năng của ôtô bằng

24.

10.

1,39.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tỉ số động năng: \[\frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_1}v_1^2}}{{\frac{1}{2}{m_2}v_2^2}} = \frac{{{{5.900}^2}}}{{1000.{{\left( {\frac{{54}}{{3,6}}} \right)}^2}}} = 18\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực, tại vị trí vật có động năng cực đại thì

thế năng cực tiểu.

thế năng cực đại.

cơ năng cực đại.

cơ năng bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực thì cơ năng được bảo toàn, khi động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử bỏ qua sức cản của không khí, khi con lắc đơn chuyển động đến vị trí cao nhất thì

giá trị thế năng và động năng đều bằng không.

động năng cực tiểu, thế năng cực đại.

giá trị thế năng bằng động năng.

động năng cực đại, thế năng cực tiểu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi khối lượng m chuyển động ngang không ma sát với vận tốc v0 rồi đi lên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α so với phương ngang, bi đạt độ cao cực đại H sau khi đi được quãng đường s. Phương trình nào sau đây diễn tả định luật bảo toàn cơ năng của hệ

\[\frac{{mv_0^2}}{2} = mgH\].

\[\frac{{mv_0^2}}{2} - mgs = 0\].

\[mgs\cos \alpha = \frac{{mv_0^2}}{2}\].

\[\frac{{mv_0^2}}{2} + mgs = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cơ năng tại chân dốc: \[W = {W_d} = \frac{1}{2}mv_0^2\]

Cơ năng tại đỉnh dốc: \[W = {W_t} = mgH\]

29. Tự luận
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[{F_{dh}} = k.\left| {\Delta \ell } \right| \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{\left| {\Delta {\ell _1}} \right|}} = \frac{{{F_2}}}{{\left| {\Delta {\ell _2}} \right|}}\]

\[\Delta {\ell _1} = {\ell _1} - {\ell _0} = 24 - 20 = 4\,cm = 0,04\,m\].

\[ \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{\left| {\Delta {\ell _1}} \right|}} = \frac{{{F_2}}}{{\left| {\Delta {\ell _2}} \right|}} \Leftrightarrow \frac{5}{{0,04}} = \frac{{10}}{{\left| {\Delta {\ell _2}} \right|}} \Rightarrow \left| {\Delta {\ell _2}} \right| = \frac{{10.0,04}}{5} = 0,08\] m

\[\Delta {\ell _2} = {\ell _2} - {\ell _0} = {\ell _2} - 0,2 = 0,08\,m \Rightarrow {\ell _2} = 0,28\,m = 28\,cm\]

30. Tự luận
1 điểm

Trong giờ môn Vật lí thầy Bách làm thí nghiệm thả một quả cầu có khối lượng 250 g từ độ cao 1,5 m so với mặt đất. Hỏi khi vật đạt vận tốc 18 km/h thì vật đang ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất. Chọn vị trí được thả làm gốc thế năng. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ta có: v = 18 km/h = 5 m/s.

Áp dụng định lý động năng: \(A = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{25.5^2} = 3,125\left( J \right)\)

Mà: \(A = {{\rm{W}}_t} = mgh \Rightarrow h = \frac{A}{{mg}} = \frac{{3,125}}{{0,25.10}} = 1,25\left( m \right)\)

Vậy vật cách mặt đất: h' = h0 - h = 1,5 - 1,25 = 0,25 (m).

31. Tự luận
1 điểm

Cho viên bi một có khối lượng 200 g đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 5 m/s tới va chạm vào viên bi thứ hai có khối lượng 400 g đang đứng yên, sau va chạm viên bi thứ hai chuyển động với vận tốc 3 m/s theo hướng chuyển động ban đầu của viên bi thứ nhất, biết chuyển động của hai bi trên cùng một đường thẳng. Xác định độ lớn vận tốc và chiều chuyển động của viên bi một sau va chạm.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi một trước lúc va chạm

Theo định luật bảo toàn động lượng: \({m_1}.{\overrightarrow v _1} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = {m_1}.\overrightarrow v _1^/ + {m_2}\overrightarrow v _2^/\)

Chiếu lên chiều dương ta có: \({m_1}{v_1} + {m_2}0 = {m_1}v_1^/ + {m_2}v_2^/\)

\( \Rightarrow v_1^/ = \frac{{{m_1}{v_1} - {m_2}v{'_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{0,2.5 - 0,4.3}}{{0,2}} = - 1\,m/s\)

Vậy viên bi một sau va chạm chuyển động với vận tốc là 1 m/s và chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động ban đầu.